1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa hoc L5

122 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1 trò chơi: "bé là con ai?" - GV nêu tên trò chơi; giơ các hình vẽ tranh, ảnh và phổ biến cách chơi: Đây là hình vẽ các em bé và bố mẹ của các em, dựa vào đặc điểm của mỗi ngườ

Trang 1

con người và sức khoẻ

- Các hình minh hoạ trang 4 - 5 SGK (SGK)

- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi "Bé là con ai ?" (Đủ dùng theo nhóm) gồm

5 -7 hình bố, mẹ; 5 -7 hình bé có đặc điểm giống bố, mẹ; một tờ phiếu to để dán ảnh có kẻ sẵn bảng:

C Phương pháp:

Phương pháp quan sát - Đàm thoại – Giảng giải -

Nêu vấn đề – Thảo luận nhóm - Điều tra

D Các hoạt Động dạy - học chủ yếu

Hoạt động khởi động

1

Trang 2

- Giới thiệu chương trình học:

+ GV yêu cầu 1 HS đọc tên SGK

+ Giới thiệu: ở lớp 4, các em đã

được học môn Khoa học Lớp 5 các

em sẽ tiếp tục tìm hiểu những điều

mới mẻ về khoa học Mỗi bài học sẽ

cung cấp những kiến thức quý báu

cho cuộc sống của chúng ta.

+ Yêu cầu: Em hãy mở mục lục và

con người và sức khoẻ của con người

cũng luôn được đặt lên vị trí hàng

đầu Bài học đầu tiên mà các em học

có tên là: "Sự sinh sản" Bài học sẽ

giúp các em hiểu ý nghĩa của của sự

sinh sản đối với loài người.

+ 1 HS đọc: Khoa học 5

+ 1 HS đọc tên các chủ đề thành tiếng trước lớp.

Con người và sức khoẻ; Vật chất và năng lượng; Thực vật và động vật; Môi trượng

và tài nguyên thiên nhiên.

+ So với sách Khoa học 4 sách Khoa học 5

có thêm chủ đề Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

2

Trang 3

Hoạt động 1 trò chơi: "bé là con ai?"

- GV nêu tên trò chơi; giơ các hình

vẽ (tranh, ảnh) và phổ biến cách

chơi: Đây là hình vẽ các em bé và bố

(mẹ) của các em, dựa vào đặc điểm

của mỗi người các em hãy tìm bố mẹ

- Yêu cầu đại diện của 2 nhóm

khác lên kiểm tra và hỏi bạn: Tại sao

bạn lại cho rằng đây là hai bố con

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố

mẹ sinh ravà có những đặc điểm

em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.

- Đại diện 2 nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng.

+ Đây là bố mẹ em bé vì em bé có mái tóc vàng và nước da trắng giống bố mẹ

- Trao đổi theo cặp và trả lời:

+ Nhờ em bé có những đặc điểm giống với

bố mẹ của mình.

+ Trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra Trẻ em có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.

- Lắng nghe

3

Trang 4

Hoạt động 2

ý nghĩa của sự sinh sản ở người

- GV yêu cầu HS quan sát các

minh hoạ trang 4, 5 SGK và hoạt

động theo cặp với hướng dẫn như

+ HS 1 đọc từng câu hỏi về nội

dung tranh cho HS 2 trả lời.

+ Khi HS 2 trả lời HS 1 phải khẳng

định được bạn nêu đúng hay sai.

- Treo các tranh minh hoạ (không

có lời nói của nhân vật) Yêu cầu HS

lên giới thiệu về các thành viên trong

gia đình bạn Liên.

- Nhận xét, khen ngợi HS giới

thiệu đầy đủ, lời văn hay, nói to rõ

mà các thế hệ trong mỗi gia đình,

mỗi dòng họ được duy trì kế tiếp

nhau Do vậy, loài người được tiếp

tục từ thế hệ này đến thế hệ okhác.

Lúc đầu gia đình nào cũng bắt đầu

từ bố mẹ rồi sinh con, có cháu

chắt tạo thành dòng họ.

+ Hiện nay gia đình ban Liên có ba người.

Đó là bố, mẹ ban Liên và bạn Liên.

+ Sắp tới gia đình bạn Liên sẽ có bốn người, mẹ ban Liên sắp sinh em bé Mẹ bạn Liên đang có thai.

- 2 HS (cùng cặp) nối tiếp nhau giới thiệu.

Ví dụ: Đây là ảnh cưới của bố mẹ bạn Liên Sau đó bố mẹ bạn Liên sinh ra bạn Liên và sắp tới mẹ bạn Liên sẽ sinh em bé Trước khi ra đời, em bé sống ở trong bụng mẹ.

- 2 HS ngồi cùng bàn có thể trao đổi, thảo luận để cùng tìm ra câu trả lời Sau đó, một HS phát biểu ý kiến trước lớp.

+ Gia đình bạn Liên có hai thế hệ: Bố mẹ bạn Liên và bạn Liên.

+ Nhờ có sự sinh sản mà có các thế hệ trong mỗi gia đình.

- Lắng nghe.

4

Trang 5

Hoạt động 3:

liên hệ thực tế gia đình của em

- GV nêu yêu cầu: Các em đã tìm

hiểu về gia đình bạn Liên, bây giờ

các em hãy giới thiệu cho các bạn về

gia đình của mình bằng cách vẽ một

bức tranh về gia đình mình và giới

thiệu với mọi người.

- Hướng dẫn, giúp đỡ các em gặp

khó khăn.

Gợi ý: Gia đình em nào sống

chung cùng ông bà thì chúng ta vẽ

ảnh về ông bà Sau đó ông bà sinh

ra bố (hoặc mẹ)và cô, chú (hoặc

cậu, dì), bố mẹ lấy nhau sinh ra em

(hoặc em bé) hoặc sinh ra anh chị

rồi đến em Cô (chú), cậu (dì) lấy

chồng (vợ) cũng sinh em bé (anh,

chị).

Các em nên vẽ hình theo kiểu phim

hoạt hình (bằng các nét cơ bản)

nhưng vẫn phải thể hiện rõ được

những đặc điểm giống nhau của

các thành viên trong gia đình.

- Yêu cầu HS lên giới thiệu về gia

đẹp, có lời giới thiệu hay.

Ví dụ: Đây là gia đình em Lúc đầu ồng bà

em lấy nhau, rồi sinh ra bác Nga, bác Minh và bố em Các bác xây dựng gia đình và ra ở riêng Bố em lấy mẹ em rồi sinh ra em và bé Bi Em có mái tóc xoăn giống bố, nước da trắng giống mẹ, còn bé

Bi thì giống hệt mẹ ở đôi mắt to, tròn.

Hoạt động kết thúc

5

Trang 6

- GV hỏi và yêu cầu học sinh trả

lời nhanh:

+ Tại sao chúng ta nhận ra được

em bé và bố mẹ của các em?

+Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia

đình, dòng họ được kế tiếp nhau?

+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu

con người không có khả năng sinh

sản?

- Kết luận: Sự sinh sản ở người có

vai trò và ý nghĩa vô cùng to lớn đối

với sự sống trên Trái Đất Nhờ có

khả năng sinh sản của con người

mà cuộc sống của mỗi gia đình,

dòng họ và cả loài người được duy

trì, kế tiếp nhau từ thế hệ này sang

thế hệ khác.

+ Vì trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.

+ Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ được kế tiếp nhau.

+ Nếu con người không có khả năng sinh sản thì loài người sẽ bị diệt vong, không

có sự phát triển của xã hội.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài và thuộc bài tại lớp.

- Dặn HS về nhà ghi vào vở và học thuộc mục Bạn cần biết; vẽ bức tranh có 1 bạn trai, 1 bạn gái vào cùng một tờ giấy A4.

A Mục tiêu

Giúp HS:

- Phân biệt được nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội

- Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ

- Luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới hoặc khác giới Đoàn kết, yêu thương giúp

đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ

- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước)

- Mô hình người nam và nữ

C Phương pháp:

Phương pháp quan sát - Đàm thoại – Giảng giải -

Nêu vấn đề – Thảo luận nhóm - Điều tra

D Các hoạt động dạy - học chủ yếu

6

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ theo các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi theo các yêu cầu

của giáo viên

- Giới thiệu bài mới:

- GV hỏi: Con người có những giới tính

nào?

+ Giới thiệu: Trong bài học hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu về những điểm

giống và khác nhau giữa nam và nữ.

+ Con người có hai giới: nam và nữ

Hoạt động 1

Sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học

- GV tổ chức cho HS thỏ luận theo cặp

với hướng dẫn như sau:

+ Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam và

bạn nữ, sau đó nói cho bạn biết vì sao em

vẽ bạn nam và bạn nữ?

+ Trao đổi với nhau để tìm một số điểm

giống và khác nhau giữa bạn nam và bạn

nữ

+ Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ

quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai

hay bé gái?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận trước lớp

- GV nghe và ghi nhanh các ý kiến của

HS lên bảng

- GV nhận xét các ý kiến của HS, sau

gạch chân các đặc điểm khác biệt về mặt

sinh học mà HS nêu được, rồi đưa ra kết

luận

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp cùnglàm việc theo hướng dẫn Ví dụ vẽ kết quảlàm việc:

+ Vẽ bạn nam và bạn nữ khác nhau vì giữanam và nữ có nhiều điểm khác nhau

+Giữa nam và nữ có nhiều điểm giốngnhau như có các bộ phận trong cơ thể giốngnhau, cùng có thể học, chơi, thể hiện tìnhcảm, nhưng cũng có nhiều điểm khácnhau như nam thì thường cắt tóc ngắn, nữlại để tóc dài, nam mạnh mẽ, nữ lại dịudàng

+ Khi một em bé mới sinh ra người ta dựavào bộ phận sinh dục để biết đó là bé traihay bé gái

- 1 cặp HS báo cáo, các cặp khác nêu bổsung các ý kiến không trùng lặp

7

Trang 8

Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển làm cho cơ thể nam và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ:

+ Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.

+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng, Nếu trứng gặp tinh trùng thì người nữ có thai và sinh con.

- GV cho HS quan sát hình chụp trứng và

tinh trùng trong SGK

- GV yêu cầu: Ngoài những điểm cô đã

nêu em hãy cho thêm ví dụ về sự khác biệt

giữa nam và nữ về mặt sinh học

- HS cùng quan sát

- 1 HS phát biểu ý kién trước lớp Ví dụ:+ Nam: Cơ thể thường rắn chắc, khoẻmạnh, cao to hơn nữ

+ Nữ: Cơ thể thường mềm mại, nhỏ nhắnhơn nam

8

Trang 9

Nam Cả nam v n à n ữ Nữ

- Córâu

-Cơ quansinh dụctạo ratinh trùng

ra trứng

- Mang thai

- Cho con bú

Hoạt động 2Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 8, đọc và

tìm hiểu nội dung trò chơi "Ai nhanh, ai

đúng"

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện trò

chơi Mỗi nhóm sẽ nhận được 1 bộ phiếu

và 1 bảng dán tổng hợp Các em cùng nhau

thảo luận để lý giải về từng đặc điểm ghi

trong phiếu xem vì sao đó là đặc điểm

riêng của nam (nữ) hay đặc điểm chung của

cả nam và nữ sau đó dán vào cột thích hợp

trong bảng Nhóm thắng cuộc là nhóm

hoàn thành bảng đúng, nhanh, có giải thích

hợp lí về các đặc điểm trong mỗi phiếu

- GV cho các nhóm dán kết quả làmviệc

lên bảng theo thứ tự thời gian hoàn thành 1,

2, 3, Yêu cầu cả lớp đọc và tìm điểm

khác nhau giữa các nhóm

- GV cho HS các nhóm có ý kiến khác

nhóm bạn nêu lý do vì sao mình làm vậy?

- GV thống nhất với HS về kết quả dán

đúng, sau đó tổ chức cho HS thi nói về

từng đặc điểm trên Ví dụ GV hỏi: Vì sao

em cho rằng chỉ có nam có râu còn nữ thì

không?

Người ta thường nói dịu dàng là nét duyên

của bạn gái, vậy tại sao em lại cho rằng đây

là đặc điểm chung của cả nam và nữ?

- GV khuyến khích HS tự hỏi và đáp, khen

ngợi những HS có câu hỏi trả lời ha

- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc và nêu kết luận: Giữa nam và

nữ có những điểm khác biệt về mặt sinh

học nhưng lại có rất nhiều điểm chung về

mặt xã hội

- HS cùng đọc SGK

- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi, sau đóchia nhóm và thực hiện trò chơi Kết quảbảng dán đúng:

- HS cả lớp làm việc theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày

- Mốt số HS nêu ý kiến của mình trước lớp

Ví dụ:

+ Do sự tác động của hoóc-môn sinh dụcnam nên đến một độ tuổi nhất định thì ởcác bạn nam có râu

- Các bạn nam cũng thể hiện tính dịu dàngkhi động viên, giúp đỡ các bạn nữ vì thếđây đâu phải là đặc điểm mà bạn nữ mớicó

9

Trang 10

Hoạt động 3vai trò của nữ

- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9 SGK

và hỏi: ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em

suy nghĩ gì?

- GV nêu: Như vậy không chỉ nam mà nữ

cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn làm được

những gì khác? Em hãy nêu một số ví dụ

về vai trò của nữ ở trong lớp, trong trường

và địa phương hay ở những nơi khác mà

em biết (GV ghi nhanh ý kiến của HS lên

- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi HSchỉ cần đưa ra 1 ví dụ

+ Trong trường: nữ làm hiệu trưởng, hiêuphó, dạy học, tổng phụ trách

+ Trong lớp: nữ làm lớp trưởng, tổ trưởng,chi đội trưởng, lớp phó

+ ở địa phương: nữ làm giám đốc, chủ tịch

uỷ ban nhân dân, bác sĩ, kĩ sư

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xãhội Phụ nữ làm được tất cả mọi việc mànam giới làm, đáp ứng được nhu cầu laođộng của xã hội

Kết luận: Trong gia đình, ngoài xã hội phụ nữ có vai trò quan trọng không kém nam giới.Vai trò của nam và nữ không cố định mà có thể thay đổi Trong gia đình, phụ nữ làmcông việc nội trợ, kiếm tiền, cùng nuôi dạy con cái Ngày càng có nhiều phụ nữ tham giavào các công tác xã hội, giữ các chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo, quản lý cácngành, các cấp ở mọi lĩnh vực phụ nữ vẫn có thể đạt đến đỉnh của con đường vinh quang

- GV yêu cầu: Hãy kể tên những người phụ

nữ tài giỏi, thành công trong công việc xã

hội mà em biết?

- Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu

biết về vai trò của phụ nữ

- HS tiếp nối nhau kể tên theo hiểu biết củatừng em: Ví dụ: Phó chủ tịch nước NguyễnThị Bình, ngoại trưởng Mỹ Rice, tổngthông Philippin, nhà bác học Ma-ri-quy-ri,nhà báo Tạ Bích Loan,

Hoạt động 4bày tỏ thái độ về một số quan niệm về nam và nữ

10

Trang 11

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và nêu

yêu cầu: hãy thảo luận và cho biết em có

đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây không? Vì

sao? (GV ghi vào mỗi phiếu học tập 2

trong 6 ý kiến và giao cho HS)

1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là

của phụ nữ

- HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm có từ

4 đến 6 HS cùng thảo luận và bày tỏ thái độ

về 2 trong 6 ý kiến

Ví dụ:

1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cáikhông phải là công việc của riêng phụ nữ.Phụ nữ hàng ngày cũng phải đi làm để xâydựng kinh tế gia đình nên nam giới hãychia sẻ với nữ giới công việc nội trợ, chămsóc con cái Chăm sóc con cái còn là thểhiện tình yêu thương của cha mẹ

2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia

đình

3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi

hoạt động trong gia đình phải nghe theo

đàn ông

4 Con gái nên học nữ công gia chánh, con

trai nên học kỹ thuật

5 Trong gia đình nhất định phải có con

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tinh

thần học tham gia xây dựng bài

2 Đàn ông không phải là người kiếm tiềnnuôi cả gia đình Việc kiếm tiền là tráchcủa mọi thành viên trong gia đình

3 Đàn ông là trụ cột gia đình nhưng giađình không phải là do một mình đàn ônglàm chủ Mọi hoạt động trong gia đình phải

có sự bàn bạc thống nhất giữa vợ và chồng,giữa cha mẹ và con cái

4 Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo sở thích

và năng lực của mỗi người Con gái cũng

có thể làm kỹ thuật giỏi, con trai cũng cóthể trở thành những đầu bếp tài giỏi Vì thếcông việc nội trợ và kỹ thuật thì cả con trai

và con gái đều nên biết

5 Trong gia đình nhất định phải có con trai

là chưa đúng Con trai, con gái là như nhau,cùng được chăm sóc, học hành, nuôi dạy,đều có khả năng làm việc như nhau và đều

có nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ cha mẹ

6 Con gái không nên học nhiều mà chỉ cầnnội trợ giỏi là không đúng Ngày nay phụ

nữ làm rất nhiều công việc quan trọng trong

xã hội Con gái cần phải được học hành,tiếp thu những tiến bộ của khoa học kỹthuật đáp ứng được sự tiến bộ của xã hội

- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái độcủa nhóm mình về một ý kiến, các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến

Hoạt động 5Liên hệ thực tế

11

Trang 12

- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế: Các em

hãy liên hệ trong cuộc sống xung quanh các

em có những phân biệt đối xử giữa nam và

nữ như thế nào? Sự đối xử đó có gì khác

nhau? Sự khác nhau đó có hợp lý không?

- Gọi HS trình bày Gợi ý HS lấy ví dụ

trong lớp, trong gia đình, hay những gia

đình mà em biết

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể về những

sự phân biệt, đối sử giữa nam và nữ mà các

em biết, sau đó bình luận, nêu ý kiến củamình về các hành động đó

- 3 đến 5 HS nối tiếp nhau trình bày

Ví dụ:

 Có một lần, Hà mượn Nam quyển truyện Nam đồng ý cho Hà mượn, Dũng thấy vậyliền nói: Cậu chơi với con gái à? Con gái là mít ướt, chúa nhõng nhẽo Tớ chẳng chơi vớicon gái Sự phân biệt đối xử như vậy là không đúng Bạn nam và bạn nữ đều như nhauphải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau

 Nhà bác Nga có hai con, một trai, một gái Khi đi học về thì con trai được xem tivihay chơi đá bóng, con gái phải phụ mẹ nấu cơm, giặt quần áo Sự phân biệt đối xử đó làkhông được vì trẻ em đều có quyền vui chơi như nhau và cùng phải có y thức giúp đỡ chamẹnhững công việc phù hợp với lứa tuổi và khả năng của mình

 Nhà chú Tuấn rất giàu có Cô Oanh đã sinh 2 con gái, năm ngoái cô lại sinh thêm 1

em trai nưã Em trai được chiều chuộng nên thường hay bắt nạt chị Có hôm bé đánh cácchị mà cô chú không trách mắng bé Sự đối xử phân biệt đó là không phù hợp Vì contrai, con gái cũng đều do bố mẹ sinh ra, đều được hưởng tình thương yêu như nhau

- Kết luận: Ngày xưa, có những quan niệm

sai lầm về nam và nữ trong xã hội như: con

gái không được đi học, tham gia thi cử, ra

trận, ăn cơm không được ngồi mâm trên

Những quan niệm đó đã dần được xoá bỏ

Nhưng ngày nay vẫn còn một số quan niệm

về xã hội chưa phù hợp như trong gia đình

phải có con trai, con gái không nên học

nhiều Quan niệm này vẫn còn ở một số

vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Những

quan niệm nàytạo ra những hạn chế nhất

định đối với cả nam và nữ Các em có thể

góp phần tạo nên sự thay đổi quan niệm

này bằng cách bày tỏ quan điểm của mình

và đối xử công bằng không phân biệt là bạn

nam hay bạn nữ

- Lắng nghe

Hoạt động Kết Thúc

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Nam giới và nữ giới có những điểm khác

biệt nào về mặt sinh học?

+ Tại sao không nên có sự phân biệt đối xử

giữa nam và nữ?

- Tiếp nối nhau trả lời trước lớp

- Nhận xét các câu trả lời của HS

- Khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết (trang 7, trang 9 SGK) và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 12/ 9/ 06 Ngày dạy: Thứ 6/ 15/ 9/ 06Bài 4 cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào?

12

Trang 13

i mục tiêu

Giúp HS:

Hiểu được cơ thể mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của người

mẹ và tinh trùng của người bố

Mô tả khái quát quá trình thụ tinh

Phân biệt được một vài giai đoạn phát triển của thai nhi

II đồ dùng dạy học

Các hình ảnh trong SGK trang 10, 11 (phóng to nếu có điều kiện)

Các miếng giấy ghi từng chú thích của quá trình thụ tinh và các thẻ ghi:

iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài trước

+ Nhận xét cho điểm từng HS

- Giới thiệu bài:

+ Đưa ra 2 hình minh hoạ trứng và tinh

trùng (tiết trước) Yêu cầu 1 HS lên bảng

viết tên của từng hình vẽ

+ Hỏi: Người phụ nữ có khả năng có thai

và sinh con khi nào?

+ Nêu: Cơ quan sinh dục nữ có khả năng

tạo ra trứng Nếu trứng gặp tinh trùng thì

người nữ có khả năng mang thai và sinh

con Vậy quá trình thụ tinh diễn ra như thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi:

+ HS 1: Hãy nêu những điểm khác biệtgiữa nam và nữ về mặt sinh học?

+ HS 2: Hãy nói về vai trò của phụ nữ?

+ HS 3: Tại sao không nên phân biệt đối xửgiữa nam và nữ?

- 1 HS lên bảng viết tên

+ Người phụ nữ có khả năng có thai và sinh

ra con khi cơ quan sinh dục của họ tạo ratrứng, trứng gặp tinh trùng

- Lắng nghe

Hoạt động 1

sự hình thành cơ thể người

- GV nêu câu hỏi:

+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới

tính của mỗi người?

+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng gì?

+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng gì?

+ Bào thai được hình thành từ đâu?

+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai thì

em bé được sinh ra?

- Giảng giải: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra

trứng, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh

trùng Cơ thể của mỗi con người được hình

thành từ sự kết giữa trứng của người mẹ và

- HS tiếp nối nhau trả lời, nếu sai HS kháctrả lời lại

+ Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết địnhgiới tính của mỗi người

+ Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.+ Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng + Bào thai được hình thành từ trứng gặptinh trùng

+ Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng ởtrong bụng mẹ

- Lắng nghe

13

5 tuần 8 tuần 3 tháng Khoảng 9 tháng

Trang 14

tinh trùng của người bố Quá trình kết

hợpvới tinh trùng gọi là thụ tinh Trứng đã

được thụ tinh gọi là hợp tử Hợp tử phát

triển thành bào thai, sau khoảng 9 tháng

trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra

Hoạt động 2

mô tả khái quát quá trình thụ tinh

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: cùng quan

sát kĩ hình minh hoạ sơ đò quá trình thụ

tinh và đọc các chú thích để tìm xem mỗi

chú thích phù hợp với hình nào

- Gọi 1 HS lên bảng gắn giấy ghi chú thích

dưới mỗi hình minh họa và mô tả khái quát

quá trình thụ tinh theo bài mình làm

- Gọi HS dưới lớp nhận xét

- Gọi 2 HS mô tả lại

- Kết luận: (Chỉ vào từng hình minh hoạ)

Khi trứng rụng, có rất nhiều tinh trùng

muốn vào gặp trứng nhưng trứng chỉ tiếp

nhận một tinh trùng Khi tinh trùng và

trứng kết hợp với nhau sẽ tạo thành hợp tử

Đó là sự thụ tinh

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,dùng bút chì nối vào các hình với chú thíchtrong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài và mô tả

Hoạt động 3các giai đoạn phát triển của thai nhi

- GV giới thiệu hoạt động: Trứng của

người mẹ và tinh trùng của người bố kết

hợp với nhau để tạo thành hợp tử Hợp tử

phát triển thành phôi rồi thành bào thai

Vậy bào thai phát triển như thế nào? chúng

ta cùng tìm hiểu

- GV nêu yêu cầu: Hãy đọc mục Bạn cần

biết trang 11 SGK và quan sát các hình

minh hoạ 2, 3, 4, 5 và cho biết hình nào

chụp thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng,

khoảng 9 tháng

- GV gọi HS nêu ý kiến

- GV yêu cầu HS mô tả đặc điểm cảu thai

nhi, em bé ở từng thời điểm được chụp

trong ảnh

- HS nghe và xác định nhiệm vụ của hoạtđộng

- HS làm việc theo cặp cùng đọc SGK,quan sát hình và xác định các thời điểm củathai nhi được chụp

- 4 HS lần lượt nêu ý kiến của mình vềtừng hình, các HS khác theo dõi và bổ sung

ý kiến

+ Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng.+ Hình 3: Thai được 8 tuần

+ Hình 4: Thai được 3 tháng

+ Hình 5: Thai được 6 tuần

- 4 HS tiếp nối nhau trả lời:

+ Khi thai được 5 tuần ta nhìn thấy hìnhdạng của đầu và mắt nhưng chưa có hìnhdạng của người, vẫn còn một cái đuôi.+ Khi thai được 8 tuần đã có hình dạng củamột con người, đã nhìn thấy mắt, tai, tay vàchân nhưng tỉ lệ giữa đầu, thân và chân taychưa cân đối Đầu rất to

+ Khi thai được 3 tháng, đã có đầy đủ các

bộ phận của cơ thể và tỉ lệ giữa các phần cơ14

Trang 15

thể cân đối hơn so với giai đoạn thai 8 tuần.

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã mô tả

được sự phát triển của thai nhi ở các giai

đoạn khác nhau

- Kết luận: hợp tử phát triển thành phôi rồi

thành bào thai Đến tuần thứ 12 (tháng thứ

3), thai đã có đầy đủ các cơ quan của cơ

thể và có thể coi là một cơ thể người Đến

khoảng tuần thứ 20 (tháng thứ 5), bé

thường xuyên cử động và cảm nhận được

tiếng động ở bên ngoài Sau khoảng 9

tháng ở trong bụng mẹ, em bé được sinh ra

+ Thai được khoảng 9 tháng đã là một cơthể người hoàn chỉnh

- Lắng nghe

Hoạt động kết thúc

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?

+ Hãy mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ghi lại vào vở và tìm hiểu xem phụ nữ cóthai nên và không nên làm gì

Ngày soạn: 15/ 9/06 Ngày dạy: Thứ 3/ 19/ 9/ 06

Bài 5 cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?

I mục tiêu

Giúp HS:

Kể được những việc nên làm và không nên làm đối với người phụ nữ có thai để đảm bảo

mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ

Nêu được những việc mà người chồng và các thành viên khác trong gia đình phải làm đểchăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai

Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II Đồ dùng dạy - học

Hình minh hoạ trang 12, 13 SGK

Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài trước

+ Nhận xét và cho điểm từng HS

- GV giới thiệu bài

+ Hỏi: Theo em người mẹ và thai nhi có

ảnh hưởng đến nhau không? Tại sao

Trang 16

- Nêu: Em bé ở trong bụng mẹ 9 tháng mới

ra đời Vì thế sức khoẻ của thai, Sự phát

triển của thai tuỳ thuộc vào sức khoẻ của

mẹ Vậy trong thời kỳ mang thai phụ nữ

nên và không nên làm gì? Các thành viên

khác trong gia đình nên làm gì để chăm sóc

giúp đỡ phụ nữ có thai? Các em sẽ biết

điều đó qua bài học hôm nay

- Lắng nghe

Hoạt động 1phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

- GV chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4

HS Yêu cầu HS thảo luận theo hướng dẫn

sau:

- Các em hãy cùng quan sát các hình minh

hoạ trang 12 SGK và dựa vào các hiểu biết

thực tế của mình để nêu những việc phụ nữ

có thai nên làm và không nên làm

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, đọc những việc mà nhóm mình tìm

được

- Gọi các nhóm khác bổ sung GV ghi

nhanh các ý kiến đó lên bảng để tạo thành

phiếu hoàn chỉnh

- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh

- HS chia nhóm theo yêu cầu Sau đó cùngthảo luận và viết vào phiếu thảo luận ý kiếncủa nhóm mình

- Một nhóm hoàn thành phiếu nhanh nhấttrình bày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến cho nhómbạn

- Cả lớp hoàn thành phiếu đầy đủ như sau:

- ăn nhiều thức ăn chứa chất đạm: tôm, cá

- ăn kiêng quá mức

- Uống rượu, cà phê

- Tiếp xúc với âm thanh quá to, quá mạnh

- Uống thuốc bừa bãi

- GV tuyên dương các nhóm làm việc tích

Hoạt động 2trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đìnhvới phụ nữ có thai

16

Trang 17

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, cùng thảo

luận để trả lời câu hỏi: Mọi người trong gia

đình cần làm gì để quan tâm, chăm sóc giúp

đỡ phụ nữ có thai?

- Gợi ý: Quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 SGK

và cho biết các thành viên trong gia đình

đang làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa gì với

phụ nữ mang thai? Hãy kể thêm những việc

khác mà các thành viên trong gia đình có

thể làm để giúp đỡ người phụ nữ khi mang

thai

- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung

GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

-Gọi HS nhắc lại những việc mà người thân

trong gia đình nên làm để chăm sóc phụ nữ

có thai

- Kết luận: Người phụ nữ mang thai có

nhiều thay đổi về tính tình và thể trạng Do

vậy, chuẩn bị cho em bé chào đời là trách

nhiệm của mọi người trong gia đình Đặc

biệt là người bố Chăm sóc sức khoẻ của

người mẹ trước khi có thai và trong thời kỳ

mang thai sẽ giúp cho thai nhi khoẻ mạnh,

sinh trưởng và phát triển tốt , đồng thời

người mẹ cũng khoẻ mạnh, giảm được

nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trảlời câu hỏi

- Trình bày, bổ sung

+ Người chồng: làm giúp vợ việc nặng, gắpthức ăn cho vợ, quạt cho vợ, động viên, an

ủi vợ, chăm sóc vợ từng việc nhỏ

+ Con: cần giúp mẹ những việc phù hợp vớikhả năng và lứa tuổi của mình: nhặt rau, launhà, lấy quần, áo, bóp chân tay, ngoanngoãn, học giỏi để mẹ vui lòng, hát hoặc kểchuyện cho mẹ nghe những lúc mệt mỏi, + Những việc làm đó ảnh hưởng trực tiếpđến người mẹ và thai nhi Nếu người mẹkhoẻ mạnh, vui vẻ, em bé sẽ phát triển tốt,khoẻ mạnh

- 2 HS nhắc lại

- Lắng nghe

Hoạt động 3trò chơi: đóng vai

- Chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi

nhóm một tình huống và yêu cầu thảo luận,

tìm cách giải quyết, chọn vai diễn và diễn

trong nhóm

- Hoạt động trong nhóm Đọc tình huống,tìm cách giải quyết, chọn bạn đóng vai,diễn thử, nhận xét, sửa chữa cho nhau

17

Trang 18

+ Tình huống 1: Em đang trên đường đến

trường rất vội vì hôm nay em dạy muộn thì

gặp cô Lan hàng xóm đi cùng đường Cô

Lan đang mang bầu lại phải xách nhiều đồ

trên tay Em sẽ làm gì khi đó?

- GV gợi ý cho HS đóng vai theo chủ đề:

Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai

- Gọi các nhóm lên trình diễn trước lớp

- Nhận xét khen ngợi các nhóm diễn tốt, có

việc làm thiết thực và cách ứng xử chu đáo,

lịch sự với phụ nữ có thai

- Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm

quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có

thai nhi phát triển khoẻ mạnh?

+ Tại sao lại nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ

của người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của

mọi người?

- 2 HS nối tiếp nhau trả lời trước lớp

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS thuộc bài ngay tại lớp

- Dặn HS về nhà thuộc mục Bạn cần biết, ghi tóm tắt những ý chính vào vở

- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nỡ có thai

- Dặn HS sưu tầm ảnh chụp của mình hoặc trẻ em ở các giai đoạn khác nhau

Bài 6 từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

i Mục tiêu

Giúp HS:

Kể được một số đặc điểm chung của trẻ em ở một số giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến

6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi

Nêu được đặc điểm của tuổi dậy thì

Hiểu được tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người

II đồ dùng dạy - học

 Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14 phô tô và cắt rời từng hình; 3 tấm thẻ cắt rời ghi:

 Giấy khổ to, bút dạ

 HS sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

18

Dưới 3 tuổi Từ 3 đến 6 tuổi Từ 6 đến 10 tuổi

Trang 19

Hoạt động dạy Hoạt động học

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài 5

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- GV giới thiệu bài: Các em đã tìm hiểu

một số giai đoạn phát triển của thai nhi

trong bụng mẹ Vậy, từ khi được sinh ra, cơ

thể chúng ta đã phát triển như thế nào? Qua

những giai đoạn nào? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời được câu hỏi này

- 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ HS 1 trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai cầnlàm gì để mình và thai nhi khoẻ mạnh? + HS 2 trả lời câu hỏi: Tại sao lại nói rằng:Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thainhi là trách nhiệm của mọi người

+ HS 3 trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để

cả mẹ và em bé đều khoẻ

- Lắng nghe và có định hướng về nội dung bài học

Hoạt động 1sưu tầm và giới thiệu ảnh

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Yêu cầu HS giới thiệu về bức ảnh mà

mình mạng đến lớp Gợi ý: Đây là ai? ảnh

chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã biết làm gì

hoặc có những hoạt động đáng yêu nào?

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên trong tổ

- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giới thiệu bứcảnh mà mình mang đến lớp

- Nhận xét, khen ngợi những HS giới thiệu

hay, giọng rõ ràng, lưu loát

Hoạt động 2các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- GV giới thiệu: Để tìm hiểu các giai đoạn

lúc mới sinh đến tuổi dậy thì chúng ta cùng

chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?"

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ sau đó

phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Cách chơi: Các thành viên cùng đọc

thông tin và quan sát tranh sau đó thảo luận

và viết tên lứa tuổi ứng với mỗi tranh và

thông tin vào một tờ giấy

+ Nhóm làm nhanh nhất và đúng là nhóm

thắng cuộc

- GV cho HS báo cáo kết qủa trò chơi trước

lớp

- GV giới thiệu: Để tìm hiểu các giai đoạn

lúc mới sinh đến tuổi dậy thì chúng ta cùng

chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?"

- HS tiến hành chơi trong nhóm, ghi kếtquả của nhóm mình vào giấy và nộp choGV

- Nhóm làm nhanh nhất trình bày các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến

19

Trang 20

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ sau đó

phổ biến cách chơi và luật chơi:

+ Cách chơi: Các thành viên cùng đọc

thông tin và quan sát tranh sau đó thảo luận

và viết tên lứa tuổi ứng với mỗi tranh và

thông tin vào một tờ giấy

+ Nhóm làm nhanh nhất và đúng là nhóm

thắng cuộc

- GV cho HS báo cáo kết qủa trò chơi trước

lớp

- GV nêu đáp án đúng, tuyên dương nhóm

thắng cuộc Sau đó gọi HS nêu các đặc

điểm nổi bật của từng lứa tuổi

- GV nhắc HS không nhìn SGK, nói tóm tắt

những ý chính theo sự ghi nhớ

- HS tiến hành chơi trong nhóm, ghi kếtquả của nhóm mình vào giấy và nộp choGV

- Nhóm làm nhanh nhất trình bày các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến

- 3 HS lần lượt trình bày trước lớp

1 Dưới 3 tuổi 2 b ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ thuộc hoàn toàn

vào bố mẹ Nhưng chúng ta lại lớn lên khá nhanh(nhất là giai đoạn sơ sinh) và đến lứa cuối tuổi này,chúng ta có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chàohỏi mọi người

2 Từ 3 đến 6

tuối

1 a ở lứa tuổi này, chúng ta tiếp tục lớn nhanh nhưng

không bằng lứa tuổi Chúng ta thích hoạt động, chạynhảy, vui chơi với các bạn, đồng thời lời nói và suynghĩ bắt đầu phát triển

3 Từ 6 đến 10

tuổi 3 c ở lứa tuổi này, chiều cao vẫn tiếp tục tăng Hoạtđộng học tập của chúng ta ngày càng tăng, trí nhớ và

suy nghĩ ngày càng phát triển

- Kết luận: ở mỗi giai đoạn phát triển khác

nhau, cơ thể chúng ta có sự thay đổi, tính

tình cũng có sự thay đổi rõ rệt Dưới 3 tuổi

trẻ em đã biết nói, biết đi, biết tên mình,

nhận ra quần áo, đồ chơi của mình Từ 3

đến 6 tuổi, trẻ em rất hiếu động, thích chạy

nhảy, leo trèo, thích nói chuyện với người

lớn và rất giàu trí tưởng tượng Từ 6 đến 10

tuổi, cơ thể chúng ta đã hoàn chỉnh các bộ

phận và chức năng của cơ thể Hệ thống cơ,

xương phát triển mạnh

- Lắng nghe

Hoạt động 3Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi người

20

Trang 21

- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp với hướng

dẫn như sau:

+ Đọc thông tin trong SGK trang 15

+ Trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì

có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời

của mỗi con người?

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước

lớp

+ Cử 1 HS làm chủ toạ, 1HS là thư ký

+ Hướng dẫn chủ toạ nêu câu hỏi, HS dưới

lớp phát biểu, thư kí ghi lại ý j kiến

Gợi ý cho chủ toạ các câu hỏi:

+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?

+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?

+ Tại sao nói tuổi dậy thì là tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con

người?

- Yêu cầu thư kí đọc ý kiến của các bạn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận vàđưa ra câu trả lời

Ví dụ:

+ Chủ toạ: Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?+ Trả lời: Tuổi dậy thì xuất hiện ở con gáithường bắt đầu vào khoảng 10 đến 15 tuổi,con trai trường bắt đầu vào khoảng từ 13đến 17 tuổi

+ Chủ toạ: Tại sao nói tuổi dậy thì là tầmquan trọng đặc biệt đối với cuộc đời củamỗi con người?

+ HS: Đến tuổi dậy thì cơ thể mỗi ngườiphát triển nhanh cả về chiều cao và cânnặng

+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, congái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiệntượng xuất tinh

+ Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ

hoạt động kết thúc

- Nhận xét tiết học,khen ngợi nhỡng HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi nhớ đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển từ lúcmới sinh đến tuổi dậy thì và tìm hiểu những đặc điểm của con người trong từng giai đoạn:

vị thành niên, trưởng thành, tuổi già

Bài 7 từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

i Mục tiêu

Giúp HS:

 Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

21

Trang 22

 Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào

 Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đọan phát triển cơ thể của con người

- Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng bắt thăm hình vẽ 1, 2, 3,

5 của bài 6

Yêu cầu HS bắt thăm được hình vẽ nào thì

nói về lứa tuổi được vẽ trong hình đó: Đây

là lứa tuổi nào? Đặc điểm nổi bật của lứa

tuổi ấy?

+ Nhận xét cho điểm HS

- Giới thiệu bài: Cuộc đời của mỗi con

người chia thành nhiều giai đoạn khác

nhau Bài trước các em đã biết được đặc

điểm chung nổi bật của lứa tuổi từ lúc mới

sinh đến tuổi dậy thì Bài học hôm nay sẽ

giúp các em có thêm kiến thức về giai đoạn

từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

- 5 HS lên bảng bắt thăm và nói về các giaiđoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậythì

- Lắng nghe

Hoạt động 1hoạt động của con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 bộ các hình 1, 2, 3, 4 như

SGK và nêu yêu cầu:

+ Các em hãy quan sát tranh, thảo luận và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con

người?

+ Nêu một số đặc điểm của con người ở

giai đoạn đó (Cơ thể của con người ở giai

đoạn đó phát triển như thế nào? Con người

có thể làm những việc gì?)

(Lưu ý: Yêu cầu HS chưa mở SGK)

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS,

sau đó cho HS mở SGK đọc các đặc điểm

của từng giai đoạn phát triển của con

người

- GV cho HS kết hợp cả kết quả thảo luận

và SGK để nêu lại đặc điểm của từng giai

đoạn phát triển của con người

- HS làm việc theo nhóm, cử 1 thư ký đểdán hình và ghi lại các ý kiến của các bạnvào phiếu

- 1 nhóm HS hoàn thành phiếu sớm dánphiếu lên bảng và trình bày kết quả củanhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến

- 3 HS lần lượt đọc trước lớp đặc điểm của

3 giai đoạn: tuổi vị thành niên, tuổi trưởngthành, tuổi già

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp

Ví dụ:

22

Trang 23

1 Tuổi vị

thành niên

Từ 10 đến

19 tuổi

1 Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn, được

thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tìnhcảm và mối quan hệ xã hội Như vậy, tuổi dậy thì nằm tronggiai đoạn đầu của tuổi vị thành niên

có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ

và tham gia các hoạt động xã hội

Hoạt động 2sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh

- Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của HS

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu HS giới

thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm được

với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm

nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc

đời? Giai đoạn này có đặc điểm gì?

- Gọi HS giới thiệu trước lớp

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của cácthành viên

 Đây là các bạn thiếu nhi đang múa hát Các bạn ấy có thể đang học văn hoá hoặc học múchuyên nghiệp Các bạn ấy ở lứa tuổi vị thành niên Lứa tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ vềthể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội

 Đây là ảnh một cô công nhân Cô đang làm việc trong nhà máy Cô đâng ở giai đoạn trưởngthành Cô có thể đã có gia đình và có con, có khả năng làm việc, chịu trách nhiệm về bản thân,gia đình và xã hội

 Đây là bà ngoại tôi Bà tôi đã gần 70 tuổi Bà đang ở giai đoạn tuổi già Bà đã yếu, mắt yếu,mắt mờ, tay chân chậm chạp, trí nhớ giảm sút Bà vẫn tham gia câu lạc bộ những người cao tuổi

và tập thể dục hằng ngày

- Nhận xét, khen ngợi những HS khi nhớ

ngay nội dung bài học, giới thiệu hay, có

hiểu biết về các giai đoạn của con người

Hoạt động 3ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người

23

Trang 24

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và trao đổi,

thảo luận, trả lời cầu hỏi:

+ Biết được các giai đoạn phát triển của của

con người có lợi ích gì?

- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước

lớp

+ Cử 1 HS làm chủ toạ, điều hành các bạn

báo cáo ý kiến, 1 HS làm thư ký ghi lại ý

kiến của các bạn

+ Gợi ý cho chủ toạ các câu hỏi điều hành

+ Làm trọng tài cho HS khi cần thiết

- Yêu cầu thư ký đọc ý kiến của các bạn

- Nhận xét, khen ngợi những HS luôn hăng

hái tham gia xây dựng bài

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lờicâu hỏi

+ HS: tiếp nối nhau nêu ý kiến:

* Biết được đặc điểm của tuổi dậy thì giúp chúng

ta không e ngại, lo sợ về những biến đổi của cơthể về thể chất và tinh thần Tránh được sự lôikéo của các hoạt động không lành mạnh Giúpchúng ta có chế độ ăn uống làm việc, học tập phùhợp để cơ thể phát triển toàn diện

* Biết được đặc điểm của tuổi trưởng thành giúpmọi người hình dung được sự trưởng thành của

cơ thể mình, tránh được những sai lầm, nông nổicủa tuổi trẻ có kế hoạch học tập làm việc phù hợpvới sứ khoẻ của mình

- Đọc biên bản tổng kết

Kết luận: Các em đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là tuổi dậythì biết được đặc điểm của mỗi giai đoạn rất có ích lợi cho cuộc sống của chúng ta Chẳng hạn,biết được đặc điểm của tuổi dậy thì cũng như đặc điểm của tuổi vị thành niên giúp chúng tahình dung được sự phát triển của cơ thể về vật chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội sẽ diễn

ra như thế nào Từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không hề sợ hãi, bối rối, đồng thời giúpchúng ta có thể tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người

hoạt động kết thúc

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học, khen ngợi những Hs có ý thức tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi vào vở các giai đoạn phát triển từ tuổi vị thành niên đến tuổigià

i Mục tiêu

Giúp HS:

 Biết cách giữ vệ sinh vàlàm vệ sinh cơ quan sinh dục (theo giới)

 Biết cách lựa chọn quần áo lót hợp vệ sinh (theo giới)

 Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ thể chất và tinh thần ở tuổi dậythì

24

Trang 25

 Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

III Đồ dùng dạy - học

 Các hình minh họa trang 18, 19 SGK

 Phiếu học tập cá nhân (hoặc theo cặp)

 Một số quần áo lót phù hợp và không phù hợp với lứa tuổi

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng trả lời cầu hỏi về nội

dung của Bài 7

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Các em đang ở giai đoạn nào của

cuộc đời? Hằng ngày, ai giúp em lựa chọn

quần áo làm vệ sinh cá nhân?

+ GV nêu: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng

đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con

người Nó đánh dấu một bước trưởng thành

của con người Sức khoẻ, thể chất và tinh

thần ở giai đoạn này cực kỳ quan trọng

Các em phải làm gì để bảo vệ sức khoẻ và

thể chất của mình ở giai đoạn này? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em biết điều đó

- 4 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:+ Nêu đặc điểm của con người ở giai đoạn vịthành niên?

+ Nêu đặc điểm của con người ở giai đoạn trưởngthành?

+ Nêu đặc điểm của con người ở giai đoạn tuổigià?

+ Biết được đặc điểm của con người ở từng giaiđoạn có ích lợi gì?

- HS nêu câu trả lời: Ví dụ:

+ ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổidậy thì

+ Em tự làm vệ sinh cá nhân và lựa chọn quần áo

Hoạt động 1những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- GV hỏi:

+ Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể?

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên

bảng

- GV nêu: ở tuổi dậy thì bộ phận sinh dục

phát triển ở nữ giới có hiện tượng kinh

nguyệt, ở nam giới bắt đầu có hiện tượng

xuất tinh Trong thời gian này, chúng ta cần

phải làm vệ sinh sạch sẽ và đúng cách Các

em cùng làm phiếu học tập để tìm hiểu về

vấn đề này

- Phát phiếu học tập cho từng HS (Lưu ý

phát đúng phiếu học tập cho HS nam và HS

nữ) và yêu cầu các em tự đọc, tự hoàn

thành các bài tập trong phiếu

- Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ cần 1 việc Vídụ

+ Thường xuyên tắm giặt, gội đầu

+ Thường xuyên thay quần áo lót

+ Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục

- Lắng nghe

- Nhận phiếu và làm bài

25

Trang 26

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS gặp khó

khăn

Phiếu học tập

vệ sinh ở tuổi dậy thì - vệ sinh bộ phận sinh dục nam

Ghi chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S trước câu sai

d Kéo bao quy đầu về phía người, rửa sạch bao quy đầu và quy đầu

3 Khi thay quần lót cần chú ý:

a Thay hai ngày một lần

b Thay mỗi ngày một lần

c Giặt và phơi quần lót trong bóng dâm

d Giặt và phơi quần lót ngoài nắng

26

Trang 27

c Khi thay đồ trong những ngày có kinh nguyệt.

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d Rửa vào trong âm đạo

e Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài

3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau rừ phía sau lên phía trước

4 Khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:

+ 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinhdục nam

+ 1 HS nữ chữa phiếu:Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ

- 2 HS nữ hoặc nam thoả luận, tìm hiểu xem vấn

đề nào mình chưa hiểu

Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nước sạch Khi rửa bộ phận sinh dục các em

có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nước vệ sinh phụ nữ trong nhữnglần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục, nam giới chú ý kéo bao quy đầu vềphía người để rửa sạch cả bao quy đầu và quy đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bêntrong vì đề phòng có chất tẩy mạnh làm thay đổi môi trường trong âm đạo, làm tăng nguy cơviêm âm đạo Bộ phận sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cầnlưu ý lau từ phía trước ra phía sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục,gây nguy cơ viêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần 1ngày Mỗi lần thay phải sử dụng nước ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót

Trang 28

c Khi thay đồ trong những ngày có kinh nguyệt.

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d Rửa vào trong âm đạo

e Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài

3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau rừ phía sau lên phía trước

4 Khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:

+ 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinhdục nam

+ 1 HS nữ chữa phiếu:Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ

- 2 HS nữ hoặc nam thoả luận, tìm hiểu xem vấn

đề nào mình chưa hiểu

Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nước sạch Khi rửa bộ phận sinh dục các em

có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nước vệ sinh phụ nữ trong nhữnglần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục, nam giới chú ý kéo bao quy đầu vềphía người để rửa sạch cả bao quy đầu và quy đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bêntrong vì đề phòng có chất tẩy mạnh làm thay đổi môi trường trong âm đạo, làm tăng nguy cơviêm âm đạo Bộ phận sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cầnlưu ý lau từ phía trước ra phía sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục,gây nguy cơ viêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần 1ngày Mỗi lần thay phải sử dụng nước ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót

Hoạt đông 2Giáo viên: ho ng Thài d ị Hiền - Tổ khối 4 + 5 – Trường TH Chiềng Mai

- Ăn nhiều rau,hoa quả

- Tăng cườngluyện tập thểdục thể thao

- Vui chơi, giảitrí phù hợp

- Đọc truyện,xem phim phùhợp với lứatuổi

- Mặc đồ phù

- Ăn kiêng khemquá

- Xem phim,đọc truyệnkhông l nhài dmạnh

- Hút thuốc lá

- Tiêm chích

ma tuý

- Lười vậnđộng

- Tự ý xemphim, tìm t iài d

Trang 29

c Khi thay đồ trong những ngày có kinh nguyệt.

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d Rửa vào trong âm đạo

e Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài

3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau rừ phía sau lên phía trước

4 Khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:

+ 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinhdục nam

+ 1 HS nữ chữa phiếu:Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ

- 2 HS nữ hoặc nam thoả luận, tìm hiểu xem vấn

đề nào mình chưa hiểu

Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nước sạch Khi rửa bộ phận sinh dục các em

có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nước vệ sinh phụ nữ trong nhữnglần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục, nam giới chú ý kéo bao quy đầu vềphía người để rửa sạch cả bao quy đầu và quy đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bêntrong vì đề phòng có chất tẩy mạnh làm thay đổi môi trường trong âm đạo, làm tăng nguy cơviêm âm đạo Bộ phận sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cầnlưu ý lau từ phía trước ra phía sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục,gây nguy cơ viêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần 1ngày Mỗi lần thay phải sử dụng nước ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót

Trang 30

c Khi thay đồ trong những ngày có kinh nguyệt.

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d Rửa vào trong âm đạo

e Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài

3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau rừ phía sau lên phía trước

4 Khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:

+ 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinhdục nam

+ 1 HS nữ chữa phiếu:Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ

- 2 HS nữ hoặc nam thoả luận, tìm hiểu xem vấn

đề nào mình chưa hiểu

Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nước sạch Khi rửa bộ phận sinh dục các em

có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nước vệ sinh phụ nữ trong nhữnglần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục, nam giới chú ý kéo bao quy đầu vềphía người để rửa sạch cả bao quy đầu và quy đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bêntrong vì đề phòng có chất tẩy mạnh làm thay đổi môi trường trong âm đạo, làm tăng nguy cơviêm âm đạo Bộ phận sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cầnlưu ý lau từ phía trước ra phía sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục,gây nguy cơ viêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần 1ngày Mỗi lần thay phải sử dụng nước ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót

Trang 31

c Khi thay đồ trong những ngày có kinh nguyệt.

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d Rửa vào trong âm đạo

e Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài

3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau rừ phía sau lên phía trước

4 Khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:

+ 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinhdục nam

+ 1 HS nữ chữa phiếu:Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ

- 2 HS nữ hoặc nam thoả luận, tìm hiểu xem vấn

đề nào mình chưa hiểu

Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nước sạch Khi rửa bộ phận sinh dục các em

có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nước vệ sinh phụ nữ trong nhữnglần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục, nam giới chú ý kéo bao quy đầu vềphía người để rửa sạch cả bao quy đầu và quy đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bêntrong vì đề phòng có chất tẩy mạnh làm thay đổi môi trường trong âm đạo, làm tăng nguy cơviêm âm đạo Bộ phận sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cầnlưu ý lau từ phía trước ra phía sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục,gây nguy cơ viêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần 1ngày Mỗi lần thay phải sử dụng nước ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót

Trang 32

c Khi thay đồ trong những ngày có kinh nguyệt.

2 Khi rửa bộ phận sinh dục cần chú ý:

a Dùng nước sạch

b Dùng xà phòng tắm

c Dùng xà phòng giặt

d Rửa vào trong âm đạo

e Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài

3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:

a Lau từ phía trước ra phía sau

b Lau rừ phía sau lên phía trước

4 Khi có kinh nguyệt cần thay băng vệ sinh

- Có thể giải thích thêm các vấn đề sau:

+ 1 HS nam chữa phiếu: Vệ sinh bộ phận sinhdục nam

+ 1 HS nữ chữa phiếu:Vệ sinh bộ phận sinh dục nữ

- 2 HS nữ hoặc nam thoả luận, tìm hiểu xem vấn

đề nào mình chưa hiểu

Chúng ta cần rửa bộ phận sinh dục hằng ngày bằng nước sạch Khi rửa bộ phận sinh dục các em

có thể dùng xà phòng tắm, các em nữ có thể dùng dung dịch nước vệ sinh phụ nữ trong nhữnglần thay đồ khi có kinh nguyệt Khi rửa bộ phận sinh dục, nam giới chú ý kéo bao quy đầu vềphía người để rửa sạch cả bao quy đầu và quy đầu, nữ giới chỉ rửa bên ngoài, không rửa bêntrong vì đề phòng có chất tẩy mạnh làm thay đổi môi trường trong âm đạo, làm tăng nguy cơviêm âm đạo Bộ phận sinh dục nữ phức tạp hơn nam giới nên sau khi đi vệ sinh, các em cầnlưu ý lau từ phía trước ra phía sau để tránh vi khuẩn có thể đi từ hậu môn lên bộ phận sinh dục,gây nguy cơ viêm nhiễm Khi có kinh nguyệt, nữ giới phải thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần 1ngày Mỗi lần thay phải sử dụng nước ấm rửa bộ phận sinh dục và thay quần lót

Trang 33

I mục tiêu

Giúp HS:

 Thu nhập và trình bày thông tin về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, matuý

 Có kĩ năng từ chối khi bị rủ rê, lôi kéo sử dụng các chất gây nghiện

 Luôn có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng nói: "không!" với thể các chất gâynghiện

II Đồ dùng dạy - học

 HS sưu tầm tranh, ảnh, sách báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

 Hình minh hoạ trang 22, 23 SGK

 Giấy khổ to, bút dạ

 Phiếu ghi các tình huống

 Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của các chất gây nghiện

 Cây cảnh to, phần thưởng (nếu có), cốc, chai, bao thuốc lá, gói giấy nhỏ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

về nội dung bài 8

+ Nhận xét, cho điểm HS

- Kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh, sách

báo về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma

tuý

- Giới thiệu: Ngày nay, khi xã hội phát

triển, mức sống của người dân ngày càng

cao, nhiều gia đình mải mê với việc làm ăn

nên con cái của họ dễ bị lôi kéo vào những

tệ nạn xã hội, trong đó có việc sử dụng các

chất ngây nghiện Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu biết về tác hại của các chất gây

nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi

+ Để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậythì, em nên làmgì?

+ Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệsức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì?+ (Nữ) Khi có kinh nguyệt, em cần lưu ý điều gì?

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các thànhviên

- Lắng nghe

Hoạt động 1trình bày các thông tin sưu tầm

- GV nêu: Các em đã sưu tầm được những

tranh, ảnh, sách báo về tác hại cảu các chất

gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

Các em hãy cùng chia sẻ với mọi người

 Bức ảnh này là những anh chị mới 15, 16 tuổi,

bỏ nhà đi lang thang, bị kẻ xấu dụ dỗ, lôi kéo sửdụng ma tuý Để có tiền hút hít đã đi ăn trộm và

bị bắt

33

Trang 34

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã chuẩn

bị bài tốt

- Nêu: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý không

chỉ có tác hại đối với chính bản thân người

sử dụng, gia đình họ mà còn ảnh hưởng

đến mọi người xung quanh, đến trật tự xã

hội Để hiểu rõ về tác hại của các chất gây

nghiện, các em cùng tìm hiểu thông tin

của thuốc lá hoặc rượu bia hoặc ma tuý

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Gợi ý: HS có thể viết vắn tắt các ý trong

SGK, sử dụng gạch đầu dòng, viết tắt, có

thể viết thêm các tác hại mà thực tế các em

đã gặp

- Gọi nhóm 1, 3, 5 dán phiếu lên bảng GV

ghi nhanh vào phiếu để có những thông tin

hoàn chỉnh về tác hại của rượu bia, thuốc

lá, ma tuý

- Gọi HS đọc lại phiếu hoàn chỉnh

- HS hoạt động theo nhóm Nhóm 1, 2 hoàn thànhphiếu về tác hại của thuốc lá; Nhóm 3, 4 làm táchại của rượu, bia; Nhóm 5,6 làm phiếu về tác hạicủa ma tuý

- Các nhóm 1, 3, 5 trình bày kết quả thảo luậntrước lớp, các nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

tác hại của thuốc láĐối với người sử dụng Đối với người xung quanh

- Mắc bệnh ung thư phổi, các bệnh về

đường hô hấp, tim mạch

- Hơi thở hôi, răng vàng, da xỉn, môi thâm

- Mất thời gian, tốn tiền

- Hít phải khói thuốc lá cũng dẫn đến bị cácbệnh như người hút thuốc lá

- Trẻ em bắt chước và dễ trở thành nghiện thuốc lá

34

Trang 35

tác hại của rượu, biaĐối với người sử dụng Đối với người xung quanh

- Dễ mắc các bệnh: Viêm và chảy máu thực

quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung thư gan,

rối loạn tim mạch, ung thư lưỡi, miệng,

họng

- Suy giảm trí nhớ

- Mất thời gian, tốn tiền

- Người say rượu bia thường be tha, quần

áo xộc xệch, đi loạng choạng, ói mửa, dễ bị

tai nạn; không làm chủ được bản thân

- Tốn tiền, mất thời gian

- Không làm chủ được bản thân: dễ ăn cắp,

giết người

- Chích quá liều sẽ bị chết

- Nguy cơ lây nhiễm HIV cao

- Mất tư cách, bị mọi người khinh thường

- Tốn tiền, kinh tế gia đình suy sụp

- Con cái, người thân không được chăm sóc

- Tội phạm gia tăng

- Trật tự xã hội bị ảnh hưởng

- Luôn sống trong lo âu, sợ hãi

- Gọi HS đọc lại thông tin trong SGK

- Kết luận: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý đều

là những chất gây nghiện Riêng ma tuý là

chất gây nghiện bị Nhà nước cấm Vì vậy,

người sử dụng, buôn bán, vận chuyển ma

tuý đều là phạm pháp Các chất gây nghiện

đều gây hại cho sức khoẻ của người sử

dụng và những người xung quanh, làm tiêu

hao tiền của bản thân, gia đình, làm mất trật

tự an toàn xã hội

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng phần

- Lắng nghe

Hoạt động 3thực hành kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện

35

Trang 36

- GV yêu cầu HS quan sát minh hoạ 22, 23

SGK và hỏi: Hình minh hoạ các tình huống

gì?

- GV nêu: Trong cuộc sống hằng ngày mỗi

chúng ta đều có thể bị rủ rê sử dụng các

chất gây nghiện Để bảo vệ mình các em

phải biết cách từ chối Sau đây chúng ta

cùng thực hành cách từ chối khi bị rủ rê sử

dụng các chất gây nghiện

- GV chia HS thành 3 nhóm yêu cầu mỗi

nhóm cùng thảo luận tìm cách từ chối cho

mỗi tình huống trên, sau đó xây dựng thành

1 đoạn kịch để đóng vai và biểu diễn trước

lớp

- HS cùng quan sát hình minh hoạ và nêu:

Hình vẽ các tình huống các bạn HS bị lôi

kéo sử dụng các chất gây nghiện: Rượu,

bia, thuốc lá, ma tuý

- HS làm việc theo nhóm để xây dựng và xâydựng và đóng kịch theo hướng dẫn của GV

36

Trang 37

Ví dụ về các đoạn kịch mà HS có thể đóng.

Nhóm 1- tình huống 1: Trong một buổi liên hoan Tùng ngồi cùng mâm với mấy anh lớn tuổi và

bị ép uống rượu Nếu em là Tùng em sẽ ứng xử thế nào?

Thanh niên 1: Chú em lên mấy rồi nhỉ?

Tùng: Em học lớp 5, 11 tuổi rồi anh ạ

Thanh niên 1: à, thế là sắp thành người lớn rồi, vậy phải cụng ly với các anh

Thanh niên 2: Chí lí! Chí lí!

Tùng: Xin lỗi các anh, em không biết uống rượu

Thanh niên 1: Không biết rồi sẽ biết, cứ uống đi không sao đâu

Tùng: Em còn nhỏ, không uống được rượu

Thạnh niên 2: Có gì đâu, nhỏ thì uống ít, uống đi em

Thanh niên 1: Uống một chút thôi, vui vẻ mà Uống ít dần rồi sẽ quen như anh

đâu này, có sao đâu

Tùng: Uống rượu có hại cho sức khoẻ của mình và ảnh hưởng đến người

khác Thôi, em chào các anh

Tình huống 2 - nhóm 2: Minh và họ đi chơi Anh họ Minh nói rằng anh biết hút thuốc lá và rấtthích vì khi hút thuốc lá có cảm giác phấn chấn, tỉnh táo Anh rủ Minh hút thuốc cùng anh.Anh họ: Minh này, em đã hút thuốc lá bao giờ chưa?

Minh: Thuốc lá ư? Không, hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ và còn ảnh

hưởng lớn đến mọi người xung quanh Em sẽ không bao giờ hút thuốc lá

Anh họ: Em lại nghe đài báo nói lý thuyết suông rồi Anh đây này, đã hút

thuốc và cảm thấy thuốc lá làm mình phấn chấn, tỉnh táo lắm Nào, làm điếu đi em

Minh: Nếu anh đang hút thì nên bỏ đi, còn em nhất quyết không hút cùng

anh đâuAnh họ: Chú hay nhỉ? Anh bảo mà lại không nghe? Cứ hút thử một điếu đi

xem anh nói có đúng không Minh: Không, em không hút đâu Thôi chào anh, em không chơi nữa, em

về đây

Tình huống 3 - Nhóm 3: Một lần có việc phải đi ra ngoài vào buổi tối, Nam gặp một nhómthanh niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê - rô - in (một loại ma tuý) Nếu bạn là Nam bạn sẽ ứng

xử ra sao?

Nam: Đang đi thì bị nhóm thanh niên chặn lại

Thanh niên 1: A, Nam, đi đâu về đấy Vào đây anh nhờ tí

Nam: Có chuyện gì vậy các anh?

Thanh niên 2 : Anh có cái này cho chú, hay lắm (Tay cầm một gói nhỏ đưa cho

Nam)

Nam: Cái gì thế này? Ma tuý à?

Thanh niên 1: Em nói gì mà ghê thế Đây là thuốc bổ Anh quý em nên muốn cho

em hít tí cho khoẻ

Nam: Không! sử dụng ma tuý là vi phạm pháp luật Chào các anh em về

đây (Nam chạy nhanh ra ngoài)

Hoạt động 4trò chơi: hái hoa dân chủCách tiến hành: Nghe GV hướng dẫn

- GV viết các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý vào từng mảnh giấy cài lên cây+ Chia lớp theo tổ

+ Mỗi tổ cử một đại diện làm ban giám khảo

+ Lần lượt từng thành viên của tổ bốc thăm các câu hỏi, có sự hội ý Sau đó trả lời

Mỗi câu trả lời đúng được cộng 4 điểm, sai bị trừ 2 điểm

- Tổ chức cho HS chơi

37

Trang 38

- Tổng kết cuộc thi.

- Nhận xét, khen ngợi HS đã nắm vững những tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia

Gợi ý các câu hỏi:

1) Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào?

2) Hút thuốc lá có ảnh hưởng đến những người xung quanh như thế nào?

3) Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào việc hút thuốc lá?

4) Nêu tác hại của thuốc lá đối với các cơ quan hô hấp?

5) Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào rượu, bia?

6) Uống rượu, bia có ảnh hưởng đến người xung quanh như thế nào?

7) Nêu tác hại của bia, rượu đối với cơ quan tiêu hoá?

8) Người nghiện bia, rượu có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào?

9) Người nghiện bia, rượu có thể gây ra những vấn đề gì cho xã hội?

10) Ma tuý là gì?

11) Ma tuý gây hại cho cá nhân người sử dụng như thế nào?

12) Nêu tác hại của ma tuý đối với cộng đồng, xã hội?

13) Ma tuý gây hại cho những người trong gia đình có những người nghiện như thế nào?

14) Hãy lấy ví dụ chứng tỏ ma tuý làm cho kinh tế sa sút?

15) Người nghiện ma tuý có thể gây ra những tệ nạn xã hội nào?

Hoạt động 5trò chơi: Chiếc ghế nguy hiểm

- Hỏi: Nghe tên trò chơi, em hình dung ra

điều gì?

- Lấy ghế ngồi của GV, phủ một cái khăn

màu trắng lên ghế

- Giới thệu: Đây là chiếc ghế rất nguy hiểm

vì nó đã bị nhiễm điện cao thế Nếu ai đụng

vào ghế sẽ bị chết Ai tiếp xúc với người

chạm vào ghế cũng bị điện giật chết Bây

giờ các em hãy xếp hàng từ ngoài hành

lang đi vào

- Cử 5 HS đứng quan sát, ghi lại những gì

em nhìn thấy

- GV yêu cầu HS đọc kết quả quan sát

- Nhận xét, khen ngợi HS quan sát tốt

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi

1 Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc

- HS nói những gì mình quan sát thấy

Trang 39

2 Tại sao khi đi qua chiếc ghế em đi chậm

5 Tại sao em lại thử chạm tay vào ghế?

6 Sau khi chơi trò chơi: "Chiếc ghế nguy

hiểm", em có nhận xét gì?

2 Vì em rất sợ chạm vào chiếc ghế Nó thực sựnguy hiểm Em không muốn chết

3 Em vô tình bước nhanh làm bạn ngã thôi ạ+ Em thử xem chiếc ghế có nguy hiểm thâtkhông Nếu nguy hiểm thì bạn sẽ chết trước

4 Vì em biết chắc chắn ghế đó rất nguy hiểm Emkhông muốn chết

5 Em muốn biết chiếc ghế này có nguy hiểm thậtkhông?

6 Khi đã biết những gì là nguy hiểm, chúng tahãy tránh xa

Chúng ta phải thận trọng, tránh xa những nơinguy hiểm

Kết luận: Chiếc ghế bị nhiễm điện cao thế này cũng giống như rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý là các chất gây nghiện Điều đó ai ai cũng biết Nhưng qua trò chơichúng ta cũng giải thích tại sao có nhiều người biết chắc là nguy hiểm nếu thức hiện một hành

vi nào đó như hút thuốc lá, uống rượu, bia, sử dung ma tuý là gây nguy hiểm cho bản thân mìnhhoặc những người xung quanh mà họ vẫn làm, thậm chí đẩy người khác vào chỗ chết Có nhữngngười chỉ vì tính tò mò mà gây ra nguy hại Nhưng các em cũng biết, nếu thận trọng và cómong muốn tránh xa nguy hiểm thì chúng ta vẫn sống an toàn

Hoạt động kết thúc

- Nhận xét tiết học, khen ngợi HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học thuộc và ghi lại mục Bạn cần biết vào vở sưu tầm vỏ bao, lọ các loạithuốc

i Mục tiêu

Giúp HS:

 Hiểu được chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết

 Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và mua thuốc

 Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng

I Đồ dùng dạy học

 Những vỉ thuốc thường gặp: Ampixilin, Pênixilin,

 Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rờ cho hoạt động 2

 Các tấm thẻ ghi

 Giấy khổ to, bút dạ

 HS sưu tầm vỏ hộp thuốc, lọ thuốc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi về

- 4 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏisau

+ Nêu tác hại của thuốc lá

39

Uống vitamin Tiêm

vitamin Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin Tiêm

canxi Uống canxi v vitamin à n

Trang 40

nội dung bài trước.

+ Nhận xét, cho điểm HS

- Giới thiệu bài:

+ Hỏi: Khi nào chúng ta phải sử dụng

thuốc?

+ GV nêu: Trong cuộc sống, có rất nhiều

trường hợp chúng ta phải sử dụng thuốc

Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng

có thể gây ra nhiều chứng bệnh, thậm chí

chết người Để có những kiến thức cơ bản

về thuốc, mua thuốc, cách sử dụng thuốc,

chúng ta cùng bắt đầu học bài

+ Nêu tác hại của rượu, bia

+ Nêu tác hại của ma tuý

+ Khi bị người khác lôi kéo, rủ rê sử dụngchất gây nghiện, em sẽ xử lí như thế nào?

- Một số HS nêu trước lớp: Chúng ta phải

sử dụng thuốc khi bị ốm; uống thuốc đểphòng bệnh; uống thuốc để bồi bổ cơ thể

- Lắng nghe

Hoạt động 1sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc

- Kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc

của HS

- GV nêu yêu cầu: Hằng ngày, các em có

thể đã sử dụng thuốc trong một số trường

hợp Hãy giới thiệu cho các bạn biết về loại

thuốc mà em đã mang đến lớp: Tên thuốc

là gì? Thuốc có tác dụng gì? Thuốc được

sử dụng trong trường hợp nào?

- Nhận xét, khen ngợi những HS đã có kiến

thức cơ bản về cách sử dụng thuốc

- Hỏi: Em đã sử dụng những loại thuốc

nào? Em dùng thuốc đó trong trường hợp

nào?

- GV nêu: Đưa ra vỉ thuốc Ampixilin hoặc

Penixilin, Có rất nhiều loại thuốc: thuốc

kháng sinh, thuốc bổ, thuốc bệnh, vấn đề

sử dụng thuốc an toàn đang được mọi

người quan tâm Vậy, thế nào là sử dụng

thuốc an toàn? Chúng ta phải làm gì để

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các thànhviên

- 5 đến 7 HS đứng tại chỗ giới thiệu.s

Ví dụ:

 Đây là vỉ thuốc panadol Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được sử dụng khi đau đầu, sốt, đau chân, đau tay

 Đây là thuốc cảm Xuyên Hương Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt Thuốc được sử dụng khi bị cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi

 Đây là thuốc Multivitamin Thuốc được sửdụng khi khi cơ thể thiếu vitamin nhóm B, thiếuaxit Folic Thuốc có tác dụng bồi dưỡng cơ thểphòng và trị các bệnh thiếu vitamin nhóm B,thiếu axit Folic

 Đây là thuốc vitamin PP Thuốc được sử dụngkhi bị nhiệt

Đây là thuốc kháng sinh ampixilin Thuốc có tácdụng chống nhiễm trùng, chống viêm Thuốcđược sử dụng khi bị mọc mụn, sưng, viêm, nhiễmtrùng,

- Một số HS nêu ý kiến trước lớp:

+ Em sử dụng thuốc cảm khi bị cảm, sốt, đauhọng

+ Em sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho

+ Em sử dụng thuốc Becberin khi bị đau bụng, códấu h iệu đi ngoài

- Lắng nghe

40

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ các tình huống các bạn HS bị lôi kéo  sử dụng các chất gây nghiện:  Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. - Khoa hoc L5
Hình v ẽ các tình huống các bạn HS bị lôi kéo sử dụng các chất gây nghiện: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý (Trang 56)
Hình 1 hình 2 hình 3 hình 4 - Khoa hoc L5
Hình 1 hình 2 hình 3 hình 4 (Trang 122)
Hình Nội dung từng hình Biến đổi  Giải thích - Khoa hoc L5
nh Nội dung từng hình Biến đổi Giải thích (Trang 130)
Hình 2 Cho vôi sống vào nước hoá học vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được tính chất của nó nữa, nó đó   đã   bị   biến   đổi   thành   vôi   tôi   dẻo quánh, kèm tảo nhiệt - Khoa hoc L5
Hình 2 Cho vôi sống vào nước hoá học vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được tính chất của nó nữa, nó đó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẻo quánh, kèm tảo nhiệt (Trang 130)
Hình c bóng đèn không sáng vì mạch điện đứt. - Khoa hoc L5
Hình c bóng đèn không sáng vì mạch điện đứt (Trang 140)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w