1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giới thiệu chung về tàu vina shine sea

96 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu giới thiệu về tàu vina shine sea . Tài liệu dễ hiểu và ngắn gọn xúc tích. giúp các bạn có cái nhìn về tàu vina shine sea. Chúc các bạn thành công Tài liệu hay nhé.... ok “If you think you can, you can. If you think you can’t, you can’t”

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU VINA SHINE SEA

Tàu VINA SHINE SEA là tàu dầu được đóng tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng trọng tải

buồng điều khiển trung tâm

ß Các thông số chính của tàu như sau :

+Chiều dài toàn tàu (max) : 145,30 m

+Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 136,69 m

+Bề rộng thiết kế : 20,80 m

+Cao mạn đến boong chính : 11,29 m

+Mớn nước mô hình : 8,45 m

+Chiều cao từ boong chính tới boong mũi : 2,80 m

+Chiều cao từ boong chính tới boong số 1 : 2,70 m

+Chiều cao từ boong số 1 đến boong số 5(lầu lái) : 2,60 m (mỗi boong)

+Chiều cao từ boong số 5 đến đỉnh của lầu lái : 2,80 m

+Diện tích boong chính của hàng : 300 mm

+Phòng ở của thuỷ thủ : 150 mm

1

CHƯƠNG 1: TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU VINASHIN SEA

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG:

Trạm phát tàu VINASHIN SEA được trang bị 3 máy phát chính và 1 máy phát sự cố hãng

Trang 2

1.1.2 Thông số của máy phát kích từ:

Công suất 160(KVA)

Trang 3

Dòng điện: 277 A

cosϕ = 0,8

Trạm phát sự cố cũng được bố trí bảng điện sự cố đặt ngay cạnh máy phát sự cố việc khởiđộng

máy phát sự cố cũng được thực hiện tự động hoặc bằng tay

1.2 CẤU TẠO CỦA TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU VINASHIN SEA:

2

1.2.1 Bảng điện chính được chia làm 10 ngăn:

Ngăn 1: Nhóm panel khởi động

Ngăn 2: Nhóm panel đầu ra 380 (V)

Ngăn 3: Nhóm panel máy phát 1

Ngăn 4: Ngăn hoà đồng bộ

Ngăn 5: Nhóm panel máy phát 2

Ngăn 6: Nhóm panel máy phát 3

Ngăn 7: Nhóm panel đầu ra 380 (V)

Ngăn 8: Ngăn nối với hộp điện bờ

Ngăn 9: Nhóm panel khởi động

Ngăn 10: Nhóm panel đầu ra 220 (V)

1.2.2 Giới thiệu các phần tử của bảng điện chính:

ß Panel 1( NO.1 GROUP STARTER PANEL) : Là panel nhóm khởi động số 1 ,cung cấp điện tới

các bơm nước làm mát ,dầu bôi trơn,bơm chuyển dầu,…Trong đó bao gồm :

+GSP1/1ST (Stern Tube Lub.Oil Pump) : Bơm dầu bôi trơn đường ống sau lái

+SP1/2ST(No.1 Main L.O.Pump) : Bơm dầu bôi trơn chính số 1

Trang 4

+GSP1/3ST(M.D.O transfer pump): Bơm chuyển dầu M.D.O.

+GSP1/4ST(No.1 S W.cooling pupm): Bơm nước biển làm mát số 1

+GSP1/5ST(No.1 L.T.F W.Cooling Pump): Bơm nước ngọt làm mát nhiệt độ thấp số 1.+GSP1/6ST(Cylinder Lub.Oil.Pump): Bơm dầu bôi trơn xilanh

+GSP1/7ST(No.1 ME Jacket Cooling F.W Pump): Bơm nước ngọt làm mát sơmi xilanh máy

chính số 1

+GSP1/8ST(General Service Pump): Bơm phục vụ chung

+GSP1/9ST(S.W.Feed Pump For S.W.Hydrophore): Bơm nước biển cho bình

hydrophore

+GSP1/10ST:Bơm nước nóng sấy sơmi xilanh máy chính

GSP1/11ST(No.1 F W.Pump): Bơm nước ngọt số 1

GSP1/12ST: Dự trữ

ß Panel 2 ( NO.1 AC380V FEED PANEL ) : Là panel nhóm phụ tải xoay chiều số 1có điện áp

380V

+Q011(Distribution board 34P) : Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q012 (Distribution board 35P) : Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

3

+Q013(Distribution board 36P) : Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q014(Distribution board 39P) : Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q015(M/B Aux blower control panel): Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển quạt gió tăng áp

máy chính

+Q021(Combined boiler panel): Aptomat cấp nguồn cho bảng nồi hơi phụ khí xả

Trang 5

+Q033 (Air condition unit cabinet): Aptomat cấp nguồn cho động cơ quạt gió cabin+Q034 (No.1 Main air compressor) : Aptomat cấp nguồn cho động cơ máy nén khísố1

+Q035 (Foam pump starter) : Aptomat cấp nguồn khởi động bơm nước biển

+Q041, Q044, Q045,Q051,Q055: Các Aptomat dự trữ

+Q042 (Hose handing crane cabinet): Aptomat cấp nguồn cho tủ điều khiển cần cẩu+Q043 (Steam/EL Water heater ) : Aptomat cấp nguồn hệ thống hơi nước sấy nóng+Q052 (No.1 Anchor winch ) : Aptomat cấp nguồn cho tời neo

+Q053 (No.1 Mooring winch ) : Aptomat cấp nguồn cho tời quấn dây

+Q054 (No.1 main transformer) : Aptomat cấp nguồn tới biến áp chính số 1

+Q061(No.1 Motor control center ) : Aptomat cấp nguồn cho trung tâm điều khiển động

cơ số 1

+Q062 (No.1 Cargo oil pupm) : Aptomat cấp nguồn cho động cơ lai bơm dầu hàng số 1

ß Panel 3 ( NO.1 GENERATOR PANEL) : Là panel máy phát số 1

+Q011 : Aptomat chính

+H051: Đèn màu xanh báo Aptomat cấp nguồn cho máy phát đóng

+H052: Đèn màu đỏ báo máy phát số 1 đang dừng (hay Aptomat cấp nguồn cho máy phát đang

mở)

Trang 6

+H053: Đèn báo Aptomat cấp nguồn cho máy phát sẵn sàng đóng.

+H054: Đèn màu trắng báo máy phát đang hoạt động

+P031 : Đồng hồ đo công suất của máy phát

+P032: Đồng hồ đo hệ số công suất cosφ

+S031: Công tắc chuyển đổi đo dòng điện

+S032: Công tắc chuyển đổi đo điện áp

+K021: Phần tử bảo vệ công suất ngược

+A071: Phần tử bảo vệ quá tải cho máy phát

ß Panel 4 (SYNCHRONIZING PANEL) : Là panel của hệ thống hoà đồng bộ

Trang 7

ßPanel 5 (NO.2 GENERATOR PANEL) : Là panel máy phát số 2

Các phần tử tương tự như các phần tử của máy phát số 1 ở panel số 3

ß Panel 6 ( NO.3 GENERATOR PANEL) : Là panel máy phát số 3

Các phần tử tương tự như các phần tử của các máy phát ở panel 3 ,panel 5

ßPanel 7 ( NO.2 AC380V FEED PANEL) :Là panel cung cấp cho nhóm phụ tải xoay chiều số 2

có điện áp 380V

+Q011: Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q012: Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q013: Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q014: Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q015: Aptomat cấp nguồn đến các bảng điện thứ cấp

+Q021: Aptomat cấp nguồn cho bảng nồi hơi phối hợp

+Q022, Q024, Q025: Các Aptomat dự trữ

+Q023: Aptômat cấp nguồn cho hệ thống nâng hạ xuồng cứu sinh

+Q031: Aptômat cấp nguồn cho bộ điều khiển đốt rác thải

5

+Q033: Aptômat cấp nguồn cho động tải via máy

+Q035:Aptômat cấp nguồn cho máy nén khí

+Q041: Aptômát cấp nguồn cho cẩu

Trang 8

+Q053: Aptômat của biến áp chính số hai.

+Q054: Aptômat của bảng điện sự cố

+Q055: Aptômat cấp nguồn cho máy lái số 2

+Q061,Q062: các aptomat cấp nguồn cho bơm hàng số 2 và số 3

ß Panel 8 (BOW THRUSTER & SHORE PANEL) : Là panel cung cấp điện cho chân vịt mũi và

panel nối với điện bờ

+H081, H082, H083 : Đèn báo cách điện 3 pha với đất

+ H011 : Đèn báo nguồn điện bờ đang được cấp xuống tàu

+P021 : Ampe kế

+P081 : Đồng hồ đo điện trở cách điện

+P011 : Ampe kế đo nguồn dòng điện bờ

+ P012 : Đồng hồ đo pha

+S021 : Công tắc chuyển đổi để đo dòng điện cấp cho panel chân vịt mũi

+S011 : Công tắc chuyển đổi để đo dòng điện bờ

+S081 : Nút ấn thử cách điện giữa các pha với đất

+H012, H013 : Đèn báo Aptomat cấp nguồn điện bờ đóng, mở

+S041 ÷ S071 : Nút ấn tắt còi báo động của chân vịt mũi, bơm hàng số 1, 2, 3

+S031/H031 : Nút ấn và đèn báo Aptomat cấp nguồn cho panel chân vịt mũi đóng.+S032/H032 : Nút ấn và đèn báo Aptomat cấp nguồn cho panel chân vịt mũi mở

+H033 : Đèn báo Aptomat cấp nguồn cho panel chân vịt mũi sẵn sàng đóng

+Q021 : Aptomat cấp nguồn cho panel chân vịt mũi

+Q011 : Aptomat cấp nguồn điện bờ

Trang 9

ß Panel 9 ( NO.2 GROUP STARTER PANEL) : Là panel cung cấp điện đến nhóm khởi động

+Q011: Aptomat cấp điện đến panel điều khiển hệ thống đèn hành trình

+Q012 : Aptomat cấp nguồn đến panel đèn tín hiệu

+Q013 : Aptomat cấp nguồn đến bảng thứ cấp các thiết bị lái

+Q014 : Aptomat cấp nguồn đến bảng điều khiển thiết bị vô tuyến

+Q015 : Aptomat cấp nguồn đến panel báo động tổng hợp

+Q021 : Aptomat cấp nguồn đến hệ thống báo cháy

+Q022 : Aptomat cấp nguồn đến bảng điều khiển trên buồng lái

+Q023 ‡ Q043 : Các aptomat cấp điện đến các bảng phân phối điện cho hệ thống đèn chiếu sáng

số 1‡ số 11

+Q051 : Aptomat cấp điện đến bảng phân phối điện cho nhà bếp

+Q052 : Aptomat cấp điện đến bảng phân phối điện cho các thiêt bị cứu sinh

+Q053 :Aptomat dự trữ

+Q054 : Aptomat cấp điện đến bảng phân phối điện cho máy xử lý chất thải

+Q055 : Aptomat cấp điện đến bảng phân phối điện cho buồng điều khiển trung tâm.+Q061 : Aptomat cấp điện đến hộp van điện từ

+Q062,Q063 : Atomat dự trữ

+Q064 : Aptomat cấp điện đến panel báo đông buồng máy

Trang 10

+Q065,Q071 : Aptomat dự trữ.

1.3 HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP :

1.3.1 Khái quát về hệ thống tự động điều chỉnh điện áp:

Tất cả các thiết bị sử dụng năng lượng điện đều yêu cầu cung cấp cho nó 1 điện

áp nhất định đó là điện áp định mức Nếu giá trị điện áp cấp cho nó lớn hơn hoặc nhỏ hơngiá

trị định mức với sai số tương đối lớn sẽ gây ra sự công tác không ổn định hoặc hỏng thiết

bị đó

Máy phát là nguồn cung cấp điện áp có sự thay đổi điện áp lớn và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như: dòng tải, nhiệt độ cuộn dây, Cosϕ …

Vì lí do như vậy nên Đăng kiểm qui định tất cả các máy phát dưới tàu thuỷ đều phải trang

bị hệ

thống tự động điều chỉnh điện áp và qui định như sau: * Chế độ tĩnh:

7

Nếu tải thay đổi từ 0 ÷Idm với Cosϕ = Cosϕ

giới hạn tốc độ quay ∆ n ≤ ± 5% ndm thì điện áp máy phát không được phép dao động quá giới

Trang 11

Khi tải thay đổi đột ngột (tăng tải khoảng 60% Pdm) Điện áp máy phát giảm một giá tri tức thời

∆ Uđ( Do sụt áp trong tổng trở cuộn dây Stato) sau đó điện áp máy phát tiếp tục giảm đếngiá trị

∆Umax Sự sụt áp tiếp theo này là do tác động của

1.3.2 Hệ thống điều chỉnh điện áp tàu VINA SHINE SEA:

Hệ thống điều chỉnh điện áp được lắp đặt trên tàu VINASHIN SEA do hãng TAIYO của Nhật

Bản chế tạo Hệ thống được xây dựng dựa trên nguyên lý kết hợp giữa phức hợp pha song song

với điều chỉnh theo độ lệch Trong đó phần phức hợp pha có nhiệm vụ đưa điện áp tăng bằng

là thời gian được tính từ khi điện áp giảm tới khi hệ thống đã điều chỉnh điện áp

Trang 12

tác dụng cho máy phát khi công tác song song bằng phương pháp nối dây cân bằng phía xoay

chiều để điều chỉnh đặc tính ngoài của máy phát Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp do hãng

TAIYO chế tạo được thiết kế gọn nhẹ, khả năng hoạt động chính xác, độ tin cậy cao Vì thế nên

nó được lắp đặt nhiều trên các đội tàu đóng mới ở các nhà máy đóng tàu của Việt Nam.Giới thiệu phần tử:

Máy phát (G):Đây là máy phát không chổi than, dòng kích từ của máy phát được lấy thông qua

máy phát kích từ

Hệ thống tự động điều chỉnh điện áp tàu VINA SHINE SEA sử dụng bộ AVR

T016: Biến dòng lấy tín hiệu dòng đưa vào bộ AVR thông qua đầu 30104 và 30100 Tín hiệu áp được lấy qua 2 pha U1, W1 đưa vào 2 đầu E0,E4 của bộ AVR

Tín hiệu lấy từ chân L2, K2 được đưa tới 2 máy phát thông qua 2 chân 30164 và chân

30162

để thực hiện quá trình phân chia tải vô công theo phương pháp nối dây cân bằng

Chân 6, 7 được đưa tới 2 đầu điện trở bên ngoài Khi thay đổi giá trị đện trở của biến trở

sẽ

thay đổi được điện áp của máy phát

+ Chức năng của bộ AVR:

Thực hiện quá trình tự kích ban đầu đưa điện áp máy phát lên giá trị định mức khi máy phát

Trang 13

dòng ( Ii) thông qua biến dòng T016 đưa đến đầu l-k.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống :

+) Quá trình tự kích ban đầu:

Khi khởi động Diezel truyền động cho máy phát đến tốc độ định mức, khi đó do có từ dư

nhờ có bộ AVR mà điện áp máy phát được kéo trở về bằng giá trị định mức

+) Quá trình tự động điều chỉnh điện áp của máy phát :

Giả sử máy phát đang công tác với điện áp định mức Uđm Ta đóng thêm tải

cho máy phát thì điện áp của trạm phát lập tức giảm xuống nhỏ hơn giá trị Uđm Khi đó

hệ thống

AVR sẽ tác động làm giảm dòng điện rẽ nhánh vào cửa A-B của

AVR, lúc này dòng điện vào cầu chỉnh lưu sẽ tăng lên đưa điện áp máy phát nhanhchóng về giá trị định mức

Quá trình ngắt bớt tải xảy ra ngược lại Điện áp của máy phát sẽ lớn hơn giá trị định mức, tín

Trang 14

hiệu này sẽ được AVR cảm biến và sẽ làm cho dòng kích từ máy phát giảm xuống đến giá trị

Trang 15

máy phát số 1 lên lưới.

Quan sát đồng bộ kế, nếu kim đồng bộ kế quay cùng chiều kim đồng hồ thì tần số máy phát lớn

hơn tần số lưới (fF > fL) thì ta xoay công tắc điều khiển +3-S061(/6.3) sang vị trí Dec khi đó rơle

+3-K061 có điện đóng tiếp điểm +3-K061(/-2) cấp nguồn cho động cơ secvor quay theo chiều

giảm nhiên liệu vào động cơ Diesel lai máy phát số 1 Ngược lại nếu ta quan sát thấy kimđồng bộ

Trang 16

7.5) ngắt nguồn và ngắt cuộn sấy ra khỏi máy phát ,đồng thời đèn Yellow tắt báo cuộn sấy ngừng

hoạt động ,tiếp điểm +3-K052(/3.5) đóng cấp nguồn cho đồng hồ +3-P034 hoạt động bắt đầu đếm

thời gian chạy máy phát số 1 ,tiếp điểm +3-K052(/7.3) đóng đưa mạch cảm biến nhiệt độ cuộn dây

stato vào hoạt động

Trang 17

phát định hoà lớn hơn tần số lưới (fF >fL) thì khối PPU1 sẽ gửi tín hiện tới đầu (67 - 68) ,dẫn đến

rơle +3-K061 có điện đóng tiếp điểm thường mở của nó làm động cơ secvor có tín hiệu

nhiên liệu đưa vào động cơ Diesel lai máy phát

Khi tất cả các điều kiện hoà đã thoả mãn thì khối PPU1 cấp tín hiệu cho rơle +3-K081 làm

đóng tiếp điểm +3-K081(/5.5) cấp nguồn cho cuộn đóng YC để đóng Aptomat +3-Q011

1.4.2 Quá trình phân chia tải giữa các máy phát khi công tác song song:

1.4.2.1 Quá trình phân chia tải tác dụng tàu VINA SHINE SEA:

Giả sử đang có hai máy phát số 1 và 2 công tác song song trên lưới

Trang 18

- Phân bố tải tác dụng ở chế độ bằng tay: Bật công tắc +4-S081 sang vị trí MAN, quan sát các

đồng hồ đo công suất +3-P036, +5-P036 sau khi hoà đồng bộ

Giả sử, công suất tác dụng của máy phát số 1 lớn hơn công suất tác dụng của máy phát

lai máy phát số 2, cho đến khi công suất tác dụng của hai máy bằng nhau

- Phân chia tải tác dụng ở chế độ tự động : ở chế độ này, ta bật công tắc +4-

S081 sang vị trí AUTO Khi đó tín hiệu được gửi đến chân 0.7 của PLC CPU Tín hiệu phân

chia tải của các máy được đưa đến các chân (37, 38) của các PPU

Khi công suất tác dụng của hai máy khác nhau, khối PPU sẽ cảm nhận và đưa tín hiệu đến các

cửa (65, 66), (67, 68) để gửi đến bộ điều tốc

Giả sử công suất tác dụng của máy phát số 1 lớn hơn công suất tác dụng của máy phát số

Trang 19

cửa của khối PPU đến bộ điều tốc mất đi.

1.4.2.2 Quá trình phân chia tải vô công:

Dưới đây là sơ đồ phân bố tải vô công giữa các máy phát khi công tác song song

Trong đó T016 : Là biến dòng lấy tín hiệu dòng tải của máy phát Cuộn thứ cấp của nó (với

hai đầu k,l) là sơ cấp thứ nhất của biến dòng được đặt trong AVR Cuộn sơ cấp còn lại (với hai

đầu k2,l2) ở phía máy phát này được nối cân bằng với cuộn sơ cấp tương ứng của biến dòng đặt

trong AVR phía các máy phát còn lại

Hình 1.2 : Phân bố tải vô công giữa các máy phát khi công tác song song

Giả sử khi máy phát số 1 công tác độc lập (hay chỉ có máy phát số 1 cấp nguồn lên lưới),thì

các tiếp điểm +5-Q011 và +6-Q011 đóng lại, các cuộn sơ cấp tương ứng bị ngắn mạch →dòng

chạy trong cuộn k2,l2 rất lớn, tín hiệu này cùng với tín hiệu dòng tải máy phát ở cuộn sơ cấp thứ

nhất làm cho dòng của cuộn thứ cấp lớn, dẫn tới tín hiệu áp đưa tới khối AVR lớn Tín hiệu này

cộng với tín hiệu điện áp thực của máy phát và thông qua khối AVR làm dòng IAVR nhỏ

Như vậy: Ikt

Trang 20

phát Nhờ đó tăng được sự ổn định điện áp cho máy phát Việc điều chỉnh độ nghiêng đặctính

ngoài của máy phát thông qua chiết áp R071 được chỉnh định từ trước

= (I - IAVR) tăng lên, dòng kích từ tăng làm tăng độ cứng đặc tính ngoài của máy 13

Khi các máy phát công tác song song trên lưới, thì các tiếp điểm +3-Q011, +5-Q011, Q011 mở ra Độ cứng của đặc tính ngoài giảm xuống ở độ hữu sai cho phép (đảm bảo sự

còn phụ thuộc vào tín hiệu dòng của cuộn sơ cấp thứ còn lại ở phía bên kia

Như vậy sự thay đổi tải vô công của máy này luôn được máy kia cảm nhận thông qua biến

dòng, nhờ đó luôn đảm bảo được sự cân bằng tải vô công giữa hai máy phát khi công tác song

song

1.5 BÁO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ CHO TRAM PHÁT ĐIỆN:

1.5.1 Bảo vệ công suất ngược:

Bảo vệ công suất ngược được bảo vệ qua khối K021 và khối điều khiển tích hợp PPU Khối K021 tín hiệu dòng được lấy thông qua biến dòng T011 đưa tới đầu 24 của K021, tín

hiệu áp được lấy sau biến áp T013 đưa tới các đầu 17,19, 21 của K021 Khi xảy ra hiện tượng

công suất ngược thì K021/+3SH2/(6-7) đóng cấp điện cho rơle KO22/+3SH2 Tiếp điểm K022/

+3SH5/3B đóng cấp điện cho cuộn Yo mở aptomát của máy phát 1 ra khỏi lưới

Trang 21

Đồng thời ở PPU1 khi xảy ra hiện tượng công suất ngược thì tiếp điểm 11-12 sẽ đóng lạicấp

nguồn cho rơle K082 Tiếp điểm K082/+4SH9.6 đóng lại gửi tín hiệu đến đầu 6 của PLC I/O 1

Đầu ra 7 sẽ điều khiển rơle K097 Tiếp điểm K097/+3SH5.4 đóng lại cấp điện cho cuộn

Yo mở

aptomat của máy phát 1 ra khỏi lưới

1.5.2 Bảo vệ quá tải:

Bảo vệ quá tải cho các máy phát được thực hiện trong các khối PPU Khối này lấy tín hiệu điện

áp máy phát vào chân (79, 81, 83) và tín hiệu dòng tải máy phát thông qua biến dòng T011

Giả sử máy phát số 1 bị quá tải, khi đó khối PPU1 sẽ xử lý tín hiệu và đưa đến đóng tiếp điểm

cấp nguồn cho rơle +3-K084 hoạt động làm đóng tiếp điểm +3-K081(+4/4.7) → rơle K041

+4-có điện làm đóng tiếp điểm +4-K041(/-6) và +4-K041(/6.6) làm ngắt các Aptomat Q011, +7-

+2-Q012, +7-Q013 → ngắt các phụ tải ưu tiên ra khỏi lưới điện Nếu hệ thống vẫn còn bị quá tải thì

khi đó ta ấn nút dừng sự cố +4-SHT1 đóng cấp nguồn cho rơle +4-K051, +4-K052 làm ngắt các

phụ tải không quan trọng ra khỏi lưới điện Cứ như vậy hệ thống sẽ ngắt dần đến phụ tải quan

Trang 22

Bảo vệ ngắn mạch của mạch điều khiển được thực hiện bởi các cầu chì

Bảo vệ ngắn mạch cho máy phát bằng aptomat Q011 Khi xảy ra ngắn mạch thì phần tử bảo vệ

ngắn mạch trong aptomat Q011 tác động cắt máy phát ra khỏi lưới

1.5.4 Bảo vệ điện áp thấp :

- Bảo vệ điện áp thấp hệ thống đảm bảo nếu điện áp máy phát chưa đạt tới 80% Uđm thì

không cho phép đóng Áptômát lên lưới còn nếu điện áp giảm dưới 80% Uđm thì nó hoạt động

cắt máy phát ra khỏi lưới

Trang 23

Khi nguồn AC 380V cách ly với đất thấp thì +8-P081 tác động đóng tiếp điểm

của nó cấp nguồn cho rơle +8-K081 → mở tiếp điểm +8-K081(+4/4.7) → cắt nguồn vào khối

+4-K077 → đèn +4-H077 sáng báo điện áp AC380V cách ly thấp

Trang 24

- Bảo đảm nguồn điện liên tục cho các phụ tải trong mọi trường hợp (ngay cả khi chuyểntải

từ máy này sang máy khác)

- Giảm bớt sự giao động điện áp khi tải tăng vọt đột ngột

- Nâng cao hiệu suất sử dụng công suất của các tổ máy phát- Diesel

Nhược điểm:

- Đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ chuyên môn cao

- Giá trị dòng ngắn mạch tăng, cho nên cần có các thiết bị bảo vệ mạch phức tạp và bảo

vệ

công suất ngược

- Sự phân chia tải phức tạp hơn khi một trong các động cơ truyền động có sự cố nhỏ.16

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA ĐIEZEL

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DIEZEL:

- Hệ thống điều khiển từ xa Diezel là hệ thống cho phép dùng một tay điều khiển đặt ở buồng

lái hay ở trung tâm điều khiển ở buồng máy có thể thực hiện được quá trình khởi động, dừng,

đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ Diezel từ xa

- Hiện tại việc điều khiển động cơ Diezel chính tàu thuỷ chủ yếu dùng ở điều khiển từ

xa, chưa

thực hiện được điều khiển tự động Đó là một quá trình điều khiển được thực hiện từ xa đối

tượng điều khiển còn thứ tự các thao tác điều khiển do con người thực hiện

2.1.1 Đặc điểm hệ thống điều khiển từ xa Diezel:

2.1.1.1 Ưu điểm của hệ thống:

Trang 25

+ Giảm bớt số người phục vụ trên tàu

+ Rút ngắn được thời gian thao tác vận hành do hệ thống sử lý trung tâm đã đảm bảo nhận

được những chức năng điều khiển trung gian

+ Thực hiện lệnh chính xác, ổn định và nhanh chóng

+ Quá trình điều chỉnh tốc độ láng, giảm được ứng xuất xung lực trong quá trình điều chỉnh

tốc độ

+ Cải thiện được điều kiện làm việc của con người

+ Nâng cao độ tin cậy, tính an toàn trong quá trình khai thác con tàu

+ Có thể thực hiện khai thác tối ưu và theo dõi từ xa tình trạng kỹ thuật của máy

+ Cho phép hình thành một trung tâm điều khiển tiến tới tạo điều kiện hoàn thiện khai thác tối

ưu con tàu

2.1.1.2 Nhược điểm của hệ thống:

+ Hệ thống có cấu trúc phức tạp, kinh phí đầu tư lớn

+ Đòi hỏi người khai thác vận hành phải có trình độ chuyên môn nhất định hiểu

biết về hệ thống

2.1.2 Các yêu cầu đối với hệ thống điều khiển từ xa Diezel tàu thuỷ:

- Việc thực hiện điều khiển máy chỉ bằng một tay điều khiển có thể đưa tay điều khiển từ

Trang 26

điều khiển từ xa diezel phải phù hợp với các lệnh điều khiển máy và chỉ báo Tay điều khiển từ

17

xa phải trùng với tay chuông truyền lệnh để khi điều khiển máy sĩ quan điều khiển không cần

hoàn thành thêm một thao tác nào

- Hệ thống điều khiển yêu cầu đảm bảo điều chỉnh tốc độ láng theo yêu cầu đặt ra

- Tuỳ từng loại tàu mà hệ thống có trạm điều khiển dự phòng ngoài trung tâm điều khiển

buồng lái cần đặt các trạm điều khiển phụ ở 2 cánh gà Khi trạm điều khiển chính hoạt động thì

các trạm điều khiển phụ cũng hoạt động ngay mà không cần chuyển mạch

- Khi mất nguồn chính cần có bộ phận tự động đóng mở nguồn sự cố Nguồn sự cố cần ngắt ra

khi điều khiển bằng tay

- Có thể thực hiện thay đổi tốc độ động cơ theo chương trình Có 3 loại chương trình: + Chương trình bình thường

+ Có thể khởi động động cơ với lượng nhiên liệu lớn

+ Có thể thực hiện khởi động ngược lại khi tốc độ chiều kia đang cao

+ Có thể đưa động cơ tới tốc độ ổn định nhanh

+ Có thể cho động cơ chịu tải cực đại

Trang 27

+ Có thể tác động trực tiếp lên thanh răng nhiên liệu để dừng động cơ khẩn cấp.

- Hệ thống có thể cho phép khởi động lại khi khởi động lần trước không thành công Số lần

khởi động lại có thể từ 4 đến 7 lần, lần khởi động cuối cùng không thành công thì hệ thống

không cho phép khởi động nữa Rơle thời gian khống chế các lần khởi động cũng như tổng thời

hưởng ( bằng cách tăng hay giảm lượng nhiên liệu vào động cơ )

- Cần trang bị hệ thống tự động kiểm tra báo động và bảo vệ các thông số của máy

- Cần có máy tự ghi lệnh và hoàn thành lệnh theo tốc độ động cơ

- Cần sử dụng bộ điều tốc nhiều chế độ vì ngoài ổn định tốc độ nó cần phải có các chức năng

khác như hạn chế quá tải động cơ, giảm tốc độ động cơ khi các thông số chính vượt quá giá trị

quy định, có thể thực hiện ngắt nhanh nhiên liệu khi dừng và đảo chiều quay động cơ.18

- Trụ điều khiển từ xa động cơ chỉ nên đặt tối thiểu số lượng các đèn báo hiệu: Báo có nguồn,

báo động cơ bị quá tải và một số thông số chính về sự cố động cơ mục đích để tránh phứctạp

hóa người điều khiển, tạo tâm lí cho người điều khiển

- Hệ thống cần xây dựng trên các thiết bị đã được thống nhất hoá ít chủng loại để có thể thay

Trang 28

đổi lắp lẫn cho nhau.

2.1.3 Phân loại hệ thống điều khiển từ xa Diezel:

2.1.3.1 Phân loại theo phương pháp điều khiển ( dựa vào tính chất đối tượng ):

+ Hệ thống điều khiển từ xa diezel lai chân vịt bước cố định

+ Hệ thống điều khiển từ xa diezel lai chân vịt biến bước

+ Hệ thống điều khiển từ xa dạng chân vịt điện

2.1.3.2 Theo nguồn năng lượng điều khiển:

+ Điều khiển từ xa diezel bằng năng lượng điện và khí

+ Điều khiển từ xa dùng năng lượng điện

2.1.4 Các chức năng của hệ thống điều khiển từ xa diezel:

- Tự động kiểm tra, báo động bảo vệ

- Điều khiển đóng mở li hợp từ xa động cơ Diezel

2.1.4.1 Chức năng tự động hâm nóng động cơ Diezel:

- Nhiệt độ hâm khoảng 30-450c

- Năng lượng dùng để hâm nóng có thể dùng:

+ Năng lượng điện dùng đốt nóng dây điện trở, dây mayso hâm nóng dầu và nước, dầu nước

đó luân chuyển tuần hoàn để hâm nóng động cơ

Trang 29

+ Dùng năng lượng nước nóng lấy từ nước làm mát Diezel máy phát + Năng lượng hơi nóng lấy từ nồi hơi phụ.

- Quá trình hâm nóng tự động duy trì trong khoảng t0

- Phương trình thuật toán điều khiển quá trình hâm nóng động cơ:

- Khi nhiệt độ của máy: t0 ≤ t0

hm(t-1): lệnh hâm trước đó được nhớ lại, giả sử chưa hâm → hm(t-1) = 0.max =1→ hm(t) = 1+ 0.1 = 1 → lệnh hâm phát ra

Trang 30

- Khi t0

- t0

= t0

min → hm(t) = 1+ 0.1 =1 → lệnh hâm trở lại

2.1.4.2 Chức năng khởi động từ xa diezel :

- Đây là chức năng quan trọng bậc nhất Để thực hiện chức năng này người ta chia làm 2 giai

đoạn:

a Giai đoạn chuẩn bị khơi động :

- Thực hiện via máy Để tránh sức ì, chọn thời điểm thích hợp, bôi trơn một số chi tiết chuyển

động, kiểm tra xem máy có bị kẹt không Trên bản vẽ bao giờ cũng có tiếp điểm via máy khi

đang via máy thì không được phép khởi động

- Khởi động bơm nước làm mát

- Khởi động bơm dầu bôi trơn độc lập

- Nguyên tắc chung: Tín hiệu báo động mạch áp lực dầu bôi trơn thấp được ngắt ra khỏi động

- Chuẩn bị mạch điện: Bật các công tắc trên bảng điện

- Chọn vị trí điều khiển Tại chỗ hay từ xa tuỳ theo trạng thái kĩ thuật của máy

- Máy chuẩn bị khởi động phải không có sự cố

b Giai đoạn khởi động Diezel :

- Bẻ tay điều khiển theo chiều cần thiết (tiến, lùi) bao giờ cũng có tiếp điểm hành trình của tay

điều khiển ( ở bản vẽ )

Trang 31

- Khi đó tín hiệu đưa đến cam để điều khiển cam dịch chuyển theo chiều tương ứng với tay

điều khiển Khi cam ở đúng vị trí thì trên bảng báo vị trí của cam, bao giờ cũng có tiếp điểm

hành trình của cam

→ Khi đó nó gửi tín hiệu đến để ngắt gió dịch trục cam

- Mở khoá bộ điều tốc, tác động vào động cơ sécvô của bộ điều tốc để hạn chế nhiên liệulúc

bắt đầu khởi động động cơ đồng thời đưa nhiên liệu vào

- Mở gió khởi động dùng gió khởi động để mở van chính đưa gió từ chai gió vào

đĩa chia gió → xilanh động cơ

→ Kết hợp với nhiên liệu và gió → xảy ra 2 quá trình là:

+ Nếu máy khởi động thành công

Trang 32

→ tốc độ động cơ hình thành n = n0; (n0 = 0.2nđm) → qua rơle tốc độ đưa về để ngắt giókhởi

động, báo khởi động thành công bằng đèn, đưa mạch báo động, bảo vệ áp lực dầu bôi trơn thấp

vào hoạt động và ngắt hạn chế nhiên liệu

+ Nếu máy khởi động không thành công (n<n0) → có tín hiệu ngắt gió khởi động và báokhởi

động không thành công, người điều khiển phải đưa tay điều khiển về vị trí dừng → cắt gió khởi

động, có bộ đếm số lần khởi động cho phép khởi động lại 3-4 lần có rơle thời gian khống chế

thời gian của các lần khởi động qua rơle báo động bằng đèn và còi báo người vận hành biết là

Trang 33

- Xảy ra trong một số trừng hợp sau :

+ Dừng sự cố bằng tay do người vận hành máy thực hiện bằng cách ấn nút dừng

sự cố Emegency Stop

+ Dừng sự cố tự động: Có thế xảy ra khi một tham số quan trọng của máy bị ảnh

hưởng

- Áp lực dầu bôi trơn của máy quá thấp (mất áp lực dầu bôi trơn )

- Nhiệt độ nước làm mát quá cao

2.1.4.4 Chức năng đảo chiều quay :

a Đối với Diezel có đảo chiều quay (đảo chiều bằng cam ) :

- Quá trình đảo chiều quay động cơ kết hợp với hai quá trình:

+ Quá trình dừng máy bình thường

+ Quá trình khởi động cơ theo chiều ngược lại

- Cụ thể các quá trình đó xảy ra như sau: Chẳng hạn động cơ đang hoạt động theo chiều tiến

ta bẻ tay điều khiển theo chiều ngược lại (lùi) thì sẽ có tín hiệu gửi tới bộ điều tốc để giảm dần

lượng nhiên liệu vào động cơ →tốc độ động cơ

định mức ( nđm)

gió khởi động để điều khiển động cơ theo chiều quay mới Mục đích của nó để hãm nhanh quá

Trang 34

trình dừng máy và cải thiện quá trình đảo chiều Khi chiều quay mới hình thành (n=no) thì lại có

tín hiệu tác động vào bộ điều tốc để đưa tham số của máy từ từ tăng lên → nđc

b Đối với Diezel đảo chiều quay chân vịt bằng ly hợp :

- Với loại này việc đảo chiều quay chân vịt của tàu hoàn toàn dựa vào bộ ly hợp, hộp số tiến

hành qua các bước sau:

+ Khi ta tác động vào tay điều khiển để đảo chiều chân vịt thì hệ thống sẽ điều khiển đưa

bộ

điều tốc về vị trí ứng với vòng quay đảo chiều Khi nđc

thống đảo chiều điều khiển ngắt ly hợp theo chiều quay cũ và đóng ly hợp theo chiều quay mới

Khi ly hợp của chiều quay mới đóng xong

có tín hiệu gửi tới bộ điều tốc để tăng dần nhiên liệu vào động cơ → ndc

theo chiều quay mới

2.1.4.5 Chức năng điều chỉnh tốc độ động cơ Diezel :

- Yêu cầu:

+ Bộ điều chỉnh tốc độ từ xa Diezel đảm bảo theo ý muốn, có độ bằng phẳng

+ Có thể thay đổi tốc độ điều chỉnh theo chương trình định trước

+ Có thể ổn định tốc độ với mọi chế độ tải của động cơ

2.1.4.6 Chức năng đóng mở ly hợp từ xa :

a Điều kiện để đóng mở ly hợp :

Tốc độ quay của Diezel nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ cho phép

giảm xuống Khi tốc độ động cơ =2→5% tốc độ

thì có tín hiệu tới dịch trục cam theo chiều ngược lại đồng thời có tín hiệu để mở

Trang 35

giảm đến (n) cho phép đảo chiều thì hệ

22

- Nếu hai Diezel làm việc song song với nhau thì điều kiện để đóng ly hợp

n1 = n2 ≤ ncp

Trường hợp là loại ly hợp ma sát là áp lực gió và áp lực dầu đạt giá trị cho phép

Để điều khiển đóng ly hợp thực hiện bằng cách ấn nút đóng ly hợp, nhả ly hợp: tốc độ Diezel n

+ Đảm bảo kiểm tra thông số của Diezel một cách tin cậy

+ Nâng cao tính khách quan khi kiểm tra

+ Gia tốc phản ứng nhanh cho cơ cấu bảo vệ

+ Giúp người vận hành phát hiện nhanh chỗ hỏng hóc và nguyên nhân hỏng hóc

b Tên các thông số kiểm tra :

THÔNG SỐ VỊ TRÍ ĐẶT

CẢM BIẾN GIỚI HẠN TÁC ĐỘNG

1.Hệ thống bôi trơn :

P dầu bôi trơn xi lanh Cửa ra của bơm Min Báo động + bảo vệ

Todầu bôi trơn xi lanh Cửa ra của bơm Min, max Báo động

Trang 36

M Mức dầu bôi trơn xi lanh Két chưa Min, max Báo động

P dầu bôi trơn tua bin Cửa vào tua bin Min Báo động

Todầu bôi trơn tua bin Ổ bi Max Báo động

Mức dầu bôi trơn tua bin Két chứa Min, max Báo động

2.hệ thống làm mát:

P nước làm mát xi lanh Cửa vào xi lanh Min Báo động

To nước làm mát xi lanh Cửa ra xi lanh Max Báo động +Bảo vệ

P nước làm mát piston Cửa vào piston Min Báo động

To nước làm mát piston Cửa ra piston Max Báo động

P nước làm mát vòi phun Cửa vào vòi phun Min Báo động23

To nước làm mát vòi phun Cửa ra vòi phun Max Báo độngMức nước trong két chứa

nước ngọt

Áp suất nước biển Sau bơm Min Báo động

3.Hệ thống nhiên liệu:

P nhiên liệu Trước bơm cao áp Min Báo động

Mức nhiên liệu trong két Két tiêu hao Min Báo động

Tonhiên liệu Két tiêu hao Max Báo động

Độ nhớt nhiên liệu Trước bơm nhiên

Két chứa Min Báo động

liệu

4.Hệ thống khí :

Trang 37

Khí xả Ra ở từng xi lanh Min, max Báo động

To khí nén Sau máy nén khí Min,max Báo động

P gió khởi động Trước van khởi

Tốc độ diezl Báo động +dừng máy

2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DIEZEL TÀU VINASHINE SEA:2.2.1 Giới thiệu phần tử:

2.2.1.1 Sơ đồ mạch khí:

( Bản vẽ sơ đồ mạch khí kí hiệu bản vẽ: 1120803-1)

1: Van đóng mở nguồn khí điều khiển bằng tay

2: Bộ biến đổi áp lực để báo động và chỉ báo áp lực nguồn khí điều khiển (đặt báo động là 5,5bar)

3: Van đóng mở bằng tay đường khí tới các xupáp

4: Công tắc áp lực,

5: Bộ biến đổi áp lực để chỉ báo tốc độ đặt của nguồn khí cấp

24

6: Chỉ báo áp lực nguồn khí điều khiển

7: Tiếp điểm của cam ở vị trí tiến

Trang 38

8: Tiếp điểm của cam ở vị trí lùi

10: Van khí dẫn đường khí tới xilanh 13, 57 đảo vị trí tiến khi điều khiển tiến

11: Van khí dẫn đường khí tới xilanh 13, 57 đảo vị trí lùi khi điều khiển lùi13: Xilanh lực dùng để dịch cam

16: van đóng mở nguồn khí sự cố bằng tay

17: Bộ biến đổi áp lực báo động và chỉ báo áp lực nguồn khí sự cố

18: Công tác áp lực

19: Chỉ báo áp lực nguồn khí sự cố

20: Chai gió

25: Van khí dẫn đường khí tới bơm cao áp khi Start, Stop

26: Van khí cho phép dẫn khí tới van 117 khi khởi động

27: Van khí điều khiển van khởi động chính

28: Van điện từ điều khiển cơ cấu quay chậm

32: Van tiết lưu

33: Van khí dẫn khí tới van 26, 27 khi máy đã via xong và có tín hiệu khởiđộng từ van 101 tác động vào

41: Công tắc đưa tín hiệu tới bộ điều tốc khi thay đổi tốc độ máy

42: Bộ điều tốc

E665: Công tắc tắt tín hiệu đặt cho bộ điều tốc

55: Van khí, van này khoá khi bộ chia gió đã chia gió theo hướng lùi56: Van khí, van này khoá khi bộ chia gió đã chia gió theo hướng tiến57: Xilanh lực tác động vào bộ chia gió theo hướng tiến hoặc lùi

Trang 39

71: Van khí đưa tín hiệu điều chỉnh tới bộ điều tốc từ xa

BB, BB1: Bộ điều chỉnh tốc độ từ xa

83: Công tắc áp lực đưa tín hiệu tới bàn điều khiển khi chọn trạm điều khiển

từ xa (buồng điều khiển)

84: Van điện từ thực hiện chức năng dừng máy từ xa

86: Van điện từ thực hiện chức năng dịch cam chiều tiến từ xa

25

88: Van điện từ thực hiện chức năng dịch cam chiều lùi từ xa

90: Van điện từ thực hiện chức năng khởi động từ xa

100: Van chọn vị trí điều khiển từ xa

101: Van khởi động máy khi chọn vị trí điều khiển tại chỗ

102: Van thực hiện chức năng dừng máy khi chọn vị trí điều khiển tại chỗ

104: Van tiết lưu

105: Van dịch cam bằng tay khi chọn điều khiển tại chỗ

107: Công tắc áp lực đặt cạnh máy đưa tín hiệu tới bàn điều khiển khi chọn vị trí điều khiển tại

chỗ

113: Công tắc áp lực đưa tín hiệu tác động tới bộ điều tốc khi dừng máy với

trạm điều khiển tại chỗ

114: Công tắc áp lực thực hiện chức năng RESET đảm bảo an toàn khi dừng

máy tại chỗ

115: Van cưỡng chế mạch khí khởi động khi máy đang via

116: Công tắc đưa tín hiệu điện tới bàn điều khiển khi máy đã via xong

117: Van khí cho phép mở van gió khởi động

Trang 40

118: Van khoá, mở nguồn khí tới bộ chia gió

119: Công tắc đưa tín hiệu tới bàn điều khiển khi bộ chia gió bị khoá120: Công tắc đưa tín hiệu tới bàn điều khiển khi van khởi động ở vị trí sẵn sàng hoặc vị trí khoá

121: Công tắc gửi tín hiệu tới hệ thống điều khiển hoặc thông tin khi vankhởi động chính bị khoá

125: Chai gió 20(l) của nguồn gió sự cố

127: Van điện từ thực hiện chức năng dừng sự cố

137: Xupáp xả

138: Công tắc cảm biến áp lực (đặt báo động 5,5 bar)

FUEL PUMP: Bơm cao áp

GOVERNOR CONTROL: Tay điều khiển bộ điều tốc khi sự cố

SAFETY AIR SUPPLY: Nguồn khí sự cố

CONTROL AIR SUPPLY: Nguồn khí điều khiển chính

REVERSING MECHANISM: Trục cam máy chính

26

STARTING AIR DISTRIBUTOR: Bộ chia gió

TURNING GEAR: Bộ phận via máy

MAIN STARTING VALVE: Van gió khởi động chính

EMERGENCY HANDLE: Tay điều khiển cho bộ điều tốc

EMERGENCY CONSOLE: Bàn điều khiển sự cố

2.2.1.2 Sơ đồ mạch điện:

( Tập sơ đồ mạch điện kí hiệu bản vẽ: HA461584, HA443979, HA455384)

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w