lí lẽ, dẫn chứng… - Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm 3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện Hoặc đoạn trích * Dạng đề: Đề 1: Phân tích giá t
Trang 1A/ Phần I: Tập làm văn
I/ Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích:
1/ Chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ - TK XVI
2/ Làng - Kim Lân - 1948
3/ Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long – 1970 4/Chiếc lợc ngà - Nguyễn Quang Sáng – 1966 5/Bến Quê - Nguyễn Minh Châu - 1985 6 Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê - 1971
Dàn ý chung: 1/ Mở bài: - Nêu tác giả:………
- Tác phẩm:………
- Hoàn cảnh sáng tác:………
- Bớc đầu nêu nhận định ,đánh giá sơ bộ về tác phẩm:…
2/ Thân bài:
- Nhận xét, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…
- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện
( Hoặc đoạn trích)
* Dạng đề:
Đề 1: Phân tích giá trị của chuyện ngời con gái Nam Xơng”- Nguyễn Dữ
Tác phẩm: chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỷ XVI (Lấy bối cảnh của XHPK VN thế kỷ XIV) -Đánh giá sơ bộ về tác phẩm Truyện có những giá trị nổi bật: Hiện thực, nhân đạo và
nghệ thuật
2 Thân bài:
1 Giá trị hiện
+ Tố cáo lễ giáo PK bất công
Khiến cho ngời đàn ông có nhiều quyền hành, ruồng rẫy ngời phụ nữ
- DC:Trơng Sinh không có học nên phải đi vào loại đầu -DC: Khi Trơng Sinh nghe con nhỏ nói…về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi, không để ý gì đến những lời phân trần của vợ, can ngăn của hàng xóm
2 Giá trị nhân
+ Hiếu nghĩa + Trong trắng, thuỷ chung
b Sáng tạo thêm tình tiết kỳ
ảo:
Tạo kết thúc có hậu và giải oan cho Vũ Nơng
3 Giá trị nghệ
thuật + Tình huống truyện+ Nghệ thuật xây dựng nhân
vật
- “Ô hay thé ra…chẳng bao giờ bế Đản cả”
- Vũ Nơng, Trơng Sinh tính cách trái ngợc nhau , lại không có tình yêu –> Dễ dẫn đến bất hạnh
3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý nghĩa
của tác phẩm
- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm
Đặt trong hoàn cảnh lúc đó
Đề2: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng”- Kim Lân
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác 1948 tại chiến khu Việt Bắc -Đánh giá sơ bộ về nhân vật Tình yêu Làng, yêu nớc hoà quyện sâu sắc trong
nhân vật ông Hai
Trang 2yêu làng, yêu nớc + Nghe tin làng mình theo giặc - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai
+ Bị chủ nhà đuổi Ông có thái độ rất rõ về làng: “Làng thì yêu thật ,
nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”
+ Trò chuyện với đứa con út Ông khắc sâu trong lòng con ông:
- Nhà ta ở làng chợ Dầu
- ừ đúng rồi ủng hộ cụ Hồ con nhỉ+ Nhà mình bị đốt nhng ông rất vui - Vì đó là minh chứng hùng hồn chứng tỏ ông và
gia đình ông không theo giặc
- Vì bao buồn đau của ông trớc đây đã đợc rũ bỏ sạch
c) Đánh giá: KL: Ông Hai là ngời có tình yêu
làng, yêu nớc rất cảm động sâu sắc
Tình yêu làng, yêu nớc ấy thống nhất, đồng nhất với nhau Tình yêu làng, yêu nớc đã đợc qua thử thách
d) Nghệ thuật - NT: Xây dựng tình huống truyện,
Đặt trong hoàn cảnh lúc đó
Đề 3: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa”- NTL
*GV hớng dẫn HS đọc , tìm hiểu kỹ SGK trớc khi phân tích
* Kiểm tra, nhấn mạnh cho HS cách thức phân tích nhân vật:
- Cách 1: Phân tích theo trình tự diễn biến của câu chuyện Rồi rút ra đặc diểm của nhân vật
- Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả: Nguyễn Thành Long
2 Thân bài:
Phân tích những
đặc điểm nhân vật
anh thanh niên
anh thanh niên là ngời say mê công việc, lặng lẽ cống hiến hết mình vì công việc
Trang 3cảm của mọi ngời, khát khao
đợc trò chuyện gặp gỡ mọi ngời
* Đánh giá: Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã
ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho
đất nớc Qua nhân vật anh thanh niên tác giả muốn nói trong cái im lặng của Sa Pa – nơi ngời ta nghĩ đến nghỉngơi có những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho
đất nớc Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục đích chân chính của con ngời
Nghệ thuật xây dựng nhân vật: + NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậmtrong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng
+ Nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô kỹ s, bác lái xe, làm cho anh đáng mến hơn
3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý nghĩa
của nhân vật
- Rút ra bài học về ý nghĩa cuộc sống, về lý tởng nhân sinh quan của thanh niên trong thời đại ngày nay
Đặt trong hoàn cảnh lúc đó
Yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc
- Hiếu khách, thèm ngời, quan tâm chu đáo đến ngời khác
- Rất khiêm tốn
Đề 4: Em có suy nghĩ gì về tình cảm sâu nặng của cha con ông Sáu , qua truyện “Chiếc lợc ngà”- NQS
1 Hai cha con gặp nhau sau 8 năm xa cách, nhng thật trớ trêu bé Thu không nhân ra cha, đến lúc
em nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sau lại phải ra đi
2 ở khu căn cứ ông Sáu dồn tất cả tình yêu thơng và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lợc ngà
để tặng con Nhng cha kịp trao cho con thì ông đã hy sinh
Đề 5: Nêu và phân tích tình huống truyện “Bến quê”
Đề 6: Nêu những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng trong truyện “Bến quê”
1 Bến quê
2 Tình huống truyện
3 Những hình ảnh thể hiện sự linh cảm nhân vật Nhĩ đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời
- Hoa bằng lăng cuối mùa đậm sắc hơn
- Bờ đất dốc lở đứng
- Những tảng đất đổ oà vào giấc ngủ
- Hôm nay ngày mấy rồi em nhỉ
- Đò ngang chạm mũi vào dốc lở đứng phía bên này
4 vẻ đẹp của bãi bồi
5 sự tần tảo, đức hy sinh tình yêu Liên dành cho anh
6 Anh con trai sa vào đám cờ thế
Trang 47 Cánh buồm nâu bắt gió căng phồng lên
8 Khoát khoát tay ra ngoài cửa sổ nh đang khẩn thiết ra hiệu cho một ngời nào đó
Đề 7 : Phân tích nhân vật Nhĩ trong truyện " Bến quê"- NMC
1 Cảnh vật, thiên nhiên qua con mắt nhìn của Nhĩ
2 Những suy ngẫm của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình và phát hiện ra quy luật giống nh một nghịch lícủa đời ngời
3 Câu truyện của Nhĩ với cậu con trai và sự chiêm nghiệm của anh về một quy luật của đời ngời
* NX : Nhân vật Nhĩ là kiểu nhân vật t tởng : Những chiêm nghiệm triết lí đã đợc chuyển hoá vào trong đời sống nội tâm của nhân vật - NV không trở thành cái loa phát ngôn của tác giả
Đề 8: Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”- Lê Minh Khuê
Tác phẩm: “Những ngôi sao xa xôi”
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1971- giữa lúc cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu
n-ớc đang diễn ra rất ác liệt
-Đánh giá sơ bộ về nhân vật Phơng Định là nhân vật chính để lại ấn tợng sâu
a1) Đặc điểm ngoại hình - Cô tự nhận xét về ngoại hình của mình:“Tôi là cô gái
Hà Nội… nh chói nắng”- Là một cô gái trẻ trung, xinh
đẹp
- Vẻ đẹp của cô đã hấp dẫn bao chàng trai: “Không hiểu sao… chào nhau hàng ngày” Nhng cô không săn sóc vồn vã
a2) Khắc hoạ rõ nét đặc điểm tâm lý của cô gái mới lớn: - Thích ngắm mình trong gơng- Dễ nổi cáu
- Hay hát, mơ mộng…
- Thích làm dáng, điệu: Khi trò chuyện với anh bộ đội nói giỏi nào đó, cô quay mặt đi nơi khác, môi mím chặt, khoanh tay trớc ngực; Khi phá bom, cô không đi khom Vì cô nghĩ các anh pháo thủ đang quan sát mình…
a3) Đặc điểm tính cách: - Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan cờng,
bình tĩnh, ung dung
+ Hoàn cảnh sống, chiến đấu+ Tả lại một lần phá bom+ Tâm lý chờ bom nổ
- Đó là những con ngời: “Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu ớc… dậy tơng lai” (Tố Hữu); “ Có những ngày vui sao cả nớc lên đờng - Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”; “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”…
n-Nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Miêu tả chân thực và sinh động tâm lý nhân vật
- Chọn ngôi kể xng “Tôi”Tạo điều kiện thuận lợi để tác
Trang 5*Phải là ngời trong cuộc và gắn bó yêu thơng… mới có thểtả đợc chân thực và sinh động
Đặt trong hoàn cảnh lúc đó
Đề 9: Phân tích nhân vật Lão Hạc – Nam Cao (1943)
1/ Lão là ngời đôn hậu
2/ Lão giàu tình yêu thơng
3/ Lão là ngời giàu lòng tự trọng
Đề 10: Phân tích truyện ngắn Lão Hạc để thấy đợc cái nhìn ngời nông dân của Nam Cao.
1/ Cái nhìn của ông giáo về Lão Hạc
2/ Cái nhìn của vợ ông giáo về Lão Hạc
3/ Cái nhìn của Binh T về Lão Hạc
*KL: Lão Hạc là ngời bề ngoài có vẻ nh gàn dở, lẩm cẩm, nhng nhân cách của lão sáng ngời, trong sáng của một con ngời: Giàu lòng tự trọng, đôn hậu và rất mực yêu thơng con
Đề 11: Phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích : “Tức nớc vỡ bờ”
1/ Chị là ngời yêu thơng chồng con tha thiết
Nguyễn Du XHPK- Thế kỷ XIX
2 KVT cứu KNN
LVT gặp nạn Nguyễn Đình Chiểu XHPK- Thế kỷ XIX
3 Đồng chí Chính Hữu 1948
4 Bài thơ về tiểu đội xe không kính Phạm Tiến Duật 1969
6 Bếp lửa Bằng Việt 1963
7 Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ Nguyễn Khoa Điềm 1971
8 Anh trăng Nguyễn Duy 1978
9 Con cò Chế Lan Viên 1962
11 Viếng lăng Bác Viễn Phơng 1976
Anh 1915Dàn ý chung
Trang 6bàivà nêu khái quát nội dung cảm xúc của nó)
2/ Thân bài:
-Suy nghĩ, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…
- Suy nghĩ, đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
- Liên hệ với bản thân
*Lu ý:
- Phải nêu đợc những nhận xét ,đánh giá , cảm thụ RIÊNG của ngời viết
nhận xét ,đánh giá phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , hình ảnh , giọng điệu, nội dung cảm xúc… của tác phẩm
1 Tả chung hai chị em
( 4 câu đầu)
- Ước lệ, tợng trng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng
của ngời thiếu nữ
- ẩn dụ (khuôn trăng, nét ngài)
Nhân hoá ( hoa cời, ngọc thốt
So sánh ( mây thua, tuyết ờng)
nh Mang tích ớc lệ tợng trng
* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu
- Dự báo đợc số phận Thuý Vân : Bình lặng, suôn sẻ
3.Tả vẻ đẹp Thuý Kiều (12 câu tiếp)
- Là chân dung mang tính cách số phận : cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le,
đau khổ
4 Cuộc sống của 2 chị em (4 câu cuối)
- Màu sắc ( xanh non của thảm
cỏ, trắng của hoa lê)-Từ chọn lọc: “ Điểm”
-NT: Gợi nhiều hơn tả
* Bức tranh MX: Mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết và rất có hồn
- Làm rõ tâm trạng của ngời
* Gợi khôngkhí lễ hội thật rộn ràng, tấpnập, nhộn nhịp
3 Khung cảnh CETK du xuân trở về
Cảnh đợc cảm nhận qua tâmtrạng : Từ láy( tà tà, thanh thanh,nao nao)
- Cảm giác bâng khuâng xao xuyến về một ngày vui
- Linh cảm về điều sắp xảy ra ( gặp mộ
Trang 7Đạm tiên và gặp Kim Trọng)
1 Cảnh vật trớc lầu Ngng Bích ( 6 câu đầu)
- Khóa xuân
- H/ả: non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng
- Nhớ Kim Trọng ( 4 câu)
“ Tấm son gột rửa… cho phai”
* Kiều là ngời thuỷ chung ( trong tâm tởng)
- Nhớ cha mẹ ( 4 câu)
- H/ả chọn lọc : Cửa bể chiều hôm; Đại từ “ ai”:
- Từ láy : Thấp thoáng, xa xa
Tâm trạng : Rợn ngợp, đơn côi, nhớnhà
- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh
-TT : tàn tạ, héo hon thiếu sức sống
- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều
- Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du
- Từ thuần Việt, Hán Việt
- Giọng mỉa mai, chì chiết, đay nghiến
- 5 Lí lẽ Hoạn Th đa ra
Khắc hoạ rõ :
- Tính cách Kiều :Cao thợng, nhân hậu, vị tha, độ lợng
Trang 8- Cấu trúc câu :
“Tha ra thì …Làm ra thì …”
- Ngôn ngữ đối thoại
- Tính cách Hoạn th :Khôn ngoan, giảo hoạt
- Miêu tả ngôn ngữ
- Hàng động
- Khắc hoạ rõ nét hình ảnh LVT một chàng trai Nam Bộ : Dũng mãnh, bộc trực, thẳng thắn, nghĩa hiệp
- Sức mạnh của chính nghĩa thắng gian tà
- Lời nói
- Hành động
Khắc hoạ rõ :
- LVT : Không những tài hoa dũng cảm trọng nghĩa khinh tài mà còn tế nhị, lịch sự, c xử có văn hoá
- Nguyệt Nga: Hiền hậu, nết na, ân tình
2 LVT thoát nạn ( còn lại)
Tình đồng chí đợc hình thành rất tự nhiên, qua thử thách - Là kết quả tất yếu, có sức mạnh, thiêng liêng cao cả
(1948)
Chính
Hữu
2 Những biểu hiện của tình
đồng chí ( 10 câu tiếp)
- Hiện thực : Đêm , rừng hoang, sơng muối, súng
- Lãng mạn : “Đầu súng trăng treo.”
- Giọng thơ : Ngang tàng, tinh nghịch
H/ả những chiếc xe rất độc đáo Khắc hoạ rõ chiến tranh ác liệt và hình ảnh
Trang 9+ ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam
- So sánh : (Câu1)
- ẩn dụ, nhân hoá ( Câu2)
- Từ chọn : “Đoàn thuyền”;
“Lại” ( Câu3)-H/ả chọn lọc: ( Câu4)
- So sánh ( khổ 2)
- Cảnh ra khơi : Con ngời lạc quan, phấn chấn; biển giàu có; thiên nhiên giúp đỡ
- Báo hiệu một chuyến ra khơi thành công
( 1958)
Huy Cận
2 Cảnh đánh cá
trên biển ( 4 khổ)
- H/ả lãng mạn, bay bổng khoa trơng
- Từ chọn lọc : “ Dò bụng biển” ; “ Dàn đan thế trận”
- Liệt kê: Cá nhụ , cá chim, cá
3 Cảnh trở về (Khổ thơ cuối) - H/ả Chọn câu hát đợc lặp lại
theo kiểu đầu cuối tơng ứng
- Tình yêu sâu sắc, con ngời quê hơng của Huy Cận
2 Hồi tởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và H/ả bà gắn liền với bếp lửa (4 khổ)
3 Suy nghĩ về
- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa hiện thực vừa mang ý nghĩa biểutợng
- Kết hợp miêu tả, biểu cảm tự
Chiều sâu của bài thơ:
Chứa đựng một ý nghĩa triết lý thầm kín : Những gì là thân thiêt nhất của tuổi thơ mỗi ngời đều có sức toả sáng nâng đỡ con ngời suốt hành trình dài rộng cuả cuộc đời
- Tình yêu thơng và lòng biết ơn bà
Trang 10bà ( khổ 6)
4 Ngời cháu đã
trởngthành và không nguôi nhớ về bà ( khổ 7)
sự và bình luận
- Giọng điệu và thể thơ 8 chữ
phù hơp với cảm xúc hồi tởng vàsuy ngẫm
chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thơng sự gắn bó với gia đình quê h-
- T/cảm: Con, làng
- Công việc : Tỉa bắp
- Ước mơ : Bắp lên đều, con mau lớn, khoẻ
ngời mẹ Tà ôi ngày càng rộng lớn, hoà cùng công cuộc kháng chiến gian khổ
chiến
- Ước mơ: Thấy Bác Hồ con làmngời tự do
, đất nớc , ý chí chiến đấu, khát vọng
độc lập tự do của nhân dân ta
1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá
khứ: ( khổ 1,2)
Giọng điệu tâm tình
* Vầng trăng thật đẹp, ân tình thuỷ chung (trong khó khăn)
13 ánh
trăng
2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại ( khổ 3,4,5)
- Nhân hoá
- So sánh
* Cuộc sống hiện đại làm ngời ra dễ dàng quên những gì tốt đẹp, ân tình trong quá khứ
( 1978)
Nguyễn
Duy
3 Cảm nghĩ của tác giả
ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ
1 Hình ảnh con
cò qua những lời
ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
ng-ời mẹ, ngng-ời phụ nữ vất vả
- Hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức
- Tình yêu ; sự che chở của ngời mẹ
( 1962)
CLV
2 H/ả con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con ngời trên mọi
- H/ả con cò đợc xây dựng bằng
sự liên tởng, tởng tợng
- Cánh cò trở thành bạn đồng hành của con ngời
- Gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, sựdìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ củangời mẹ
Trang 11chặng đờng đời
3 Từ hình ảnh con cò , suy ngẫm và triết lí về
ý nghĩa của lời ru
và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con ngời
- Biểu tợng cho tấm lòng ngời
mẹ “ Dù ở….theo con”
- Âm hởng lời ru ( cuối bài)
- Khái quát thành lập quy luật tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn, sâu sắc
- Đúc kết ý nghĩa phong phú trong hình tợng con cò
( khổ 1)
- Đảo trật tự cú pháp
- Màu sắc hài hoà
- Không gian cao rộng, trong trẻo
- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:
- H/ả chọn lọc : “Ngời cầm súng , ngời ra đồng”
- Lặp lại : “ Lộc”
- Láy: Hối hả, xôn xao
- So sánh ; Kết hợp “ Cứ đi lên”
* Sức sống mãnh liệt của dân tộc
3 Ước nguyện của tác giả làm mùa xuân nho nhỏ để dâng cho
đời ( khổ 4,5)
- Hình ảnh chọn lọc: “ Chim, hoa”
- ẩn dụ: “ Hoà ca- nốt trầm”
- Láy : “Xao xuyến, nho nhỏ, lặng lẽ”
- Điệp từ “ Dù là”
* Ước nguyện chân thành đợc cống hiến cho đất nớc góp một “ mùa xuânnho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn dân tộc
4 Lời ca ngợi quê hơng đất nớc ( khổ 6)
TìnhNớc non
- Nhân hoá
Trang 12Viếng
lăng Bác 2 khổ 2 :
- ẩn dụ : “ mặt trời … rất đỏ”
- Điệp từ : Ngày ngày
- Liên tởng ẩn dụ : Tràng hoa
- ẩn dụ : Trời xanh
- ẩn dụ : chuyển đổi cảm giác :
“Nghe nhói” …
- Nhói : Đau đột ngột, quặn thắt
nhà thơ và mọi ngời đối với Bác Hồ kính yêu khi vào lăng viếng Bác
- H/ả chọn lọc : Hơng ổi, gió
se, sơng, sông, chim, mây, nắng, ma, sấm , hàng cây
- Từ láy : Chùng chình , dềnh dàng, vội vã …
- Bài thơ hiểu theo 2 tầng nghĩa
ơng sự nâng đỡ của cha mẹ (đoạn 1)
- Hình ảnh đẹp : “Đan lờ câu hát”
mẽ, bền bỉ, về truyền thống cao
đẹp của quê hơng
và niềm mong ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy ( đoạn 2)
H/ả đẹp: + “ Sống nh sông nh suối lên thác xuống ghềnh không lo cực nhọc”
+ “Ngời đồng mình… phong tục”
cù, sức sống mạnh mẽ của quê hơng+ Gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyềnthống, quê hơng
+ ý chí vơn lên trong cuộc sống
Một số dạng bài phân tích cảm nhận thơ cụ thể
bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải
Đề 1: Phân tích bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”- Thanh Hải
………
………