BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠN- DÀI HẠN TÀI SẢN NGẮN HẠN Thời gian luân chuyển dưới 1 năm Thanh khoản cao Thanh khoản thấp Được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn... Cơ cấu
Trang 1CHƯƠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 3CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TÀI SẢN NGẮN HẠN- DÀI HẠN
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Thời gian luân
chuyển dưới 1 năm
Thanh khoản cao
Thanh khoản thấp
Được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Không trả lãi nhưng quan tâm đến vấn đề chia lãi
Chi phí sử dụng vốn cao
Trang 9I Mục đích: thấy được phương thức sử dụng vốn của DN
trong quá trình hoạt động của mình
II Cơ cấu tài sản của DN phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề,
III Ngoài ra còn phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN,
IV Cơ cấu vốn của DN phụ thuộc vào cách thức DN hoạt động
và uy tín cũng như chính sách của DN trên thị trường
=> Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn tài sản phải nguyên tắc nhưng linh hoạt, phải cụ thể nhưng có tính tổng quát.
NHỮNG Ý NIỆM CẦN QUAN TÂM
TRONG VIỆC PHÂN TÍCH CƠ
CẤU VỐN
Trang 10 Xu hướng thay đổi trong cơ cấu TS?
Nguồn vốn biến động như thế nào?
Phương thức sử dụng vốn của DN ra
sao?
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
VỐN
Trang 11 Các yếu tố cùng tính chất, không cần
theo dõi chi tiết thì gộp chung lại
Yếu tố nào cần quan tâm chi tiết thì giữ
nguyên
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
VỐN
Trang 12I. RÚT GỌN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
VỐN
TS lưu động và đầu tư ngắn hạn 210.765 120.055
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.980 6.455
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 21.516 20.563
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 3.858 3.050
Trang 13PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
Trang 14I. RÚT GỌN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
Trang 15GHI VÀO CỘT:
“NGUỒN VỐN”
TÀI SẢN TĂNG NGUỒN VỐN GIẢM
GHI VÀO CỘT:
“SỬ DỤNG VỐN”
TỔNG “SỬ DỤNG VỐN” = TỔNG “NGUỒN VỐN”
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
VỐN
Trang 16VỐN
Trang 17NGUỒN VỐN BÊN TRONG
Giải phóng TS dư thừa, ứ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN & NGUỒN
VỐN
Trang 20Nguồn tài trợ ngắn hạn
VLĐ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN
Trang 21 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO CÂN BẰNG TÀI CHÍNH
THỜI HẠN LUÂN CHUYỂN CỦA TÀI SẢN KHÔNG ĐƯỢC LỚN HƠN THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA NGUỒN TÀI TRỢ,
TS DÀI HẠN PHẢI ĐƯỢC TÀI TRỢ BẰNG NGUỒN VỐN DÀI HẠN,
TS NGẮN HẠN CÓ THỂ ĐƯỢC TÀI TRỢ BẰNG
CẢ NGUỒN VỐN DÀI HẠN VÀ NGUỒN VỐN NGẮN HẠN.
NGUỒN HÌNH THÀNH VLĐ
Trang 22 PHẦN NGUỒN VỐN DÀI HẠN TÀI TRỢ CHO VLĐ
GỌI LÀ VLĐ RÒNG (Net Working Capital):
VLĐ RÒNG CHO BIẾT MỨC ĐỘ TÀI TRỢ CỦA NGUỒN VỐN DÀI HẠN CHO TS NGẮN HẠN
Trang 23
TS NGẮN HẠN
NV ngắn hạn
TS DÀI HẠN
VLĐ ròng dương
VLĐ RÒNG DƯƠNG CÓ NGHĨA LÀ NV DÀI HẠN KHÔNG CHỈ
ĐỦ TÀI TRỢ CHO CÁC TS DÀI HẠN MÀ CÒN THỪA ĐỂ TÀI TRỢ CHO CÁC TS NGẮN HẠN.
NV DÀI HẠN
VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG
DƯƠNG
Trang 24 ƯU ĐIỂM CỦA TÌNH TRẠNG VLĐ RÒNG DƯƠNG
ĐẢM BẢO SỰ AN TOÀN.
ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG THANH TOÁN
DN PHẢI GÁNH CHỊU MỨC CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Trang 25VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG BẰNG 0
TÀI SẢN NGẮN HẠN NGUỒN VỐN NGẮN HẠN
NGUỒN VỐN DÀI HẠN TÀI SẢN DÀI HẠN
=> CÓ THỂ MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN NẾU KHÔNG ĐƯỢC TÁI TÀI TRỢ
Trang 26TÀI SẢN NGẮN HẠN
NV ngắn hạn
TÀI SẢN DÀI HẠN
NV dài hạn VLĐ ròng âm
VLĐ RÒNG ÂM CÓ NGHĨA LÀ NV DÀI HẠN KHÔNG ĐỦ TÀI TRỢ CHO CÁC TS DÀI HẠN - DN LẤY NV NGẮN HẠN ĐỂ ĐẦU TƯ DÀI HẠN.
VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG ÂM
Trang 27 Tình trạng tài chính nguy hiểm
Mất khả năng thanh toán,
Có thể buộc phải bán tài sản cố định
Ngoại lệ
Các DN bán lẻ, là một trong những đối tượng phù hợp với tình trạng VLĐ ròng âm?
VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG ÂM
Trang 28Các tác động làm tăng VLĐ ròng Các tác động làm giảm VLĐ ròng
1 Tăng NV dài hạn:
Tăng NV CSH (CSH góp thêm vốn, bổ
sung từ lợi nhuận không chia)
Tăng nợ dài hạn (phát hành trái phiếu,
vay dài hạn từ Qũy đầu tư, NH
2 Giảm TS dài hạn:
Bán, thanh lý TSCĐ
Thu hồi vốn góp liên doanh
Nhượng bán chứng khoán dài
hạn
Tăng khấu hao TSCĐ
2 Giảm NV dài hạn:
Giảm NV CSH: chia lợi nhuận; sử
dụng các qũy; mua lại cổ phần;
lỗ trong kinh doanh.
Giảm nợ dài hạn: trả các khoản vay
DH, hoàn trả trái phiếu đến hạn, mua lại trái phiếu đã phát hành
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VLĐ
RÒNG
Trang 29Tỷ lệ này càng lớn, độ an toàn càng cao,
Chi phí tài chính lớn, độ linh hoạt không cao
Tỷ lệ này càng cao, rủi ro thanh toán càng thấp
VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG
Trang 30CHU KỲ KINH DOANH
Dự trữ NVL Mua
Tiền
Sản xuất
SP dở dang, bán thành phẩm
Sản xuất
Thành phẩm tồn kho
Nợ phải thu
Bán
Trang 31CHU KỲ KINH DOANH
CHU KỲ KD = SỐ NGÀY TỒN KHO + TIỀN BÁN HÀNG SỐ NGÀY THU
Trang 32CHU KỲ VỐN LƯU ĐỘNG
Là khoảng thời gian từ lúc DN trả tiền mua hàng cho đến khi DN thu được tiền bán hàng
CHU KỲ
VLĐ
SỐ NGÀY TỒN KHO
SỐ NGÀY THU TIỀN BH
SỐ NGÀY TRẢ TIỀN MUA HÀNG
Trang 33SỐ NGÀY
THU TIẾN BH =
PHẢI THU KHÁCH HÀNG BQ
DOANH THU BÌNH QUÂN 1 NGÀY
SỐ NGÀY TRẢ TIỀN
PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN BQ DOANH SỐ MUA HÀNG BÌNH QUÂN 1 NGÀY
Trang 34PHÂN TÍCH CHU KỲ VỐN LƯU
MỨC TIẾT KIỆM
THU TIỀN BÁN HÀNG
DOANH THU BÌNH QUÂN 1 NGÀY X
MỨC GIA TĂNG
TRẢ TIỀN
DS MUA VÀO BÌNH QUÂN 1 NGÀY X
MỨC TIẾT KIỆM
MỨC TIẾT KIỆM TỒN KHO
-MỨC TIẾT KIỆM KHOẢN PHẢI
THU
MỨC GIA TĂNG KHOẢN PHẢI
TRẢ +
Trang 36Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển hoá thành tiền của TSNH để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.
1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio)
Trang 37thanh toán tức thời =
Tiền + CK đầu tư tài chính NH
Nợ ngắn hạn
1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 38HS HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA REE
Trang 391.4 Hệ số vòng quay khoản phải thu
HS VÒNG QUAY
KHOẢN PHẢI THU =
DOANH THU THUẦN
BQ KHOẢN PHẢI THU KH
1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 401.4 Kỳ thu tiền bình quân
SN bán chịu
bình quân =
Nợ phải thu khách hàng BQ Tổng doanh thu bán chịu
Trang 41Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm ngành kinh doanh.
1 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 421 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1.6 Hệ số vòng quay các khoản phải trả
Trang 43 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: cho biết
1$ tài sản cố định tạo nên bao nhiêu $ doanh thu
Trang 44 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản: đo lường
1$ tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu $ doanh thu
Trang 45 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần: đo lường
mối quan hệ giữa doanh thu và vốn cổ phần
Là chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích
khía cạnh tài chính của công ty
Trang 46=> Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần >= Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
2.TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG
Hiệu suất sử dụng
Vốn cổ phần
= Doanh thu thuần
Vốn cổ phần
= Doanh thu thuần
Tổng tài sản
x Tổng tài sản
Vốn cổ phần
Trang 473 TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay
Tỷ số nợ = Tổng nợ
Tổng tài sản
Trang 48 Tỷ số nợ trên vốn cổ phần: cho biết công ty
sử dụng vốn vay nhiều hay ít so với vốn cổ phần
3 TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Tỷ số nợ
Trên vốn CP =
Tổng nợ Vốn cổ phần
Trang 49Tổng tài sản trên
vốn cổ phần =
Toàn bộ TS Vốn cổ phần
Trang 50 Khả năng thanh toán lãi vay: đo mức độ mà
lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào
3 TỶ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
Khả năng thanh
Toán lãi vay =
Lãi trước thuế và lãi vay
Lãi vay
Trang 514 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
4.1 MQH GIỮA ROE VÀ ROA – TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TC
ROE = ROA + (ROA –
R D )
D E
Với:
R D – Chi phí sử dụng nợ
R D = I * (1- t)/D BQ
Trang 524.2 TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN VỐN CSH (ROE)
MQH GI A ROA VÀ ROE Ữ :
E
D )
R (ROA
ROA
ROA > R D : ROE tăng (tích cực) và ROA < ROE
ROA = R D : ROE Ko chịu sự tác động của đòn bẩy TC
ROA < R D : ROE giảm (tiêu cực) và ROA > ROE
4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trang 53VÍ DỤ - SO SÁNH SUẤT SINH LỢI CỦA MỘT SỐ CÔNG TY
NIÊM YẾT NĂM 2006
3 CÔNG TY GIẤY – BAO BÌ
HAPACO (TS bq = 202,6) 8,34 14,8 43,7
GIẤY VIỄN ĐÔNG (TS bq=184) 5,83 13,2 55,8
Trang 54VÍ DỤ - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỢI CÔNG TY DHG
Trang 55ROCE chịu AH bởi:
- Hiệu quả SD tài sản
- Cơ cấu nguồn vốn của công ty.
4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trang 575.1 LỢI NHUẬN CHO MỖI CỔ PHIẾU THƯỜNG (EPS)
Đo lường kết quả SD tài sản để tạo ra LN cho CP thường
Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi
SL cổ phiếu thường đang lưu hành BQ
EPS =
SL CP ĐANG LƯU HÀNH BQ = {(SL CP ĐẦU KỲ * SỐ NGÀY TỪ ĐẦU KỲ ĐẾN KHI KẾT THÚC ĐỢT MUA/BÁN CPQ) + (SỐ CP LƯU HÀNH SAU KHI MUA BÁN CPQ * SỐ NGÀY TỪ KỲ KẾT THÚC ĐỢT MUA/BÁN CPQ CHO ĐẾN CK)} : TỔNG SỐ NGÀY TRONG KỲ
5 TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
Trang 585.2 CHỈ SỐ P/E – PRICE EARNINGS RATIO
CHỈ SỐ P/E THỂ HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THU NHẬP TRÊN MỘT CỔ PHIẾU
THỊ TRƯỜNG SẴN SÀNG TRẢ BAO NHIÊU CHO MỖI ĐỒNG LN
P/E THẤP CÓ NGHĨA LÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA CỔ PHIẾU THẤP
GIÁ THỊ TRƯỜNG MỖI CỔ PHIẾU
EPS
P/E =
5 TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
Trang 595.2 CHỈ SỐ P/E – PRICE EARNINGS RATIO
CÓ 2 CÁCH TÍNH P/E:
(1) TRAILING P/E: TÍNH THEO LN QUÁ KHỨ CỦA 4 QUÝ TRƯỚC
(2) FORWARD P/E: TÍNH THEO DỰ BÁO LN CỦA 4 QUÝ TIẾP THEO
5 TỶ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
Trang 605.2 CHỈ SỐ P/E – PRICE EARNINGS RATIO
P/E THỂ HIỆN KỲ VỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG VỀ SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA CP HƠN LÀ KẾT QUẢ LÀM ĂN ĐÃ QUA
Trang 61PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1 PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
So sánh với các công ty hoạt động cùng lĩnh vực
Phân tích theo xu hướng
Bằng sự so sánh này sẽ thấy được vị thế của công ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự hình thành hay thất bại của công ty.
Có thể so sánh với năm trước đó, hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm Kết quả sự so sánh là thông tin rất cần thiết cho cả người quản trị công ty lẫn nhà đầu tư.
Trang 622.PHÂN TÍCH DUPONT
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Doanh thu
$112.76 0
Chi a
Nhâ nn
Chia
Tr ừ
Trang 63ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn cổ phần
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
2.PHÂN TÍCH DUPONT
Có thể trình bày tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần dưới dạng sau:
ROE= Doanh thu thuần
Tổng tài sản
x Tổng tài sảnVốn cổ phần x Doanh thu thuần
Lãi ròng
x Tỷ số tổng tài sản trên vốn
cổ phần
x Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
= Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
Trang 64MỘT SỐ VẤN ĐỀ GẶP PHẢI KHI
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán
và giá trị thị trường của các loại tài sản và
nguồn vốn nhất là trong điều kiện có lạm
phát cao
dụng để làm cho việc xác định thu nhập của công ty không đúng với giá trị thật của nó
Trang 65 Mặc dù vậy, không có nghĩa là việc phân tích bằng các chỉ số tài chính không có ý nghĩa Các nhà quả trị tài chính, nhà đầu tư và người cung cấp tín dụng
đã có được thông tin đáng kể qua các chỉ số tài
chính này.
Khi được thiết lập một cách chính xác, khách quan, các chỉ số tài chính sẽ là những cơ sở tin cậy cho các nhà quản trị và những người bên ngoài công ty nhận định về khuynh hướng tương lai của công ty.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ GẶP PHẢI KHI
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Trang 66LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
DÒNG TIỀN
các thời kỳ Dòng tiền của doanh nghiệp được hình thành
từ ba hoạt động:
DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ
DÒNG TIỀN TÀI TRỢ
Hoạt động kinh doanh Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài trợ
Trang 67DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG
Trang 68DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ
Trang 69DÒNG TIỀN TÀI TRỢ
Trang 70PHÂN LOẠI NGUỒN VÀ SỬ DỤNG TIỀN MẶT
Trang 71TRIỂN KHAI BÁO CÁO DÒNG TIỀN
Trang 72+ Phương pháp gián tiếp
- Báo cáo dòng tiền đầu tư và dòng tiền tài trợ
Trang 73PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
Trang 74PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Các chỉ tiêu phản ánh các dòng tiền vào và các dòng tiền ra được xác định theo một
trong hai cách sau:
(1) Phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp
Trang 75 (2) Điều chỉnh doanh thu, giá vốn hàng bán và các khoản mục khác trong báo cáo kết quả hoat động kinh doanh cho:
+ Các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu và các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh.
+ Các khoản mục không phải bằng tiền khác.
+ Các dòng tiền lien quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ.
PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Trang 76PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
Trang 77 Chú ý đến các mối quan hệ sau để nhận diện
những thông tin cần thiết:
+ Dòng tiền hoạt động so với dòng tiền vào
+ Dòng tiền đầu tư so với dòng tiền vào
+ Dòng tiền tài trợ so với dòng tiền vào
+ Dòng tiền trả nợ (dài hạn, ngắn hạn so với dòng tiền vào)
+ Dòng tiền thanh toán cổ tức so với dòng tiền vào.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
Trang 78PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO DÒNG TIỀN
Năm 2004 Năm 2003 (giả định)
Tăng khoản phải trả 1381 2508
Giảm khoản phải trả khác 0 0
Dòng tiền đầu tư
Tăng nguyên giá tài sản cố định (2220) 500
Thay đổi trong các khoản tham gia đầu tư của doanh nghiệp 0 0
Trang 79 Từ bảng báo cáo dòng tiền trên, ta có thể rút ra vài nhận xét tổng quát:
- Năm 2004, lợi nhuận ròng cao hơn năm 2003 nhưng dòng tiền hoạt động lại thấp hơn so với năm 2003
- Lợi nhuận tăng lên là nhờ các khoản phải thu tăng lên và hàng tồn kho giảm xuống Điều này có thể thực hiện nhờ nghệ thuật
kế toán, ghi nhận trước các khoản doanh thu hoặc định giá lại hàng tồn kho bằng cách bán hàng rồi mua lại hàng đã bán…
- Công ty tăng cường chính sách bán chịu nên cần phải lưu ý đến khả năng thu hồi nợ Các khoản phải thu tăng có thể làm tăng rủi ro cho công ty.
….
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN
Trang 80 Như vậy có thể thấy, lợi nhuận trên bảng cân đối
kế toán không hoàn toàn phải ánh được tình
hình thực sự của một công ty
Những điều mâu thuẫn, đáng chú ý có thể được nhận diện thông qua bảng báo cáo dòng tiền Do
đó, bản báo cáo dòng tiền là một cơ sở rất quan trọng để đánh giá “sức khỏe” thực sự của một công ty.
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
BÁO CÁO DÒNG TIỀN