Phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả tài chính tại cty xây lắp và KD vật tư thiết bị
Trang 1Lời mở đầu
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanhnghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tàichính của doanh nghiệp, ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó, để phục vụ chocông tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cầnphải thờng xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tơng lai Bởi vìthông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh
và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nhnhững tiềm năng cần phát huy và những nhợc điểm cần khắc phục Qua đócác nhà quản lý tài chính có thể xác định đợc nguyên nhân gây ra và đềxuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng nh tình hình hoạt
động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới
Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Xây Lắp và KinhDoanh Vật T Thiết Bị, em đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty thông qua phân tích tình hình tài chính Công tytrong vài năm gần đây nhằm mục đích tự nâng cao hiểu biết của mình vềvấn đề tài chính doanh nghiệp nói chung, phân tích tài chính nói riêng Vì
vậy, em chọn đề tài “Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm tăng
c-ờng năng lực tài chính tại Công ty Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật
T Thiết Bị” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề của em đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I - Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính – Ph Ph ơng pháp phân tích tài chính – Ph tình hình tài chính và Hiệu quả tài chính qua
phân tích tài chính.
chơng ii - Thực trạng tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật T Thiết Bị chơng III – M M ột số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa năng lực tài chính của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật T Thiết
Bị.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Lê thị Anh Vân cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên Công
ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật T Thiết Bị đã giúp đỡ
em thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này !.
Trang 2chơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính – M Ph ơng pháp phân tích tài chính – M tình hình tài chính và Hiệu quả tài chính qua phân tích tài
chính.
I- CƠ sở lý luận chung về phân tích tài chính.
1 Khái niệm, đối tợng phân tích tài chính.
1.1 Khái niệm.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp,công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thôngtin kế toán cũng nh các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đa
ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh dự đoán trớcnhững rủi ro có thể xảy ra trong tơng lai để đa các quyết định xử lý phù hợptuỳ theo mục tiêu theo đuổi
1.2 Đối tợng của phân tích tài chính.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần cócác hoạt động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công
cụ tài chính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phảitham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp Các quan hệtài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc Quan
hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân giữa ngân sách Nhà nớc với các doanh nghiệp thông qua cáchình thức:
- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định
- Nhà nớc cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp (DNNN) hoặctham gia với t cách ngời góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)
Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài
chính và các tổ chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động cácnguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh doanh:
Trang 3- Trên thị trờng tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ vớicác ngân hàng, vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn.
- Trên thị trờng tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốndài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu)cũng nh việc trả các khoản lãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhànrỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoán của các doanh nghiệp khác
Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trờng
khác huy động các yếu tố đầu vào (Thị trờng hàng hoá, dịch vụ lao động )
và các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trờng đầu ra (Với các
đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thơng mại )
Thứ t: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó
là các khía cạnh tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chínhsách tài chính cuả doanh nghiệp nh vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái
đầu t, chính sách lợi tức cổ phần, sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp.Trong mối quan hệ quản lý hiện nay, hoạt động tài chính của các DNNN cóquan hệ chặt chẽ với hoạt động tài chính của cơ quan chủ quản là TổngCông Ty Mối quan hệ đó đợc thể hiện trong các quy định về tài chính nh:
- Doanh nghiệp nhận và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nớc
điều lệ của tổng Công ty
Nh vậy, đối tợng của phân tích tài chính, về thực chất là các mốiquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổivốn dới các hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính.
Có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp nh: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi
Trang 4đối tợng quan tâm với các mục đích khác nhau nhng thờng liên quan vớinhau.
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài
ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác nh tạocông ăn việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chiphí Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họkinh doanh có lãi và thanh toán đợc nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rútcục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanhnghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộcphải ngừng hoạt động
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quantâm của họ hớng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ
đặc biệt chú ý đến số lợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thànhtiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đợc khả năng thanhtoán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số l-ợng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trờng hợp doanhnghiệp gặp rủi ro
Đối các nhà đầu t, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn củaCông ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp Từ đó ảnhhởng tới các quyết định tiếp tục đầu t và Công ty trong tơng lai
Bên cạnh những nhóm ngời trên, các cơ quan tài chính, cơ quanthuế, nhà cung cấp, ngời lao động cũng rất quan tâm đến bức tranh tàichính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống nh các chủ ngânhàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu t
Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy vàthoả mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu dophân tích báo cáo tài chính cung cấp
3 Tổ chức công tác phân tích tài chính.
Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính đợc tiến hành tuỳtheo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cungcấp, đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểmtra và ra quyết định Công tác tổ chức phân tích phải làm sao thoả mãn caonhất cho nhu cầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau
Trang 5- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt
đặt dới quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mu chogiám đốc Theo hình thức này thì quá trình phân tích đợc thể hiện toàn bộnội dung của hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích sẽ cung cấp thôngtin thờng xuyên cho lãnh đạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này các thôngtin qua phân tích đợc truyền từ trên xuống dới theo chức năng quản lý vàquá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, chấn chỉnh đối với từng
bộ phận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc đến các phòng ban
- Công tác phân tích tài chính đợc thực hiện ở nhiều bộ phận riêngbiệt theo các chức năng của quản lý nhằm cung cấp thông tin và thoả mãnthông tin cho các bộ phận của quản lý đợc phân quyền, cụ thể:
+ Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định về chiphí, bộ phận này sẽ tổ chức thực hiện thu nhập thông tin và tiến hành phântích tình hình biến động chi phí, giữa thực hiện so với định mức nhằm pháthiện chênh lệch chi phí cả về hai mặt động lợng và giá để từ đó tìm ranguyên nhân và đề ra giải pháp
+ Đối với bộ phận đợc phân quyền kiểm soát và ra quyết định vềdoanh thu (Thờng gọi là trung tâm kinh doanh), là bộ phận kinh doanhriêng biệt theo địa điểm hoặc một số sản phẩm nhóm hàng riêng biệt, do đó
họ có quyền với bộ phạn cấp dới là bộ phận chi phí ứng với bộ phận này ờng là trởng phòng kinh doanh, hoặc giám đốc kinh doanh tuỳ theo doanhnghiệp Bộ phận này sẽ tiến hành thu nhập thông tin, tiến hành phân tíchbáo cáo thu nhập, đánh giá mối quan hệ chi phí – Ph khối lợng – Ph lợi nhuậnlàm cơ sở để đánh giá hoàn vốn trong kinh doanh và phân tích báo cáo nộibộ
th-4 Các loại hình phân tích tài chính.
4.1 Căn cứ theo thời điểm kinh doanh.
Căn cứ theo thời điểm kinh doanh thì phân tích chia làm 3 hình thức:
- Phân tích trớc khi kinh doanh
- Phân tích trong kinh doanh
- Phân tích sau khi kinh doanh
a Phân tích trớc khi kinh doanh
Trang 6Phân tích trớc khi kinh doanh còn gọi là phân tích tơng lai, nhằm dựbáo, dự toán cho các mục tiêu trong tơng lai.
b Phân tích trong quá trình kinh doanh
Phân tích trong quá trình kinh doanh còn gọi là phân tích hiện tại(Hay tác nghiệp) là quá trình phân tích diễn ra cùng quá trình kinh doanh Hình thức này rất thích hợp cho chức năng kiểm tra thờng xuyên nhằm điềuchỉnh, chấn chỉnh những sai lệch lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đềra
c Phân tích sau kinh doanh
Là phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh (Hay phân tíchquá khứ) Quá trình này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa thực hiện sovới kế hoạch hoặc định mức đề ra Từ kết quả phân tích cho ta nhận rõ tìnhhình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ để xây dựng
kế hoạch tiếp theo
4.2 Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo.
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích đợc chia làm phân tíchthờng xuyên và phân tích định kỳ
4.3 Căn cứ theo nội dung phân tích.
a Phân tích chỉ tiêu tổng hợp
Phân tích theo chỉ tiêu tổng hợp là việc tổng kết tất cả các kết quảphân tích để đa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt
Trang 7động sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng nhdới tác động Của các yếu tố thuộc môi trờng.
Ví dụ: - Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả khối lợng, chất lợng sảnxuất kinh doanh
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả doanh thu và lợi nhuận
b Phân tích chuyên đề
Còn đợc gọi là phân tích bộ phận, là việc tập trung vào một số nhân
tố của quá trình kinh doanh tác động, ảnh hởng đến những chỉ tiêu tổnghợp
Ví dụ: - Các yếu tố về tình hình sử dụng lao động; các yếu tố về sử dụngnguyên vật liệu
1.2 Xử lý thông tin.
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình
xử lý thông tin đã thu thập Trong giai đoạn này, ngời sử dụng thông tin ởcác góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã
đặt ra Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mụctiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác địnhnguyên nhân của các kết quả đã đạt đợc nhằm phục vụ cho quá trình dự
đoán và quyết định
Trang 8định về tài trợ đầu t, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đa ra các quyết
định quản lý doanh nghiệp
1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính.
Các thông tin cơ sở đợc dùng để phân tích hoạt động Tài chínhtrong các doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính, mô tả tình trạng
tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó đợcthành lập từ 2 phần: Tài sản và nguồn vốn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chính
tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanhtrong một niên độ kế toán, dới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quảhoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhng phải phản ánh đợc 4 nội dung cơbản là: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thông tintổng hợp nhất về phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ vàchỉ ra rằng, các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn,
đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
2 Phơng pháp phân tích tài chính.
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ
và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mốiquan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tàichính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hìnhtài chính doanh nghiệp
Về lý thuyết có nhiều phơng pháp phân tích tài chính doanhnghiệp, nhng trên thực tế ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau
2.1 Phơng pháp so sánh.
Trang 9- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trớc để thấy
rõ xu hớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy đợc tình hình tàichính đợc cải thiện hay xấu đi nh thế nào để có biện pháp khắc phục trong
kỳ tới
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn
đấu của doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành
để thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hayxấu, đợc hay cha đợc so với doanh nghiệp cùng ngành
- So sánh theo chiều dọc để thấy đợc tỷ trọng của từng tổng số ởmỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tơng đối của các loại các mục, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy đợc sự biến động cả về số tuyệt
đối và số tơng đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liêntiếp
Khi sử dụng phơng pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh)phải đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc với nhau Muốn vậy, chúng phảithống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phơng pháp tính toán, thời giantính toán
2.2 Phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại ợng tài chính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp nàyyêu cầu phải xác định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét, đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanhnghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
l-Đây là phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện đợc ápdụng ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện hơn Vì:
- Nguồn thông tin kế toán và tài chính đợc cải tiến và cung cấp đầy
đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một
tỷ lệ của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
Trang 10- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanhquá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
- Phơng pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quảnhững số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thờigian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
ra các quyết định tài chính hữu hiệu
III- Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính.
1 Tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính.
1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính.
Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát
về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khảquan thông qua một số nội dung sau:
Để đánh giá chung trớc khi đi đi vào đánh giá chi tiết, ta sử dụngchỉ tiêu tỷ lệ lãi trên tổng sản phẩm:
thu doanh
thuần Lãi
* n sả
Tài
thu Doanh
= n sả
Tài
thuần Lãi
= ROI
ROI là phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lãi thuầntrên doanh thu, mặt khác ROI còn có 2 ý nghĩa: Cho phép liên kết 2 con sốcuối cùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của báo cáo kết quả
Trang 11hoạt động kinh doanh và Tổng cộng tài sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản cầnphải xem xét ngay từ đầu trớc khi đi vào phân tích chi tiết.
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm vềmặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cáchkhái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp
Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
Chỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp càng lớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có dợc đều làcủa doanh nghiệp
Tỷ suất thanh toán
Tổng số tài sản lu động Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp là cao hay thấp Nếu tỷ lệ này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp
có tình hình tài chính nằm tại trạng thái bình thờng tơng đơng với việc có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán của
vốn lu động =
Tổng số vốn bằng tiền Tổng số vốn tài sản lu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản
l-u động, thực tế cho thấy, chỉ tiêl-u này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đềl-ukhông tốt vì sẽ gây ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán
Tỷ suất thanh toán tức thời =
Tổng số vốn bằng tiền Tổng số nợ ngắn hạn
Thực tế cho thấy, nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanhtoán tơng đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặpkhó khăn trong thanh toán công nợ Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấphàng hoá để trang trải cho các khoản công nợ Tuy nhiên, nếu tỷ suất nàyquá cao thì cũng không tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khảnăng quay vòng vốn chậm Làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêu sau:
Vốn hoạt động thuần = Tài sản lu động – Ph Nợ ngắn hạn.
Trang 12Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanhnghiệp càng cao Nhng khi vốn hoạt động thuần quá cao thì lại làm giảmhiệu quả hoạt động đầu t và giảm thu nhập vì phần tài sản lu động nằm d ra
so với nhu cầu chắc chắn không làm tăng thêm thu nhập
Tuy nhiên, do hoạt động của tài chính doanh nghiệp là một bộphận của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, haichiều với hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quá trình đánh giá đợcsâu sắc hơn, chúng ta cần phải đi nghiên cứu các báo cáo tài chính tiếptheo
1.2 Khái quát tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua phân tích Bảng cân đối kế toán.
1.2.1 Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánhgiá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồnvốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp vào công việc cụ thể Sựthay đổi của các tài khoản trên BCĐKT từ kỳ trớc tới kỳ này cho ta biếtnguồn vốn và sử dụng vốn
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn,trớctiên ngời ta trình bày BCĐKT dới dạng bảng cân đối báo cáo (Trình bàymột phía) từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu
kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốntrong doanh nghiệp theo nguyên tắc
- Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì đợc xếp vàocột sử dụng vốn
- Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì đợc xếp vàocột nguồn vốn
- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Cuối cùng, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụngvốn theo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánhvào một bảng biểu theo mẫu sau:
Biểu 1 Các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn
Trang 131.2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sảnbao gồm: TSCĐ và đầu t dài hạn; TSLĐ và đầu t ngắn hạn Để hình thànhhai loại tài sản này, phải có các nguồn vốn tài trợ tơng ứng, bao gồm nguồnvốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trongkhoảng thời gian dới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồmcác khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạnkhác
Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài chohoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợtrung, dài hạn
Nguồn dài hạn trớc hết đợc đầu t để hình thành TSCĐ,phần d củanguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn đợc đầu t hình thành nên TSLĐ
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn,các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng hay vốn lu
động thờng xyuên của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quantrọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của mộtdoanh nghiệp Nó đợc xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lu động
và tổng nợ ngắn hạn: Vốn lu động ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn.
Trang 14Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụthuộc phần lớn vào vốn lu động nói chung và vốn lu động ròng nói riêng.
Do vậy, sự phát triển còn đợc thể hiện ở sự tăng trởng vốn lu động ròng
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ củavốn lu động thờng xuyên.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt
động kinh doanh,ta cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốn với tàisản:
- Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ
hoặc
TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn
Có nghĩa là nguồn vốn thờng xuyên < 0 Do đó nguồn vốn dài hạnkhông đủ đầu t cho TSCĐ, doanh nghiệp phải đầu t vào TSCĐ một phầnnguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắnhạn Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, doanh nghiệp phảidùng một phần TSCĐ để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả
Trong trờng hợp nh vậy, giải pháp của doanh nghiệp là tăng cờnghuy động vốn ngắn hạn hợp pháp hoặc giảm qui mô đầu t dài hạn hay thựchiện đồng thời cả hai giải pháp đó
- Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ
hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn
Tức là có vốn lu động thờng xuyên > 0
Có nghĩa là nguồn vốn dài hạn d thừa sau khi đầu t vào TSCĐ, phầnthừa đó đầu t vào TSLĐ Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, do vậykhả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
- Khi vốn lu động thơng xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạntài trợ đủ cho TSCĐ và TSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắnhạn Tình hình tài chính nh vậy là lành mạnh Nhu cầu vốn lu động thờngxuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho một phầnTSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSLĐ không phải là tiền)
Trang 15Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Ph Nợ ngắn hạn.
Thực tế có thể xảy ra các trờng hợp sau:
+ Nhu cầu VLĐ thờng xuyên > 0, tức tồn kho và các khoản phải thu
> nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn cácnguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ ở bên ngoài Vì vậy doanhnghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch
+ Nhu cầu nợ thờng xuyên < 0, có nghĩa là các nguồn vốn ngắnhạn từ bên ngoài đã d thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanhnghiệp Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳkinh doanh
1.3 Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loạihoạt động của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhng khi
đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quảhoạt động kinh doanh phải phản ánh đợc 4 nội dung cơ bản: Doanh thu; Giávốn hàng bán; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; Lãi, lỗ Và
đợc phản ánh qua đẳng thức sau:
Lãi (Lỗ) = Doanh thu – Ph Chi phí bán hàng – Ph Chi phí hoạt động kinh doanh.
1.4 Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính.
Trong phân tích tài chính, thờng dùng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
1.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Ngày nay mục tiêu kinh doanh đợc các nhà kinh tế nhìn nhận lại mộtcách trực tiếp hơn, đó là: trả đợc công nợ và có lợi nhuận Vì vậy khả năng
Trang 16thanh toán đợc coi là những chỉ tiêu tài chính đợc quan tâm hàng đầu và
đ-ợc đặc trng bằng các tỷ suất sau
1.4.1.1 Hệ số thanh toán chung
Hệ số này thể hiện mối quan hệ tơng đối giữa tài sản lu động hiệnhành và tổng nợ ngắn hạn hiện hành
Tổng nợ ngắn hạn
Tài sản lu động thông thờng bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyểnnhợng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lu động khác Còn nợngắn hạn gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoảnphải trả ngời cung cấp, các khoản phải trả khác Hệ số thanh toán chung đolờng khả năng của các tài sản lu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàntrả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh
và từng thời kỳ kinh doanh, nhng nguyên tắc cơ bản phát biểu rằng con số
tỷ lệ 2:1 là hợp lý Nhìn chung, một con số tỷ lệ thanh toán chung rất thấpthông thờng sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn đề rắc rối vềdòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Trong khi đó một con số tỷ cao quálại nói lên rằng Công ty đang không quản lý hợp lý đợc các tài sản có hiệnhành của mình
1.4.1.2 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn vềkhả năng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ sốnày thể hiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằngtiền mặt (tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợngắn hạn Hàng dự trữ và các khoản phí trả trớc không đợc coi là các tài sản
có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằngtiền mặt và đẽ
bị lỗ nếu đợc bán Hệ số này đợc tính nh sau:
Hệ số thanh toán nhanh = TSLĐ - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Nếu hệ số thanh toán nhanh 1 thì tình hình thanh toán tong đối khảquan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanhtoán
1.4.1.3 Hệ số thanh toán tức thời
Trang 17Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặtkhắt khe hơn hệ số thanh toán nhanh Hệ số này đợc tính bằng cách lấytổng các khoản tiền và chứng khoán có khả năng thanh toán cao chia cho nợngắn hạn.
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền mặt + chứng khoán thanh khoản cao
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt độngkhan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải
đợc thanh toán nhanh chóng để hoạt động đợc bình thờng Thực tế cho thấy,
hệ số này 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan còn nếu < 0,5 thìdoanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên, nếu hệ
số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quánhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng
1.4.1.4 Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay làlãi thuần trớc thuế So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽcho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào
Hệ số thanh toán lãi vay = Lãi thuần trớc thuế + Lãi vai phải trả
Lãi vay phải trả
Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay chochúng ta biết đợc số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lạimột khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nhkhả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Chúng đợc dùng để đo lờngphần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của cácchủ nợ đối với doanh nghiệp Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn nàyxác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đángchú ý
1.4.2.1 Chỉ số mắc nợ
Chỉ số mắc nợ chung = Tổng nợ
Tổng vốn (Tổng tài sản có)
Trang 18Về mặt lý thuyết, chỉ số này nằm trong khoảng 0 < và < 1 nhng thôngthờng nó dao động quanh giá trị 0,5 Bởi lẽ nó bị tự điều chỉnh từ hai phía:Chủ nợ và con nợ Nếu chỉ số này càng cao, chủ nợ sẽ rất chặt chẽ khi quyết
định cho vay thêm, mặt khác về phía con nợ, nếu vay nhiều quá sẽ ảnh ởng đến quyền kiểm soát, đồng thời sẽ bị chia phần lợi quá nhiều cho vốnvay (trong thời kỳ kinh doanh tốt đẹp) và rất dễ phá sản (trong thời kỳ kinhdoanh đình đốn)
ở mức độ cao thấp khác nhau Nhng bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý baonhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng tối đa hoá bấy nhiêu Nếu bố trí cơ cấuvốn bị lệch sẽ làm mất cân đối giữa TSLĐ và TSCĐ, dẫn tới tình trạng thừahoặc thiếu một loại tài sản nào đó Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nhsau:
Tỷ trọng tài sản cố định = Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Trang 19quan tâm tới việc đo lờng hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chútrọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn củadoanh nghiệp.
1.4.3.1 Vòng quay tiền
Chỉ số này đợc tính bằng cách chia doanh thu tiêu thụ trong năm chotổng số tiền mặt và các loại chứng khoán ngắn hạn có khả năng thanh toáncao
Vòng quay tồn kho = Doanh thu tiêu thụ
Hàng tồn kho
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thểhiện mối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật t hàng hoá của doanh nghiệp.Doanh nghiệp kinh doanh thờng có vòng quay tồn kho hơn rất nhiều so vớidoanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệutốt về tình hình tiêu thụ và dự trữ Hệ số này thấp có thể phản ánh doanhnghiệp bị ứ đọng vật t hàng hoá, hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm và ngợc lại.1.4.3.3 Vòng quay toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn, trong
đó nó phản ánh một đồng vốn đợc doanh nghiệp huy động vào sản xuấtkinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này đợc xác định
nh sau:
Trang 20Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu tiêu thụ
Tổng số vốn
Tổng số vốn ở đây bao gồm toàn bộ số vốn đựoc doanh nghiệp sửdụng trong kỳ, không phân biệt nguồn hình thành Số liệu đợc lấy ở phầntổng cộng tài sản, mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận
đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị ờng
tr-1.4.3.4 Kỳ thu tiền trung bình
Trong quá trình hoạt động, việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả
là điều tất yếu Khi các khoản phải thu càng lớn, chứng tỏ vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng càng nhiều (ứ đọng trong khâu thanh toán) Nhanhchóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quantrọng của công tác tài chính Vì vây, các nhà phân tích tài chính rất quantâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu và chỉ tiêu kỳ thu tiền trungbình đợc sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ
sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân ngày Chỉ tiêu này
đợc xác định nh sau:
Kỳ thu tiền trung bình = Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân ngày
hoặc = Các khoản phải thu x 360 ngày
Doanh thu
Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách hàng, trả trớc cho
ng-ời bán, phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc
Số liệu lấy ở bảng cân đối kế toán, phần tài sản, mã số 130 “các khoảnphải thu” và mã số 159 “Tài sản lu động khác”
Trang 21Doanh thu bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mã
số 01), thu nhập từ hoạt động tài chính (Mã số 31) và thu thập bất thờng(Mã số 41) ở báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, phần báo cáo lỗ lãi.Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng củadoanh nghiệp và các khoản phải trả trớc kỳ thu tiền trung bình cho biếttrung bình số phải thu trong kỳ bằng doanh thu của bao nhiêu ngày Thôngthờng 20 ngày là một kỳ thu tiền chấp nhận đợc Nếu giá trị của chỉ tiêu nàycàng cao thì doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn, gây ứ đọng vốn trongkhâu thanh toán, khả năng thu hồi vốn trong thanh toán chậm Do đó,doanh nghiệp phải có biện pháp để thu hồi nợ Tuy nhiên, trong tình hìnhcạnh tranh gay gắt thì có thể đây là chính sách của doanh nghiệp nhằmphục vụ cho những mục tiêu chiến lợc nh chính sách mở rộng, thâm nhậpthị trờng
1.4.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại củamình trong nền kinh tế thị trờng Nhng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận màdoanh nghiệp thu đợc trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lợng hoạt
động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đa chúng ta tới những kếtluận sai lầm Bởi lẽ số lợi nhuận này không tơng xứng với lợng chi phí đã
bỏ ra, với khối lợng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phục
nh-ợc điểm này, các nhà phân tích thờng bổ xung thêm những chỉ tiêu tơng đốibằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt đợc trong kỳvới tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh đợc thực hiện thôngqua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:
1.4.4.1 Doanh lợi tiêu thụ
Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vợng hay suy thoái,ngoài việc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt đợc trong kỳ, các nhàphân tích còn xác định trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế chodoanh thu tiêu thụ
Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế x 100
Doanh thu tiêu thụ
Trang 22Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hởng của sự thay đổi sản ợng, giá bán, chi phí
l-1.4.4.2 Chỉ số doanh lợi vốn
Tổng vốn hiện nay doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng chủ yếu đợchình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay Vìvậy, kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh cũng phải chia làm hai phần.Trớc tiên, phải hoàn trả phần lãi vay và phần còn lại sẽ mang lại cho chủdoanh nghiệp một khoản thu nhập nhất định Mối quan hệ giữa thu nhậpcủa chủ sở hữu và ngời cho vay từ kết quả hoạt động sản xuất – Ph kinhdoanh của doanh nghiệp với tổng tài sản đợc đa vào sử dụng gọi là doanhlợi
Doanh lợi vốn = Lợi nhuận + tiền lãi phải trả x 100
Tổng số vốn
Bằng việc cộng trở lại “Tiền lãi phải trả” vào lợi nhuận, chúng ta sẽ có
đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trớc khi phân chia cho chủ sởhữu và cho ngời vay Sở dĩ phải làm nh vậy vì mẫu số bao gồm tài sản đợchình thành do cả ngời cho vay và chủ sở hữu cung cấp cho nên tử số cũngphải bao gồm số hoàn vốn cho cả hai
Đây là chỉ số tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lờicủa một đồng vốn đầu t Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
P( )
Trang 23Gọi tổng vốn là V Vậy doanh lợi ròng tổng vốn là:
V
P D
D D
P D V
D P V
P V
Nh vậy, doanh lợi tổng vốn đợc xác định bởi hai nhân tố:doanh lợi tiêuthụ và vòng quay của tổng vốn
1.4.4.4 Doanh lợi vốn tự có
So với ngời cho vay thì việc bỏ vốn vào hoạt động kinh doanh của chủ
sở hữu mang tính mạo hiểm hơn, nhng lại có nhiều cơ hội đem lại lợi nhuậncao hơn Họ thờng dùng chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có làm thớc đo mứcdoanh lợi trên mức đầu t của chủ sở hữu.Chỉ số này đựoc xác định bằngcách chia lợi nhuận sau thuế cho vốn chủ sở hữu
Doanh lợi vốn tự có = Lợi nhuận sau thuế x 100
Nếu ta gọi vốn vay là VV , vốn chủ sở hữu là Vc thì ta có:
V
P V
P( )
Biến đổi công thức này ta đợc:
Trang 24V P V V
V P V
V
V V
P V
V
P V
P V
P
V V
V C
) ( )
(
Vậy khi số vốn vay càng nhiều, hệ số mắc nợ càng cao thì doanh lợivốn tự có của chủ sở hữu sẽ càng lớn
Tuy nhiên khi hệ số nợ cao thì hai trờng hợp có thể xảy ra:
- Nếu tài sản đợc đầu t bằng vốn vay có khả năng sinh ra tỷ suất lợinhuận lớn hơn lãi xuất vay thì đòn bẩy kinh tế dơng tức là chủ sở hữu đợchởng lợi nhuận nhiều hơn
- Ngợc lại, nếu khối lợng tài sản này không có khả năng sinh ra một tỷ suấtlợi nhuận đủ lớn để bù đắp tiền lãi vay phải trả thì đòn bẩy kinh tế âm Khi
đó, hệ số nợ càng cao, doanh lợi vốn chủ sở hữu càng nhỏ Điều đó là dophần thu nhập từ các tài sản đợc hình thành bằng vốn chủ sỡ hữu đợc dùng
để bù đáp cho sự thiếu hụt của lãi vay phải trả, do đó lợi nhuận còn lại củachủ sở hữu còn lại rất ít so với số lợi nhuận đáng lẽ ra đợc hởng
2 Hiệu quả kinh doanh qua phân tích báo cáo tài chính.
2.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở có vai trò hết sức quantrọng đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đợc quan tâm từ nhiều phía không chỉ từ những cá nhân chủ
sở hữu mà còn từ mọi thành viên có liên quan nhằm thâu tóm những yếu tốchi phí cũng nh kết quả để xây dựng một chỉ tiêu phù hợp cho đánh giá hiệuquả kinh tế doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hai mặt chủ yếu:
- Kết quả sản xuất vật chất: Lợng giá trị dợc tạo ra nhằm đáp ứng nhucầu thể hiện ở các chỉ tiêu đợc tính bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị
- Kết quả về mặt tài chính: Thể hiện qua chỉ tiêu khối lợng lợi nhuận
để lại doanh nghiệp và phần đóng góp cho nhà nớc
Nh vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể chỉ tínhtrong phạm vi một doanh nghiệp mà còn phải tính đến sự đóng góp của nótrên phạm vi toàn xã hội
Trang 252.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính.
Trong kết quả kinh tế quản lý ngời ta xem xét các chỉ tiêu kết quảchi phí và hiệu quả theo trình tự phát triển, đồng nghĩa với việc xem xét haichỉ tiêu này trong động thái của chúng dới những quy luật nhất định về hiệuquả kinh doanhdoanh nghiệp, điều này đợc thể hiện qua mối quan hệ giữachi phí, kết quả, hiệu quả cụ thể nh sau:
(1) Phải đảm bảo mối quan hệ trong sự phát triển có tính quy luậtthứ nhất là: (K1/K0)>(C1/C0) Mối quan hệ này biểu hiện yêu cầu hiệuquả là: Kết quả cần tăng nhanh hơn chi phí
(2) Mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận và chỉ tiêu chỉ số hàng hoáphải đảm bảo: (LN1/LN0)>(Sx1/Sx0) Thể hiện do sự tác động của khoahọc công nghệ nên tốc độ tăng lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm có xu hớngtăng do chi phí sản xuất ra khối lợng tơng ứng đơn vị sản phẩm giảmxuống
(3) (V1/V0)>(L1/L0), Cho biết dới tác động của khoa học côngnghệ, kết cấu hữu cơ của vốn đợc gia tăng nhờ sự thay thế lao động giản
đơn bằng lao động phức tạp Do đó Vốn vật chất phải tăng trởng nhanh hơnlao động (Tiền đề cho tăng năng suất lao động)
(4) (Z1/Z0)>(V1/V0) Thể hiện sự phát triển kỹ thuật và sản xuấthiện đại với xu thế phát triển theo chiều sâu là yêu cầu đặt ra đòi hỏi tăngnhanh hơn nữa tốc độ chu chuyển vốn, điều này tơng đơng với việc tăngnhanh khối lợng đơn vị sản xuất trên đơn vị thời gian
(5) (S1/S0)> (Sx1/Sx0) Với: S1,S0: Sản phẩm thuần tuý; Sx1,Sx0:Sản lọng hàng hoá Sản phẩm thuần tuý là sản phẩm hàng háo trừ đi các tiêuhao vật chất mà chủ yếu là khấu hao và chi phí nguyên vật liệu Mối quan
hệ này thể hiện yêu cầu tiết kiệm ngày càng nhiều tiêu hao vật chất và nângcao hiệu quả
(6) (Sx1/Sx0)>(Cnvl1/Cnvl0) Thể hiện mối quan hệ, trong đó, sảnxuất hàng hoá phải tăng nhanh hơn chi phí tiêu hao của nguyên vật liệu,yêu cầu của việc tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố khấu hao và tiết kiệmtiền tiêu hao nguyên vật liệu sử dụng
Trang 26(7) (Ln1/Ln0)>(S1/S0) Xuất phát từ yêu cầu phát triển và tích luỹ đòi hỏitính quy luật là tăng trởng của lợi nhuận phải lớn hơn tăng trởng của sảnphẩm thuần tuý.
Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thôngthờng ta chỉ đánh giá thông qua xem xét hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp dới hai hình thức: Vốn Lu động và Vốn cố định.2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta thờng sử dụng cácchỉ tiêu sau đây:
k = số vòng quay của vốn lu động trong kì
M = Tổng doanh thu của DNTM
V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay
T = thời gian theo lịch trong kì
Trang 27Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu độngcàng lớn.
2.2.1.3 Tỷ lệ sinh lời của vốn lu động
∑pP’ = - x 100%
Obq
Trong đó:
P’ = tỉ lệ sinh lời của vốn lu động (%)
∑p = Tổng số lợi nhuận thu đợc trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động mang lại bao nhiêu đồnglợi nhuận cho doanh nghiệp
KKH = số vòng quay của vốn lu động trong kì kế hoạch
Kb/c = số vòng quay của vốn lu động trong kì báo cáo
Obq KH= Số d vốn lu động bình quân kì kế hoạch
2.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.2.2.1 Hiệu suất vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định đợc đầu t mua sắm và
sử dụng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu suất vốn cố định = Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 28Để đánh giá chính sác hơn ngời ta có thể sử dụng chỉ tiêu hiệu suấttài sản cố định Các chỉ tiêu càng lớn càng tốt.
Doanh lợi vốn tự có = Doanh thu thuần trong kỳ
Tài sản cố định sử dụng trong kỳ
2.2.2.2 Hàm lợng vốn cố định
chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồngdoanh thu trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định =
Số vốn cố định sử dụng bình quân tronh kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụngtài sản cố định đạt trình độ càng cao
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng vốn cố định= Lãi thuần trong kỳ
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng tốt
Tuy nhiên cần lu ý, khi sử dụng những chỉ tiêu trên thì tất cả cácnguồn thu nhập, lợi nhuận, doanh thu phải do vốn cố định tham gia tạo nên.Ngoài ra các chỉ tiêu trên hiệu quả sử dụng vốn cố định còn đợc đánh giáqua một số chỉ tiêu khác nh: hệ số sử dụng tài sản cố định, hệ số hao mòngtài sản cố định
Hệ số sử dụng tài sản cố định = Công suất thực tế
Công suất kế hoạch
Hệ số này chứng minh năng lực hoạt động của máy móc là cao haythấp Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng máy móc có hiệuquả
Hệ số hao mòn = Giá trị còn lại
Nguyên giá
Trang 29Thông qua việc phân tích, so sánh các chỉ tiêu giữa các thời kỳ,doanh nghiệp sẽ có cơ sở đánh giá u nhợc điểm trong công tác quản lý sửdụng vốn cố định và đề ra các biện pháp khắc phục.
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu
Giá trị TSCĐ và đầu t dài hạn
Thông qua phân tích nhằm xác định các tài sản đầu t đợc tài trợbằng những nguồn nào? Cách huy động ra sao? Việc thanh toán công nợtrong tơng lai dựa vào đâu? Đồng thời giúp cho doanh nghiệp luôn duy trì
đợc khả năng thanh toán và an toàn trong kinh doanh
Chơng II: Thực trạng tình hình tài chính và hoạt
động sản xuất kinh doanh tại công ty xây lắp và
kinh doanh vật t thiết bị.
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị.
1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty dựng, tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật t vận tải thuộcLiên hiệp các xí nghiệp cơ khí – Ph Bộ xây dựng, có nhiệm vụ cung ứng vật tvận tải phục vụ các đơn vị trong Liên hiệp và các đơn vị trong Bộ xây dựng
Đơn vị đợc hình thành theo quyết định 228/BXD – PhTCLĐ ngày 4/2/1980của Bộ trởng bộ xây dựng Giấy phép đợc cấp theo quyết định số 132/GP-UBXDCB ngày 17/6/1983 do chủ nhiệm UBXDCB ký
Mới đợc thành lập, đơn vị gặp không ít khó khăn về địa điểm làmviệc, kho bãi chứa thiết bị phải đi thuê hoàn toàn Tổ chức đang hình thành
đội ngũ cán bộ CNV các bộ phận còn thiếu Đến năm 1982, đơn vị mới đợcthành phố và Huyện Gia Lâm cấp đất Lúc này, đơn vị phải vừa xây dựngcơ sở vật chất vừa thực hiện nhiệm vụ cung ứng vận tải nên đơn vị gặp rấtnhiều khó khăn Nhng tập thể CBCNV đã nêu cao tinh thần đoàn kết, đồng
Trang 30thời đợc sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên đã khắc phục mọi khókhăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao hàng năm.
Đến tháng 9 năm 1984, Công ty đã hoàn thành công tác xây dựng cơbản khu nhà làm việc, kho tàng sân bãi, đồng thời đợc Bộ xây dựng điềucho một số phơng tiện vận tải; lúc này mặt tổ chức cũng đã đợc biên chế ổn
định, phù hợp với nhiệm vụ Từ khi thành lập tới năm 1986, Công ty luônhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
Đến năm 1987, thực hiện đờng lối mở cửa của Đảng và Nhà nớc,chuyển hoạt động của các doanh nghiệp từ kinh doanh sản xuất theo kếhoạch, bao cấp sang kinh doanh hoạch toán theo nền kinh tế hàng hoá có sựchỉ đạo của Nhà nớc, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn Bớc đầu không tìm
đợc việc làm, công nhân phải nghỉ việc nhiều, đời sống của CBCNV khókhăn, t tởng của các CBCNV bị dao động, nhiều ngời xin nghỉ chế độ 176
và nghỉ không lơng Vào các năm từ 1987- 1989, lúc này có nguy cơ phảigiải thể, chờ cấp trên sát nhập
Trớc tình hình đó, năm 1990, chi bộ Công ty đã quán triệt t tởng chỉ
đạo là phải đi lên từ chính mình nên đã quyết tâm giữ vững đơn vị và đã đợclãnh đạo Bộ và Tổng công ty ủng hộ; đồng thời đợc tập thể CBCNV hởngứng và thể hiện quyết tâm cao
Trải qua hơn 20 năm vừa xây dựng vừa kinh danh Công ty đã thay
đổi nếp nghĩ, cách làm; mở rộng sự hợp tác, liên doanh liên kết, đa dạnghoá ngành nghề, thu hút các lực lợng, phát huy nội lực, hoạt động sản xuấtkinh doanh của công tyđã luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ của mình vàkhông ngừng phát triển Từ năm 1990 đến 1992, Công ty xây lắp và kinhdoanh vật t thiết bị là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty cơ khí xây thu từ300.000.000,đ lên 1.200.000.000,đ
Từ những thành tích đó đã khẳng định, Công ty là đơn vị khôngnhững ổn định mà ngày càng phát triển và đã có vị trí của mình trên thị tr-ờng Công ty xác định phải đi lên bằng nhiều hớng và đã đợc Bộ xây dựngquyết định thành lập lại doanh nghiệp, Quyết định số 162A ngày 5 tháng 5năm 1993 bổ sung nhiệm vụ vừa kinh doanh vật t thiết bị vừa xây lắp, nhngxây lắp là nhiệm vụ trọng tâm để phù hợp với định hớng phát triển của đấtnớc Để phát huy đợc nhiệm vụ chức năng của mình ngay từ năm 1993 đãtập trung đầu t lực lợng cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, các phơngtiện thiết bị phục vụ thi công; đồng thời xây dựng mở rộng, nâng cấp cơ sởhạ tầng Công ty bề thế, khang trang hơn Công ty đã xây dựng đợc định h-
Trang 31ớng phát triển phù hợp với cơ chế thị trờng và định hớng phát triển của
Đảng và Nhà nớc, lấy ngắn nuôi dài, đa dạng hàng hoá, đa dạng ngànhnghề; đồng thời mở rộng thị trờng kinh doanh và xây lắp
Kinh doanh từ chỗ phục vụ các đơn vị trong Tổng công ty, chủ yếu làcác thiết bị phục vụ ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, đến nay
đã kinh doanh các thiết bị vật t cho nhiều ngành kinh tế, nhiều lĩnh vực nhgiao thông, thuỷ lợi, nông nghiệp, y tế
Xây lắp từ chỗ thi công các công trình nhỏ giá trị vài trăm triệu, kỹthuật đơn giản, đến nay đã thi công các hạng mục công trình có giá trị tớivài chục tỷ, có trình độ kỹ thuật phức tạp, công nghệ cao nh khoan cọc nhồiv.v Các công trình đã thi công đều đợc bên A (Bên chủ đầu t) và cơ quangiám sát thi công đánh giá và công nhận đạt chất lợng cao Một số côngtrình đã đợc Bộ xây dựng cấp huy chơng vàng năm 1998, 1999 nh:
Nhà th viện phân viện Hà nội – Ph Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
Đại sứ quán úc; Nhà in tạp chí cộng sản; Nhà làm việc các ban Đảng tỉnhHng Yên; Nhà làm việc liên đoàn tỉnh lao động Hng Yên
Từ những kết quả đó đã khẳng định sự tăng trởng và phát triển củaCông ty trong những năm qua từ khi thực hiện đờng lối đổi mới, mở cửacủa Đảng từ năm 1986 Từ năm 1993 đến nay công ty rất quan tâm đếncông tác đầu t vì những năm gần đây có nhiều dự án đầu t quốc tế vào ViệtNam Công ty đã sớm nắm bắt đợc tình hình đó để hàng năm có kế hoạch
đầu t đúng mức, đáp ứng đợc nh cầu, nhiệm vụ theo hớng phát triển Từnăm 1997-1999 đã đầu t mua sắm thiết bị máy móc hiện đại phục vụ chosản xuất, kinh doanh và xây dựng một phần để ngày càng tiếp cận nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới của các nớc tiên tiến, một phầntạo điều kiện làm việc tiến tới cơ giới hoá trong xây dựng và đảm bảo chấtlợng cao các công trình
Ngoài việc đầu t thiết bị, công nghệ, Công ty còn rất quan tâm đến
đầu t đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề Trong những nămgần đây, do đợc bổ sung nhiệm vụ, Công ty đã đầu t cho một số cán bộ đihọc để nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ Hiện nay đang có
12 đồng chí theo học các trờng đại học, trong đó có nhiều đồng chí học vănbằng 2; đồng thời công ty đã tuyển dụng hàng chục cán bộ, kỹ s trẻ và côngnhân bậc cao các nghề có đủ năng lực đảm nhận các công việc, nhất là lĩnhvực xây dựng Do vậy, các công trình mà Công ty thi công đều đạt chất l-
Trang 32ợng cao, đợc chủ đầu t khen ngợi Kết quả là doanh thu từ 1.200.000.000,đnăm 1993 đã lên đến 185.372 tỷ năm 2000
Với bề dày về kinh nghiệm trong quản lý và thi công, đội ngũ kỹ s vàCông nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao, năng lực về thiết bị đợc
đầu t đầy đủ, hiện đại Năng lực về tại chính lành mạnh có khả năng ứngvốn cho nhiều công trình
Công ty đã và đang tham gia thiết kế, chế tạo thi công lắp đặt cáccông trình trọng điểm trong nớc và các công trình khác ở trong nớc vàngoài nớc đạt chất lợng và hiệu quả kinh tế
Để mở rộng thị trờng xây dựng, ngành nghề sản xuất cũng nh nângcao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề Công ty đã hợptác liên danh với nhiều doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nớc để chuyểngiao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới Kinhdoanh xuất nhập khẩu các vật t kỹ thuật và thiết bị phục vụ cho ngành xâydựng, quản lý đô thị, sản xuất vật liệu xây dựng và các ngành khác theoyêu cầu của thị trờng trong nớc và ngoài nớc
Trong những năm tới Công ty xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị sẽtăng cờng thêm năng lực về mọi mặt để phù hợp với nhu cầu của thị trờng
Với mục tiêu là: “ Năng suất Chất lợng - an toàn và Hiệu quả”
2 Đặc điểm mặt bằng sản xuất kinh doanh của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật T Thiết Bị
2.1 Chức năng.
Công ty xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị là một doanh nghiệp nhànớc là một thành viên trong Tổng công ty cơ khí xây dựng Công ty có cửahàng giới thiệu sản phẩm, văn phòng đại diện, hoạt động trong phạm vi cáctỉnh, thành phố trên cả nớc và cả nớc ngoài Chuyên hoạt động sản xuấtkinh doanh về các lĩnh vực sau:
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp giaothông, bu điện, thuỷ lợi, công trình đờng dây và trạm biến áp, công trình kỹthuật hạ tầng đô thị và các khu công nghiệp
- Kinh doanh phát triển nhà, trang trí nội thất
- Kinh doanh máy, thiết bị thi công xây dựng, máy trục các loại, dịch
vụ về các phơng tiện vận tải, xếp dỡ, vận chuyển đến tận chân công trình
Trang 33- Xuất nhập khẩu, vật t thiết bị, phụ tùng máy thi công công trình xâydựng và máy cho các ngành công nghiệp.
Công ty xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị có t cách pháp nhân,hạnh toán độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh Có con dấu rêng, đợc
mở tài khoản tại ngân hàng trong nớc và ngoài nớc, hoạt động theo phápluật, theo luật doanh nghiệp và theo sự phân cấp của Tổng công ty cơ khíXây dựng Các đơn vị, của hàng, tổ sản xuất, các đôi xây dựng trực thuộcCông ty hạch toán độc lập có trụ sở có t cách pháp nhân do công ty phâncấp và uỷ quyền
2.2 Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh.
Công ty xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị là một đơn vị kinh doanh
và nhận thi công các công trình, các mặt hàng chủ yếu phục vụ thi công xâydựng, máy móc thiết bị cho các ngành công nghiệp
TT Tên mặt hàng sản xuất kinh doanh
1 Máy xúc đào bánh xích gầu sấp
2 Máy xúc đào bánh lốp gầu sấp.
3 Máy xúc đào thuỷ lực bánh lốp gầu sấp
đã quyế định kinh doanh ngành nghề xây dựng và xây lắp các công trìnhnhà ở, khu công nghiệp…
Tuy mới hoạt động từ năm 1993 với số vốn ít ỏi nhng với sự cố gắng
và nỗ lực của toàn thể CBCNV và đợc sự giúp đỡ của Tổng công ty cả vềnguồn vốn và nguồn nhân lực Công ty đã đạt đợc những thành tựu đáng kể
về số lợng và chất lợng các công trình xây dựng thuộc nhà nớc và các liêndoanh nớc ngoài Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công tyluôn luôn chú trọng đến công tác phục vụ khách hàng và chất lợng sảnphẩm Các mặt hàng kinh doanh của Công ty đa phần, đa dạng nhiều chủng
Trang 34rõ đợc cơ cấu hoạt động của thiết bị, thời gian hoạt động của thiết bị mứctiêu hao vật t của thiết bị… Để giảm đến mức tối đa hao hụt mất mát trongqúa trình kinh doanh.
Nguồn hàng cung cấp cho Công ty về thiết bị máy móc chủ yếu docác nhà sản xuất trong nớc và ngoài nớc Các sản phẩm do các đơn vị thànhviên sản xuất
2.3 Kết cấu sản xuất kinh doanh của công ty.
Về xây dựng: Khi Công ty đấu thầu kí kết đợc hợp đồng thi công vớibên A và các công trình của tổng Công ty giao khoán Thì Công ty giao lạiviệc thi công công trình cho các xí nghiệp xây dựng hay đội xây dựng
Các xí nghiệp thi công có trách nhiệm thi công công trình theo thiết
kế và thời gian thi công theo hợp đồng kí kết và có trách nhiệm nộp đầy đủcác khoản với Công ty Khi thi công công ty sẽ cho các đội vay tiền với sốtiền không vợt quá 70% giá trị công trình để đảm bảo cho quá trình thi côngkhông bị gián đoạn, chờ vật t chậm tiến độ
Về kinh doanh máy móc thiết bị: ngành nghề kinh doanh của công ty
và nó là một ngành nghề đem lại lợi nhuận cao Tỷ lệ phần trăm doanh thuhàng năm chiếm 68-70% tổng doanh thu Xác định đợc tầm quan trọng củaviệc kinh doanh máy móc thiết bị Công ty đã mạnh dạn đầu t mở rộng thịtrờng, đa dạng hoá sản phẩm Đầu t máy móc thiết bị cho sản xuất kinhdoanh để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
Trong quá trình kinh doanh Công ty căn cứ vào từng thời điểm và chu
kỳ của các mặt hàng, đánh giá từng mặt hàng cung cấp cụ thể cho kháchhàng nào Bởi nhợc điểm của mặt hàng máy móc và thiết bị là những loạimặt hàng có số lợng vốn lớn, quá trình tiêu thụ phức tạp và khó khăn Thịtrờng luôn luôn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong ngành và các hãngnớc ngoài Vì vậy mà chiến lợc kinh doanh của công ty là các phơng ánkinh doanh ngắn hạn trong điều kiện hiện có và có cung cấp các mặt hàngtheo đơn đặt hàng của khách hàng
Ngoài chức năng xây dựng cơ bản và kinh doanh vật t thiết bị Công
ty còn thực hiện những công việc khác nh lắp đặt, bảo trì sửa chữa các thiết
bị phục vụ cho công nghiệp, t vấn, thiết kế, thẩm định dự án mua sắm thiếtbị…
3 Cơ chế quản lý và biên chế của công ty.
Trang 35Công ty xây lắp và kinh doanh vật t thiết bị là đơn vị trực thuộc TổngCông ty cơ khí xây dựng Hàng năm Công ty thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
nh Giá trị tổng sản lợng, tổng doanh thu, cơ cấu mặt hàng, quá trình sảnxuất kinh doanh Để thực hiện tốt các chỉ tiêu đó Công ty đã không ngừng
đổi mới về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hiệu quả và hoàn thiện hơn
3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân trong một hoạt động của Công ty
và chịu trách nhiệm trớc pháp luật và tổng công ty Giám đốc có quyền điềuhành cao nhất, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theochế độ một thủ trởng
- Giúp Giám đốc có các phó giám đốc và đợc Giám đốc uỷ quyềnphân công nhiệm vụ quản lý, điều hành một số phòng ban hoặc một số lĩnhvực kinh doanh của Công ty
- Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu, giúpGiám đốc trong công việc quản lý điều hành công việc theo từng lĩnh vực
Phó giám đốc xây lắp: Có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát thi công
các công trình của Công ty và Tổng Công ty Mở rộng địa bàn hoạt động,tham gia vào các dự án, tham gia tổ chức đấu thầu, chỉ đạo bàn giao, thanhtoán và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tiến độ, biện pháp thi công vàchất lợng công trình
Phó giám đốc kinh doanh: Có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo quá
trình kinh doanh VTTB trong kỳ kế hoạch Khai thác nguồn hàng và VTTBmới, lập kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội trong năm và các năm tới.Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về chất lợng hàng hóa, tình hình thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch
Phòng tài chính kế toán: Trên cơ sở kế hoạch của Công ty giao và lập
kế hoạch tài chính tín dụng của toàn bộ Công ty, thực hiện các biện pháp
đảm bảo cân bằng thu chi
- Mở sổ sách kế toán ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh té phátsinh trong kỳ, tổng hợp thanh toán định kỳ
- Theo dõi, quản lý TSCĐ thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo tàichính theo quy định của pháp luật kế toán, kiểm toán
Trang 36- Chịu trách nhiệm chủ tài khoản về hoạt động có liên quan đến tiền
tệ trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty
- Đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh vàcác kế hoạch khác của Công ty
- Giải quyết đầu vào, đầu ra thực hiện các chế độ chính sách với ngờilao động
- Theo dõi, quản lý lao động, lập bảng theo dõi thanh toán lơng ởng, duy trì thực hiện các chế độ chính sách của Công ty
- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, tổ chức ký kết hợp đồngxây dựng, lập dự toán thi công công trình
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tiếp thị:
- Tham mu giúp việc cho Giám đốc và phó giám đốc về vấn đề kinhdoanh của Công ty Chính sách mặt hàng, giá cả, cơ chế hoạt động của các
đơn vị trực thuộc và các chính sách khác nh là tiếp thị, quảng cáo, các hoạt
động xúc tiến bán hàng…
- Điều tra nghiên cứu thị trờng để xây dựng kế hoạch kinh doanh đạtkết quả và bảo vệ kế hoạch hoạt động của mình phù hợp với Tổng Công tygiao cho Đảm bảo việc XNK nguồn hàng cho công việc kinh doanh Chủ
động ký kết hợp đồng kinh doanh, khai thác thị trờng, ra quyết định kinh