1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên

98 206 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được điều này, các công ty phải luôn quan tâmđến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh.Việc thường xuyên tiến hành phân tích t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 3

I.QUÁ TRÌNH PHÁT HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TOYOTA THÁI NGUYÊN 3

1.1 Tên và địa chỉ công ty 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Toyota - Chi nhánh Thái Nguyên 3

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 4

1.2.1 Chức năng 4

1.2.2 Nhiệm vụ 5

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6

1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CỒNG TY 8

1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 8

1.4.2 Chức năng của các bộ phận 9

1.5 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 15

1.5.1 Cơ cấu lao động 15

1.5.2 Chế độ làm việc 16

1.5.3 Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống cho người lao động 17

1.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 17

1.6.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 17

THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 21

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 21

2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính 21

2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa phân tích tình hình tài chính công ty 21

2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 26

Trang 2

2.2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động tổng tài sản và nguồn vốn 29

2.2.1.2 Phân tích kết cấu tài sản 42

2.2.1.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn 46

2.2.1.4 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 49

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 52

2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY 64

2.3.1 Phân tích tình hình công nợ 64

2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 68

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 79

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 80

3.1.2.1 Hạn chế 80

3.1.2.2 Nguyên nhân 80

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 81

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY .82 3.4 KIẾN NGHỊ 85

Trang 3

Muốn tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển mộtcách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các công ty phải không ngừng tìm cáchnâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mở rộng thị trường và kết hợp phát huyhiệu quả công tác tổ chức quản lý trong công ty với việc phát huy hiệu quả phântích hoạt động tài chính của công ty Bởi hoạt động tài chính là một bộ phận quantrọng của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạtđộng sản xuất kinh doanh Để đạt được điều này, các công ty phải luôn quan tâmđến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho cáccông ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác địnhđược một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của công ty Từ đó họ có thể đưa ranhững giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượngcông tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 4

Là một sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp với những kiến thứcđược thầy cô trang bị ở trường,chúng em cũng nhận được tầm quan trọng củaviệc phân tích tài chính trong mỗi công ty Do đó trong quá trình thực tế tại Công

ty TNHH Toyota Thái Nguyên, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với

những kiến thức đã học chúng em quyết định lựa chọn chuyên đề: “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Toyota - Chi nhánh Thái Nguyên” để

nghiên cứu

Nội dung của bài báo cáo bao gồm:

Phần I: Tổng quan về Công ty Toyota – Chi nhánh Thái Nguyên.

Phần II: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Toyota – Chi nhánh Thái Nguyên Phần III: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TOYOTA – CHI

NHÁNH THÁI NGUYÊN

I QUÁ TRÌNH PHÁT HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TOYOTA THÁI NGUYÊN

1.1 Tên và địa chỉ công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên

∗ Tên Kinh doanh: Toyota Thái Nguyên

∗ Địa chỉ: Đường Cách Mạng Tháng 8, phường Cam Giá, Thành Phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

∗ Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thái Nguyên

1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Toyota - Chi nhánh Thái Nguyên

Trạm dịch vụ ủy quyền của Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên (gọi tắt làToyota Thái Nguyên) đã chính thức được khai trương vào ngày 8/10/2012, nângtổng số Đại lý/Chi nhánh đại lý và Trạm dịch vụ ủy quyền của TMV trên toànquốc lên con số 33

Toyota Thái Nguyên nằm ở vị trí đắc địa ngay trung tâm thành phố TháiNguyên tại địa chỉ Đường Cách Mạng Tháng 8, phường Cam Giá và đạt các tiêuchuẩn mới nhất của Toyota toàn cầu về nhân lực, trang thiết bị nhà xưởng và cơ

sở hạ tầng theo mô hình 2S (Service – Dịch vụ và Spare parts – Phụ tùng chính hãng).Với số vốn đầu tư trên 40 tỷ đồng, Toyota Thái Nguyên được xây dựng trêntổng diện tích 5.400m2 bao gồm 2 khu chính: khu văn phòng rộng hơn 750 m2 vàkhu dịch vụ và bảo dưỡng sửa chữa chung rộng hơn 1555m2 Cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại gồm 10 khoang bảo dưỡng và sửa chữa chung; 21 khoang sửa chữa

Trang 6

thân xe và phòng sơn hiện đại đạt chuẩn quốc tế, sử dụng hệ thống khuấy sơn vàpha màu hiện đại trong khu vực khép kín, đảm bảo vệ sinh môi trường Sau 12tháng xây dựng và hoàn thiện nhằm đáp ứng, Toyota Thái Nguyên đã chính thức

đi vào hoạt động với công suất tiếp nhận 6.000 lượt xe/năm

Toyota Thái Nguyên hiện nay có đội ngũ gồm 88 cán bộ công nhân viên đãđược đào tạp theo đúng tiêu chuẩn của Toyota toàn cầu Theo kế hoạch, toàn bộnhân viên và cán bộ quản lý sẽ không ngừng được đào tạo, nâng cao trình độchuyên môn, đồng thời cải tiến quy trình làm việc và cung cấp dịch vụ bảo hành,bảo dưỡng sửa chữa và phụ tùng ô tô chính hiệu Toyota Dự kiến sau 6 thánghọat động dưới hình thức Trạm Dịch vụ ủy quyền, Toyota Thái Nguyên sẽ đi vàohoạt động như một Đại lý chính thức của TMV, với đầy đủ các chức năng Dịch

vụ, Phụ tùng và Bán hàng

Tính đến nay, ngoài trụ sở chính tại Vĩnh Phúc và 2 chi nhánh tại Hà Nội

và Tp.Hồ Chí Minh, TMV đã có 27 đại lý chính thức, 7 chi nhánh đại lý và 2trạm dịch vụ ủy quyền Với việc Toyota Thái Nguyên chính thức đi vào hoạtđộng, TMV đã một lần nữa khẳng định cam kết kinh doanh lâu dài tại Việt Nam,cũng như không ngừng nỗ lực mang đến nhiều quyền lợi và sự hài lòng cao nhấtcho khách hàng thông qua việc mở rộng mạng lưới bán hàng và dịch vụ hậu mãi

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

1.2.1 Chức năng

Với mục đích là thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khaithác có hiệu quả các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu của thị trường về phương tiện đilại hàng , ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ chức năng của Công ty như sau:

- Nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh

cụ thể: là nghiên cứu và xây dựng các chiến lược phát triển thị trường, phát triểnmặt hàng tăng lợi nhuận…các chiến lược phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Xây dựng và ban hành các sách lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh, cụ thểhóa các chiến lược bằng các biện pháp và giải pháp cụ thể nhằm thực thi có hiệu quả

Trang 7

- Thực hiện kinh doanh có lợi nhuận, tạo thị trường ổn định và phát triểnmặt hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để từ

đó đạt được hiệu quả kinh doanh có lãi

- Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ trong Công ty Thựchiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế,cán bộ quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ, xây dựng và ban hành các chỉ tiêuchức năng của cán bộ quản lý

- Kiểm soát được hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc xác địnhchức năng hiện nay và trong thời gian sắp tới

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn công ty được phép quản

lý Tự tạo thêm nguồn vốn để đảm bảo cho việc mở rộng và tăng trưởng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện tự trang trải về tài chính, sảnxuất và kinh doanh có lãi,đáp ứng được nhu cầu của thị trường

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả, sử dụng đúng chế độ, đúng chính sách quyđịnh các nguồn vốn

- Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh để cónắm bắt được tình hình cung cầu của thị trường nhằm đáp ứng kịp thời số lượng

Trang 8

và dịch vụ do Công ty thực hiện, về cả hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bánngoại thương hay hợp đồng liên doanh và các văn bản khác mà Công ty ký kết.

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ LuậtLao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của nhànước Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu, tuân thủ các quy định của cơquan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật

- Đảm bảo thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản,các quỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nướcquy định, thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh theo hai lĩnh vực:

- Hoạt động kinh doanh xe mới

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ

 Hoạt động kinh doanh xe mới:

Nhằm đáp ứng nhu cầu về phương tiện cho các doanh nghiệp và cá nhântrong tỉnh và các khu vực lân cận Toyota Thái Nguyên thực hiện cung ứng cácloại xe với nhiều mẫu mã, chủng loại cũng như giá cả tạo ra sự lựa chọn phù hợpnhất cho người tiêu dùng Các mẫu xe mà Toyota Thái Nguyên cung cấp bao gồm:

Trang 9

Bảng 1 : Các mẫu xe và giá tham khảo tại Công Ty Toyota Thái Nguyên

( Nguồn: Phòng kinh doanh – dịch vụ công ty )

 Hoạt động kinh doanh dịch vụ:

Ngoài hoạt động kinh doanh xe mới Công ty còn tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ bao gồm các mảng:

- Sửa chữa, thay thế phụ tùng chính hãng

- Lắp ráp hoàn thiện các mẫu xe chính hãng ( Camry, Innova, Yaris,Fortuner….)

- Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sơn, đi thử xe

Trang 10

Quy trình chăm sóc khách hàng và dịch vụ trả tiền được biểu hiện qua sơ đồ sau:

( Nguồn : Phòng kinh doanh – dịch vụ công ty )

Quy trình chăm sóc khách hàng của công ty được thực hiện 1 cách chu đáo

và tỉ mỉ nhằm mang lại những dịch vụ tốt nhất, chất lượng nhất đảm bảo sự hàilòng của khách hàng Hiện nay Công ty không ngừng nâng cao chất lượng bánhàng và sau bán hàng để đáp ứng được nhu cầu càng cao của khách hàng trong vàngoài tỉnh, nâng cao uy tín và chất lượng dich vụ tạo thương hiệu vững chắc trênthị trường

1.3 ĐẶC ĐIỂM VỀ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CỒNG TY

1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên được thựchiện theo điều lệ tổ chức và quy chế nội bộ như sau

Sản xuất Chuẩn bị

Trang 11

SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

và trước Pháp luật về mọi hoạt động của Công ty

CHỦ TỊCH CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

Phó Giám Đốc Nội chính

Phó Giám Đốc Kinh doanh

Trang 12

b Giám đốc Công ty

Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàngngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, quyết định của Chủtịch Công ty, phù hợp với Điều lệ Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công

ty, Chủ sở hữu và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

c Phó giám đốc

Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho Giám Đốc, được Giám Đốc ủyquyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịutrách nhiệm trước Giám Đốc về phần việc được phân công

+ Phó Giám Đốc kinh tế - kinh doanh: Được Giám Đốc phân công chịu

trách nhiệm phối hợp điều hành kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty, tìnhhình sử dụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng từ kinh tế của Công ty Có tráchnhiệm nghiên cứu thị trường, giá cả trong và ngoài nước để đề ra chính sách tiếpthị, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất – kinh doanh cho Giám đốc

+ Phó Giám Đốc nội chính: Được Giám Đốc phân công chỉ đạo công tác

tổ chức và nhân sự toàn công ty, quản trị và xây dựng cơ bản, văn thư hànhchính, thực hiện chế độ chính sách tiền lương và công tác đời sống cho cán bộcông nhân viên, công tác bảo vệ nội bộ, an ninh quốc phòng tại địa phương nơicông ty đóng trụ sở, tổ chức thanh tra, tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máynhân sự, quản trị hành chính, đời sống an ninh nội bộ thường kỳ cho giám đốc.Ngoài ra chỉ đạo công tác tổ chức hành chính, công tác bảo vệ môi trường, côngtác vệ sinh lao động và an toàn lao động trong Công ty

d Phòng tổng hợp

- Công tác quản lý kế hoạch:

+ Phối hợp với các đơn vị trong Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạchdài hạn và tổng hợp kế hoạch nghiên cứu, dịch vụ khoa học sản xuất kinh doanh…toàn Công ty Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty theo quý,

6 tháng, năm

Trang 13

+ Cùng với phòng kế toán tài chính và các cán bộ chức năng trong phòng,

và các đơn vị trong Công ty xây dựng đồng bộ các mặt kế hoạch: Kế hoạchnghiên cứu, dịch vụ khoa học – công nghệ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch sử dụng vốn, kế hoạch vật tư nguyên liệu – kho hàng – vận tải, kế hoạchxây dựng cơ bản, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh tế,…

+ Chuẩn bị các thủ tục số liệu cho giám đốc Công ty đánh giá việc thựchiện các định mức tiêu hao Nguyên, nhiên, vật liệu, lao động, chất lượng sảnphẩm,… của các Xưởng, phát hiện các vấn đề và đề xuất hướng giải quyết kịp thời

+ Lập và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

+ Điều độ sản xuất hàng ngày trong toàn Công ty

+ Tham mưu cho giám đốc quyết định giá bán sản phẩm theo từng thờiđiểm, phù hợp với giá cả thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh tế

- Công tác quản lý vật tư:

+ Tổ chức kho hàng thích hợp cho việc quản lý, bảo quản, nhập xuất thiết

bị vật tư hàng hóa, sản phẩm… phục vụ cho sản xuất và kinh doanh của công ty

+ Lập sổ sách theo dõi và quản lý toàn bộ thiết bị, vật tư, nguyên liệu, sảnphẩm nhập xuất qua kho và nhập xuất thẳng

+ Mua sắm vật tư, nguyên liệu, thiết bị dụng cụ… phục vụ cho sản xuấtkinh doanh của Công ty

+ Phối hợp kiểm kê đột xuất, định kỳ theo chủ trương của Công ty

- Công tác quản lý kỹ thuật:

+ Quản lý các đề tài, đề án, các quy trình, quy phạm kỹ thuật theo phân cấp.+ Quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị thực hiện sản xuất các mặt hàng,sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, hợp đồng kinh tế đã ký kết vớikhách hàng

+ Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang sản xuất

để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

+ Quản lý các định mức kỹ thuật

Trang 14

+ Xây dựng chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên

cơ sở năng lực thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu

+ Quản lý tổ hóa phân tích của Công ty

+ Tổ chức quản lý thiết bị, xây dựng các chương trình bảo dưỡng, sửa chữalớn các thiết bị của toàn Công ty, kiểm tra đôn đốc việc bảo dưỡng, sửa chữa lớnthiết bị của các đơn vị theo định kỳ

- Công tác tổ chức nhân sự:

+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về bộ máy sản xuất – kinh doanh và

bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty

+ Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế

độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu… làthành viên thường trực của Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng lương, Hộiđồng kỷ luật và một số Hội đồng khác của Công ty

+ Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt vàphân công cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởngphó phòng…) của Công ty và các đơn vị trực thuộc

+ Xây dựng kế hoạch, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thitay nghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn Công ty

+ Quản lý lao động – tiền lương cán bộ công nhân viên cùng với phòng kếtoán – tài vụ xây dựng tổng quỹ tiền lương, kinh phí hành chính Công ty…

+ Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng các định mức laođộng đơn giá tiền lương

+ Mở sổ sách theo dõi, thống kê lao động để giải quyết kịp thời các chế độ

có liên quan đến người lao động như: Chế độ nâng bậc lương, nghỉ phép, Các chế

độ liên quan đến BHXH – BHYT và các chế độ khác

+ Lập và quản lý sổ BHXH và các tài liệu có liên quan đến BHXH củangười lao động

+ Chủ trì Xây dựng các quy chế nội bộ có liên quan đến Công tác quản lýCông ty, chế độ chính sách liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

Trang 15

- Công tác Hành chính quản trị:

+ Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Công ty

+ Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Thực hiệncông tác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng

+ Quản lý toàn bộ trang thiết bị, công cụ, dụng cụ thuộc khối quản lý Công

ty và quản lý điện, nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt tại Công ty

+ Quản lý các công trình phúc lợi, nhà khách, công tạp vụ, lễ tân trongCông ty

+ Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường.+ Quản lý công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia về an ninhquốc phòng với chính quyền địa phương

+ Tham gia bảo vệ môi sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng cháychữa cháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc

+ Theo dõi pháp chế về hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty,hướng dẫn các cán bộ chức năng thuộc Công ty hoạt động, ký kết hợp đồng, liênkết kinh doanh đúng pháp luật

+ Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nội quy sinh hoạt và nếp sống văn hóakhu tập thể Công ty

+ Quản lý công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho người lao động

e Phòng kế toán

- Tổ chức hạch toán kinh tế của Công ty:

+ Tổ chức công tác kế toán và hạch toán kế toán của Công ty theo đúngluật kế toán và chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành

+ Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính gửi Giám đốc, PhóGiám đốc kinh doanh, Trưởng phòng Tổng hợp, các cơ quan quản lý theo quyđinh Phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm trathực hiện kế hoạch và điều hành sản xuất của Công ty

Trang 16

+ Ghi chép phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống mọi diễn biến cácnguồn vốn cấp, vốn vay, giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy động vật

tư, nguyên liệu, hàng hóa trong sản xuất – kinh doanh của Công ty

+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, tình hình công nợ,đôn đốc thu hồi công nợ của Công ty, đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hìnhthức thanh toán khác, thực hiện công tác thanh toán đối nội và thanh toán quốc tế(nếu có)

+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, hàng năm đúng tiến độ và cùngPhòng Tổng hợp của Công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng loại sản phẩm, từngđơn vị, giúp cho Ban Giám Đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ kết quả sảnxuất kinh doanh từng loại sản phẩm, từng đơn vị

+ Chủ trì việc tổ chức kiểm kê định kỳ, đột xuất trong toàn công ty vàthanh lý tài sản cố định do Công ty trực tiếp quản lý

+ Chủ trì thanh lý các loại hợp đồng kinh tế, quản lý toàn bộ các tài liệu đủpháp lý có liên quan đến hợp đồng và thanh lý hợp đồng

- Xây dựng kế hoạch và quản lý tài sản:

+ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh để lập kế hoạch tài chính đápứng kịp thời cho sản xuất

+ Quản lý chặt chẽ các loại vốn: Vốn cố định, vốn lưu động, chuyên dùng,xây dựng cơ bản… để khai thác có hiệu quả tài sản, nguồn vốn của Công ty

+ Theo dõi hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách, quản lý các vấn đề có liênquan đến công tác kế toán tài chính

+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế

độ quảnlý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính (Tại các xưởng liên kết)

+ Cùng với phòng tổng hợp giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch, xétduyệt hoàn thành kế hoạch và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc theođịnh kỳ

+ Lập sổ sách theo dõi tài sản cố định và quản lý tài sản cố định, công cụ,dụng cụ trong toàn Công ty

Trang 17

+ Quản lý và lập hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn xuất kho kiêm vậnchuyển nội bộ, Phiếu xuất kho tiêu thụ sản phẩm, trả hàng gia công theo yêu cầucủa phòng tổng hợp đã được Giám đốc phê duyệt.

+ Lập phiếu nhập kho theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.+ Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụtrách kế toán tài chính, cho các cán bộ nhân viên quản lý có liên quan

f Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh – dịch vụ và các phân xưởng

- Phòng kinh doanh – dịch vụ : thực hiện việc tiếp nhận, tư vấn thủ tục, các loại sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng

- Xưởng lắp ráp – sửa chữa bảo dưỡng: thực hiện lắp ráp hoàn thiện các loại

xe, tiến hành sửa chữa bảo dưỡng theo yêu cầu của khách hàng

- Xưởng sơn: thực hiện việc sơn hoàn thiện, đổi màu xe theo yêu cầu củakhách hàng

Các phân xưởng này đều được xây dựng tại Đường Cách Mạng Tháng 8,phường Cam Giá, Thành Phố Thái Nguyên Các xưởng có nhiệm vụ tổ chức quản

lý, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, trật tự an ninh thuộc phạm vi phân xưởng

1.5 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

1.5.1 Cơ cấu lao động

Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên là một công ty kinh doanh và cungcấp dịch vụ về phương tiện cá nhân cùng với việc mới đi vào hoạt động nên lựclượng lao động tại công ty không nhiều Năm 2013 tổng số cán bộ công nhânviên Công ty TNHH Toyota Thái Nguyên là 88 người, trong đó có Cán bộ quản

lý là 21 người, nhân viên và công nhân kỹ thuật là 67 người

Trang 18

Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Công ty Toyota Thái Nguyên năm 2013

28104

121794

88

6424

67147

3036175

(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)

Công ty làm việc theo 2 chế độ:

- Khối phòng ban làm việc theo chế độ hành chính, chế độ làm việc trongngày là 8 tiếng

- Khối phân xưởng sản xuất thực hiện chế độ 3 ka / ngày với lịch đảo kanghịch, mỗi ka 8 tiếng

Với chế độ làm việc trên đã đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên

Trang 19

1.5.3 Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống cho người lao động

Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày; 6 ngày/tuần, nghỉ trưa 1h Khi có yêucầu về tiến độ sản xuất kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làmthêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao độngtheo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động

Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoángmát Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phươngtiện bảo hộ lao động, các nguyên tắc lao động được tuân thủ chặt chẽ

Trong điiều kiện kinh tế còn khó khăn, nhưng Công ty đã từng bước nângcao đời sống văn hóa cho cán bộ công nhân viên bằng cách: Xây dựng và cải tạonhà ở, câu lạc bộ và trạm xá

Các chính sách lao động trên đã khuyến khích người lao động và các bộphận lao động hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao năng suất lao động

1.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1.6.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty

Mỗi doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động cho đơn vị mình cần tổ chức một

bộ máy kế toán phù hợp Một bộ máy kế toán hợp lý, chặt chẽ, hạch toán rõ ràng,đầy đủ, chính xác làm cho hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp hiệuquả hơn, phát huy được thế mạnh của mình Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay có sự đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh làm cho thị trường cạnhtranh mạnh mẽ có nhiều doanh nghiệp hình thành với nhiều phương thức kinhdoanh khác nhau, quy mô khác nhau Vì vậy mà các thông tin về tài chính kếtoán, tình hình kinh tế phải được cung cấp thường xuyên, kịp thời, đầy đủ, chínhxác để các nhà quản lý nắm bắt tình hình một cách nhanh chóng, đưa ra nhữngquyết định sáng suốt, đúng đắn, phù hợp với tình hình SXKD

Hiện nay Công ty đang sở hữu đội ngũ kế toán giỏi, năng động, giàu kinhnghệm cùng với các kế toán viên trẻ hăng say học hỏi, nghiên cứu để trau dồikiến thức, kinh nghiệm, nâng cao trình độ, tay nghề Bộ máy kế toán đã góp phầnkhông nhỏ vào thành công của Công ty

Trang 20

Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

a Chức năng của bộ máy Kế toán – Tài chính

- Kế toán trưởng:

+ Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán của Công ty, trực tiếp kiểm tra việchạch toán, ghi chép phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của các bộphận kế toán Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc, các hoạt độngkinh tế bằng tiền

+ Tổng hợp chi phí SXKD từ các phần hành kế toán của từng giai đoạnhay kỳ sản xuất, tính giá thành sản phẩm

+ Trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ phân tích tìnhhình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Từ các chứng từ kế toán ghi chép vào sổ sách kế toán, chi tiết toàn bộ về sốlượng nguyên vật liệu, CCDC để tổng hợp tính chi phí SXKD, tính và lập bảngphân bổ NVL, CCDC cho từng công trình

- Kế toán tiền lương và Bảo hiểm:

Phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời kết quả lao động của CB CNV Tínhtoán tổng hợp đầy đủ tiền lương cho CB CNV theo tháng và các khoản phải nộptheo lương theo quy định của chế độ kế toán hiện hành

Kế toán Chi phí, TSCĐ

Kế toán Thanh toán

Thủ quỹ

Trang 21

- Kế toán TSCĐ và tổng hợp chi phí:

Tổng hợp chi phí từ các công trình, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ số liệu

và tổng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ qua các kỳ, tính toántrích lập và lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng công trình để tính giáthành sản phẩm

- Kế toán thanh toán:

+ Căn cứ vào chứng từ gốc khi tiến hành sản xuất, kế toán thanh toán tiếnhành lập phiếu thu, chi, kèm theo đầy đủ chứng từ theo đúng chế độ kếtoán quy định

+ Hoàn tất các thủ tục thanh toán khi được chủ đầu tư nghiệm thu khốilượng theo giai đoạn hoàn thành

+ Hàng ngày kế toán theo dõi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tiền mặt, tiền gửi vào sổ quỹ

- Thủ quỹ:

Căn cứ vào các chứng từ, thủ quỹ tiến hành nhập – xuất quỹ, sau đó ghi vào

sổ quỹ và lập báo cáo quỹ

b Hình thức ghi sổ kế toán

Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Đây là hình thức ghi

sổ phù hợp với đặc điểm và quy mô sản xuất của Công ty.Đặc trưng cơ bản củahình thức ghi sổ này được lập trên cơ sở từng chứng từ hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc báng tổng hợp chứng từ cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổcăn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó dùng đểghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đượcdùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng phải tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,

Trang 22

tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lậpbảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên ghi vào sổ cái và bảng tổng hợp chitiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Hình thức ghi sổ này chặt chẽ, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giámsát, quản lý của Công ty một cách hiệu quả nhất Hình thức chứng từ ghi sổ đượcthể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ của công ty theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Sổ đăng ký

Chứng từ ghi sổ

Trang 23

PHẦN 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TOYOTA – CHI

NHÁNH THÁI NGUYÊN 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính

Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giátình hình tài chinh đã qua và hiện nay giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyếtđịnh quản lý chính xác và đánh giá được công ty, qua đó giúp những đối tượngquan tâm đi tới dự toán chính xác về mặt tài chính của công ty, từ đó có các quyếtđịnh phù hợp với lợi ích của chính họ

2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa phân tích tình hình tài chính công ty

b Ý nghĩa

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin tài chính của công ty.Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và mục tiêu khác nhau Do nhu cầuthông tin tài chính rất đa dạng đòi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hànhbằng nhiều phương pháp khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượngquan tâm Chính điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời,ngày càng hoàn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phântích tài chính

Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính công ty có thể tập hợp thànhcác đối tượng chính sau đây: Nhà quản lý công ty, nhà đầu tư, đối với người chovay…

Trang 24

Nhà quản lý công ty: phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Xác định được ưu, nhược điểm của công ty đó.Từ

đó, có cơ sở để định hướng và ra quyết định quản trị một cách hợp lý nhất

Nhà đầu tư: các nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, chínhsách lợi tức cổ phần của công ty, giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâmtới tình hình tài chính để biết khả năng sinh lời của công ty Đó sẽ là căn cứ giúp

họ đưa ra quyết định bỏ vốn đầu tư vào công ty đó hay không

Đối với người cho vay: Người cho vay quan tâm đến tình hình tài chính củacông ty để nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng Từ đó quyết địnhcho vay hay không, và quyết định cho vay bao nhiêu, ở mức lãi suất như thế nào.Ngoài các đối tượng chính trên, phân tích tình hình tài chính công ty còn rất cầnthiết đối với công nhân viên trong công ty, cơ quan thuế và cơ quan nhà nước khác…

2.1.3 Nguồn thông tin phục vụ phân tích

Để phục vu cho công tác phân tích tài chính, Công ty phải thu thập sử dụngmọi nguồn thông tin, từ những thông tin nội bộ của doanh nghiệp đến nhữngthông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị Cácnguồn thông tin đó bao gồm:

Thông tin từ nội bộ doanh nghiệp

a Bảng cân đối kế toán

Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị tại những thờiđiểm nhất định dưới hình thái tiền tệ Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rấtquan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh vớidoanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn tài sản.Nguồn vốn phản ánh nguồn vốn được huy động vào sản xuất kinh doanh Về mặtpháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đãđăng ký kinh doanh với Nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vayngân hàng, vay đối tượng khác, cũng như trách nhiệm phải thanh toán với ngườingười lao động, cổ đông, nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách Phần tài sản phản

Trang 25

ánh quy mô và cơ cấu các lọai tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộcquyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp, năng lực và trình độ sử dụng tài sản.

Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản

lý, sử dụng lâu dài, gắn với mục đích thu được các khoản lợi nhuận

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất phục vụ cho việc phântích, đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cânbằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp

b Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệptrong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tàichính, hoạt động bất thường) Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcòn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trongthời kỳ đó

Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin

có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhận biết kháiquát hoạt động trong kỳ và xu hướng vận động

c Thuyết minh báo cáo tài chính

Nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa cótrong hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉ tiêu màtrong các báo cáo tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõràng

Ngoài các báo cáo tài chính các nhà tài chính còn phải khai thác một số sốliệu không có trong báo cáo tài chính như: tiền lãi phải trả trong kỳ, phân phối lợinhuận, sản phẩm tiêu thụ

Thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Trang 26

Bao gồm các luồng thông tin chung về nền kinh tế, cơ hội kinh doanh,chính sách thuế, lãi suất, thông tin về ngành kinh doanh, vị trí ngành trong nềnkinh tế, thông tin pháp lý đối với doanh nghiệp… Những thông tin này quantrọng không thể thiếu trong công tác phân tích tài chính.

2.1.4 Quy trình thực hiện phân tích

Quy trình phân tích tài chính tại Công ty Toyota Thái Nguyên được tiếnhành qua các giai đoạn:

- Giai đoạn dự đoán: Là giai đoạn chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin.

Các nghiệp vụ phân tích trong giai đoạn này là xử lý thông tin kế toán, tính toáncác chỉ số, tập hợp các bảng biểu

- Giai đoạn xác định biểu hiện đặc trưng: Là giai đoạn xác định điểm

mạnh, yếu của Công ty Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích,đánh giá các chỉ số, bảng biểu các kết quả về sự cân bằng tài chính, năng lực hoạtđộng tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu tư và doanh lợi

- Giai đoạn phân tích thuyết minh: Là giai đoạn phân tích nguyên nhân,

thuận lợi, khó khăn, phương tiện và thành công Các nhiệm vụ phân tích tronggiai đoạn này là tổng hợp, đánh giá và quan sát

- Giai đoạn tiên lượng và chỉ dẫn: Xác định hướng phát triển, các giải

pháp tài chính

2.1.5 Phương pháp thực hiện phân tích

Phương pháp phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là hệ thống cácphương pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, quan hệ, cácluồng dịch chuyển và biến đổi tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp Cóhai phương pháp chủ yếu được sử dụng để tiến hành phân tích tài chính tại Công

ty Toyota Thái Nguyên là phương pháp so sánh và phân tích tỷ số

Phương pháp so sánh: Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm

bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nộidung, phương pháp, thời gian và đơn vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theomục đích phân tích mà xác định gốc so sánh

Trang 27

Phương pháp so sánh sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xuhướng thay đổi về tài chính của Công ty, thấy được sự cải thiện hay xấu đi nhưthế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu củaCông ty

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành để thấyđược tình hình tài chính cuả Công ty đang ở tình trạng tốt hay xấu, được haychưa được so với các doanh nghiệp cùng ngành

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổnghợp ở mỗi bản báo cáo So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi về cả

số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp

Phương pháp phân tích tỷ lệ: Là phương pháp truyền thống, được sử dụng

phổ biến trong phân tích tài chính Đây là phương pháp có tính hiện thực cao vớicác điều kiện áp dụng ngày càng được bổ xung và hoàn thiện Bởi lẽ:

Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cungcấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việcđánh giá một tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp

Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúcđẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

Thứ ba, phương pháp phân tích này giúp cho nhà phân tích khai thác cóhiệu quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗithời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạtđộng của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về nội dung thanh toán, nhóm tỷ lệ

về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm các tỷ lệ về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ

lệ về khả năng sinh lời

Trang 28

2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TOYOTA – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

2.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình

hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ

theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản

Bảng 3: Bảng cân đối kế toán 4 quý năm 2013

2 Trả trước cho người bán 1.716.780.270 1.807.553.404 1.786.168.665 1.829.842.982

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 2.092.580.628 178.836.171 106.817.016 52.981.071

4 Phải thu theo tiến độ kế

Trang 29

3 Phải thu dài hạn nội bộ

4 Phải thu dài hạn khác

5 Dự phòng phải thu dài hạn

khó đòi (*)

II Tài sản cố định 76.207.687.044 76.033.552.904 73.018.980.570 69.714.689.482

1 Tài sản cố định hữu hình 49.068.348.332 48.226.687.830 45.635.657.340 41.991.427.332

- Nguyên giá 93.014.306.436 93.203.539.636 91.115.016.075 90.646.275.249

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -43.945.958.104 -44.976.851.806 -45.479.358.735 -48.654.847.917

2 Tài sản cố định thuê tài

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -780.062.415 -796.764.793 -782.543.416 -797.937.460

4 Chi phí xây dựng cơ bản

dở dang 25.999.122.041 26.683.350.781 26.320.487.560 26.675.720.524

III Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

IV Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn 9.693.532.491 9.693.532.491 9.678.532.491 8.558.532.491

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên

kết, liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác 9.693.532.491 9.693.532.491 9.678.532.491 8.558.532.491

4 Dự phòng giảm giá đầu tư

tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác 2.824.945.604 2.824.945.604 3.155.068.581 3.518.357.852

1 Chi phí trả trước dài hạn 2.170.641.342 2.170.641.342 2.500.764.319 2.864.053.590

2 Tài sản thuế thu nhập

3 Tài sản dài hạn khác 269.065.639 269.065.639 269.065.639 269.065.639

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 130.771.591.850 123.371.979.259 121.124.565.14

5 119.053.909.063 NGUỒN VỐN

Trang 30

4 Thuế và các khoản phải

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tư phát triển 4.730.021.754 4.730.021.754 4.730.021.754 4.730.021.754

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB

II Nguồn kinh phí và quỹ

Trang 31

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính ta phân tích các số liệu phản ánh

về vốn của Công ty trong bảng cân đối kế toán trên cơ sở xác định những biếnđộng về quy mô, kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty

2.2.1.1 Đánh giá khái quát sự biến động tổng tài sản và nguồn vốn

a Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản của công ty

Tổng tài sản và sự gia tăng của tài sản phản ánh quy mô cơ sở vật chất còn

cơ cấu tài sản mới phản ánh trình độ quản lý của Công ty Phân tích cơ cấu và sựbiến động của tài sản sẽ thấy xu hướng biến động và mức độ hợp lý của Công ty

Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản và tình hình biến động tài sản, ta đi phântích từng hạng mục trong tổng tài sản chúng ta sẽ đi so sánh tình hình tăng, giảmcủa công ty trong 4 quý của năm 2013 để thấy được sự biến động đó như thế nào.Ngoài ra, chúng ta còn phải so sánh tình hình cơ cấu tài sản trong doanh nghiệpcũng như tỷ trọng của các bộ phận cấu thành của tài sản ra sao Từ đó với sự biếnđộng đó chúng ta sẽ đi lí giải vì sao lại có sự biến động như vậy

Trang 32

Bảng 4 : Phân tích tình hình biến động của tài sản qua 4 quý năm 2013

Quý II/ Quý I Quý III/Quý II Quý IV/ Quý III Tiền Tỷ lệ (%) Tiền Tỷ lệ (%) Tiền Tỷ lệ (%)

Trang 33

TÀI SẢN 130.771.591.850 123.371.979.259 121.124.565.145 119.053.909.063 (7.399.612.591) (5,66) (2.247.414.114) (1,82) (2.070.656.082) (1,71)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Trang 34

Qua bảng trên cho thấy tài sản của doanh nghiệp giảm dần qua các quý củanăm 2013 Cụ thể như sau:

- Quý 1 tổng tài sản của doanh nghiệp là 130.771.591.850 đồng Đến quý 2tổng tài sản của doanh nghiệp là 123.371.979.259 đồng như vậy tổng tài sản củaquý 2 đã giảm 5,66% so với quý 1 tức là giảm 7.399.612.591 đồng

- Quý 3 tổng tài sản của doanh nghiệp là 121.124.565.145 đồng Giảm1,82% so với quý 2 tức là giảm 2.247.414.114 đồng Và đến quý 4 của năm 2013thì tổng tài sản của doanh nghiệp đã giảm 1,71% so với quý 3 tức là giảm2.070.656.082 đồng Như vậy tổng tài sản của doanh nghiệp qua từng quý củanăm 2013 có sự biến động nhỏ

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.Vì vậy

để phân tích rõ sự biến động của tài sản của doanh nghiệp chúng ta sẽ đi sâu vàophân tích chi tiết tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

 Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có sự biến động lớn nhất là vào quý 1 đếnquý 2 Cụ thể là vào quý 1 thì tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là42.045.426.711 đồng đến quý 2 giảm xuống 34.819.948.260 đồng tức là đã giảm17,18% so với quý 1 Đến quý 3 và 4 thì tài sản ngắn hạn đã tăng lên nhưng sựtăng lên này là không nhiều cụ thể là quý 3 tăng 1,3% so với quý 2 và quý 4 tăng5,64% so với quý 3 Để thấy được rõ hơn sự biến động này chúng ta xem xét kỹhơn về từng khoản mục

- Đối với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong quý 1 là2.239.441.733 đồng đến quý 2 đã tăng lên 3.027.421.073 đồng tương đương tăng35,19% Đến quý 3 tiền mặt giảm mạnh xuống còn 998.361.225 đồng tức là đãgiảm 67,02% so với quý 2 Quý 4 tiền mặt lại tăng lên khá cao, tăng1.856.402.370 đồng so với quý 4 tức là tăng 185,94%

- Các khoản phải thu của doanh nghiệp giảm mạnh trong quý 2 xuống còn12.469.750.331 đồng tức là đã giảm 21,64% so với quý 1 tương ứng3.444.435.486 đồng Đến quý 3 thì các khoản phải thu của doanh nghiệp đã tăng

Trang 35

lên so với quý 2 là 19,11% tương ứng 2.382.454.902 đồng Sau đó quý 4 có sựtăng lên so với quý 3 nhưng không nhiều cụ thể là tăng 0,83% so với quý 3 tươngứng với 122.818.576 đồng.

- Khoản mục hàng tồn kho, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhiều nhấttrong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Giá trị hàng tồn kho của doanhnghiệp qua 4 quý của năm 2013 lần lượt là : 21.175.402.282 đồng,17.101.928.293 đồng, 17.098.026.704 đồng và 16.423.546.204 đồng Trong đó từquý 1 đến quý 2 thì giá trị hàng tồn kho có sự biến động lơn nhất cụ thể là giảm4.073.473.989 đồng tưng ứng với 19,24%, và sau đó có sự biến động trong quý 3

và 4 nhưng không nhiều

- Các tài sản ngắn hạn khác có sự biến động nhiều nhất là từ quý 3 đến quý 4

và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Quý 4 đã tăng685.605.289 đồng so với quý 3 và tương ứng với 29,51% Còn từ quý 1 đến quý

3 thì có sự biến động nhưng không nhiều

Từ những phân tích trên cho chúng ta thấy sự biến động về tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp trong 4 quý của năm 2013 Sự biến động này chủ yếu là dokhoản mục hàn tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp Mặc

dù khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền cũng có sự biến động nhưngkhông đáng kể

Trang 36

- “Tài sản cố định” chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản dài hạn của công

ty Khoản mục này cũng giảm dần trong giai đoạn 4 quý của năm 2013 Cụ thể:trong quý 1 tài sản cố định ở mức cao nhất là 76.207.687.044 đồng nhưng đếnquý 2 thì giảm xuống 174.134.140 đồng so với quý 1 ( tương ứng giảm 3,97%)

Và tiếp sau đó trong quý 3 giảm 3.014.572.334 đồng so với quý 2, quý 4 giảm3.304.291.088 đồng so với quý 3

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng có sự biến động nhưng khôngnhiều Trong giai đoạn từ quý 1 đến quý 3 thì khoản mục này gần như là khôngthay đổi, chỉ khi đến quý 4 thì đã giảm xuống còn 8.558.523.491 đồng tương ứngvới 11,57% so với quý 3

- Tài sản dài hạn khác của công ty trong 2 quý đầu năm 2013 cũng nhưkhoản mục các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác là không có sự thay đổi.Nhưng đến quý 3 và 4 đã có sự tăng lên Cụ thể trong quý 3 đã tăng 330.122.977đồng tương ứng với 11,69% so với quý 3 Đến quý 4 khoản mục này tăng363.289.271 đồng tương ứng với 11,51% so với quý 3

Từ những đánh giá chi tiết trên chúng ta có thể thấy được sự giảm xuống củatài sản dài hạn chủ yếu là sự giảm xuống của khoản mục tài sản cố định, khoảnmục này chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tổng tài sản dài hạn của doanhnghiệp Do có sự hao mòn về kỹ thuật công nghệ của dây truyền sản xuất và công

ty thực hiện giảm nhẹ về quy mô sản xuất để thăm dò thị trường và đưa ra cácchiến lược phát triển tốt hơn trong thời gian tới

b Đánh giá khái quát sự biến động về nguồn vốn của công ty

Nguồn vốn thể hiện tình hình tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến độngtương ứng với sự biến động của nguồn vốn Bởi vậy phân tích tài sản phải đi đôivới phân tích sự biến động của nguồn vốn

Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ kếtcấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh

Trang 37

doanh Với việc thực hiện đi phân tích nguồn vốn ta sẽ thấy được khả năng huyđộng vốn, tình hình sử dụng vốn, khả năng tự chủ, mức độ độc lập của doanhnghiệp đối với các tổ chức tài chính tín dụng và nhà cung cấp là cao hay thấp Đểthấy được sự biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp và lý giải tại sao lại có

sự biến động đó thông qua bảng số liệu sau:

Trang 38

Bảng 5 : Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 4 quý của năm 2013

Đơn vị: đồng

QuýII / Quý I QuýIII / Quý II QuýIV / Quý III

Trang 40

-10 Lợi nhuận sau

thuế chưa phân

Ngày đăng: 29/04/2016, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Các mẫu xe và giá tham khảo tại Công Ty Toyota Thái Nguyên - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 1 Các mẫu xe và giá tham khảo tại Công Ty Toyota Thái Nguyên (Trang 9)
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
SƠ ĐỒ 1 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY (Trang 11)
Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Công ty Toyota Thái Nguyên năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty Toyota Thái Nguyên năm 2013 (Trang 18)
Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 20)
Hình thức ghi sổ này chặt chẽ, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giám sát, quản lý của Công ty một cách hiệu quả nhất - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Hình th ức ghi sổ này chặt chẽ, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giám sát, quản lý của Công ty một cách hiệu quả nhất (Trang 22)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản. - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng c ân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản (Trang 28)
Bảng 4 : Phân tích tình hình biến động của tài sản qua 4 quý năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 4 Phân tích tình hình biến động của tài sản qua 4 quý năm 2013 (Trang 32)
Bảng 5 : Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 4 quý của năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 5 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 4 quý của năm 2013 (Trang 38)
Bảng 6: phân tích kết cấu tài sản giai đoạn quý I – II – III - IV năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 6 phân tích kết cấu tài sản giai đoạn quý I – II – III - IV năm 2013 (Trang 44)
Bảng 8 : Phân tích kết cấu nguồn vốn giai đoạn Quý I – Quý IV năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 8 Phân tích kết cấu nguồn vốn giai đoạn Quý I – Quý IV năm 2013 (Trang 48)
Bảng 9: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 9 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn (Trang 51)
Bảng 11: Biến động về kết quả hoạt động kinh doanh trong 4 quý năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 11 Biến động về kết quả hoạt động kinh doanh trong 4 quý năm 2013 (Trang 57)
Bảng 13: Phân tích các khoản phải thu và các khoản phải trả 4 quý năm 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
Bảng 13 Phân tích các khoản phải thu và các khoản phải trả 4 quý năm 2013 (Trang 67)
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 4 QÚY 2013 - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 4 QÚY 2013 (Trang 91)
PHỤ LỤC 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH toyota thái nguyên
2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w