Giới thiệu: Để trở thành nhà thiết kế khuôn mẫu thì tối thiểu phải nắm bắt cơ bản về nhựa,nguyên tắc thiết kế sản phẩm và đặc tính của chúng cũng như nguyên tắc hoạtđộng của máy ép nhựa
Trang 2Giới thiệu:
Để trở thành nhà thiết kế khuôn mẫu thì tối thiểu phải nắm bắt cơ bản về nhựa,nguyên tắc thiết kế sản phẩm và đặc tính của chúng cũng như nguyên tắc hoạtđộng của máy ép nhựa và các kiểu máy ép nhựa
Trong phần này, chúng tôi giới thiệu 3 nội dung chính như sau:
1 Sơ lược về lịch sử nhựa
2 Phân loại khuôn nhựa, máy và nguyên tắc hoạt động
3 Khuôn và các thành phần cơ bản của khuôn
Trang 31 S ơ Lược về lịch sử nhựa:
Nhựa, ngày nay có mặt hầu hết xung quanh chúng ta từ các ngành điện tử, ô tô, hàng không, cơ khí, đóng tàu, gia dụng, dược và đã dần thay thế hầu hết các vật liệutruyền thống như sắt, thép
Chính vì tính năng đặc biệt của chúng có thể thay thế hoàn toàn những khuyếtđiểm của các vật liệu trên
1927 Cellulose Acetate Giấy kiến gói quà
1927 Polyvinyl Chloride Ống và giả da
1929 Urea-Formaldehyde đèn trang trí, gỗ dán
1936 Acrylic Lưng bàn chảy, các chi tiết nổi
1936 Polyvinyl Acetate Tấm trải sàn
1938 Polystyrene or Styrene Dụng cụ dùng một lần
1938 Nylon (Polyamide) Hàng dệt kim
1938 Polyvinyl Butyrate Kính an toàn
1939 Polyvinylidene Chloride Nhựa saran (gói đồ ăn, trái cây )
1948 Acrylonitrile-Butadiene-Styrene Giỏ xách, vali
1954 Polyurethane or Urethane Các loại nệm, đế giày, bánh xe
1956 Acetal Các chi tiết xe, dung cụ phòng vệ sinh
1957 Polypropylene Móc khóa, mũ bảo hiểm
1957 Polycarbonate Chai nước, mắt kính
Trang 42 Phân loại khuôn nhựa, máy và nguyên tắc hoạt động:
Có rất nhiều loại khuôn khác nhau, chẵn hạn như khuôn ép nhựa nhiệt nóng vàkhuôn ép nhựa nhiệt dẽo (thermoplastic and thermoset injection molding), khuônthổi, khuôn quay, khuôn ép nén…
Khuôn nhựa sử dụng một số kỹ thuật khác nhau để tạo ra sản phẩm Một trong các
kỹ thuật ép được liệt kê như sau:
1 Khuôn ép phun (Injection Molding)
2 Khuôn thổi (Blow Molding)
3 Khuôn quay (Rotational Molding)
4 Khuôn ép nén (Compression plastic molding)
Trang 52.1 Khuôn Ép phun:
Là quá trình chuyển hóa từ những hạt nhựa thành nhựa lỏng và được nén vàokhuôn dưới một áp suất nén của máy
Ép phun là phương pháp ép nhựa được sử dụng phổ biến nhất và đa dạng cho tất
cả các sản phẩm Ngoài các phương pháp ép phun thông thường còn có các loạiđặc biệt khác như: ép phun có hỗ trợ khí (Gas assist injection molding), ép phun cónhiều đầu phun (Co-injection molding) …
A Qui trình:
Qui trình ép nhựa cơ bản được chia làm 04 giai đoạn:
1 Đầu tiên nhựa được sấy khô và cho buồng hóa lỏng hạt nhựa dưới một điều kiện nóng chảy của nhựa
2 Nhựa sau khi hóa lỏng sẽ được trục vít đẩy vào lòng khuôn
3 Nhựa sau khi được điền đầy lòng khuôn sẽ được giữ ở một thời gian nhất định và làm nguội để hóa rắn nhựa thành sản phẩm
4 Sau khi hóa rắn, sản phẩm nhựa được lấy ra bởi hệ thống lói
1.Giai đoạn hóa lỏng hạt nhựa 2 Giai đoạn điền đầy nhựa
Trang 63 Giai đoạn làm nguội 4 Giai đoạn lấy sản phẩm
Qui trình ép nh a
B Các thành phần c ơ bản của máy ép nhựa:
Các thành phần cơ bản của máy ép nhựa, bao gồm 3 thành phần cơ bản sau:
Trang 7Bộ phận kẹp:
Bộ phận kẹp để mở và đóng khuôn trong quá trình ép
nhựa Đồng thời cung cấp một lực kẹp cần thiết trong
suốt quá trình phun, bởi vì nếu không có một lực kẹp
nhất định thì áp suất phun bên trong sẽ gây hại cho bề
mặt mở khuôn tại các đường phân khuôn hoặc mặt
phân khuôn
Bộ phận phun / khuôn:
Một bộ phận hóa dẽo nhựa trên cơ bản chuyển đổi
những hạt nhựa khô thành lỏng theo một nhiệt độ
yêu cầu Nhiệt được sinh ra từ hệ thống tạo nhiệt
(lò nhiệt) khi trục vít đùn quay và làm chuyển động
nhựa Sự hoạt động này nhằm đẩy dòng nhựa lên
đỉnh của trục vít để phun nhựa vào lòng khuôn
Nhiệt được tạo ra xung quanh ống nhựa sẽ cung cấp một điều kiện nhiệt để khởiđộng để chuyển hóa hạt nhựa, và đây cũng là nơi để trục vít ngừng quá trình hóanhựa khi đạt đến một số lượng nhựa yêu cầu cho mỗi lần phun
Bộ phận phun đẩy dòng nhựa vào trong khuôn Mức độ áp suất yêu cầu để điền đầyphụ thuộc vào độ lớn bề dày thành của sản phẩm
C Sản phẩm: đa dạng và rất phổ biến
Trang 81 Ống nhựa (parison) được định hình từ hai nữa khuôn
2 Khuôn được đóng lại bao quanh ống nhựa
• Bịt kín một đầu cuối của ống nhựa
• Đầu còn lại được đóng kín bởi lõi ống hơi
3 Ống nhựa được thổi phồng lên nhờ lõi ống hơi
4 Làm lạnh và hóa rắn sản phẩm
5 Mở khuôn và lấy sản phẩm ra ngoài
B Các thành phần c ơ bản của máy thổi:
Ống đùn
Ống thổi khí Khuôn đùn ðầu nhiệt Tấm kẹp khuôn đầu vào thổi ðường nước Nữa khuôn Lòng khuôn
Ống nhựa (parison) Trục dẫn hướng
Máy Th ổ i
Trang 103 Mould cooling: Trong quá trình quay theo các trục khuôn sẽ được làm mát, thường là không khí hoặc nước, hoặc cả hai cho đến khi hóa rắn sản phẩm hoàn toàn
4 De-moulding of the final product: Sau quá trình làm lạnh khuôn sẽ được đưa đến bộ phận tải để tháo khuôn và lấy sản phẩm và tải sản phẩm để tiếp tục chu trình
Trang 11B Sản phẩm: Phổ biến ở các dạng đồ chơi lớn, giao thông, thùng rác
Trang 123.1 Các thành phần c ơ bản của khuôn
Trong phần này chúng ta tìm hiểu về các nội dung như sau:
3.1.1 Các thành phần khuôn và các kiểu khuôn cơ bản
3.1.2 Biểu đồ thời gian máy ép phun
Trang 13Được kẹp lên bảng kềm máy ép nhựa.
Chứa lòng khuôn và lõi khuôn dương hoặc để giữ các bộ phận insert định hình sản phẩm.
Giữ cho tấm khuôn không bị uốn.
Tạo khoảng không gian cho lói sản phẩm.
Để lói sản phẩm và giữ các ty lói.
Đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn.
Đẩy các kênh nhựa ra khỏi bạc cuống phun.
Dẫn hướng cho các tấm khuôn dương và khuôn âm đồng thời cho cả các tấm bên trong
Trang 14Bạc dẫn hướng Tạo bạc để dẫn hướng cho trục
Đưa các tấm lói về vị trí cũ sau khi lói
Trang 15Lò xo Để đảm bảo rằng các tấm lói hồi về vị trí cũ sau khi lói
Gối phụ Tránh cho các tấm không bị uốn hoặc lún
Bulong Cố định các chi tiết với nhau
Trang 16Khuôn 2 tấm (sử dụng các tiêu chuẩn của FUTABA)
Kiểu khuôn này gồm hai bộ phận: cố định và di động Kênh nhựa (Runer) nằm trên bộphận cố định trong khi cổng bơm (Gate) nằm trên bộ phận di động
Các kiểu khuôn 2 tấm dòng S
Trang 17Khuôn 3 tấm (dòng F và G)
Tấm kẹp trên -T Tấm kênh nhựa-R Tấm khuôn âm -A Tấm khuôn dương-B Tấm lót phụ-U Gối ñỡ-C Tấm gá lói-E Tấm lói-F Tấm kẹp dưới-L
GBB-Bạc dẫn kiểu B
hướng-GBA- Bạc dẫn hướng -kiểu A
SPN-Trục phụ RPN-Ty hồi
Khác với các kiểu khuôn khác là chúng không có trục dẫn hướng và bạc dẫnhướng Chức năng của trục hỗ trợ vừa làm trục hỗ trợ bên trong, vừa làm trục dẫnhướng Vì vậy đây thường là khổ khuôn lớn
Các kiểu khuôn 3 tấm dòng F
Các kiểu khuôn 3 tấm dòng G
Trang 18Hệ thống khuôn bơm kim (dòng D và E)
Tấm kẹp trên -T Tấm kênh nhựa-R Tấm khuôn âm -A Tấm bững-S Tấm khuôn dương-B Trục phụ-SPN Tấm lót phụ-U Gối ñỡ-C Tấm lót lói-E Tấm lói-F Tấm kẹp dưới-L
GBA-Bạc dẫn hướng-kiểu A GBB- Bạc dẫn hướng-kiểu B GPN-Trục dẫn hướng
RPN-Ty hồi
Thêm vào đường phân khuôn trên tấm kênh nhựa Khi tấm khuôn âm và tấm khuônđóng mở thì tấm kênh nhựa cũng mở theo và tự động cắt cuống phun trong khi quátrình mở khuôn vẫn hoạt động Sự khác nhau giữa dòng D và E là dòng E không có tấmkênh nhựa
Hệ thống khuôn bơm kim dòng D
Trang 19Hệ thống khuôn bơm kim dòng E
Trang 203.1.2 Biểu đồ thời gian của máy ép phun:
• Thời gian mở khuôn: ñây là một thời gian nhanh Khoảng thời gian này nên
thiết lập ngắn nhất nếu có thể
• Thời gian đóng khuôn: Là khoảng thời gian dịch chuyển để đóng khuôn chođến khi mở lại
• Thời gian phun: Thời gian ñiền ñầy nhựa vào lòng khuôn
• Thời gian giữ: Nhựa trong lòng khuôn được giữ với một áp suất thấp hơn áp suất phun để điền đầy thể tích khi nhựa rút trong các lòng khuôn
• Thời gian làm mát: Là thời gian từ từ lúc moment áp suất phun dừng cho đến
khi mở khuôn
• Thời gian lói: Là khoảng thời gian yêu cầu để lói sản phẩm ra khỏi khuôn
Quá trình ép đóng khuôn
Hành
Thời gian mở khuôn Thời gian đóng
Khoảng thời gian mở
Thời gian làm mát (sau khi khuôn bắt ñầu mở) Thời gian giữ
Biểu đồ thời gian ép nhựa3.1.3 Độ co rút:
Co rút là sản phẩm bị rút lại nhỏ hơn so với lòng khuôn ở một trạng thái bìnhthường sau khi sản phẩm được tạo ra dưới một áp suất cao và nhiệt độ cao.Thông thường độ co rút được tính theo kích thước hoặc phần trăm co rút
Những tác nhân nào ảnh hưởng đến co rút ?
• Nhiệt độ: Vùng có nhiệt độ cao hơn sẽ rút nhiều hơn vùng có nhiệt độ thấp
• Áp suất: Nơi có vùng áp suất cao hơn sẽ ít rút hơn, nơi có áp suất thấp thì nhựa sẽ rút nhiều hơn
• Thời gian: Áp suất phun dài hơn sẽ giữ cho nhựa bên trong lòng khuôn ít bị rút hơn
• Đặ c tính nhựa: Mỗi loại nhựa đều có một hệ số co rút với nhiệt độ khác nhau
Có thể sẽ có những khác biệt khi sử dụng ở những nhà cung cấp khác nhau dưới cùng một thông số ép
Trang 22Ứng dụng độ co rút ?
Đây là phương pháp chung để ứng dụng độ co rút Ví dụ một sản phẩm có kíchthước 135.50mm, thêm độ co rút là 1.5% Kết quả :
135.50mm x (1 + 0.015) = 137.5325 mm
Vì thế kích thước sau khi tính toán co rút là 137.5325 mm Một
số vật liệu với hệ số co rút tương đối
Vật liệu nhựa Hệ số co rút Vật liệu nhựa Hệ số co rút
ABS 0.005-0.007 PE 0.015-0.050
Acetal, axially 0.021-0.026 PE,30% Glass 0.004-0.0045
Acetal, radially 0.018-0.020 PET( bottle grade) 0.005-0.012
để lại các vết lún hoặc rỗng có thể ñược giảm đi hoặc khử đi bằng cách nén trong lòngkhuôn sau khi điền đầy Vì thế nhà thiết kế phải quan tâm đến tính toán độ co rút đểtạo ra sản phẩm có kích thước hợp lý
“Sau khi làm mát và hóa rắn sản phẩm, lõi
khuôn bắt đầu được làm mát, độ co rút sẽ kéo căng bề mặt ở những thành chính gây
ra hiện tượng vết lún Nếu bề mặt đủ cứng
hiện tượng méo mó bề mặt sẽ được thay thế bằng hiện tượng rỗng bên trong.”
Trang 24Một số phương pháp có thể để tránh hiện tượng vết lún hoặc rỗng:
• Hiệu chỉnh bề dày sản phẩm thiết kế, đề nghị giảm thiểu bề dày thay đổi
• Thiết kế lại bề dày các gân, các phần nhô, đề nghị lấy khoảng 50% đến 80% bề dày thành
• Tăng kích thước các kênh nhựa và cổng bơm để giảm thời gian đóng băng
• Thêm phần thoát khí hoặc làm lớn phần thoát khí (phần thoát khí cho phép phần khí thừa bên trong thoát ra ngoài khuôn)
• Xây dựng lại vị trí kênh nhựa
3.1.4 Thép làm khuôn:
Có nhiều loại thép cho khuôn nhựa với các tiêu chuẩn khác nhau Tùy theo sảnlượng mà yêu cầu độ bền khuôn và vật liệu làm khuôn khác nhau Chi phí cho vật tưlàm khuôn thường chiếm không quá 10% tổng giá trị bộ khuôn
A Bạc cuống phun (Sprue Bushing)
ðiểm “O” tiếp giáp
Phần cố ñịnh của khuôn
Phần di ñộng của khuôn Phần kéo cuống phun
Ty lói
Là bộ phận kết nối giữa đầu lò của máy ép nhựa với hệ thống các kênh nhựa Do đó để đảm bảo cho dòng nhựa chảy tốt thì phần trong của bạc cuống phun phải có độ bóng bề mặt tốt và một góc ngiêng hợp lý, đồng thời phải
có phần kéo cuống phun
để đảm bảo rằng cuống phun luôn được giữ lại ở phần di động của khuôn
Trang 25B Hệ thống kênh nhựa
Hệ thống kênh nhựa là hệ thống phân phối để đưa dòng
nhựa nóng chảy từ đầu lò của máy ép nhựa đến lòng
khuôn Bạc cuống phun và hệ thống kênh nhựa nên thiết kế
sao cho ngắn nhất có thể được để đảm bảo rằng áp suất
trong khuôn không bị mất đi
C Hình dáng kênh nhựa
Hình dáng kênh nhựa có nhiều dạng khác nhau và nên thiết kế nhỏ nhất có thểđược mà vẫn đảm bảo dòng chảy tốt Tham khảo bảng ở hình dưới để tính toánkênh nhựa:
Trang 26D Bố trí kênh nhựa
Bố trí kênh nhựa có rất nhiều kiểu khác nhau Tuy
nhiên, nguyên tắc chung là phải đảm bảo tổng chiều dài
của mỗi nhánh kênh nhựa tính từ điểm bơm của đầu lò
đến cổng bơm phải bằng nhau Điều này sẽ đảm bảo
dòng chảy sẽ có cùng áp suất, nhiệt độ đồng nhất
trong các lòng khuôn
E Kênh nhựa chính, kênh nhựa phụ và nhánh nhựa phụ
• Kênh nhựa chính: là phần nối giữa cuống phun và các kênh nhựa phụ
• Kênh nhựa phụ: là phần nối giữa kênh nhựa chính và cổng bơm
• Nhánh nhựa phụ: là phần thừa của kênh nhựa nhằm giữ nhiệt của nhánh và tránh tình trạng tăng dòng (overflow)
Cuống phun Sản phẩm
Kênh nhựa
Miệng phun
Nhánh
nhựa phụ
Trang 27F Cổng bơm (miệng phun)
Là nơi trực tiếp đưa nhựa vào lòng khuôn Kích thước và vị trí cổng bơm quyếtđịnh đến chất lượng sản phẩm ép, hình dáng và kiểu cổng bơm phụ thuộc nhiều vàoyêu cầu sản phẩm
Sau đây là một số cổng bơm tham
khảo: Sprue gate (cổng rót)
Fan / Edge Gate (cổng quạt/cạnh) Tab Gate (cổng thẻ)
Trang 28Overlap Gate (cổng chồng)
Diaphragm Gate (cổng màng) Spoke / Multi point Gate (cổng nan)
External Ring Gate (cổng vòng xuyến ngoài)
Pin Gate / Drop Gate (cổng ñiểm)
Trang 29Submarine Gates (cổng luồn)
Tunnel Gates (cổng ngầm)
Hot Runner Gates (cổng kênh nhựa nóng)
Valve Gates (cổng van)
Trang 30• Kiểm soát nhiệt độ trong khuôn phải phù hợp với điều kiện khuôn
• Bố trí đường làm mát phải hợp lý và giải nhiệt tối đa
• Hệ thống làm mát sẽ lưu thông tuần hoàn trong khuôn
Làm mát tốt
Sản phẩm tốt và chu trình ngắn
Làm mát không tốt
Sản phẩm không tốt
và chu trình dài
Trang 31• Các kênh làm mát trong khuôn
• Hệ thống phân phối đường ống ra (collection manifold)
B B ố trí kênh làm mát
• Thông thường, hệ thống đường nước sẽ được tạo ra bằng phương pháp khoan hoặc phay Chính vì vậy các mặt thô bên trong sẽ làm dòng chảy thay đổi đột ngột và làm giảm sự trao đổi nhiệt, do đó chúng ta phải cung cấp lượng nhiệt lạnh đủ để đảm bảo sự trao đổi nhiệt tốt hơn
Trang 32Bề dầy thành đường kính Khoảng tâm của Khoảng tâm của
mm (in) đường nước đường nước-lòng các đường nước
mm (in) khuôn
Bố trí đường nước tốt Bố trí đường nước không tốt
C Các ki ể u thi ế t k ế b ộ ph ậ n làm mát
Kiểu Series: Kênh làm mát được thiết kế theo một vòng kính từ lúc đường nước
vào cho đến khi đường nước ra, tức là chỉ một ñường nước vào và ra Kiểu Series tạo
ra một chu trình đường nước dài và làm giảm sự trao đổi nhiệt Do đó đường kínhđường nước phải thiết kế lớn hơn bình thường
Trang 33nhau Điều quan trọng là mặt cắt của kênh vào và ra (D) phải lớn hơn các kênhnhánh (d).
Kiểu Sole: Khi mà phương pháp khoan không sử dụng được thì kiểu đường nướcsole sẽ được sử dụng Một số phương pháp ứng dụng kiểu sole được sử dụngnhư: vách ngăn, phun, ty nhiệt, ghép xoắn ốc
Trang 34
3.1.7 H th ng lói:
• Sau khi sản phẩm được làm mát trong khuôn để hình thành sản phẩm, khuôn được mở ra và lấy sản phẩm ra ngoài
• Quá trình lấy sản phẩm ra ngoài chính là quá trình lói
• Phương pháp lói phụ thuộc vào sản phẩm để tránh nguy hiểm
Một nguyên tắc cơ bản của quá trình lói là: sản phẩm sau khi mở khuôn phải nằm bên bộ phận lói
Ty lói
Một số phương pháp lói có thể sử dụng như:
• Lói ty hoặc lói bạc
• Lói thanh
• Lói van khí
• Lói bững
Trang 36mặt rộng và kín thì thường có hiện
tượng sản phẩm bị hít vào các phần
khuôn âm và khuôn dương và ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm khi
lói Để khắc phục hiện tượng này
người ta sử dụng van khí
Lói b ữ ng:
Lói bững là một dạng thích hợp hơn để có thể so sánh với dạng lói ty Bề mặt sảnphẩm được đẩy đi trong quá trình lói Lói bững chỉ có thể sử dụng khi đường phânkhuôn đơn giản, dễ gia công Thường có 3 dạng như hình dưới:
Trang 373.1.8 Góc thoát khuôn (góc ngiêng):
Trang 383.1.9 Con trượt trong
(undercut):
Hệ thống con trượt-Slider
• Khuôn phức tạp là dạng chi tiết có
cắt trong hoặc lõi mặt bên, có thể
sử dụng nhiều đường phân khuôn
hoặc phần trượt khuôn dương
Các phần lõi này có thể họat động
bằng tay, bằng cơ khí, bằng thủy
lực, bằng khí nén hoặc bằng cơ
điện
• Góc ngiêng của chốt xiên tối đa là
20° - 25° Góc này có gi ới hạn bởi vì
• Khi đóng khuôn, chốt xiên sẽ dẫn hướng đưa con trượt mang phần lõi mặt bên
áp sát vào thành khuôn và chúng được khóa chặt bằng khóa trượt Khi mởkhuôn, chốt xiên đưa con trượt ra ngoài và được cố định vị trí bằng hệ thống bichặn hoặc cử chặn