Chiều sâu đóng cọc ván tối thiểu t tính từ đáy hố móng được xác định theo đẳng thức Trong đó: M, - Mémen cia cac luc gây lật dé với trục quay có thé của ường cọc ván Mg - Trị số mômen lậ
Trang 1ngăm ole ny it on ván hô móng trong đất cát, chúng ta phải xét đến chiều sâu
cọc( từ đáy của móng): t theo theo điều kiề i tru
chối trong hồ móng khi hút nướcra khỏi hố móng mà không có lớp bịt by ngăn 0 =
Yw — Dung trọng của đất ở trạng thái đây nỗi
mị — Hệ số điều kiện làm việc, lấy bằng:
mụ = 0.7, Đối với cát thô, cát sỏi và á cát
mị =0.5, Đối với cát trung và cát nhỏ
7.2.1 General principles in the calculation of cofferdam using sheet pile wall
Cofferdam structure has to consider about stability and material durability of component of cofferdam Beside that the calculation must be executive for all stage during construction time
Cofferdam structure in sand ground, we have to consider the depth of embedded pile (from bottom of foundation): t in according to the conditions that the ground emerges when sump- pumps out of foundation
According to condition of exclusion the hazard due to earth uplift when sump - pumps out of foundation, thus the minimum depth of embedded pile (from bottom of foundation) define as follows:
TM, Yy
Where: h,- distance from bottom of foundation to water level outside the
cofferdam during sump-pumps,
‘Yp — Unit mass of water;
Yw — Unit mass of soil underwater;
m, — working condition coefficient
m, = 0.7 for coarse gravelly sand and clayed sand
m, = 0.5 for medium and fine sand
Trang 2=0.4 Đối với cát bội
Đối với loại vòng vây tròn và cả với loại vòng vây có dạng bất kỳ, nhưng với điều kiện: khoảng cách từ mực nước bên ngoài hồ móng đến chân cọc ván phải lớn hơn 2 lần khoảng cách từ chân cọc ván đến đinh lớp đất không thấm n ước, thì được phép lấy trị số t, tính được theo công thức (4- l) giảm đi l0%
Theo điều kiện đảm bảo độ ổn định chống lật của vách theo điều 1 17( theo tiêu chuẩn 22TCN 200-89) Chiều sâu đóng cọc ván tối thiểu t (tính từ đáy hố móng) được xác định theo đẳng thức
Trong đó:
M, - Mémen cia cac luc gây lật dé với trục quay có thé của ường cọc ván
Mg - Trị số mômen lật giới hạn, bằng mômen của các lực giữ đối với cùng một trục tính toán
m_ - Hệ số điều kiện làm việc
Áp lực tính toán của nước và đất (chủ động và bị động) áp lực tiêu chuẩn, xác
định theo phụ lục 11 nhân với hệ số v ượt tải, lấy theo điều 2-24 Khi đó đối với áp lực
chủ động của đất thì lấy hệ số vượt tải n,=1,2, con đối với áp lực bị động thì lây n,=
0,8 Dé tinh đến ảnh hưởng của lượng nước thắm (mà trong phụ lục 11 chưa được xét tới) khi hút nước ra khỏi hồ móng loại đất cát, đối với áp lực của n ước và đất, người
ta đưa vào hệ số điệu kiện làm việc, khi chọn hệ số này phải căn cứ vào điều kiện địa
chất thuỷ văn và cầu †ạo của vòng vây
Khi xây dựng vòng vây trong đất thắm nước có tiến hành đổ bê tông bịt đáy trong nước, trong tính toán tường cọc ván - biểu thị sự làm việc của tường trong giai đoạn trước khi đỗ bê tông bịt đáy - áp lực thuỷ tĩnh được tính tương ứng với độ sâu hút nước ra khỏi hố móng cân thiết đến bố trí một tầng khung chồng, nh ưng không nhỏ hơn 1,5m và không nhỏ hơn 1⁄4 độ chênh cao giữa mực nước (tại vùng không ngập nước, là mức nước ngầm) và đáy hố móng
Vòng vây bằng cọc ván được đóng vào đất không thấm nước(á sét hoặc sét) nằm thấp hơn mực nước, được tính toán theo áp lực nằm ngang tương ứng với 2 sơ
dé sau:
So dé 1: cho rằng phía đưới mặt đất không thấm nước, áp lực nằm ngang tác dụng lên tường cọc ván quy ước chỉ là áp lực thuỷ tĩnh của nước lọt được vào giữa tường và dat ở độ sâu hB;
Sơ đồ 2: theo sơ đồ này người ta không xét đến khả năng thấm nước giữa tường vây
và lớp đất không thắm nước mà cho rằng lớp đất này gây ra áp lực ngang khi phía
According to guarantee stability turnover condition of partition of sheet pile wall in article 1.17(in standard 22TCN 200-89) Minimum embedded length t (from bottom of foundation) defined as follows:
M, - Moment of destruction forces for rotation axis;
M, - Value of limited moment, equal moment of all retain forces for the calculation rotation axis;
m - Working condition coefficient Calculation pressure of earth and water (active and passive), standard pressure defined according to Appendix 11 multiple with overload coefficient, in article 2 -24(in standard 22TCN 200-89) At this time for the active pressure multiple with overload coefficient n, = 1.2, for passive pressure n, = 0.8 Take into account leakage water (in appendix 11 not consideration) when sump - pumps out of sand soil foundation For the water pressure and earth pressure which is considered working condition coefficient
When selecting this coefficient has to base on hydrological geology data and stru ctures
of cofferdam
When construction cofferdam in permeable ground which executive pouring seal concrete underwater, calculation steel sheet pile cofferdam before pouring seal concrete, water pressure is calculated with the depth from water level to the first of supporting framework but not less than 1.5m and not less than 1/4 the range of water level
Steel sheet pile cofferdams are driven into impermeable soil (clay and clay -sand) below water level, calculated according to two diagrams as follows:
Diagram 1: consideration under soil surface is impermeable, transverse pressure action
in conventional sheet pile wall is only hydrostatic pressure with water depth h g
Diagram 2: This diagram has not considered the penetrability between sheet pile wall and impermeable of soil layer and assume that the transverse pressures when above its object to hydrostatic pressure Upper the impermeable soil layer has permeable soil layer
192
Trang 3trên nó chịu áp lực thủy tĩnh Còn khi phía trên lớp đất không thâm nước lại còn có
lớp đất thẩm nước thì nó còn chịu cả trọng lượng của lớp đất này Nếu lớp đất thắm
nước nằm dưới mực nước thì khi xác định trọng lượng của nó phải xét đến sự đây nổi trong nước
Chiều cao thấm nước giữa tường và lớp đất không thấm nước hạ (tính từ bể
mặt của nó) được lây như sau:
a) Đối với vòng vây không có hệ khung chống (hình 7-1a):
hy = 0.7h'
h' la chiéu sau dong cọc ván vào đất không thấm nước
b)_ Đối với vòng vây có một tầng khung chống(hình 7-1b):
=h'-—
t là chiều sâu đóng cọc ván phía dưới đáy hồ móng
Đối với vọng vây có nhiều tầng khung chống (hình 7c) thì chiều cao hạ được
tính từ bề mặt lớp đất không thấm nước đến cao độ dưới đáy hố móng 0,5m khi tầng
A A se ik itd : ?
khung chống ở dưới cùng phải nằm trong lớp đất không thắm n ước
Các chỉ tiết của hệ chống đỡ cần được kiểm toán với tác dụng đồng thời tải trọng năm ngang do vách cọc ván truyền đến v à tải trọng thắng đứng do trọng lượng
của các thiết bị và các kết cầu mà thiết kế đã ấn định Mômen uốn lớn nhất trong một
Minh chồng do trọng lượng thiết bị và kết cầu gây ra không được nhỏ hơn mômen
uốn lớn nhất do tải trọng phân bố đều có cường độ gây ra:
".:
Trong đó:
q¡ - Tải trọng lay bang 50kg/m2 đối với tầng khung chống trên cùng và
25kg/m2 đối với các tầng còn lại
F - Diện tích hố móng lấy tương ứng cho một thanh chống được tính toán
ee
h, oe
t is embed length of sheet pile below foundation bottom c) For cofferdam with multiple supporting frameworks (figure 7-lc) hg is distance from surface of impermeable layer to elevation below foundation
Detail of bracing system has to consider with the simultaneous of horizontal load due to sheet pile wall transfer and vertical load due to the weight of equipme nt and structures Maximum moment in one bracing member due to the weigh t of equipment and structures are not less than maximum bending moment due to uniform load:
Trang 4=)
Ye (he + he) Ye (he + he) = ị Yb (hg + hg)
Hinh 7-1: Cac sơ đồ đến xác định chiều sâu thắm nước giữa vách cọc ván và lớp đắt
không thêm nước
a Vòng vây cọc không có khung đố; b Vòng vây cọc có một khung đỡ;
c Vòng vây cọc có nhiêu khung đỡ;
Khi tính toán tường cọc ván về mặt độ bền phải lấy cường độ tính toán của cọc ván và của hệ chống đỡ theo đúng các chương VIII và X( trong tiêu chuẩn
22TCN 200-89) chia cho hệ số tin cậy k bằng:
k= 1.1 - đối với vòng vây cọc ván nằm trong nước
k= 1.0 - trong các trường hợp còn lại
Mômen chống uốn của tiết diện trên 1 mét rộng của tường cọc ván W, loại cọc
sD hay Lassen phai nhân với các hệ số sau đây (xét đến khả năng chuyển vị †ương
1.0 - Trong các trường hợp còn lại
Khi tính toán độ bền của tường cọc ván (không phải tính khung chống) phải đưa vào hệ số điều kiện làm việc m bằng:
m = 1.15 - Đối với tường vòng vây hình tròn
k= 1.1 - for cofferdam in water;
k= 1.0 - for other case
Section modulus of section in the width 1.0 m of sheet pile wall W, of steel sheet pile Larsen has multi with a coefficient (considerating the displacement of sheet pile wall at connecting joint) as follows:
0.7 - For soft soil and without reinforce bracing system
0.8 - For soft soil and reinforce bracing system
1.0 - For other case
When calculating the durability of sheet pile wall (not to calculate supporting system) has to take into account the working condition coefficient m as follows:
m= 1.15 - For circular cofferdam
194
Trang 5
m = 1.10 - Đối với tường cọc ván dài < 5m, loại vòng vây khép kín c) dang
chữ nhật (theo mặt bằng) có các tầng thanh chống trung gian
7.2.2 Tính toán vòng vây cọc ván không có các khung chống ngang Với loại vòng vây không dùng lớp bịt đáy phòng nước thì chiều sân đóng cọc ván tối
thiểu kê từ đáy hố móng bằng:
Chiều sâu tạ được xác định trên cơ sở đẳng thức (7-2) khi cho rằng trục
quay của tường nằm ở độ sâu đó và bỏ qua mômen của áp lực đất bị động đối với trục
nối trên điểm 0 ( hình 7-2) Do đó trong đẳng thức (7- 2), trị số M¡ sẽ bằng mômen
của áp lực đất chủ động và của áp lực thuỷ tĩnh tác dụng ở phía trên độ sâu tạ), đối với trục quay của tường Còn trị số M, là mômen của áp lực bị động tác dụng từ phía
hố móng bên trên độ sâu t đối với cùng trục đó
m = 0,95 là hệ số điều kiện làm việc
Trong trường hợp tổng quát, đến giải phương trình biểu thì điêu kiện (7-2) phải dùng phương pháp thử dần, tức là tự chọn mộtt độ sâu tạ sau đó sẽ làm chính xác hơn
Sơ đồ tính toán dùng đến xác định chiều sâu 10, biểu thị trên hình 13 Biểu đỗ áp lực nêu ở hình 13a thuộc vào trường hợp tính toán tường vây đóng trong cát, hoặc á cát
Còn biểu đỗ áp lực nêu trong hình 7-2b và 7-2c thuộc vào trường hợp tính toán tường
vây đóng trong sét hoặc á sét (xem điều 4- 37 của tiêu chuẩn 22TCN 200-89 ) Do
chiều sâu tạ không phải là toàn bộ chiều sâu đóng cọc ván phía dưới đáy hố móng (xem công thức 7-3), cho nên khi xét đến sự thấm nước giữa tường cọc ván và đất á
cát hoặc đất sét nên lấy chiều sâu hạ = 0,8 (h„ +tụ) (xem hình 7-2c)
Chiều sâu phụ thêm t được xác định theo công thức:
m = 1.10 - For closed cofferdam and rectangular shape with the length
of sheet pile less than 5m and with bracing system
7.2.2 Calculation cofferdam structures without horizontal bracing frame
The penetration depth of steel sheet pile defined as follows:
The depth ty has been defined from equation (7-2) when the rotation exist at this level and skip moment of passive pre ssure (see figure 7-2) Therefore in equation (7-2), the value of M; equal the moment of active pressure and hydrostatics pressure action at the depth to for the rotation axis of sheet pile wall The value of moment M , is the moment of passive pressure acting from on wall above the depth ty with the same axis
And m = 0,95 is working condition coefficient
In general, solution of the equation (7-2) has been applied trial-and-error method,
it means choose the value of tạ and than checking the structures and find the best value
of to
Diagram of calculation presented in figure 7-2 Diagram of strength in figure 13a has been applied for cofferdam setting in sand or sand-clay Figure 7-2b and 7-2c has been applied for cofferdam setting in clay or clay-sand (see article 4.37 of standard 22TCN 200- 89) The depth to is not entire embedded depth (see equation 7-3), therefore when consideration about the permeable between sheet pile wall and sand -clay or clayed, it should take into account the depth hg = 0.8(hm + to) as shown in figure 7-2c)
The addition depth At defined as follows:
Where: Ej - Resultant forces of earth passive pressures acting from outside
to inside (counter force);
P’ - Intensity of pressure at the depth to
Resultant forces E, defined as follows:
195
Trang 6Xác định cường độ pn của áp lực bị động của đất tac dụng lên tường cọc ván từ phía
ngoài hố móng khi lây chiều sâu:
H=h, + to (Xem hinh 7-2)
Yebp
a - Khi tính tường cọc ván đạc đóng vào cát hoặc á cát
b, c- Khi tính tường cọc ván được đóng vào sét hoặc á sét
Mômen uốn, tác dụng trong tiết diện ngang của tường cọc ván, được xác định
định đối với một thanh công son có ng àm ở độ sâu to (từ đáy hỗ móng) Người ta lấy
áp lực thủy tĩnh, áp lực đất chủ động và áp luc dat bi déng (phan lực trực tiếp) tác
dụng lên tường cọc ván ở phía trên độ sâu đó, làm các tải trọng tính toán (xem hình 7-
2)
Với loại vòng vây cọc ván được đóng trong đất thấm nước có lớp bit đáy thì
việc tính toán tường cọc ván thể hiện sự làm việc của nó ở giai đoạn trước khi đồ bê
tông bịt đáy - phải theo các điều 4-42 và 4-43 (của tiêu chuân 22TCN 200-89) Còn
trong giai đoạn sau khi đỗ bê tông bịt đáy thì phải tính toán tường cọc ván theo điều
4-45 (của tiêu chuân 22TCN 200-89)
Chiều sâu của tường cọc ván cắm vào đất phía dưới đáy hố móng được xác
định từ điều kiện đám bảo độ ổn định của nó chống quay quanh trục nằm ở phía d ưới
mặt lớp bê tông bịt đáy 0,5m (điểm 0 ở hình 7-3)
Determination of strength pm of passive pressure of soil acts on sheet pile wall outside foundation ditch when the depth is given by:
Tìnwb^a Em (Cyto Ap + 2CVAR, DY Mn (YtoAn + 2CVAn)
ẾB (ng + hm) nay (hm+eoiÀa) Tịz Ly tị + Đ)Âo - 2CÝA2 ]
Figure 7-2: Calculation Diagram uses for cofferdam structures without horizontal
frame and pressure diagram a- When calculating sheet pile wall which is driven into sand or sandy soil
b, c- When calculating sheet pile wall which is driven into clay or clayey soil Bending moment effects on horizontal section of sheet pile wall, is determined by
a consol bar which has restraint at the depth of to (from bottom of foundation ditch) We used hydrostatic pressure, active pressure and active earth pressure (direct reaction) on sheet pile wall at this depth to be design load (see in Figure 7 -2)
With type of cofferdam is driven into permeable ground, calculation of sheet pile wall represents their operation in stage before seal concrete is poured - according to clauses 4-42 and 4-43 (in standard 22TCN 200-89) In stage after pouring seal concrete, sheet pile wall must be calculated according to article 4-45 (standard 22TCN 200-89)
The depth of sheet pile wall which is driven into ground below bottom of foundation ditch, is determined from its stability safe condition which against rotation around axis below surface of seal concrete layer 0,5m (point 0 in Figure 7-3)
196
Trang 7
Dö đó trong đẳng thức (7-2) trị số M¡ là mômen của áp lực chủ động của đất bị tây nôi trong nước và của áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên tường cọc ván phía trên trục quay của tường, đối với cùng trục đó, còn M, la mémen ae ap luc bi
động của đất bị đây nổi trong nước (phân lực ngược lại) tác dụng lên tườn = xả
ở phía dưới trục quay của tường đối với trục đó: m = 0,95 - hệ số điều kiện làm vido Ẻ Khi xác định mémen Mg coi biéu dé áp lực đất bị động có dạng tam giác mà
diém tung độ 0 ở cao độ trục quay của tường, tìm tung độ lớn nhất của biểu đồ:
Figure 7-3 So dé dé tinh toan vòng vây cọc ván không có khung chống ngang
đóng trong đất thâm nước và có bê tông, bịt đáy 7.2.3 Tính toán vòng vây cọc ván có một tầng giằng chống Chiều sâu chân tường cọc ván tối thiêu t bên dưới đáy hố móng (loại không có
bít đáy phòng nước) được xác định từ điều kiện đảm bảo độ ổn định chống suena
tường xung quanh trục tựa lên sàn chống (điểm O trong hình 7-4), Do đó trong đắn thức (7-2) trị số Mì là mômen của áp lực đất chủ động và áp lực thuỷ tĩnh đối với trục
ÂN tường Còn Mẹ là mômen của áp lực đất bị động (phản lực trực tiếp) đối với
m = 0,95 - working condition coefficient
When defining moment M,, the diagram of passive earth pressure has triangular
in shape but ordinate point 0 at rotating axis level of wall, find maximum ordinate of diagram with
Figure 7-3 Outline is in order to calculate cofferdam wi thout horizontal support in
ground permeable and seal concrete 7.2.3 Calculation of cofferdam with sheet pile wall with some horizontal bracing frame
The minimum depth of t below foundation footing (type without waterproof end sealing) defined from safety condition of rotation stability around the axis of horizontal frame (point O in figure 7-4) Therefore, in equation (7-2) the value of M, is moment of active pressure and hydrostatic pressure for the ro tating axis of the wall M, is moment
of passive pressure (directly reaction force) for that axis
m — working condition coefficient as article 4.47(standard 22TCN 200 -89)
197
Trang 8
Đối với loai vòng vây khép kín theo mặt bằng, chiều sâu đóng cọc †, xác định
được theo tính toán ổn định được phép lấy giảm đi 15% đối với vòng vây hình tròn có
bán kính < 5m, giảm đi 10% đối với vòng vây hình chữ nhật có chiều dài của cạnh lớn
TịaYw (hm +t)Àa_ TịaTw + Ân
Figure 7-4 So dé tính toán vòng vây cọc ván có một lớp sàn chống
a- Để xác định chiều sâu đóng cọc ván tôi thiểu
b- Đề xác định mômen uốn tại tiết diện ngang của nó
Hệ số điều kiện làm việc m trong tính toán ổn định (xem điều 4 — 46 trong tiêu
chuân 22TCN 200-89) lấy như sau:
a) Trong trường hợp đất dính và cả trong đất không dính, nhưng mũi cọc ván phải
ngập vào lớp sét hoặc á sét, m = 0,95
b) Trong các trường hợp đất không dính khác:
- Khi hút một phần nước ra khỏi hỗ móng đến độ sâu (kế từ mực n ước) không
lớn hơn 0,25 h ở nơi ngập nước và 0,25 hạ ở trên cạn, m = 0,95
- Khi hút toàn bộ nước ra khỏi hố móng - theo biểu đỗ hình 7-5 tại nơi ngập
nước và theo biểu đổ hình 7-6 ở trên cạn
Naw ("mM +1t)Aq TiaWw + Ân
Figure 7-4 Outline calculates cofferdam with one supporting frame
a- To define the minimum depth of driving sheet pile
b - To define bending moment at its horizontal section Working condition coefficient during stabile calculation (see article 4.46 of standard 22TCN 200-89) defined as following:
a) In case of cohesive and cohesion less soil, sheet pile tip in clayed or clay -sand, m = 0.95
b) In other case of cohesion less soil:
- When sump-pumping a part of water out of foundation reach to the depth which
is less than 0.25h at underwater area or 0.25h, at dry area, m = 0.95;
- When sump-pumping all water out of foundation, for the underwater area m defined as figure 7-5 and dry area defined as figure 7 -6
In figure 7-5 and 7-6, the symbol as follows:
198
Trang 9
h — Chiều sâu hồ móng;
hìạ - Khoảng cách từ đáy hố móng đến mức nước ngầm
hạ„- Khoảng cách từ đáy hố móng đến mặt đầt ngo ài hố móng:
@~ góc nội ma sát của đất
Khi h, hs, Mạ, M's có các tri số trung gian thì xác định hệ số m hằng phương
pháp nội suy tuyến tính
Hình 7-5 Sơ đồ và biểu đồ để xác định hệ số điều kiện làm việc trong tính toán ỗn
định vòng vây cọc ván ở nơi ngập nước khi có một khung chồng
Hình 7-6 Sơ đồ và biểu đồ để xúc định hệ số điều kiện làm việc trong tính toán Ổn
định vòng vây cọc văn ở trên cạn và có nước ngâm
h - the depth of foundation;
hp — Distance from water level to the bottom of foundation
h,)- Distance from bottom of foundation to ground level (outside the cofferdam)
( — internal frictional angle
When h, h'p, Mm, M'g has intermediate values, defined the value of m base on
Figure 7-5 Diagram and chart uses for defined working condition coefficient in
stability calculation at underwater with one supporting frame
Figure 7-6 Diagram and chart uses for defined working condition coefficient in
stability calculation inland and permeable ground
199
Trang 10
Mômen uốn, tác dung trong tiết diện ngang của thành cọc ván, được xác định theo sơ
để của một dầm nằm tự do trên 2 gối, một gối ở cao độ điểm tựa của thành vào giằng chống (điểm 0 trên hình 7-4)
Bending moment acting on section of steel sheet pile which is defined base on the diagram of free beam lays on two bearing (see figure 7 -4)
Mômen uốn ở tiết diện thành cọc ván nằm trong nhịp tính toán được phép lấy bằng:
Trong đó:
Mg - Mômen uốn tại tiết diện ngang của cọc ván do áp lực thuỷ tĩnh của nước,
được xác định theo sơ đồ đã nêu ở trên
Mạ, - Mômen uốn tại tiết điện ngang của cọc ván do áp lực đất gây ra
0.75 ~ Hệ số xét đến sự phân bố lại áp lực của đất
Trong trường hợp độ bền của thành cọc ván theo vật liệu không đảm bảo thì
bợp lí hơn cá là thay đổi vị trí giằng chống theo chiều cao, hoặc tăng chiều sâu đóng
cọc ván vào đất đến đảm bảo ngầm chặt phần đưới của thành vào đất mà giảm được trị số mômen uốn trong các tiết diện ngang của nó Tính toán th ành cọc ván, có xét đến việc ngàm phần dưới trong đất, có thể thực hiện bằng phương pháp đồ giải
Theo sơ đô chỉ dẫn trên hình 7-4b, ta cũng xác định được áp lực q của thành tác dụng
lên vành đai của khung chống (như phản lực gối kế trên), lực trong thanh chống được
1¡ và lạ Khâu độ của vành đai bên trái và bên phải thanh chống được tính toán
Với loại vòng vây cọc ván có đổ bê tông bịt đáy thì việc tính toán thành bên cọc ván, biểu thị sự làm việc của nó ở giai đoạn trước khi đổ bê tông bịt đáy, phải theo điều 4.46- 4.48 trong tiêu chuẩn 22TCN 200-89
Đối với giai đoạn sau khi đỗ bê tông bịt đáy và hút toàn bộ nước ra khỏi hồ móng kiêm tra sự làm việc của thành bên và hệ chống đỡ về mặt độ bên Khi đó cũng
như trước đây coi thành bên như là một dầm đơn giản đặt trên 2 gối, nhưng gối phía
dưới nằm đưới mặt lớp bê tông bịt đáy là 0,5m
M,, - Bending moment at cross-section of sheet pile due to earth pressure;
0.75 — Coefficient considering the re-distribution of load
When the durability of sheet pile does not sufficient strength, the suitability is that changing the distances of the bracing system or increasing the embedded length of sheet pile
As figure 7-4b, pressure q has defined, the force in bracing defined taken by:
P=1.1q Where: 1, and 1, is span of left band and right band which has to calculate
For the cofferdam with seal concrete, calculating structures according to article 4.46 — 4.48 of standard 22TCN 200-89
For stage after pouring seal concrete and absorbing whole water out foundation ditch, checking work of lateral bar and supporting system about durability When lateral bar is considered as simple support beam, but lower cushion is below surface of seal concrete about 0,5m
200
Trang 11
7.2.4 Tính toán vòng vây cọc ván có từ 2 tầng khung chống trở lên
Chiều sâu tối thiêu † của cọc ván chôn vào đất dưới đáy hồ móng (loại không
có bịt đáy ngăn nước) được xác định từ điều kiện đảm bảo độ ổn định chống quay của
cọc ván xung quanh trục nằm ở các độ tầng khung chống d ưới cùng (điểm 0 trong hình 7-7 a) Do đó đẳng thức (7-2) được viết lại dưới dạng:
M, + Mg = m[M, + (AM', + Mh)] (7-8)
Trong đó:
M; and Mạ - Lần lượt là mômen của áp lực đất chủ động và của ap luc tinh tac
dụng lên thành cọc ván phía đưới trục quay của nó, đối với trục đó
M', and M'y - Lần lượt là mômen của áp lực đất chủ động và, của áp lực tĩnh tác dụng lên thành cọc ván phía trên trục quay của nó, đối trục đó
Mạ - Mômen của áp lực đất bị động tác dụng lên thành cọc van (phan lực tiếp) đôi với trục quay
m - Hệ số điều kiện làm việc, lấy theo điều 4- 51 trong tiêu chuẩn 22TCN 200-
89, công thức (7- 8) chỉ đúng nếu : 2M', + Mì < w„.R
Nếu không thỏa mãn bất đẳng thức này thì phải sử dụng công thức sau đây để xác định chiều sâu đóng cọc ván tối thiểu t:
M, + Mp =m (M, + W,.R) (7-9) Trong dé:
W,- Mômen kháng uốn của tiết diện ngang thành cọc ván (điều 4- 40 trong tiêu chuẩn 22TCN 200-89)
R - Cường độ tính toán của vật liệu làm cọc ván
Hệ số điều kiện làm việc m được lấy theo chi dẫn ở điều 4.47 trong ti êu chuẩn 22TCN 200-89 (như đối với vòng vây có một tầng khung chống) chỉ khác biệt
ở chỗ: khi hút toàn bộ trước ra khỏi hỗ móng, là loại đất không dính kết ở nơi ngập nước, thì trị số m không lấy theo biêu đồ ở hình 7-6
Đối với loại vòng vây cọc ván khép kín thì chiều sâu đóng cọc t được xác định
qua tính toán ôn định, được phép lấy giảm đi như chỉ dẫn ở điều 4- 46
Mômen uốn tác dụng tiết diện ngang của thành cọc ván cứng như áp lực q của
tính cọc ván tác dụng lên vành đai của từng tầng khung chống được xác định theo sơ
đồ một đầm liên tục nhiều nhịp đặt tự do trên các gối, gối dưới cùng nằm ở chiều sâu (với t là chiều sâu đóng cọc tối thiêu được xác định có xét đến các y êu cầu ở các điều
4.32 và 4.33, 4.50 của tiêu chuẩn 22TCN 200-89) Các gối khác nằm ở cao độ các
R - Design strength of sheet pile making material
Working condition coefficient defined according to article 4.47 of standard 22TCN 200-89 the same with cofferdam one bracing frame, the differ is that when sump-pump all water, for cohesion less underwater, the value of m defined base on figure 7 -6
For closed cofferdam, the depth of driving pile is determined by stable calculation and to be reduced following article 4.46 of standard 22TCN 200-89
Bending moment effects on horizontal section of sheet pile bar as well as pressure
q of calculation of sheet pile effects on band of each retaining frame storey is determined according to outline of a continuous beam that consists of more spans set free on cushions, the bottom of cushion set at the depth (t - minimum depth of pile driving is
201
Trang 12
tầng khung chống Khi đó không xét đến áp lực đất chủ động v à bị động cũng như áp
lực thủy tĩnh tác dụng lên thành tường ở phía dưới chiều sâu 1⁄2 (xem hình 7-7b)
a Dé xdc định chiều sâu đóng cọc ván tối thiểu
b Để xác định mômen uôn trong tiết diện ngang của cọc ván Lực trong thanh chống của mỗi tầng tính theo công thức (7-7)
Nếu dự định đổ bê tông bịt đáy phòng nước, thì phải tính toán độ bền của thành cọc ván và khung chống tương ứng với trường hợp hút toàn bộ nước ra khỏi hố
a To determine the minimum driven depth of steel sheet pil e
b To determine bending moment in horizontal section of steel sheet pile Force in brace of each storey is calculated according to the equation (7 -7)
If pouring seal concrete, calculation durability of sheet pile bar and retaining frame is calculated in case of absorbing whole water out foundation ditch
When performing calculation, we consider sheet pile bar as a continuous beam that consists of more spans, but the bottom of cushion which set the depth under the above face of concrete seal is approximate 0,5m
202