1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 36Su phat sinh loai nguoi

32 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người a.. Sự giống nhau giữa người và động vật có vú: * Phôi sinh học: - Phát triển phôi người lặp lại các giai đoạn phát triển của động vật.

Trang 1

Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An

Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang

Trang 3

Con người có nguồn gốc từ loài nào?

Con người cĩ nguồn gốc từ thú?

Trang 4

Loài người có nguồn gốc từ động vật có xương sống:

Giới động vật (Animalia) Ngành ĐVCDS (Chordata) Lớp thú (Mamalia)

Bộ linh trưởng (Primates)

Họ người (Homonidae) Chi, giống người (Homo) Loài người (Homo sapiens).

Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí phân

loại như vậy?

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 5

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a Sự giống nhau giữa người và động vật có vú:

* Phôi sinh học:

- Phát triển phôi người lặp lại các giai

đoạn phát triển của động vật

- Hiện tượng lại giống (lại tổ).

=> Chứng tỏ người và thú có chung nguồn

gốc.

Trang 6

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a Sự giống nhau giữa người và động vật có vú:

b Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay:

- Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể

gần giống với người (cao 1,7 - 2m, nặng

70-200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân

sau, có 12 -13 đôi xương sườn, 5 - 6 đốt cùng,

bộ răng gồm 32 chiếc.

Tinh tinh Người

Trang 7

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a Sự giống nhau giữa người và động vật có vú:

b Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay:

- Đều có 4 nhóm máu ( A, B, AB, O)

- Đặc tính sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28 - 30 ngày, thời gian mang thai

270 - 275 ngày, mẹ cho con bú đến 1 năm.

- Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ biết dùng cành cây để lấy thức ăn.

- Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể gần giống với người (cao 1,7 - 2m, nặng 70 - 200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12 - 13 đôi xương sườn, 5 - 6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.

- Bộ gen của người giống với tinh tinh 98%.

Trang 8

- Bộ gen của người giống với tinh tinh 98%.

Bộ NST của người (H) và của tinh tinh (C)

Trang 9

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a Sự giống nhau giữa người và động vật có vú:

b Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay:

c Sự khác nhau giữa người và vượn người:

Vượn người Người

Trang 10

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

a Sự giống nhau giữa người và động vật có vú:

b Các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người ngày nay:

c Sự khác nhau giữa người và vượn người:

Điểm giống và khác nhau giữa người và vượn người ngày nay

chứng minh điều gì?

Chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh tinh Mặt khác người và vượn có nhiều điểm khác nhau tiến hóa theo 2 hướng khác nhau (vượn ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người)

Trang 12

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

+ Loài khỉ mũi hẹp, bằng con mèo, có

đuôi, mặt khá ngắn, hộp sọ khá lớn,

sống trên cây, tay có khả năng cầm

nắm…

+ Phát sinh ra vượn, đười ươi và

Đriopitec (đã tuyệt diệt).

a Parapitec: (cổ nhất)

+ Sống ở giữa kỉ Thứ 3, cách đây 30

triệu năm.

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

Trang 13

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

- Phát hiện năm 1856, tại Pháp.

- Sống cách đây 18 triệu năm.

- Trán thấp, gờ ổ mắt cao.

Có 3 nhánh con cháu :

+ 1 nhánh dẫn đến gôrila

+ 1 nhánh dẫn đến tinh tinh

a Parapitec: (cổ nhất)

b Driopitec:

+ 1 nhánh dẫn đến loài người qua 1 trung

gian đã tuyệt diệt là Australopitec.

Trang 14

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

+ Phát hiện năm 1924 tại Nam Phi.

+ Sống ở kỉ Thứ Ba, cách nay hơn

5 triệu năm

+ Cao 1,2 – 1,5m, nặng 20 – 40kg,

sọ 500 – 600 cm 3

+ Sống trên mặt đất, đi lom khom.

+ Biết sử dụng cành cây, hòn đá,

mảnh xương để tự vệ, tấn công …

+ Gần giống với người hơn các

vượn người ngày nay

a Parapitec: (cổ nhất)

b Driopitec:

c Australopitec:

Trang 15

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

d Người tối cổ (người vượn):

+ Trán thấp và vát về phía sau, gờ hốc mắt

còn nhô cao, xương hàm thô, chưa lồi cằm

(giống với người)

Người Xinantrôp

Pitêcantrôp.

+ Phát hiện ở Java (Inđonexia), năm 1891;

sau đó còn tìm thấy ở Châu Phi, Châu Âu.

+ Sống cách đây 80 vạn – 1 triệu năm

+ Cao 1m70, hộp sọ 900 – 950cm 3 (vượt xa

khoang sọ với người hiện nay)

a Parapitec: (cổ nhất)

b Driopitec:

c Australopitec:

Trang 16

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

d Người tối cổ (người vượn):

a Parapitec: (cổ nhất)

+ Công cụ: dao, rìu, mũi nhọn bằng đá silic.

+ Sống cách đây 5 – 20 vạn năm trong thời kỳ băng hà.

+ Dùng lửa thông thạo

Trang 17

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

d Người tối cổ (người vượn):

a Parapitec: (cổ nhất)

b Driopitec:

c Australopitec:

e Người cổ Nêanđectan.

Sự phát triển của não bộ, cảnh săn bắt và sinh hoạt của người Crômanhôn.

f Người hiện đại Crômanhôn.

+ Tìm thấy ở làng Cromanhon (Pháp) năm 1868, sau đó là châu

Âu, châu Á.

+ Sống cách đây 3 – 5 vạn năm.

+ Cao 1m80, sọ 1700cm 3 , trán rộng, thẳng, không còn gờ trên hốc mắt

+ Lồi cằm rõ → tiếng nói phát triển.

+ Công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng: lưỡi rìu có lỗ tra cán, lao có ngạnh, kim khâu, móc câu.

+ Đã có mầm mống sản xuất, tôn giáo, nghệ thuật

Trang 18

Trong hang của người crômanhôn người ta tìm thấy bức tranh miêu tả quá trình

sản xuất, nghệ thuật và cả quan niệm tôn giáo.

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

Trang 19

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 21

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

2 Các dạng người hóa thạch và quá trình hình thành loài người:

- Từ loài vượn người cổ đại Ôxtralopitec có 1 nhánh tiến hóa hình thành nên chi Homo để rồi sau đó tiếp tục tiến hóa hình thành nên loài người H.Sapiens (người thông minh) (H.habilis

→ H.erectus → H.sapiens)

- Địa điểm phát sinh loài người:

+ Thuyết đơn nguồn: Loài người được hình thành từ loài H.erectus ở Châu Phi, sau đó phát tán sang các Châu Lục khác (nhiều người ủng hộ).

+Thuyết đa vùng: Loài H.erectus di cư từ Châu Phi sang các Châu Lục khác rồi từ nhiều nơi khác nhau từ loài H.erectus tiến hóa thành H.Sapiens.

Trang 22

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

II NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA

Những đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có được khả

năng tiến hóa văn hóa?

Người hiện đại có những đặc điểm thích nghi nổi bật:

- Bộ não lớn (TWTK có hệ thống tín hiệu thứ 2)

- Cấu trúc thanh quản phù hợp, cho phép phát triển tiếng nói.

- Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công

cụ lao động

(truyền đạt kinh nghiệm .) Xã hội ngày càng phát triển (từ công cụ bằng đá sử dụng lửa tạo quần áo chăn nuôi, trồng trọt Khoa học, công nghệ).

Vai trò của loài người trong tự nhiên?

- Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình

Trang 23

I QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

II NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA

Trang 24

Câu 1: Quá trình hình thành loài người theo thứ tự sau:

A H.erectus → H.habilis → H.sapiens.

B H.sapiens → H.habilis → H.erectus.

C H.sapiens → H.erectus → H.habilis.

D H.habilis → H.erectus → H.sapiens.

Câu 2: Đặc điểm nào không phải là tiến hóa văn hóa? A.Tiếng nói, chữ viết.

B Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở, trồng trọt, chăn nuôi.

C Là những biến đổi thích nghi về mặt thể chất.

D Chế tạo, sử dụng công cụ.

Trang 25

3 Đặc điểm nào sau đây của vượn người khác người a) có 32 răng

b) lúc di chuyển 2 tay chống xuống đất

c) có 12-13 đôi xương sườn

d) đứng được trên 2 chân

4 Điểm nào sau đây ở người gắn liền với sự phát triển

của tiếng nói

a) Răng nanh kém phát triển

b) Trán rộng và thẳng

c) Còn gờ trên nếp mắt

d) Xương hàm dưới có lồi cằm

Trang 26

5 Đặc điểm nào sau đây không giống nhau giữa người

và vượn người

a) Số lượng các cặp Nu trong AND

b) Số ngón tay

c) Số ngón chân

d) Thời gian mang thai

6 Đặc điểm nào sau đây là hệ quả của lao động ở người a) Bàn tay linh hoạt và ngón cái phát triển

b) phát sinh và phát triển tiếng nói

c) Bộ não phát triển, có nhiều khúc cuộn

d) Cả a, b, c

Trang 27

- Học thuộc bài.

- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.

- Ôn tập giờ sau: “Kiểm tra 1 tiết”

Trang 28

Ruột thừa Ruột tịt

Mắt người

Trang 29

Cá Kì nhông Rùa Gà Thỏ Người

Trang 30

Nhau và tinh trùng của tinh tinh

Nhau

và tinh trùng của người

Ngày đăng: 30/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w