Các Thành Phần Trên Giao Diện Title bar Thanh tiêu đề ngang mang tên CorelDRAW 11 có màu xanh Menu bar Thanh lệnh chứa các danh sách lệnh theo dạng liệt kê Standard bar Các biểu tượng
Trang 1TIN HỌC THANH TRÚCÏ Giáo Trình: CorelDRAW 11
Bài 1
GIỚI THIỆU
CorelDRAW là một chương trình đồ hoạ vi tính chuyên nghiệp, vẽ hình theodạng Vector Với các công cụ vẽ dễ sữ dụng cùng với bộ lệnh mang lại hiệu quảcao Chương trình này giúp chúng ta tạo ra một bản vẽ đẹp với độ chính xác cao( Sai số 1/100mm) rất thích hợp cho việc tạo ra bản vẽ thiết kế mỹ thuật ( Nhãnhiệu, bao bì, logo, quảng cáo và các chương trình minh hoạ kỹ thuật khác
1 Cửa Sổ Chương Trình
a Khởi Động Chương Trình
Start Programs CorelDRAW 11
Toolbox
Ruler
Property bar Standard bar
Menu bar Title bar
Paste board
Drawing Page
Cửa sổ chương trình CorelDRAW 11
Trang 2TIN HỌC THANH TRÚCÏ Giáo Trình: CorelDRAW 11
c Các Thành Phần Trên Giao Diện
Title bar Thanh tiêu đề ngang mang tên CorelDRAW 11 có màu xanh
Menu bar Thanh lệnh chứa các danh sách lệnh theo dạng liệt kê
Standard bar Các biểu tượng lệnh làm tắt trên thnh lệnh
Property bar Các biểu tượng lệnh riêng của công cụ đang dùng
Toolbox Thanh công cụ dùng để vẽ hình
Ruler Thước đo xác định kích thước và vị trí của đối tượng tên trang giấy
Color Palette Bảng màu giúp ta chọn màu cho đối tượng nhanh hơn
Status bar Thanh trạng thái hướng dẫn cách sữ dụng 1 công cụ,1 đối tượng chọn
Draw Page Vùng vẽ được thể hiện dưới dạng một trang giấy, và được in ra
Paste board Bảng dán là một vùng trắng bao quanh trang giấy
Scroll bar Thanh trượt dùng để thể hiện hình ảnh trong cửa sổ
d Các Đối Tượng Vẽ Trên Thanh Toolbox
Pick Tool Chọn đối tượng
Shape Tool (F10) Tạo hình đối tượng thông qua việc chỉnh nodeZoom Tool (Z) Hiệu chỉnh tỷ lệ hiểm thị
Freehand Tool Tạo đường chéo
Rectangle Tool (F6) Tạo hình chữ nhật, hình vuông
Ellipse Tool(F7) Tạo hình Elíp, hình tròn
Polygon Tool (Y) Tạo hìnhđa giác động, hình sao, hình cung
Basic Shapes Kết hợp với lập trình Visual basic
Text Tool (F8) Tạo chữ
Interactive Blend Tool Tạo nhanh hiệu ứng Blend
Eyedropper Dò màu
Outline Tool Chỉ định tuộc tính viền
Fill Tool Chỉ định thuộc tính nền
Interactive Fill Tool (G) Tô phun nhanh màu nền
e Aån Hiện Các Thành Phần Trên Cửa Sổ
Thanh ToolBox :
BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 2
Trang 3TIN HỌC THANH TRÚCÏ Giáo Trình: CorelDRAW 11
Menu WinDow Toolbars ToolBox
Hộp Property Bar
Menu WinDow Toolbars Property bar
Hộp Standard bar
Menu WinDow Toolbars Standard bar
Thanh Status bar
Menu WinDow Toolbars Status bar
Hộp thoại Palette Color
Menu WinDow Color Palette Chọn hình thức hiểm thị màu
Thanh Ruler :
Menu View Ruler
Đường lưới
Menu View Grid
2 Một số thao tác về File
a. Tạo File mới : Bình thường khi khởi động CorelDRAW 11, trong vùng làm
việc đã có sẳn trang giấy đó chính là File mới
Để tạo File mới tuỳ ý
Menu File New (Ctrl + N)
b. Mở File :
Menu File Open (Ctrl + O)
c Lưu File :
Menu File Save (Ctrl + S)
BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 3
Trang 4TIN HỌC THANH TRÚC Giáo Trình: CorelDRAW 11
+ Save in : Chọn ổ đĩa cần lưu + File Name : Đặt tên cần lưu
+ Save as type : Chọn kiểu lưu : Măc định CDR – CorelDRAW
+ Version :Lưu theo đời của CorelDRAW(Ví dụ:CorelDRAW 11- Version11)
d. Lưu và chuyển File theo dạng thức khác
Chọn một hoặc nhiều đối tượng trên bảng vẽ
Menu File Export (Ctrl + E)
BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 4
Trang 5TIN HỌC THANH TRÚC Giáo Trình: CorelDRAW 11
+ Save in : Chọn ổ đĩa cần lưu + File Name : Đặt tên cần lưu
+ Save as type : Chọn kiểu
* WMF : Kiểu file ảnh dùng trong Microsoft Word
* JPG, GIF, BMP… : Kiểu file ảnh dùng trong Photoshop
BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 5
Trang 6e. Chuyển một File vào cửa sổ hiện hành
Menu File Import (Ctrl + I)
f. Đóng File
Menu File Close
g. Cửa sổ hiện hành :
Khi mở File hình vẽ các cửa sổ mở ra sẽ được che lấp nhau, cửa sổ nằm ở trêncùng được gọi là cửa sổ hiện hành
Muốn thể hiện cửa sổ hiện hành ta vào
Menu WinDow Nhắp chọn một tên cửa sổ
h. Trang hiện hành :
Trong cửa sổ chứa nhiều trang in, ở góc dưới bên trái của cửa sổ sẽ báo cho bạnbiết tổng số trang in, các trang này sẽ che lấp nha, trang in đang hiện ra ở trêncùng được gọi là trang hiện hành
Khi thây đổi trang hiện hành, ta chỉ cần Nhắp chọn các biểu tượng di chuyểnsau, nếu Nhắp vào nút dấu cộng thì sẽ thêm một trang mới (Hình 1)
Trang 73 Thể Hiện Cửa Sổ Hình Vẽ
a Công cụ Zoom (3,1)
Khi dùng công cụ Zoom Cửa sổ Property bar sẽ thể hiện các cửa sổ dành riêngcho công cụ này
Zoom In Zoom Out Zoom to page
Zoom to page
Height
Zoom levels Zoom to select Zoom to all objects Zoomto page Width
Zoom In: Nhắp Mouse phóng Lớn, Nếu giữa SHIFT Nhắp Mouse Thì thu nhỏ
Zoom Out: Chọn và Nhắp mouse thu nhỏ hay nhấn F3
Zoom To Select : Phóng lớn hình vẽ được chọn trong phạm vi màn hình hay Nhắp SHIFT + F2
Zoom To All Objiects :Thể hiện các đối tượng trong File hiện hành (F4) vừa cửa đầy
sổ
Zoom To Page : Thể hiện toàn bộ trang in (SHIFT + F4)
Zoom To Page Width: Chiều rộng trang sẽ được bố trí vừa đầy cửa sổ
Zoom To Page Height: Chiều cao trang sẽ được bố trí vừa đầy cửa sổ
Zoom levels : Gỏ tỷ lệ cần xem
b Thể hiện cửa sổ:
Vào Menu View chọn các trường hợp sau :
+ Wireframe : Cửa sổ hiện hành ở dạng không màu, và ảnh thể hiện dưới dạngmàu xám
+ Draft : Cửa sổ hiện hành ở dạng có màu mà đường viền không chính xác
+Normal: Cửa sổ hiện hành ở dạng có màu mà đường viền chính xác
+ Full screen preview : Tắt mở chế độ toàn màn hình(F9)
Trang 84 Các Bước Chuẩn Bị Cần Chú Ý
Mỗi người có một ý thích riêng do vậy CorelDRAW 11 không thể đáp ứng hết,cho nên để thực hiện bản vẽ ta cần thực hiện các bước
- Dùng lệnh Tools Options
+ Click Chọn Document và bật chọn mục save options as defaults for new documents để lưu chữ các lệnh mạc định cho những lần làm việc sau
a Chọn kích thước trang giấy
Nhắp vàp Page Size : để chọn kích thước giấy
+ Portrait : Trang giấy đứng
+ Landscape : Trang giấng ngang
Bật chọn Click chọn
Trang 92 Đổi đơn vị
Nhắp Guidelines Rulers
Units – horizontal : Chọn đơn vị Nudge : Khoảng cách khi di chuyển
Trang 10Bài 2
CÁC CÔNG CỤ VẼ HÌNH – TẠO ĐỐI TƯỢNG
Object – Đối tượng do một công cụ vẽ tạo ra Một đối tượng có thể tồn tạo
một trong hai dạng sau :
Open Path :Đối tượng được tạo ra mà điểm đầu và điểm cuối không giao
nhau tạo thành một đường hở Đối với loại đối tượng này chỉ có đặt thuộc tính Outline(Tạo đường viền khi tô màu)
Closed Path : Đối tượng tạo ra mà điểm đầu và điểm cuối giao nhau tạo
thànhđường đóng Đối với loại đối tượng này chỉ có đặt thuộc tính Outline (Tạo đườngviền khi tô màu) và thuộc tính Fill (Tô màu nền )
Ví dụ:
Open Path Closed Path
I CÁC CÔNG CỤ VẼ
1 Công cụ Rectangle (5,1) - F6
Vẽ hình chữ nhật
a Vẽ hình
Vẽ hình chữ nhật : Kéo Mouse
Vẽ hình vuông : Ctrl + Kéo Mouse
Vẽ hình chữ nhật với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Shift + Kéo Mouse
Vẽ hình vuông với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Ctrl + Shift + Kéo Mouse
Ví dụ1:
b Sữ dụng thanh Property bar
Kích thước chiều ngang/dọc (Object size) Xoay(Angle of rotation)
Lật hình
(Mirrorbuttons)Làm tròn góc cho 4 cạnh(Round corner) Kích thước đường kẽ
Hình Chữnhật
Hình vuông
Trang 11Ví dụ
2 Công cụ 3 Point rectangle Tool (5,2)
Vẽ hình chữ nhật qua 3 điểm
a Vẽ hình
Kéo Mouse để xác định 2 điểm
Di chuyển Mouse ( không giữ nút trái ) đến vị trí khác rồi Nhắp Mouse để xácđịnh điểm thứ ba
b Sữ dụng thanh Property bar
Giống như Công cụ Rectangle (5,1) - F6
3 Công cụ Ellipse (6,1) - F7
Vẽ hình Ellipse
a Vẽ hình
Vẽ hình Ellipse : Kéo Mouse
Vẽ hình tròn : Ctrl + Kéo Mouse
Vẽ hình Ellipse với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Shift + Kéo Mouse
Vẽ hình tròn với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Ctrl + Shift + Kéo Mouse
Ví dụ1:
Sữ dụng thanh Property bar
1
Ellipse Pie Arc Starting and ending angles (a, b)
Chú ý : Tính tọa độ rồi mới vẽ khi dùng Pie, Arc
Khi vẽ cần chọn dạng
+ Pie : Dạng mẫu bánh
+ Arc : Dạng cung
Trang 123 Point Ellipse (6,2) -
Vẽ hình Ellipse qua 3 điểm
b Vẽ hình
Kéo Mouse để xác định 2 điểm
Di chuyển Mouse ( không giữ nút trái ) đến vị trí khác rồi Nhắp Mouse để xácđịnh điểm thứ ba
c Sữ dụng thanh Property bar
Giống như Công cụ Ellipse (6,1) - F7
4 Công cụ Polygon (7,1) - - Y
Vẽ hình đa giác
a Vẽ hình
Vẽ đa giác thường : Kéo Mouse
Vẽ đa giác đều : Ctrl + Kéo Mouse
b Sữ dụng thanh Property bar
Sharpness of polygon Polygon Star Number of point on polygon
Polygon : Hình đa giác
Star: Hình sao
Number of point on polygon : Chọn số cạnh cho hình đa giác và hình sao
Sharpness of polygon: Chọn độ nhọn cho cánh hình sao
Ví dụ :
a (Starting and ending angles ): Số đo góc của cạnh a khi vẽ
b (Starting and ending angles ): Số đo góc của cạnh b khi vẽ
đa giác thường
đa giác đềuthường
Trang 135 Công cụ Graph pager (7,2) - - D
Vẽ ô lưới
a Vẽ hình
Chọn công cụ Graph pager (7,2)
Thanh Property bar chọn số ô : Ngang, dọc
+Kéo Mouse : Vẽ ô lưới bình thường Graph paper columns and rows
+Giữ Ctrl + Kéo Mouse : Vẽ ô lưới dạng hình vuông
+Giữ Shift + Kéo Mouse : Vẽ ô lưới tính từ tâm
Ví dụ :
6 Công cụ Spiral (7,3) - - A
Vẽ đường xoắn ốc
a Vẽ hình
Chọn công cụ Spiral (7,3) Spiral expansion factor
Thanh Property bar chọn các thông số sau: Symmetrical Spiral
+ Số vòng xoắn
+ Loại đường xoắn
- Xoắn cách đều
- Xoắn ốc Spriral revplutions Logarithmic spiral
Spriral revplutions : Số vòng xoắn
Logarithmic spiral: Đường xoắn ốc
Symmetrical Spiral: Đường xoắn cách đều
Spiral expansion factor: Độ xoắn ốc
Ví dụ:
7 Công cụ Shapes( 8 )
Vẽ hình theo dạng mẫu có sẵn
a Vẽ hình
Chọn một công cụ thích hợp :
+ Basic shapes (8,1) : Các dạng hình cơ bản
+ Arrow shapes (8,2) : Các dạng mũi tên
Đường xoắn cách đều
Đường xoắn ốc
Trang 14Open path Close path
+ Flowchart shapes (8,3) : Các dạng hình trong sơ đồ
+ Start shapes (8,4) : Các dạng hình sao
+ Callout shapes (8,5) : Các dạng hình tạo mẫu đối thoại
Thanh property bar
Click chọn loại hình để vẽ
Kéo mouse thực hiện vẽ
Ví dụ :
Hình cơ bản
8 Công cụ Freehand ( 4,1)
Vẽ đường thẳng và đường công theo kiểu tự do
a Vẽ đường cong :
Kéo Mouse tương tự như cần cây bút chì để vẽ, đường được tạo thành nhiều nút(Node), giữa 2 nút có một phân đoạn(Segment)
Đường cong hở (Open path) : Kéo mouse để vẽ
Đường cong đóng (Close path):Kéo Mouse vẽ sao cho điểm đầu nối vào điểm cuốikhi con trỏ xuất hiện mũi tên
Trang 15 Nhắp tại một điểm đầu
Di chuyển Mouse không giữ nút trái
Nhắp tại điểm cuối
* Vẽ đường thẳng có góc là bội số 15o
Nhắp Mouse tại điểm đầu
Giữ phím Ctrl khi di chuyển Mouse theo hướng xuyên bộ số là 15 độ
* Thanh Property bar
Khi vẽ kích thươc đường thẳng sẽ thể hiện trên thanh Property par
Kích thước thây đổi tuỳ ý
c Vẽ đường gấp khúc :
Nhắp mouse tại điểm đầu rồi di chuyển mouse sang vị trí khác rồi Nhắp mouse
Di chuyển mouse sang điểm thứ 2 xuất hiện mũi tên rồi Nhắp mouse di chuyểnsang vị trí thứ 3 rồi Nhắp…
Ví dụ
d Đường gấp khúc đóng
Cách vẽ tương tự như đường gấp khúc hở
Để đóng đường gấp khúc lại ta cần phải di chuyển con trỏ trở về điểm đầutiên , rồi Nhắp mouse
9 Công cụ text -F8
Công cụ Text tạo ra 2 loại chữ :
+ Atistic text : chữ ghệ thuật
+ Paragraph text : chữ văn bản
a Tạo chữ ngệ thuật :
Với loại chữ này, sao khi được tạo ra chúng ta có thể dùng các hiệu chỉnh chochữ như : co dãn, xoay, nghiêng tuỳ thích Vì vậy nó được gọi là chữ nghệ thuật
Cách làm :
+ Chọn công cụ text (9)
+ Trên Propert bar chọn font chữ, kích thước, kiểu dậm nghiêng…
+ Xuất hiện hộp thoại Text Attribute Artistic Text Ok
Nhấp mouse
Điểm thứ 2
Nhấp MouseĐiểm thứ 3
Trang 16+ Nhắp tại chỗ trống
+ Co dãn : Kéo một Handle ( nốt đen )
+ Nhắp vào ô chữ hiện tám ô vuông đen và chuyển thành tám mũi tên
Kéo một mũi tên cạnh
Xoay : kéo một mũi tên góc
Ví dụ :
8 Handle Nhắp chuyển sang Xoay và kéo nghiêng
Kéo nghiêng
Xoay
Trang 17Bài 3
HIỆU CHỈNH CÁC ĐỐI TƯỢNG
I DÙNG CÔNG CỤ PICK
Công cụ Pick Tool (1) được dùng để chọn và hiệu chỉnh đối tượng
a Chọn một đối tượng
C1: Nhắp vào đường viền của đối tượngXuất hiện 8 handle và câu thông báo.C2: Kéo Mouse bao quanh đối tượng
C3: Sau khi chọn đối tượng nhấn Phím Tab sẽ lần lượt chọn đối tượng kế tiếp.
b Chọn nhiều đối tượng
C1: Nhắp chọn đối tượng sau đó giữ SHIFT Nhắp chọn đối tượng khác.
C2 : Kéo Mouse tạo đường bao quanh các đối tượng cần chọn
* Chọn tất cả đối tượng
C1: Nhắp nhanh tại công cụ Pick C2: Chọn tất cả đối tượng : Edit Select All (Ctrl + A)
- Khi có nhiều đối tượng được chọn, muốn bỏ chọn một đối tượng ta phải giữ
SHIFT và Nhắp vào đường viền của đối tượng đó.
- Để bỏ chọn các đối tượng chỉ cần Nhắp Mouse vào vùng trống
- Xoá đối tượng đã được chọn : Edit Delete hay gỏ phím Delete
a Bảng lệnh Docker – Transformation :
Chứa các lệnh dùng để hiệu chỉnh một cách chính
xác : Position, Rotate, Scale and mirror, Size, Skew
Menu Window Dockers Transformation
Chọn vị trí tương đối cho đối tượng
Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã
được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối
tượng mới ứng với số đo và đối tượng cũ vẫn giữ nguyên )
Trang 18 Apply : Tác dụng lênh đối tượng đã được chọn( đối tượng được chọn sẽ có kích
thước bằng số đo gõ vào )
Qui ước : Apply To Duplicate : (AD) Apply : (A)
Ví dụ
3 Di chuyển đối tượng – Position (Move)
a Dùng mouse:
+ Dùng công cụ Pick chọn đối tượng
+ Đặt con trỏ ngay tâm đối tượng rồi kéo Mouse
Chú ý: Ctrl + Kéo Mouse : Di chuyển cách đều theo ngang hoặc dọc
Di chuyển để lại bản sao:
+ Kéo Mouse và kết hợp gõ nút phải
Lập lại một lệnh vừa thi hành : Edit Repeat Duplicate (Ctrl + R)
b Dùng bàn phím:
+ Dùng công cụ Pick chọn đối tượng
+ Gõ phím :
Di chuyển để lại bản sao:
+ Gõ dấu + và dùng 4 phím mũi tên di chuyển : :
Điều chỉnh khoảng cách bước di chuyển của phím Mũi tên:
+ Dùng Pick Nhắp chọn chỗ trống ( Không chọn đối tượng)
+ Thanh Property bar : (Nudge offset) Gõkhoảng cách dịch chuyển Ví dụ 0.2 mm
c Dùng lệnh Docker Transformation:
Di chuyển theo đúng chuẩn kích thước
Menu Window Dockers Transformation Position (Alt + F7)
Thành phần trên hộp thoại Size
Postion: Dịch chuyển
+ H( Horizontal) : Gõ khoảng cách khi dịch chuyển chiều ngang
+ V(Vertical) : Gõ khoảng cách khi dịch chuyển chiều dọc
Relative Postion : Toạ độ dịch chuyển được tính từ tâm
H=30,V=30(A) H=30,V=30(A) H=20,V=20, Vị trí = cạnh phải (AD) H=20,V=30, Vị trí = tâm (AD) H=10,V=10,Vị trí = cạnh phải (AD) H=10,V=30, Vị trí = tâm (AD)
H=30,V=20, Vị trí = tâm (AD) H=30,V=10, Vị trí = tâm (AD)
H=10,V=10, Vị trí = tâm (AD)
Trang 19Relative: Postion :Toạ độ được tính từ góc trái phía dưới bản vẽ
Chọn vị trí được di chuyển
Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã
được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối
tượng mới ứng với khoảng cách (H,V) và đối tượng cũ vẫn
giữ nguyên )
Apply : Tác dụng lênh đối tượng đã được chọn( đối
tượng được chọn sẽ có độ dịch chuyển bằng khoảng cách gõ
Dùng Pick chọn hình ban đầu khi canh chỉnh
Góc trên bên trái (-5,5) - AD
Góc trên bên phải (5,5) - AD
Góc dưới bên phải (5,-5) - AD
Góc dưới bên trái (-5,-5) - AD
Ví dụ 2 : Dùng Pick chọn đối tượng đầu tiên khi làm
Size (20,20)-A Size (30,30) – A Size (30,30)- A
Cạnh trên (10,10) -AD Chọn tâm (20,20) và (10,10) –AD Chọn tâm (30,10) -ADCạnh phải(10,0) – AD Góc trên bên trái (10,10)-AD Chọn Tâm (10,30)-ADCanh dưới (10,-10) – AD Góc trên bên phải (10,10)-AD
Góc dưới bên trái (10,10)-ADGóc dưới bên phải (10,10)-AD
Cạnh trái (–5,0) - ADCạnh trên (0,5) - ADCạnh phải(5,0) - ADCạnh dưới (0,-5) - AD
Trang 204 Co dãn _Scale, Phản chiếu_Mirror
a Dùng Mouse:
Co dãn _Scale
Chọn một đối tượng, bao quanh đối tượng hiện lên 8
handle góc và 4 handle cạnh Đặt con trỏ vào một handle
, con trỏ sẽ hiện ra dạng mũi tên hai đầu
+ Co dãn theo chiều dọc – Y scale : kéo Mouse ở một
Handle cạnh ngang, con trỏ mouse sẽ hiện dạng mũi tên
2 đầu dọc Dòng trạng thái sẽ hiện ra
Y scale: = Số %
+ Co dãn theo chiều ngang – X scale : kéo Mouse ở một
Handle cạnh dọc, con trỏ mouse sẽ hiện dạng mũi tên 2
đầu ngang Dòng trạng thái sẽ hiện ra
X scale: = Số % + Co dãn 2 chiều theo tỷ lệ – Scale: Kéo Mouse ở một
Handle góc con trỏ Mouse sẽ ở dạng mũi tên 2 đầu xiên
dòng trạng thái sẽ hiện ra
Scale: = Số % + Co dãn từ tâm của đối tượng: giữ phím Shift và kéo
một Handle con trỏ sẽ hiện ra dạng mũi tên 4 đầu
+ Co dãn theo tỷ lệ n100% : giữ phím Ctrl kéo một
Handle hướng ra ngoài Dòng trạng thái sẽ cho ta thấy
Scale: = 100%, 200%, 300%…
+ Co dãn từ tâm của đối tượng và bộ số của kích thước
của đối tượng: giữ phím Ctrl + Shift và kéo một Handle
theo hướng ra ngaoài con trỏ sẽ hiện ra dạng mũi tên 4
đầu Dong trạng thái sẽ hiện ra
Scale: = 100% 200% 300%
Lưu ý : trong khi co dãn muốn để lại bản sao: kết hợo gỏ nút phải Mouse
Trang 21 Phản chiếu – Mirror
Chọn đối tượng
Cách hiệu chỉnh giống như trên
Ví dụ :
b Dùng bảng lệnh Docker
Dùng công cụ Pick Chọn đối tượng
Menu Window Dockers Transformation Scale (Alt + F9)
Thành phần trên hộp thoại Scale & Mirror
Scale : Co dãn
+ H( Horizontal) :Tỷ lệ phần trăm co dãn theo chiều ngang
+ V(Vertical) : Tỷ lệ phần trăm co dãn theo chiều dọc
Mirror : Phản chiếu
Phản chiếu theo chiều ngang Nếu Nhắp Lõm ngược lại là Lồi Phản chiếu theo chiều dọc
Non-proportional: : Toạ độ phản chiếu được tính từ tâm
Non-proportional::Toạ độ phản chiếu được tính từ góc trái phía dưới bản vẽ
Trang 22 Chọn vị trí được phản chiếu
Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã
được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối tượng
mới ứng với phần trăm phản chiếu (H,V) và đối tượng cũ
vẫn giữ nguyên )
Apply : Tác dụng lên đối tượng đã được chọn( đối tượng
được chọn sẽ có độ phản chiếu bằng khoảng cách phần
Nhắp chọn đối tượng lần thứ nhất để hiện ra 8 Handle hinh vuông màu đen,
Nhắp chọn đối tượng lần thứ hai để tám Handle đổi thành hình mũi tên và có thêmtâm xoay ở giữa đối tượng
+ Làm nghiêng đối tượng theo chiều ngang: Kéo một mũi tên cạnh ngang.
+ Làm nghiêng đối tượng theo chiều dọc : Kéo một mũi tên cạnh dọc.
+ Làm nghiêng với góc nghiêng là bội số 15 o : Giữ phím Ctrl và kéo một mũi tên
cạnh
+ Làm nghiêng để lại bản sao: Kéo một handle cạnh để làm nghiêng đối tượng đồng
thời kết hợp Nhắp nút phải của Mouse
Trang 23b Dùng bảng lệnh Docker
Dùng công cụ Pick Chọn đối tượng
Menu Window Dockers Transformation Skew (Alt + F9)
Thành phần trên hộp thoại Skew
Skew : Nghiêng
+ H( Horizontal) :Hướng nghiêng theo chiều ngang
+ V(Vertical) : Hướng nghiêng theo chiều dọc
Use Anchor Point : : Hướng nghiêng được tính từ tâm
Use Anchor Point::Hướng nghiêng được tính từ góc trái
phía
dưới bản vẽ
Chọn vị trí nhận hướng nghiêng
Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã
được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối
tượng mới ứng với tọa độ nghiêng (H,V) và đối tượng cũ
vẫn giữ nguyên )
Apply : Tác dụng lên đối tượng đã được chọn( đối tượng
được chọn sẽ có hướng nghiêng bằng số khi gõ )
Nhắp chọn đối tượng lần thứ nhất để hiện ra 8 Handle hinh vuông màu đen,
Nhắp chọn đối tượng lần thứ hai để tám Handle đổi thành hình mũi tên và có thêmtâm xoay ở giữa đối tượng
+ Xoay tự do : Kéo một mũi ở cạnh góc để xoay đối tượng quanh tâm xoay.
+ Xoay đối tượng với gó xoay là bội số của 15 o : Giữ phím Ctrl và kéo một Handle
góc
+ Xoay đối tượng để lại bản sao: Kéo một handle góc để xoay đối tượng đồng thời
kết hợp Nhắp nút phải của Mouse
Trang 24 Thây đổi vị trí tâm xoay : Thông thường tâm xoay nằm ở giữ đối tượng, có thể
dùng Mouse để kéo tâm xoay sang vị trí mới sau đó thực hiện kéo một Handle góc đểxoay đối tượng sang vị trí tâm mới
Chú ý : Hướng kéo Mouse cùng chiều kim đồng hồ sẽ tạo ra góc xoay < 0, hướng kéo Mouse nghịch chiều kim đồng hồ sẽ tạo ra góc xoay > 0
b Dùng bảng lệnh Docker
Dùng công cụ Pick Chọn đối tượng
Menu Window Dockers Transformation
Rotate(Alt+F8)
Thành phần trên hộp thoại Rotate
Rotation : Xoay
Angle : Số độ
Center : Trung tâm Xoay
+ H( Horizontal) :Độ rộng xoay theo chiều ngang
+ V(Vertical) : Độ cao xoay theo chiều dọc
Relative Center : : Hướng xoay được tính từ tâm
Relative Center ::Hướng xoay được tính từ góc trái phía
dưới bản vẽ
Chọn vị trí tâm xoay
Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã
được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối tượng
mới ứng với tọa độ xoay (H,V) và đối tượng cũ vẫn giữ nguyên )
Apply : Tác dụng lên đối tượng đã được chọn( đối tượng được chọn sẽ có hướng
xoay bằng số khi gõ )
Qui ước :
Apply To Duplicate : (AD) ; Apply : (A)
Trang 25Ví dụ :
Tâm
II.DÙNG CÔNG CỤ SHAPE
Công cụ Shape con trỏ có dạng đầu mũi tên được dùng để hiệu chỉnh riêng chotừng loại đối tượng Hiệu quả nhất là dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh nút cho loạiđối tượng Freehand
1 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Rectangle(1,1)
Chọn công cụ Shape
Nhắp Mouse vào đối tượng là hình chữ nhật
, 4 góc hình chữ nhật sẽ nổi lên 4 nút điều khiển
Đặt con trỏ tại nút điều khiển , keó Mouse
theo hướng vào bên trong hình, lúc này hình chữ nhật sẽ làm tròn
4 góc và hình sẽ sẽ xuất hiện 8 nút
Kéo Mouse hướng ra ngoài sẽ trở lại như
cũ
2 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Ellipse(6,1)
Đối vời đối tượng là hình Ellipse sẽ có 2 cách hiệu chỉnh
Chọn công cụ Shape
Nhắp Mouse vào đối tượng hình Ellipse
hình sẽ nỗi lên một nút điều khiển
+ Đặt con trỏ Mouse tại một nút điều khiển, kéo nút xoay
quanh hình sao cho con trỏ nằm ở ngoài hình, lúc này hình sẽ có
2 nút Ellipse bây giờ có dạng hình cung - Arc
+ Đặt con trỏ Mouse tại một nút điều khiển, kéo nút xoay quanh hình sao cho contrỏ nằm ở bên trong hình, lúc này hình sẽ có 2 bán kính nối từ
tâm tới 2 nút Ellipse bây giờ có dạng hình bánh – Pie
Chú ý : Trong lúc kéo Mouse dòng trạng thái sẽ hiện số đo
góc (Angle ) mà chúng ta đã tạo ra
Trang 263 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Polygon (7,1)
Chọn công cụ Shape
Nhắp Mouse vào đối tượng là Polygon Hình sẽ nỗi lên các nút điều khiển
Kéo một nút để chỉnh thành dạng hình sao – Star
Ví dụ:
4 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối trượng là Artistic text (9) Khi dùng công cụ Shapse Nhắp chọn một đối tượng là Artistic Text ở chân mỗi
đối tượng sẽ có một nút điều khiển hình vuông rổng
Góc dưới bên trái có ký hiệu dạng mũi tên
Góc dưới bên phải cũng có dạng mũi tên
a Chọn nút ký tự:
Dùng công cụ Shape Chân mỗi ký tự có một nút
+ Chọn một nút ký tự : Nhắp Mouse vào nút cần chọn thì nút có màu đen.
+ Chọn nhiều nút ký tự rời rạc : Nhắp chọn một nút ký tự, sau đó giữ Shift và
Nhắp chọn lần lượt các ký tự khác lúc này dòng trạng thái sẽ báo tổng số ký tự đãchọn: n characters selected
+ Chọn nhiều ký tự liên tiếp : Kéo Mouse tạo đường bao quanh các ký tự cần
chọn Dòng trạng thái sẽ báo tổng số ký tự đang chọn
+ Tắt chọn: Click Mouse ra ngoài
Ví dụ :
b Hiệu chỉnh khoảng cách:
Khoảng cách giữa các dòng :Line spacing
TIN HỌC THANH TRÚC
T IN H O ÏC T H A N H T R U ÙC
Trang 27Kéo ký hiệu xuống dưới để tăng khoảng cách các dòng
Kéo ký hiệu lên trên để giảm khoảng cách các dòng
Ví dụ :
Khoảng cách giữa các từ : word spacing
Giữ Shift đồng thời kéo ký hiệu sang phải để tăng khoảng cách giữa các từ
và kéosang trái để giảm khoảng cách giữa các từ
Ví dụ:
Khoảng cách giữa các các ký tự : character spacing
Kéo ký hiệu sang phải để tăng khoảng cách giữa các ký tự , kéo sang trái để giảm khoảng cách các ký tự
Ví dụ:
c Hiệu chỉnh vị trí ký tự :
Chọn các nút ký tự cần hiệu
chỉnh
Đặt con trỏ Mouse ở trong nút
đã chọn, kéo Mouse ( hoặc gỏ phím
mũi tên) để thây đổi vị trí các ký tự
d Đổi màu cho ký tự:
Chọn các nút cần hiệu chỉnh
Trong Color Palette, Nhắp chọn một ô màu bằng nút trái hoặc nút phải để tô màu nền , màu viền
Trang 28e Thây đổi thuộc tính cho ký tự :
Chọn các nút cần hiệu chỉnh
Nhắp chọn thuộc tính thích hợp trong Property bar All Small capitals
Font Size Kiểu Horiozontal Vertical Angle Sub Format
Property bar hiệu chỉnh Artistic text
Font : Thây đổi Font chữ
Size : Thây đổi kích thước
Style: Kiểu chữ : Dâm, nghiêng, gạch dưới
Horicontal Shift : Di chuyển chữ theo chiều ngang( H>0 : di chuyển chữ sang phải,
H< 0 : di chuyển chữ sang trái
Vertical Shift : Di chuyển chữ theo chiều dọc ( V> 0 : Di chuyển chữ lên trên,V<0:
di chuển chữ xuống dưới)
Angle of rotation : Xoay chữ ( A>0 :Xoay nghịch chiều kim đồng hồ,A<0: xoay
thuận chiều kim đồng hồ)
Superscript: Chỉ số trên
Supscript: Chỉ số dưới
All small capitals : Đổi chữ thường thành chữ in và có kích thước nhỏ hơn
All capitals: Đổi chữ thường thành chữ in và có kích thước bình thường.
Format text: Mở hộp thoại Format text
Hộp thoại Format Text
Underline: Chọn kiểu gạch dưới
Strikethru : Chọn kiểu gạch giữa
Overline: Chọn kiểu gạch trên chữ
Trang 29Ví dụ:
4 Dùng Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Curve :
Khi dùng Freehand để vẽ hình, đối tượng sẽ có tên gọi là Curve, hình vẽ gồm có
nhiều nút(Node) và các phân đoạn (Segment) nối các nút với nhau Như vậy đoạn nốigiữa 2 nút sẽ có tính chất là đoạn thẳng (Line) hoặc đường cong(Curve) Dùng công
cụ Shapse bạn có thể hiệu chỉnh được vị trí các nút, các phân đoạn và giúp ta có thể
tạo ra các hình vẽ chính xác
a chọn nút:
Chọn công cụ Shape Nhắp vào đối tượng là Curve dòng trạng thái sẽ báo tổng số
nút trên một đối tượng, các nút của đối tượng sẽ nằm dưới dạng là ô vuông rổng vànút đầu tiên sẽ là ô vuông lớn hơn
+ Chọn 1 nút: Nhắp Mouse vào nút cần chọn sẽ xuất hiện ô màu đen
Chú ý : Nếu nút là phân đoạn cong thì sẽ xuất hiện tiếp tuyến.
+Chọn nhiều nút :
C1: Nhắp chọn một nút và giữ Shift Nhắp chọn nút khác
C2: Kéo Mouse tạo đường bao quanh các nút cần chọn
Các nút chọn sẽ có màu đen
+ Chọn một phân đoạn : Nhắp Mouse trên phân đoạn cần chọn, một chấm ròn đen
sẽ hiện ra
+ Tắt chọn : Nhắp mouse ở ngoài đối tượng.
Trang 30b Hiệu chỉnh vị trí nút :
Hiệu chỉnh 1 nút:
+ Nhắp chọn một nút cần hiệu chỉnh
+ Kéo Mouse ( Hoặc dùng phím mũi tên) di chuyển sang vị trí mới, các phân đoạnliên quan đến nút này cũng di chuyển theo
Hiệu chỉnh nhiều nút :
+ Chọn nhiều nút cần hiệu chỉnh
+ Kéo Mouse ( Hoặc dùng phím mũi tên) di chuyển sang vị trí mới, Vị trí tương đốigiũa các nút được chọn liên tiếp vẫn không đổi, chỉ có phân đoạn ứng với nút đầu vànút cuối là thây đổi
Thanh Property bar :
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Trang 311:Add node|(s)
2: Delete node
3:Join two nodes
4:Break curve
5:Convert curve to line
6: Convert to line curve
7:Make node a cusp
8: Make node smooth
9: Make node symmetrical
10: Reverse curve direction
11:Extend curve to close 12: Extend subpath 13:Auto close curve 14:Stretch ang scale node 15:Rotate and skew nodes 16:Align node
17 :Elastic Mode
18 :Select all nodes
19 : Curve smoothness
Trang 32c Thêm nút:
Có thể tạo thêm các nút cần thiết trên đối tượng bằng cách
C1: Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút ) ngoại trừ nút đầu tiên.
Nhắp biểu tượng Add node(s) một nút mới được thêm vào ở giữa phânđoạn có liên quan đến nút đang chọn Như vậy, nếu chọn nhiều nút cùng một lúc
thì lệnh add node(s) sẽ tạo nhều nút mới vào giữa phân đoạn tương ứng.
Nút đang chọn Nhắp 2 lần vào Add node(s)
C2: Nhắp vào một vị trí xác định trên phân đoạn, một chấm tròn đen sẽ hiện ra
Nhắp biểu tượng Add node(s),chấm tròn đen sẽ trở thành nút
Chấm tròn đen
C3: Nhắp đúp 1 điểm cần thêm trên phân đoạn.
Trang 33d Xoá nút:
C1: Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút )cần xoá.
Nhắp vào biểu tượng Delete node(s)
C2: Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút )cần xoá.
Gỏ phím Delete
C3: Nhắp đúp tại 1 điểm cần xoá.
Nút đang chọn
e Tách nút:
Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút )cần tách
Nhấp vào biểu tượng Break curve nút được chọn sẽ bị tách ra làm hai nút đang
nằm trùng nhau và đối tượng Curve đã bị cắt đứt ra tại điểm đó.
Nếu đối tượng là đường kín (Close Path) Sau khi dùng lệnh Break curve nó sẽ
chuyển thành đường hở(Open path)
Nếu đối tượng là đường hở (Open path) thì sau khi dùng lệnh Break curve nó sẽ tạo
ra các đường phụ (Sub path)
Close path Nút được chọn Tách nút Tách 2 nút
Open path Tách mộ nút Tách 2 nút
f Nối nút:
Chỉ nối được 2 nút mút( Nút đầu hoặc nút cuối) trên cùng một đối tượng
C1: Chọn 2 nút mút
Nhấp biểu tượng Join two nodes C2: Dùng công cụ Shape kéo một nút tới một nút khác, con trỏ Mouse sẽ xuất hiện
thêm mũi tên , nhả Mouse
Kéo Mouse xuất hiện
Trang 34* Nối các đối tượng
Về nguyên tắc, các đối tượng khác nhau sẽ không nói lại được Để nối các đối
tượng ta cần phài dùng lệnh Combine để gộp các đối tượng ban đầu thành một đối tượng duy nhất là Curve gồm nhiều đường phụ(Sub path) sau đó thực hiện lệnh nối
nút như phần trên
Bước 1: Thực hiện chọn nhiều đối tượng bằng cách
dùng công cụ Pick giữ phím Shift nhấp chọn lần lượt
trên từng đối tượng hoặc kéo Mouse tạo đường bao
quanh các đối tượng cần chọn (dòng trạng sẽ báo bao
nhiêu đối tượng được chọn
Bước 2: Menu Arrange Combline(Ctrl +L) tạo
ra một đối tượng thuộc Curve , rồi nhắp chọn công cụ
Shape chọn đúng đối tượng vừa Combine Trên dòng
trạng thái sẽ cho biết tổng số nút trên các đường phụ
Bước 3: Dùng công cụ Shape thức hiện nối các nút
g Hiệu chỉnh phân đoạn (Segment):
Một phân đoạn chỉ có thể là một đoạn thẳng (line) Hoặc đoạn cong (Curve).Khi nhắp chọn một phân đoạn nếu phân đoạn có tính chất là cong (Curve) thì 2 nút
ở đầu phân đoạn sẽ hiện ra các tiếp tuyến ,nếu phân đoạn có tính chất thẳng(Line)thì sẽ không thấy tiếp tuyến hiện ra
Đổi phân đoạn Cong thành phân đoạn thẳng
+ Chọn phân đoạn cong
+ Nhắp biểu tượng lệnh Covert cuve to line
Đổi phân đoạn thẳng thành phân đoạn Cong
+ Chọn phân đoạn thẳng
+ Nhắp biểu tượng lệnh Covert line to curve
Ví dụ:
Đoạn thẳng Đoạn cong Đoạn thẳng và cong
Trang 35h Hiệu chỉnh phân đoạn cong:
Hiệu chỉnh độ cong và độ dài:
C1: Nhắp chọn một phân đoạn cong để thấy tiếp tuyến và điều khiển hiện ra ở điểm
mút của phân đoạn
Kéo điểm điều khiển để thấy độ dài và hệ số góc của tiếp tuyến, điều naỳ sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến độ dài và độ cong của phân đoạn cong
C2: Đặt con trỏ ở ngay phân đoạn cong
Kéo Mouse để chỉnh dạng cho phân đoạn cong
Đổi hướng cho Curve:
Nhấp chọn biểu tượng reverse curve direction : nút đầu và nút cuối sẽ đổi chổ
cho nhau, điều này sẽ làm đổi hướng điều khiển của các tiếp tuyến trong phânđoạn cong
i Tính chất của nút nằm giữa hai phân đoạn cong:
Nhắp chọn một nút giữa 2 phân đoạn cong thì tại nút đó sẽ có 2 tiếp tuyến vàđầu mỗi tiếp tuyến sẽ có điểm điều khiển, 2 tiếp tuến hiện ra có thể là 1 trong 3trạng thái sau:
+ Hai tiếp tuyến không thẳng hàng – Cusp
+ Hai tiếp tuyến thẳng hàng - Smooth
+ Hai tiếp tuyến thẳng hàng và bằng nhau- Symmetrical
Make node a Cusp - tạo nút gãy : Hai tiếp tuyến không thẳng hàng
Make node smooth – tạo nút phẳng : hai tiếp tuyến thẳng hàng
Make node Symmetrical – tạo nút đối xứng : 2 tiếp tuyến thẳng hàng và
bằng nhau
j Hiệu chỉnh nhiều nút:
Co giãn một phần của đối tượng
+ Chọn nhiều nút trên đối tượng
+ Nhấp biểu tượng lệnh Stretch and scale nodes bao quanh các nút sẽ hiện
ra 8 Handle
+ Kéo một handle sẽcó tác dụng co giãn phần đã chọn
Xoay hoặc nghiêng một phần của đối tượng.
+ Chọn nhiều nút trên đối tượng
Trang 36+ Nhắp biểu tượng Rotate and skew node bao quanh các nút sẽ hiện ra 8
mũi tên
+ Kéo một Handle góc sẽ xoay phần đã chọn
+Kéo một Handle cạnh để làm nghiêng phần đã chọn
So hàng các nút :
+ Chọn nhiều nút trên đối tượng
+ Nhắp biểu tượng Align node Một hộp thoại Node Align hiện ra
+ Chọn lệnh cần so hàng
Align horizontal : Các nút được chọn thẳng hàng
theo chiều ngang
Align vertical : Các nút được chọn thẳng hàng
theo chiều dọc
Align control points : Lệnh này chỉ được dùng khi
kếthợp với cả 2 lệnh trên nó có tác dụng làm thây đổi
thứ tự nút điều khiển việc so hàng
Ban đầu Hàng ngang Hàng dọc Ngang vàdọc
Trang 37Bài 4
VẼ HÌNH TỰ DO
1 Tạo ô lưới :
a Dùng công cụ Graph paper:
Chọn công cụ Graph paper , chọn số ô ngàng, số ô dọc
Kéo Mouse ra để tạo các ô cần thiết
Docker Transformation Size:
H = Số ô ngang x Kích thước cạnh của một ô đơn vị
V = Số ô dọc x Kích thước cạnh của một ô đơn vị
Ví dụ : vẽ hình lưới có số ô ngang =10, số ô dọc = 6 , ô đơn vị của hình vuông có
kích thước cạnh =5 mm vậy ta có
View Grid : để cho hiện hoặc ẩn ô lưới.
Trang 38b Vẽ hình
Bưới 1: Tạo các ô lưới thích hợp.
Bước 2: Dùng công cụ Freehand vẽ một đoạn xiên.
Bước 3: Dùng công cụ Shape thêm nút và di chuyển nút tới đúng vị trí như điểm
neo trong hình mẫu Thực hiện bước này nhiều lần để cuối cùng được mộthình đa giác gần giống với hình cần vẽ
Bước 4: Dùng công cụ Shape kéo chọn các nút trên hình vẽ.
Bước 5 : Nhắp chọn biểu tượng Convert line to curve , Nhắp biểu tược Make
node a cusp
Bước 6 : Nhắp chổ trống để tắt chọn, nhắp chọn một nút, chỉnh tiếp tuyến để hiệu
chỉnh độ cong của phân đoạn cho phù hợp
Ví dụ:
]
Trang 39Bài 5
CÁC LỆNH THƯỜNG DÙNG
1. Các lệnh trong Menu Edit :
Undo : Bỏ qua một lệnh vừa thi hành
Repeat: Lập lại một lệnh vừa thi hành, lệnh này được dùng khi muốn vẽ những đối
tượng có tính lặp lại theo một qui luật nào đó
C1: Edit Repeat C2: Gõ Ctrl + R
+Cut (Ctrl + X) :Chuyển một đối tượng.
+Copy (Ctrl + C): Sao chép đối tượng.
+Paste (Ctrl + V): Dán các đối tượng vừa Cut và Copy.
+Delete (Del) : Xoá các đối tượng đang chọn.
c Duplicate – Clone :
Duplicate ( Ctrl + D): Nhân đôi đối tượng đang chọn, đối tượng mới được tạo ra sẽ
có vị trí cách đối ntượng cũ một khoảng xác định
+ Chọn đối tượng + Edit Duplicate( Ctrl + D)
Clone : Nhân đôi đối tượng đang chọn, đối tượng mới được tạo ra sẽ có vị trí cách
đối tượng cũ một khoảng xác định Ngoài ra đối tượng mới (còn goiï là đối tượng chép nhái) còn có khã năng thây đỗi theo đối tượng cũ (hay đối tượng góc) mỗi khi chúng ta thực hiện việc thây đổi
+ Chọn đối tượng.
+ Edit Clone
d Select All: Chọn đối tượng theo kiểu
+ Objects: Chọn đối tượng vẽ +Text: Chọn chữ
+ Guide lines: Chọn dạng đường + Nodes: Chọn nút giống như công cụ Shape
Trang 40e Insert Internet Object: Chèn các đối tượng giống như các nút trong Access,
Visual Basic
Ví dụ:
2. Các lệnh trong Menu Arrange
a. Transformations: Mở hộp thoại trong Docker Tranformation
để canh chỉnh kích thước, Xoay, Co dãn, Nghiêng, Di chuyển
b. Clear transformation : Xoá hết các hiệu chỉnh khi dùng
hộp thoại trong Docker Tranformation
c. Nhóm lệnh Align and Distribute: So hàng các đối tượng trên bản vẽ.
Chọn các đối tượng cần so hàng ( từ 2 đối tượng trở lên)
Cách 1: Dùng Arrange Align and Distribute Chọn một lệnh
So thẳng hàng bên trái
So thẳng hàng bên phải
So thẳng hàng ở trên đỉnh
So thẳng hàng ở dưới đáy
So thẳng hàng ở giữa theo chiều ngang
So thẳng hàng ở giữa theo chiều dọcĐặt các đối tượng nằm ở giữa trang giấyĐặt các đt nằm ở giữa trang giấy theo chiều ngangĐặt các đt nằm ở giữa trang giấy theo chiều dọcMở ra hộp thoại Canh chỉnh tổng quát
Cách 2:
Chọn các đối tượng cần so hàng ( từ 2 đối tượng trở lên)
Nhắp biểu tượng Lệnh Align and Distribute Để mở ra hộp thoại