1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Corel Draw

101 503 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Thành Phần Trên Giao Diện Title bar Thanh tiêu đề ngang mang tên CorelDRAW 11 có màu xanh Menu bar Thanh lệnh chứa các danh sách lệnh theo dạng liệt kê Standard bar Các biểu tượng

Trang 1

TIN HỌC THANH TRÚCÏ Giáo Trình: CorelDRAW 11

Bài 1

GIỚI THIỆU

CorelDRAW là một chương trình đồ hoạ vi tính chuyên nghiệp, vẽ hình theodạng Vector Với các công cụ vẽ dễ sữ dụng cùng với bộ lệnh mang lại hiệu quảcao Chương trình này giúp chúng ta tạo ra một bản vẽ đẹp với độ chính xác cao( Sai số 1/100mm) rất thích hợp cho việc tạo ra bản vẽ thiết kế mỹ thuật ( Nhãnhiệu, bao bì, logo, quảng cáo và các chương trình minh hoạ kỹ thuật khác

1 Cửa Sổ Chương Trình

a Khởi Động Chương Trình

Start  Programs CorelDRAW 11

Toolbox

Ruler

Property bar Standard bar

Menu bar Title bar

Paste board

Drawing Page

Cửa sổ chương trình CorelDRAW 11

Trang 2

TIN HỌC THANH TRÚCÏ Giáo Trình: CorelDRAW 11

c Các Thành Phần Trên Giao Diện

Title bar Thanh tiêu đề ngang mang tên CorelDRAW 11 có màu xanh

Menu bar Thanh lệnh chứa các danh sách lệnh theo dạng liệt kê

Standard bar Các biểu tượng lệnh làm tắt trên thnh lệnh

Property bar Các biểu tượng lệnh riêng của công cụ đang dùng

Toolbox Thanh công cụ dùng để vẽ hình

Ruler Thước đo xác định kích thước và vị trí của đối tượng tên trang giấy

Color Palette Bảng màu giúp ta chọn màu cho đối tượng nhanh hơn

Status bar Thanh trạng thái hướng dẫn cách sữ dụng 1 công cụ,1 đối tượng chọn

Draw Page Vùng vẽ được thể hiện dưới dạng một trang giấy, và được in ra

Paste board Bảng dán là một vùng trắng bao quanh trang giấy

Scroll bar Thanh trượt dùng để thể hiện hình ảnh trong cửa sổ

d Các Đối Tượng Vẽ Trên Thanh Toolbox

Pick Tool Chọn đối tượng

Shape Tool (F10) Tạo hình đối tượng thông qua việc chỉnh nodeZoom Tool (Z) Hiệu chỉnh tỷ lệ hiểm thị

Freehand Tool Tạo đường chéo

Rectangle Tool (F6) Tạo hình chữ nhật, hình vuông

Ellipse Tool(F7) Tạo hình Elíp, hình tròn

Polygon Tool (Y) Tạo hìnhđa giác động, hình sao, hình cung

Basic Shapes Kết hợp với lập trình Visual basic

Text Tool (F8) Tạo chữ

Interactive Blend Tool Tạo nhanh hiệu ứng Blend

Eyedropper Dò màu

Outline Tool Chỉ định tuộc tính viền

Fill Tool Chỉ định thuộc tính nền

Interactive Fill Tool (G) Tô phun nhanh màu nền

e Aån Hiện Các Thành Phần Trên Cửa Sổ

Thanh ToolBox :

BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 2

Trang 3

TIN HỌC THANH TRÚCÏ Giáo Trình: CorelDRAW 11

Menu WinDow  Toolbars ToolBox

Hộp Property Bar

Menu WinDow  Toolbars Property bar

Hộp Standard bar

Menu WinDow  Toolbars Standard bar

Thanh Status bar

Menu WinDow  Toolbars Status bar

Hộp thoại Palette Color

Menu WinDow  Color Palette  Chọn hình thức hiểm thị màu

Thanh Ruler :

Menu View  Ruler

Đường lưới

Menu View  Grid

2 Một số thao tác về File

a. Tạo File mới : Bình thường khi khởi động CorelDRAW 11, trong vùng làm

việc đã có sẳn trang giấy đó chính là File mới

Để tạo File mới tuỳ ý

Menu File New (Ctrl + N)

b. Mở File :

 Menu File  Open (Ctrl + O)

c Lưu File :

 Menu File  Save (Ctrl + S)

BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 3

Trang 4

TIN HỌC THANH TRÚC Giáo Trình: CorelDRAW 11

+ Save in : Chọn ổ đĩa cần lưu + File Name : Đặt tên cần lưu

+ Save as type : Chọn kiểu lưu : Măc định CDR – CorelDRAW

+ Version :Lưu theo đời của CorelDRAW(Ví dụ:CorelDRAW 11- Version11)

d. Lưu và chuyển File theo dạng thức khác

 Chọn một hoặc nhiều đối tượng trên bảng vẽ

 Menu File  Export (Ctrl + E)

BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 4

Trang 5

TIN HỌC THANH TRÚC Giáo Trình: CorelDRAW 11

+ Save in : Chọn ổ đĩa cần lưu + File Name : Đặt tên cần lưu

+ Save as type : Chọn kiểu

* WMF : Kiểu file ảnh dùng trong Microsoft Word

* JPG, GIF, BMP… : Kiểu file ảnh dùng trong Photoshop

BS : Lê Hoàng Thanh Trang : 5

Trang 6

e. Chuyển một File vào cửa sổ hiện hành

 Menu File  Import (Ctrl + I)

f. Đóng File

 Menu File  Close

g. Cửa sổ hiện hành :

 Khi mở File hình vẽ các cửa sổ mở ra sẽ được che lấp nhau, cửa sổ nằm ở trêncùng được gọi là cửa sổ hiện hành

 Muốn thể hiện cửa sổ hiện hành ta vào

Menu WinDow  Nhắp chọn một tên cửa sổ

h. Trang hiện hành :

 Trong cửa sổ chứa nhiều trang in, ở góc dưới bên trái của cửa sổ sẽ báo cho bạnbiết tổng số trang in, các trang này sẽ che lấp nha, trang in đang hiện ra ở trêncùng được gọi là trang hiện hành

 Khi thây đổi trang hiện hành, ta chỉ cần Nhắp chọn các biểu tượng di chuyểnsau, nếu Nhắp vào nút dấu cộng thì sẽ thêm một trang mới (Hình 1)

Trang 7

3 Thể Hiện Cửa Sổ Hình Vẽ

a Công cụ Zoom (3,1)

Khi dùng công cụ Zoom Cửa sổ Property bar sẽ thể hiện các cửa sổ dành riêngcho công cụ này

Zoom In Zoom Out Zoom to page

Zoom to page

Height

Zoom levels Zoom to select Zoom to all objects Zoomto page Width

Zoom In: Nhắp Mouse phóng Lớn, Nếu giữa SHIFT Nhắp Mouse Thì thu nhỏ

Zoom Out: Chọn và Nhắp mouse thu nhỏ hay nhấn F3

Zoom To Select : Phóng lớn hình vẽ được chọn trong phạm vi màn hình hay Nhắp SHIFT + F2

Zoom To All Objiects :Thể hiện các đối tượng trong File hiện hành (F4) vừa cửa đầy

sổ

Zoom To Page : Thể hiện toàn bộ trang in (SHIFT + F4)

Zoom To Page Width: Chiều rộng trang sẽ được bố trí vừa đầy cửa sổ

Zoom To Page Height: Chiều cao trang sẽ được bố trí vừa đầy cửa sổ

Zoom levels : Gỏ tỷ lệ cần xem

b Thể hiện cửa sổ:

Vào Menu View  chọn các trường hợp sau :

+ Wireframe : Cửa sổ hiện hành ở dạng không màu, và ảnh thể hiện dưới dạngmàu xám

+ Draft : Cửa sổ hiện hành ở dạng có màu mà đường viền không chính xác

+Normal: Cửa sổ hiện hành ở dạng có màu mà đường viền chính xác

+ Full screen preview : Tắt mở chế độ toàn màn hình(F9)

Trang 8

4 Các Bước Chuẩn Bị Cần Chú Ý

Mỗi người có một ý thích riêng do vậy CorelDRAW 11 không thể đáp ứng hết,cho nên để thực hiện bản vẽ ta cần thực hiện các bước

- Dùng lệnh Tools  Options

+ Click Chọn Document và bật chọn mục save options as defaults for new documents để lưu chữ các lệnh mạc định cho những lần làm việc sau

a Chọn kích thước trang giấy

Nhắp vàp Page  Size : để chọn kích thước giấy

+ Portrait : Trang giấy đứng

+ Landscape : Trang giấng ngang

Bật chọn Click chọn

Trang 9

2 Đổi đơn vị

Nhắp Guidelines  Rulers

Units – horizontal : Chọn đơn vị Nudge : Khoảng cách khi di chuyển

Trang 10

Bài 2

CÁC CÔNG CỤ VẼ HÌNH – TẠO ĐỐI TƯỢNG

Object – Đối tượng do một công cụ vẽ tạo ra Một đối tượng có thể tồn tạo

một trong hai dạng sau :

Open Path :Đối tượng được tạo ra mà điểm đầu và điểm cuối không giao

nhau tạo thành một đường hở Đối với loại đối tượng này chỉ có đặt thuộc tính Outline(Tạo đường viền khi tô màu)

Closed Path : Đối tượng tạo ra mà điểm đầu và điểm cuối giao nhau tạo

thànhđường đóng Đối với loại đối tượng này chỉ có đặt thuộc tính Outline (Tạo đườngviền khi tô màu) và thuộc tính Fill (Tô màu nền )

Ví dụ:

Open Path Closed Path

I CÁC CÔNG CỤ VẼ

1 Công cụ Rectangle (5,1) - F6

Vẽ hình chữ nhật

a Vẽ hình

Vẽ hình chữ nhật : Kéo Mouse

Vẽ hình vuông : Ctrl + Kéo Mouse

Vẽ hình chữ nhật với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Shift + Kéo Mouse

Vẽ hình vuông với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Ctrl + Shift + Kéo Mouse

Ví dụ1:

b Sữ dụng thanh Property bar

Kích thước chiều ngang/dọc (Object size) Xoay(Angle of rotation)

Lật hình

(Mirrorbuttons)Làm tròn góc cho 4 cạnh(Round corner) Kích thước đường kẽ

Hình Chữnhật

Hình vuông

Trang 11

Ví dụ

2 Công cụ 3 Point rectangle Tool (5,2)

Vẽ hình chữ nhật qua 3 điểm

a Vẽ hình

 Kéo Mouse để xác định 2 điểm

 Di chuyển Mouse ( không giữ nút trái ) đến vị trí khác rồi Nhắp Mouse để xácđịnh điểm thứ ba

b Sữ dụng thanh Property bar

 Giống như Công cụ Rectangle (5,1) - F6

3 Công cụ Ellipse (6,1) - F7

Vẽ hình Ellipse

a Vẽ hình

Vẽ hình Ellipse : Kéo Mouse

Vẽ hình tròn : Ctrl + Kéo Mouse

Vẽ hình Ellipse với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Shift + Kéo Mouse

Vẽ hình tròn với điểm bất đầu vẽ là tâm của hình : Ctrl + Shift + Kéo Mouse

Ví dụ1:

Sữ dụng thanh Property bar

1

Ellipse Pie Arc Starting and ending angles (a, b)

Chú ý : Tính tọa độ rồi mới vẽ khi dùng Pie, Arc

Khi vẽ cần chọn dạng

+ Pie : Dạng mẫu bánh

+ Arc : Dạng cung

Trang 12

3 Point Ellipse (6,2) -

Vẽ hình Ellipse qua 3 điểm

b Vẽ hình

 Kéo Mouse để xác định 2 điểm

 Di chuyển Mouse ( không giữ nút trái ) đến vị trí khác rồi Nhắp Mouse để xácđịnh điểm thứ ba

c Sữ dụng thanh Property bar

 Giống như Công cụ Ellipse (6,1) - F7

4 Công cụ Polygon (7,1) - - Y

Vẽ hình đa giác

a Vẽ hình

Vẽ đa giác thường : Kéo Mouse

Vẽ đa giác đều : Ctrl + Kéo Mouse

b Sữ dụng thanh Property bar

Sharpness of polygon Polygon Star Number of point on polygon

Polygon : Hình đa giác

Star: Hình sao

Number of point on polygon : Chọn số cạnh cho hình đa giác và hình sao

Sharpness of polygon: Chọn độ nhọn cho cánh hình sao

Ví dụ :

a (Starting and ending angles ): Số đo góc của cạnh a khi vẽ

b (Starting and ending angles ): Số đo góc của cạnh b khi vẽ

đa giác thường

đa giác đềuthường

Trang 13

5 Công cụ Graph pager (7,2) - - D

Vẽ ô lưới

a Vẽ hình

 Chọn công cụ Graph pager (7,2)

 Thanh Property bar chọn số ô : Ngang, dọc

+Kéo Mouse : Vẽ ô lưới bình thường Graph paper columns and rows

+Giữ Ctrl + Kéo Mouse : Vẽ ô lưới dạng hình vuông

+Giữ Shift + Kéo Mouse : Vẽ ô lưới tính từ tâm

Ví dụ :

6 Công cụ Spiral (7,3) - - A

Vẽ đường xoắn ốc

a Vẽ hình

 Chọn công cụ Spiral (7,3) Spiral expansion factor

 Thanh Property bar chọn các thông số sau: Symmetrical Spiral

+ Số vòng xoắn

+ Loại đường xoắn

- Xoắn cách đều

- Xoắn ốc Spriral revplutions Logarithmic spiral

Spriral revplutions : Số vòng xoắn

Logarithmic spiral: Đường xoắn ốc

Symmetrical Spiral: Đường xoắn cách đều

Spiral expansion factor: Độ xoắn ốc

Ví dụ:

7 Công cụ Shapes( 8 )

Vẽ hình theo dạng mẫu có sẵn

a Vẽ hình

 Chọn một công cụ thích hợp :

+ Basic shapes (8,1) : Các dạng hình cơ bản

+ Arrow shapes (8,2) : Các dạng mũi tên

Đường xoắn cách đều

Đường xoắn ốc

Trang 14

Open path Close path

+ Flowchart shapes (8,3) : Các dạng hình trong sơ đồ

+ Start shapes (8,4) : Các dạng hình sao

+ Callout shapes (8,5) : Các dạng hình tạo mẫu đối thoại

 Thanh property bar

Click chọn loại hình để vẽ

 Kéo mouse thực hiện vẽ

Ví dụ :

Hình cơ bản

8 Công cụ Freehand ( 4,1)

Vẽ đường thẳng và đường công theo kiểu tự do

a Vẽ đường cong :

 Kéo Mouse tương tự như cần cây bút chì để vẽ, đường được tạo thành nhiều nút(Node), giữa 2 nút có một phân đoạn(Segment)

 Đường cong hở (Open path) : Kéo mouse để vẽ

 Đường cong đóng (Close path):Kéo Mouse vẽ sao cho điểm đầu nối vào điểm cuốikhi con trỏ xuất hiện mũi tên

Trang 15

 Nhắp tại một điểm đầu

 Di chuyển Mouse không giữ nút trái

 Nhắp tại điểm cuối

* Vẽ đường thẳng có góc là bội số 15o

 Nhắp Mouse tại điểm đầu

 Giữ phím Ctrl khi di chuyển Mouse theo hướng xuyên bộ số là 15 độ

* Thanh Property bar

 Khi vẽ kích thươc đường thẳng sẽ thể hiện trên thanh Property par

 Kích thước thây đổi tuỳ ý

c Vẽ đường gấp khúc :

 Nhắp mouse tại điểm đầu rồi di chuyển mouse sang vị trí khác rồi Nhắp mouse

 Di chuyển mouse sang điểm thứ 2 xuất hiện mũi tên rồi Nhắp mouse di chuyểnsang vị trí thứ 3 rồi Nhắp…

Ví dụ

d Đường gấp khúc đóng

 Cách vẽ tương tự như đường gấp khúc hở

 Để đóng đường gấp khúc lại ta cần phải di chuyển con trỏ trở về điểm đầutiên , rồi Nhắp mouse

9 Công cụ text -F8

 Công cụ Text tạo ra 2 loại chữ :

+ Atistic text : chữ ghệ thuật

+ Paragraph text : chữ văn bản

a Tạo chữ ngệ thuật :

 Với loại chữ này, sao khi được tạo ra chúng ta có thể dùng các hiệu chỉnh chochữ như : co dãn, xoay, nghiêng tuỳ thích Vì vậy nó được gọi là chữ nghệ thuật

 Cách làm :

+ Chọn công cụ text (9)

+ Trên Propert bar chọn font chữ, kích thước, kiểu dậm nghiêng…

+ Xuất hiện hộp thoại Text Attribute  Artistic Text  Ok

Nhấp mouse

Điểm thứ 2

Nhấp MouseĐiểm thứ 3

Trang 16

+ Nhắp tại chỗ trống

+ Co dãn : Kéo một Handle ( nốt đen )

+ Nhắp vào ô chữ hiện tám ô vuông đen và chuyển thành tám mũi tên

Kéo một mũi tên cạnh

Xoay : kéo một mũi tên góc

 Ví dụ :

8 Handle Nhắp chuyển sang Xoay và kéo nghiêng

Kéo nghiêng

Xoay

Trang 17

Bài 3

HIỆU CHỈNH CÁC ĐỐI TƯỢNG

I DÙNG CÔNG CỤ PICK

Công cụ Pick Tool (1) được dùng để chọn và hiệu chỉnh đối tượng

a Chọn một đối tượng

C1: Nhắp vào đường viền của đối tượngXuất hiện 8 handle và câu thông báo.C2: Kéo Mouse bao quanh đối tượng

C3: Sau khi chọn đối tượng nhấn Phím Tab sẽ lần lượt chọn đối tượng kế tiếp.

b Chọn nhiều đối tượng

C1: Nhắp chọn đối tượng sau đó giữ SHIFT Nhắp chọn đối tượng khác.

C2 : Kéo Mouse tạo đường bao quanh các đối tượng cần chọn

* Chọn tất cả đối tượng

C1: Nhắp nhanh tại công cụ Pick C2: Chọn tất cả đối tượng : Edit  Select All (Ctrl + A)

- Khi có nhiều đối tượng được chọn, muốn bỏ chọn một đối tượng ta phải giữ

SHIFT và Nhắp vào đường viền của đối tượng đó.

- Để bỏ chọn các đối tượng chỉ cần Nhắp Mouse vào vùng trống

- Xoá đối tượng đã được chọn : Edit  Delete hay gỏ phím Delete

a Bảng lệnh Docker – Transformation :

 Chứa các lệnh dùng để hiệu chỉnh một cách chính

xác : Position, Rotate, Scale and mirror, Size, Skew

Menu Window  Dockers Transformation

Chọn vị trí tương đối cho đối tượng

Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã

được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối

tượng mới ứng với số đo và đối tượng cũ vẫn giữ nguyên )

Trang 18

Apply : Tác dụng lênh đối tượng đã được chọn( đối tượng được chọn sẽ có kích

thước bằng số đo gõ vào )

Qui ước : Apply To Duplicate : (AD) Apply : (A)

Ví dụ

3 Di chuyển đối tượng – Position (Move)

a Dùng mouse:

+ Dùng công cụ Pick chọn đối tượng

+ Đặt con trỏ ngay tâm đối tượng rồi kéo Mouse

Chú ý: Ctrl + Kéo Mouse : Di chuyển cách đều theo ngang hoặc dọc

 Di chuyển để lại bản sao:

+ Kéo Mouse và kết hợp gõ nút phải

Lập lại một lệnh vừa thi hành : Edit  Repeat Duplicate (Ctrl + R)

b Dùng bàn phím:

+ Dùng công cụ Pick chọn đối tượng

+ Gõ phím :

 Di chuyển để lại bản sao:

+ Gõ dấu + và dùng 4 phím mũi tên di chuyển : :

 Điều chỉnh khoảng cách bước di chuyển của phím Mũi tên:

+ Dùng Pick Nhắp chọn chỗ trống ( Không chọn đối tượng)

+ Thanh Property bar : (Nudge offset) Gõkhoảng cách dịch chuyển Ví dụ 0.2 mm

c Dùng lệnh Docker Transformation:

Di chuyển theo đúng chuẩn kích thước

Menu Window  Dockers Transformation Position (Alt + F7)

Thành phần trên hộp thoại Size

Postion: Dịch chuyển

+ H( Horizontal) : Gõ khoảng cách khi dịch chuyển chiều ngang

+ V(Vertical) : Gõ khoảng cách khi dịch chuyển chiều dọc

Relative Postion : Toạ độ dịch chuyển được tính từ tâm

H=30,V=30(A) H=30,V=30(A) H=20,V=20, Vị trí = cạnh phải (AD) H=20,V=30, Vị trí = tâm (AD) H=10,V=10,Vị trí = cạnh phải (AD) H=10,V=30, Vị trí = tâm (AD)

H=30,V=20, Vị trí = tâm (AD) H=30,V=10, Vị trí = tâm (AD)

H=10,V=10, Vị trí = tâm (AD)

Trang 19

Relative: Postion :Toạ độ được tính từ góc trái phía dưới bản vẽ

Chọn vị trí được di chuyển

Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã

được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối

tượng mới ứng với khoảng cách (H,V) và đối tượng cũ vẫn

giữ nguyên )

Apply : Tác dụng lênh đối tượng đã được chọn( đối

tượng được chọn sẽ có độ dịch chuyển bằng khoảng cách gõ

Dùng Pick chọn hình ban đầu khi canh chỉnh

Góc trên bên trái (-5,5) - AD

Góc trên bên phải (5,5) - AD

Góc dưới bên phải (5,-5) - AD

Góc dưới bên trái (-5,-5) - AD

Ví dụ 2 : Dùng Pick chọn đối tượng đầu tiên khi làm

Size (20,20)-A Size (30,30) – A Size (30,30)- A

Cạnh trên (10,10) -AD Chọn tâm (20,20) và (10,10) –AD Chọn tâm (30,10) -ADCạnh phải(10,0) – AD Góc trên bên trái (10,10)-AD Chọn Tâm (10,30)-ADCanh dưới (10,-10) – AD Góc trên bên phải (10,10)-AD

Góc dưới bên trái (10,10)-ADGóc dưới bên phải (10,10)-AD

Cạnh trái (–5,0) - ADCạnh trên (0,5) - ADCạnh phải(5,0) - ADCạnh dưới (0,-5) - AD

Trang 20

4 Co dãn _Scale, Phản chiếu_Mirror

a Dùng Mouse:

Co dãn _Scale

Chọn một đối tượng, bao quanh đối tượng hiện lên 8

handle góc và 4 handle cạnh Đặt con trỏ vào một handle

, con trỏ sẽ hiện ra dạng mũi tên hai đầu

+ Co dãn theo chiều dọc – Y scale : kéo Mouse ở một

Handle cạnh ngang, con trỏ mouse sẽ hiện dạng mũi tên

2 đầu dọc Dòng trạng thái sẽ hiện ra

Y scale: = Số %

+ Co dãn theo chiều ngang – X scale : kéo Mouse ở một

Handle cạnh dọc, con trỏ mouse sẽ hiện dạng mũi tên 2

đầu ngang Dòng trạng thái sẽ hiện ra

X scale: = Số % + Co dãn 2 chiều theo tỷ lệ – Scale: Kéo Mouse ở một

Handle góc con trỏ Mouse sẽ ở dạng mũi tên 2 đầu xiên

dòng trạng thái sẽ hiện ra

Scale: = Số % + Co dãn từ tâm của đối tượng: giữ phím Shift và kéo

một Handle con trỏ sẽ hiện ra dạng mũi tên 4 đầu

+ Co dãn theo tỷ lệ n100% : giữ phím Ctrl kéo một

Handle hướng ra ngoài Dòng trạng thái sẽ cho ta thấy

Scale: = 100%, 200%, 300%…

+ Co dãn từ tâm của đối tượng và bộ số của kích thước

của đối tượng: giữ phím Ctrl + Shift và kéo một Handle

theo hướng ra ngaoài con trỏ sẽ hiện ra dạng mũi tên 4

đầu Dong trạng thái sẽ hiện ra

Scale: = 100% 200% 300%

Lưu ý : trong khi co dãn muốn để lại bản sao: kết hợo gỏ nút phải Mouse

Trang 21

Phản chiếu – Mirror

Chọn đối tượng

Cách hiệu chỉnh giống như trên

Ví dụ :

b Dùng bảng lệnh Docker

 Dùng công cụ Pick Chọn đối tượng

Menu Window  Dockers Transformation Scale (Alt + F9)

Thành phần trên hộp thoại Scale & Mirror

Scale : Co dãn

+ H( Horizontal) :Tỷ lệ phần trăm co dãn theo chiều ngang

+ V(Vertical) : Tỷ lệ phần trăm co dãn theo chiều dọc

Mirror : Phản chiếu

Phản chiếu theo chiều ngang Nếu Nhắp  Lõm ngược lại là Lồi Phản chiếu theo chiều dọc

Non-proportional: : Toạ độ phản chiếu được tính từ tâm

Non-proportional::Toạ độ phản chiếu được tính từ góc trái phía dưới bản vẽ

Trang 22

Chọn vị trí được phản chiếu

Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã

được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối tượng

mới ứng với phần trăm phản chiếu (H,V) và đối tượng cũ

vẫn giữ nguyên )

Apply : Tác dụng lên đối tượng đã được chọn( đối tượng

được chọn sẽ có độ phản chiếu bằng khoảng cách phần

Nhắp chọn đối tượng lần thứ nhất để hiện ra 8 Handle hinh vuông màu đen,

Nhắp chọn đối tượng lần thứ hai để tám Handle đổi thành hình mũi tên và có thêmtâm xoay ở giữa đối tượng

+ Làm nghiêng đối tượng theo chiều ngang: Kéo một mũi tên cạnh ngang.

+ Làm nghiêng đối tượng theo chiều dọc : Kéo một mũi tên cạnh dọc.

+ Làm nghiêng với góc nghiêng là bội số 15 o : Giữ phím Ctrl và kéo một mũi tên

cạnh

+ Làm nghiêng để lại bản sao: Kéo một handle cạnh để làm nghiêng đối tượng đồng

thời kết hợp Nhắp nút phải của Mouse

Trang 23

b Dùng bảng lệnh Docker

 Dùng công cụ Pick Chọn đối tượng

Menu Window  Dockers Transformation Skew (Alt + F9)

Thành phần trên hộp thoại Skew

Skew : Nghiêng

+ H( Horizontal) :Hướng nghiêng theo chiều ngang

+ V(Vertical) : Hướng nghiêng theo chiều dọc

Use Anchor Point : : Hướng nghiêng được tính từ tâm

Use Anchor Point::Hướng nghiêng được tính từ góc trái

phía

dưới bản vẽ

Chọn vị trí nhận hướng nghiêng

Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã

được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối

tượng mới ứng với tọa độ nghiêng (H,V) và đối tượng cũ

vẫn giữ nguyên )

Apply : Tác dụng lên đối tượng đã được chọn( đối tượng

được chọn sẽ có hướng nghiêng bằng số khi gõ )

Nhắp chọn đối tượng lần thứ nhất để hiện ra 8 Handle hinh vuông màu đen,

Nhắp chọn đối tượng lần thứ hai để tám Handle đổi thành hình mũi tên và có thêmtâm xoay ở giữa đối tượng

+ Xoay tự do : Kéo một mũi ở cạnh góc để xoay đối tượng quanh tâm xoay.

+ Xoay đối tượng với gó xoay là bội số của 15 o : Giữ phím Ctrl và kéo một Handle

góc

+ Xoay đối tượng để lại bản sao: Kéo một handle góc để xoay đối tượng đồng thời

kết hợp Nhắp nút phải của Mouse

Trang 24

Thây đổi vị trí tâm xoay : Thông thường tâm xoay nằm ở giữ đối tượng, có thể

dùng Mouse để kéo tâm xoay sang vị trí mới sau đó thực hiện kéo một Handle góc đểxoay đối tượng sang vị trí tâm mới

Chú ý : Hướng kéo Mouse cùng chiều kim đồng hồ sẽ tạo ra góc xoay < 0, hướng kéo Mouse nghịch chiều kim đồng hồ sẽ tạo ra góc xoay > 0

b Dùng bảng lệnh Docker

 Dùng công cụ Pick Chọn đối tượng

Menu Window  Dockers Transformation

Rotate(Alt+F8)

Thành phần trên hộp thoại Rotate

Rotation : Xoay

 Angle : Số độ

 Center : Trung tâm Xoay

+ H( Horizontal) :Độ rộng xoay theo chiều ngang

+ V(Vertical) : Độ cao xoay theo chiều dọc

Relative Center : : Hướng xoay được tính từ tâm

Relative Center ::Hướng xoay được tính từ góc trái phía

dưới bản vẽ

Chọn vị trí tâm xoay

Apply To Duplicate : Tác dụng lên đối tượng mới đã

được tạo ra từ đối tượng đang chọn (Tạo thêm một đối tượng

mới ứng với tọa độ xoay (H,V) và đối tượng cũ vẫn giữ nguyên )

Apply : Tác dụng lên đối tượng đã được chọn( đối tượng được chọn sẽ có hướng

xoay bằng số khi gõ )

Qui ước :

Apply To Duplicate : (AD) ; Apply : (A)

Trang 25

Ví dụ :

Tâm

II.DÙNG CÔNG CỤ SHAPE

Công cụ Shape con trỏ có dạng đầu mũi tên được dùng để hiệu chỉnh riêng chotừng loại đối tượng Hiệu quả nhất là dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh nút cho loạiđối tượng Freehand

1 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Rectangle(1,1)

Chọn công cụ Shape

 Nhắp Mouse vào đối tượng là hình chữ nhật

, 4 góc hình chữ nhật sẽ nổi lên 4 nút điều khiển

 Đặt con trỏ tại nút điều khiển , keó Mouse

theo hướng vào bên trong hình, lúc này hình chữ nhật sẽ làm tròn

4 góc và hình sẽ sẽ xuất hiện 8 nút

 Kéo Mouse hướng ra ngoài sẽ trở lại như

2 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Ellipse(6,1)

Đối vời đối tượng là hình Ellipse sẽ có 2 cách hiệu chỉnh

Chọn công cụ Shape

 Nhắp Mouse vào đối tượng hình Ellipse

hình sẽ nỗi lên một nút điều khiển

+ Đặt con trỏ Mouse tại một nút điều khiển, kéo nút xoay

quanh hình sao cho con trỏ nằm ở ngoài hình, lúc này hình sẽ có

2 nút Ellipse bây giờ có dạng hình cung - Arc

+ Đặt con trỏ Mouse tại một nút điều khiển, kéo nút xoay quanh hình sao cho contrỏ nằm ở bên trong hình, lúc này hình sẽ có 2 bán kính nối từ

tâm tới 2 nút Ellipse bây giờ có dạng hình bánh – Pie

Chú ý : Trong lúc kéo Mouse dòng trạng thái sẽ hiện số đo

góc (Angle ) mà chúng ta đã tạo ra

Trang 26

3 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Polygon (7,1)

Chọn công cụ Shape

 Nhắp Mouse vào đối tượng là Polygon Hình sẽ nỗi lên các nút điều khiển

Kéo một nút để chỉnh thành dạng hình sao – Star

Ví dụ:

4 Dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh đối trượng là Artistic text (9) Khi dùng công cụ Shapse Nhắp chọn một đối tượng là Artistic Text ở chân mỗi

đối tượng sẽ có một nút điều khiển hình vuông rổng

Góc dưới bên trái có ký hiệu dạng mũi tên

Góc dưới bên phải cũng có dạng mũi tên

a Chọn nút ký tự:

 Dùng công cụ Shape  Chân mỗi ký tự có một nút

+ Chọn một nút ký tự : Nhắp Mouse vào nút cần chọn thì nút có màu đen.

+ Chọn nhiều nút ký tự rời rạc : Nhắp chọn một nút ký tự, sau đó giữ Shift và

Nhắp chọn lần lượt các ký tự khác lúc này dòng trạng thái sẽ báo tổng số ký tự đãchọn: n characters selected

+ Chọn nhiều ký tự liên tiếp : Kéo Mouse tạo đường bao quanh các ký tự cần

chọn Dòng trạng thái sẽ báo tổng số ký tự đang chọn

+ Tắt chọn: Click Mouse ra ngoài

Ví dụ :

b Hiệu chỉnh khoảng cách:

Khoảng cách giữa các dòng :Line spacing

TIN HỌC THANH TRÚC

T IN H O ÏC T H A N H T R U ÙC

Trang 27

Kéo ký hiệu xuống dưới để tăng khoảng cách các dòng

Kéo ký hiệu lên trên để giảm khoảng cách các dòng

Ví dụ :

Khoảng cách giữa các từ : word spacing

Giữ Shift đồng thời kéo ký hiệu sang phải để tăng khoảng cách giữa các từ

và kéosang trái để giảm khoảng cách giữa các từ

Ví dụ:

Khoảng cách giữa các các ký tự : character spacing

Kéo ký hiệu sang phải để tăng khoảng cách giữa các ký tự , kéo sang trái để giảm khoảng cách các ký tự

Ví dụ:

c Hiệu chỉnh vị trí ký tự :

 Chọn các nút ký tự cần hiệu

chỉnh

 Đặt con trỏ Mouse ở trong nút

đã chọn, kéo Mouse ( hoặc gỏ phím

mũi tên) để thây đổi vị trí các ký tự

d Đổi màu cho ký tự:

 Chọn các nút cần hiệu chỉnh

 Trong Color Palette, Nhắp chọn một ô màu bằng nút trái hoặc nút phải để tô màu nền , màu viền

Trang 28

e Thây đổi thuộc tính cho ký tự :

Chọn các nút cần hiệu chỉnh

Nhắp chọn thuộc tính thích hợp trong Property bar All Small capitals

Font Size Kiểu Horiozontal Vertical Angle Sub Format

Property bar hiệu chỉnh Artistic text

Font : Thây đổi Font chữ

Size : Thây đổi kích thước

Style: Kiểu chữ : Dâm, nghiêng, gạch dưới

Horicontal Shift : Di chuyển chữ theo chiều ngang( H>0 : di chuyển chữ sang phải,

H< 0 : di chuyển chữ sang trái

Vertical Shift : Di chuyển chữ theo chiều dọc ( V> 0 : Di chuyển chữ lên trên,V<0:

di chuển chữ xuống dưới)

Angle of rotation : Xoay chữ ( A>0 :Xoay nghịch chiều kim đồng hồ,A<0: xoay

thuận chiều kim đồng hồ)

Superscript: Chỉ số trên

Supscript: Chỉ số dưới

All small capitals : Đổi chữ thường thành chữ in và có kích thước nhỏ hơn

All capitals: Đổi chữ thường thành chữ in và có kích thước bình thường.

Format text: Mở hộp thoại Format text

Hộp thoại Format Text

 Underline: Chọn kiểu gạch dưới

 Strikethru : Chọn kiểu gạch giữa

 Overline: Chọn kiểu gạch trên chữ

Trang 29

Ví dụ:

4 Dùng Shape để hiệu chỉnh đối tượng là Curve :

Khi dùng Freehand để vẽ hình, đối tượng sẽ có tên gọi là Curve, hình vẽ gồm có

nhiều nút(Node) và các phân đoạn (Segment) nối các nút với nhau Như vậy đoạn nốigiữa 2 nút sẽ có tính chất là đoạn thẳng (Line) hoặc đường cong(Curve) Dùng công

cụ Shapse bạn có thể hiệu chỉnh được vị trí các nút, các phân đoạn và giúp ta có thể

tạo ra các hình vẽ chính xác

a chọn nút:

Chọn công cụ Shape Nhắp vào đối tượng là Curve dòng trạng thái sẽ báo tổng số

nút trên một đối tượng, các nút của đối tượng sẽ nằm dưới dạng là ô vuông rổng vànút đầu tiên sẽ là ô vuông lớn hơn

+ Chọn 1 nút: Nhắp Mouse vào nút cần chọn sẽ xuất hiện ô màu đen

Chú ý : Nếu nút là phân đoạn cong thì sẽ xuất hiện tiếp tuyến.

+Chọn nhiều nút :

C1: Nhắp chọn một nút và giữ Shift Nhắp chọn nút khác

C2: Kéo Mouse tạo đường bao quanh các nút cần chọn

Các nút chọn sẽ có màu đen

+ Chọn một phân đoạn : Nhắp Mouse trên phân đoạn cần chọn, một chấm ròn đen

sẽ hiện ra

+ Tắt chọn : Nhắp mouse ở ngoài đối tượng.

Trang 30

b Hiệu chỉnh vị trí nút :

Hiệu chỉnh 1 nút:

+ Nhắp chọn một nút cần hiệu chỉnh

+ Kéo Mouse ( Hoặc dùng phím mũi tên) di chuyển sang vị trí mới, các phân đoạnliên quan đến nút này cũng di chuyển theo

Hiệu chỉnh nhiều nút :

+ Chọn nhiều nút cần hiệu chỉnh

+ Kéo Mouse ( Hoặc dùng phím mũi tên) di chuyển sang vị trí mới, Vị trí tương đốigiũa các nút được chọn liên tiếp vẫn không đổi, chỉ có phân đoạn ứng với nút đầu vànút cuối là thây đổi

Thanh Property bar :

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19

Trang 31

1:Add node|(s)

2: Delete node

3:Join two nodes

4:Break curve

5:Convert curve to line

6: Convert to line curve

7:Make node a cusp

8: Make node smooth

9: Make node symmetrical

10: Reverse curve direction

11:Extend curve to close 12: Extend subpath 13:Auto close curve 14:Stretch ang scale node 15:Rotate and skew nodes 16:Align node

17 :Elastic Mode

18 :Select all nodes

19 : Curve smoothness

Trang 32

c Thêm nút:

Có thể tạo thêm các nút cần thiết trên đối tượng bằng cách

C1: Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút ) ngoại trừ nút đầu tiên.

Nhắp biểu tượng Add node(s) một nút mới được thêm vào ở giữa phânđoạn có liên quan đến nút đang chọn Như vậy, nếu chọn nhiều nút cùng một lúc

thì lệnh add node(s) sẽ tạo nhều nút mới vào giữa phân đoạn tương ứng.

Nút đang chọn Nhắp 2 lần vào Add node(s)

C2: Nhắp vào một vị trí xác định trên phân đoạn, một chấm tròn đen sẽ hiện ra

Nhắp biểu tượng Add node(s),chấm tròn đen sẽ trở thành nút

Chấm tròn đen

C3: Nhắp đúp 1 điểm cần thêm trên phân đoạn.

Trang 33

d Xoá nút:

C1: Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút )cần xoá.

Nhắp vào biểu tượng Delete node(s)

C2: Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút )cần xoá.

Gỏ phím Delete

C3: Nhắp đúp tại 1 điểm cần xoá.

Nút đang chọn

e Tách nút:

Nhắp chọn 1 nút ( hoặc nhiều nút )cần tách

Nhấp vào biểu tượng Break curve nút được chọn sẽ bị tách ra làm hai nút đang

nằm trùng nhau và đối tượng Curve đã bị cắt đứt ra tại điểm đó.

Nếu đối tượng là đường kín (Close Path) Sau khi dùng lệnh Break curve nó sẽ

chuyển thành đường hở(Open path)

Nếu đối tượng là đường hở (Open path) thì sau khi dùng lệnh Break curve nó sẽ tạo

ra các đường phụ (Sub path)

Close path Nút được chọn Tách nút Tách 2 nút

Open path Tách mộ nút Tách 2 nút

f Nối nút:

Chỉ nối được 2 nút mút( Nút đầu hoặc nút cuối) trên cùng một đối tượng

C1: Chọn 2 nút mút

Nhấp biểu tượng Join two nodes C2: Dùng công cụ Shape kéo một nút tới một nút khác, con trỏ Mouse sẽ xuất hiện

thêm mũi tên , nhả Mouse

Kéo Mouse xuất hiện

Trang 34

* Nối các đối tượng

Về nguyên tắc, các đối tượng khác nhau sẽ không nói lại được Để nối các đối

tượng ta cần phài dùng lệnh Combine để gộp các đối tượng ban đầu thành một đối tượng duy nhất là Curve gồm nhiều đường phụ(Sub path) sau đó thực hiện lệnh nối

nút như phần trên

Bước 1: Thực hiện chọn nhiều đối tượng bằng cách

dùng công cụ Pick giữ phím Shift nhấp chọn lần lượt

trên từng đối tượng hoặc kéo Mouse tạo đường bao

quanh các đối tượng cần chọn (dòng trạng sẽ báo bao

nhiêu đối tượng được chọn

Bước 2: Menu Arrange Combline(Ctrl +L) tạo

ra một đối tượng thuộc Curve , rồi nhắp chọn công cụ

Shape chọn đúng đối tượng vừa Combine Trên dòng

trạng thái sẽ cho biết tổng số nút trên các đường phụ

Bước 3: Dùng công cụ Shape thức hiện nối các nút

g Hiệu chỉnh phân đoạn (Segment):

Một phân đoạn chỉ có thể là một đoạn thẳng (line) Hoặc đoạn cong (Curve).Khi nhắp chọn một phân đoạn nếu phân đoạn có tính chất là cong (Curve) thì 2 nút

ở đầu phân đoạn sẽ hiện ra các tiếp tuyến ,nếu phân đoạn có tính chất thẳng(Line)thì sẽ không thấy tiếp tuyến hiện ra

Đổi phân đoạn Cong thành phân đoạn thẳng

+ Chọn phân đoạn cong

+ Nhắp biểu tượng lệnh Covert cuve to line

Đổi phân đoạn thẳng thành phân đoạn Cong

+ Chọn phân đoạn thẳng

+ Nhắp biểu tượng lệnh Covert line to curve

Ví dụ:

Đoạn thẳng Đoạn cong Đoạn thẳng và cong

Trang 35

h Hiệu chỉnh phân đoạn cong:

Hiệu chỉnh độ cong và độ dài:

C1: Nhắp chọn một phân đoạn cong để thấy tiếp tuyến và điều khiển hiện ra ở điểm

mút của phân đoạn

Kéo điểm điều khiển để thấy độ dài và hệ số góc của tiếp tuyến, điều naỳ sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến độ dài và độ cong của phân đoạn cong

C2: Đặt con trỏ ở ngay phân đoạn cong

Kéo Mouse để chỉnh dạng cho phân đoạn cong

Đổi hướng cho Curve:

Nhấp chọn biểu tượng reverse curve direction : nút đầu và nút cuối sẽ đổi chổ

cho nhau, điều này sẽ làm đổi hướng điều khiển của các tiếp tuyến trong phânđoạn cong

i Tính chất của nút nằm giữa hai phân đoạn cong:

Nhắp chọn một nút giữa 2 phân đoạn cong thì tại nút đó sẽ có 2 tiếp tuyến vàđầu mỗi tiếp tuyến sẽ có điểm điều khiển, 2 tiếp tuến hiện ra có thể là 1 trong 3trạng thái sau:

+ Hai tiếp tuyến không thẳng hàng – Cusp

+ Hai tiếp tuyến thẳng hàng - Smooth

+ Hai tiếp tuyến thẳng hàng và bằng nhau- Symmetrical

Make node a Cusp - tạo nút gãy : Hai tiếp tuyến không thẳng hàng

Make node smooth – tạo nút phẳng : hai tiếp tuyến thẳng hàng

Make node Symmetrical – tạo nút đối xứng : 2 tiếp tuyến thẳng hàng và

bằng nhau

j Hiệu chỉnh nhiều nút:

Co giãn một phần của đối tượng

+ Chọn nhiều nút trên đối tượng

+ Nhấp biểu tượng lệnh Stretch and scale nodes bao quanh các nút sẽ hiện

ra 8 Handle

+ Kéo một handle sẽcó tác dụng co giãn phần đã chọn

Xoay hoặc nghiêng một phần của đối tượng.

+ Chọn nhiều nút trên đối tượng

Trang 36

+ Nhắp biểu tượng Rotate and skew node bao quanh các nút sẽ hiện ra 8

mũi tên

+ Kéo một Handle góc sẽ xoay phần đã chọn

+Kéo một Handle cạnh để làm nghiêng phần đã chọn

So hàng các nút :

+ Chọn nhiều nút trên đối tượng

+ Nhắp biểu tượng Align node Một hộp thoại Node Align hiện ra

+ Chọn lệnh cần so hàng

Align horizontal : Các nút được chọn thẳng hàng

theo chiều ngang

Align vertical : Các nút được chọn thẳng hàng

theo chiều dọc

Align control points : Lệnh này chỉ được dùng khi

kếthợp với cả 2 lệnh trên nó có tác dụng làm thây đổi

thứ tự nút điều khiển việc so hàng

Ban đầu Hàng ngang Hàng dọc Ngang vàdọc

Trang 37

Bài 4

VẼ HÌNH TỰ DO

1 Tạo ô lưới :

a Dùng công cụ Graph paper:

Chọn công cụ Graph paper , chọn số ô ngàng, số ô dọc

 Kéo Mouse ra để tạo các ô cần thiết

 Docker  Transformation  Size:

H = Số ô ngang x Kích thước cạnh của một ô đơn vị

V = Số ô dọc x Kích thước cạnh của một ô đơn vị

Ví dụ : vẽ hình lưới có số ô ngang =10, số ô dọc = 6 , ô đơn vị của hình vuông có

kích thước cạnh =5 mm vậy ta có

View  Grid : để cho hiện hoặc ẩn ô lưới.

Trang 38

b Vẽ hình

Bưới 1: Tạo các ô lưới thích hợp.

Bước 2: Dùng công cụ Freehand vẽ một đoạn xiên.

Bước 3: Dùng công cụ Shape thêm nút và di chuyển nút tới đúng vị trí như điểm

neo trong hình mẫu Thực hiện bước này nhiều lần để cuối cùng được mộthình đa giác gần giống với hình cần vẽ

Bước 4: Dùng công cụ Shape kéo chọn các nút trên hình vẽ.

Bước 5 : Nhắp chọn biểu tượng Convert line to curve , Nhắp biểu tược Make

node a cusp

Bước 6 : Nhắp chổ trống để tắt chọn, nhắp chọn một nút, chỉnh tiếp tuyến để hiệu

chỉnh độ cong của phân đoạn cho phù hợp

Ví dụ:

]

Trang 39

Bài 5

CÁC LỆNH THƯỜNG DÙNG

1. Các lệnh trong Menu Edit :

Undo : Bỏ qua một lệnh vừa thi hành

Repeat: Lập lại một lệnh vừa thi hành, lệnh này được dùng khi muốn vẽ những đối

tượng có tính lặp lại theo một qui luật nào đó

C1: Edit  Repeat C2: Gõ Ctrl + R

+Cut (Ctrl + X) :Chuyển một đối tượng.

+Copy (Ctrl + C): Sao chép đối tượng.

+Paste (Ctrl + V): Dán các đối tượng vừa Cut và Copy.

+Delete (Del) : Xoá các đối tượng đang chọn.

c Duplicate – Clone :

Duplicate ( Ctrl + D): Nhân đôi đối tượng đang chọn, đối tượng mới được tạo ra sẽ

có vị trí cách đối ntượng cũ một khoảng xác định

+ Chọn đối tượng + Edit  Duplicate( Ctrl + D)

Clone : Nhân đôi đối tượng đang chọn, đối tượng mới được tạo ra sẽ có vị trí cách

đối tượng cũ một khoảng xác định Ngoài ra đối tượng mới (còn goiï là đối tượng chép nhái) còn có khã năng thây đỗi theo đối tượng cũ (hay đối tượng góc) mỗi khi chúng ta thực hiện việc thây đổi

+ Chọn đối tượng.

+ Edit  Clone

d Select All: Chọn đối tượng theo kiểu

+ Objects: Chọn đối tượng vẽ +Text: Chọn chữ

+ Guide lines: Chọn dạng đường + Nodes: Chọn nút giống như công cụ Shape

Trang 40

e Insert Internet Object: Chèn các đối tượng giống như các nút trong Access,

Visual Basic

Ví dụ:

2. Các lệnh trong Menu Arrange

a. Transformations: Mở hộp thoại trong Docker Tranformation

để canh chỉnh kích thước, Xoay, Co dãn, Nghiêng, Di chuyển

b. Clear transformation : Xoá hết các hiệu chỉnh khi dùng

hộp thoại trong Docker Tranformation

c. Nhóm lệnh Align and Distribute: So hàng các đối tượng trên bản vẽ.

Chọn các đối tượng cần so hàng ( từ 2 đối tượng trở lên)

Cách 1: Dùng Arrange Align and Distribute Chọn một lệnh

So thẳng hàng bên trái

So thẳng hàng bên phải

So thẳng hàng ở trên đỉnh

So thẳng hàng ở dưới đáy

So thẳng hàng ở giữa theo chiều ngang

So thẳng hàng ở giữa theo chiều dọcĐặt các đối tượng nằm ở giữa trang giấyĐặt các đt nằm ở giữa trang giấy theo chiều ngangĐặt các đt nằm ở giữa trang giấy theo chiều dọcMở ra hộp thoại Canh chỉnh tổng quát

Cách 2:

 Chọn các đối tượng cần so hàng ( từ 2 đối tượng trở lên)

Nhắp biểu tượng Lệnh Align and Distribute Để mở ra hộp thoại

Ngày đăng: 30/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Chữ nhật Hình - Giáo trình Corel Draw
nh Chữ nhật Hình (Trang 8)
Hình tròn  góc - Giáo trình Corel Draw
Hình tr òn góc (Trang 9)
Hình ban  đầu - Giáo trình Corel Draw
Hình ban đầu (Trang 9)
Hình cơ bản - Giáo trình Corel Draw
Hình c ơ bản (Trang 12)
Hình sẽ nỗi lên một nút điều khiển . - Giáo trình Corel Draw
Hình s ẽ nỗi lên một nút điều khiển (Trang 23)
Hình vẽ được tạo ra từ những đoạn công bằng cách sử dụng các công cụ như : Freehand, Polyline, Bezier, Pen và dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh - Giáo trình Corel Draw
Hình v ẽ được tạo ra từ những đoạn công bằng cách sử dụng các công cụ như : Freehand, Polyline, Bezier, Pen và dùng công cụ Shape để hiệu chỉnh (Trang 57)
Hỡnh maóu  Veừ theo maóu Hỡnh veừ theo maóu - Giáo trình Corel Draw
nh maóu Veừ theo maóu Hỡnh veừ theo maóu (Trang 59)
Hình ảnh vừa Import trong CoreDRAW - Giáo trình Corel Draw
nh ảnh vừa Import trong CoreDRAW (Trang 60)
Hình ảnh chỉnh sửa xong trong  CoreDRAW - Giáo trình Corel Draw
nh ảnh chỉnh sửa xong trong CoreDRAW (Trang 61)
Hình 1 : Hai đối tượng không tô màu, Step = 20, - Giáo trình Corel Draw
Hình 1 Hai đối tượng không tô màu, Step = 20, (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w