1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân

57 1,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu CorelDRAW 11
Tác giả Võ Thanh Ân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đồ Họa
Thể loại tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thoát, bạn có thể làm một trong các cách sau:  Nhắp chuột trái vào nút ở góc trên phải của cửa sổ.. Nhắp chuột nút Advanced để hiện hộp thoại Advanced Settings:  Save Presentation

Trang 1

GIỚI THIỆU CORELDRAW 11

1 Corel Draw là gì?

CorelDRAW là một phần mềm đồ họa trên nền Vector giúp bạn dễ dàng trong

công việc thiết kế Với những tính năng hấp dẫn vượt trội so với các bộ phần mềm

tương đương, CorelDRAW là sự chọn lựa đúng cho công việc của bạn

Nếu bạn là người mới bước chân vào thế giới của CorelDRAW, với sự hỗ trợ, bạn sẽ sớm làm

quen với các công cụ tương tác của chương trình bởi tính dễ dùng và cảm ngữ cảnh của CorelDRAW

Còn như bạn đã sử dụng qua CorelDRAW ở các phiên bản trước thì lúc này bạn có thể mau chóng làm

quen với các tính năng hấp dẫn mới trong phiên bản này

2 Ảnh Bitmap & Ảnh Vector

a Ảnh Bitmap

Ảnh được tạo từ các phần tử là các điểm ảnh (pixel - picture element) riêng biệt Ảnh Bitmap

còn được gọi là ảnh mành (raster) vì các điểm ảnh được xếp theo các hàng, cột Mỗi điểm ảnh có một

giá trị màu để biểu diễn màu tương ứng của nó

Ảnh Bitmap phụ thuộc nhiều vào độ phân giải, đó là vì nó chứa một số lượng cố định các

pixel để trình bày dữ liệu ảnh Cũng vì vậy, ảnh Bitmap có thể mất các chi tiết và xuất hiện sự gồ ghề

khi phóng lớn hoặc được in ở độ phân giải thấp

Các chương trình xử lý ảnh thường làm việc trên các ảnh Bitmap như Corel PhotoPaint,

Paint

b Ảnh Vector

Ảnh Vector được tạo thành từ các đối tượng hình học, chúng thường được biểu diễn dưới dạng

các hàm toán học Như vậy, ta có thể thực hiện các thao tác như di chuyển, định kích thước, thay đổi

màu sắc, thu phóng ảnh mà không làm suy giảm chất lượng của ảnh Khác với ảnh Bitmap, ảnh Vector

không phụ thuộc vào độ phân giải

Các chương trình đồ họa thường thích hợp với việc xử lý ảnh Vector, như ở đây chính là

Trang 2

3 Khái niệm về đối tượng

Như cách nhìn của chúng ta về thế giới xung quanh, tất cả mọi vật đều được xem là các đối tượng: bàn, ghế, học sinh A chúng có các đặc tính riêng để phân biệt với các đối tượng khác, và có một số thao tác để tác động lên chúng Với xu hướng nhìn nhận như vậy, các chương trình phần mềm máy tính hiện nay đều có tính hướng đối tượng, nghĩa là chúng định nghĩa các đối tượng bằng các thuộc tính và các thao tác trên chính đối tượng đó

Ví dụ: Mỗi tập tin của bạn có thể được xem là một đối tượng Chúng có các thuộc tính: kích

thước, dạng thức, ngày giờ tạo, và một số thao tác trên tập tin bạn có thể thực hiện: mở để xem, chỉnh sửa nội dung của nó, xóa, sao chép

Trong CorelDRAW, bạn sẽ mau chóng tiếp cận với lối suy nghĩ hướng đối tượng này Bạn có thể thấy một hình tròn là một đối tượng: nó có thuộc tính màu đỏ, đường kính 3 centimeter Các thao tác mà bạn có thể tác động lên nó: thay đổimkích thước, sao chép hoặc xóa nó Với việc tiếp cận khái niệm đối tượng sẽ giúp bạn khá nhiều trong việc nắm bắt tư tưởng của CorelDRAW và cũng như các phần mềm khác.

4 Khởi động Corel Draw và thoát khỏi Corel Draw

a Khởi động CorelDRAW

 Nhắp vào: Start/ Programs/Corel Graphics Suite 11/ CorelDRAW 11

 Nhắp chuột đúp vào biểu tượng CorelDRAW trên màn hình nền

Welcome to CorelDRAW

Thông thường, khi khởi động chương trình CorelDRAW đưa ra một cửa sổ chào Welcome to CorelDraw Cửa sổ này cung cấp cho bạn 6 lựa chọn sau:

 New Graphic: Tạo một cửa sổ mới để thiết kế

 Open Last Edited: Mở tập tin đã làm việc sau cùng

 Open Graphic: Mở một tập tin đồ họa đã được lưu

Trang 3

 Template: Liệt kê một danh mục các trang bảng mẫu được thiết kế sẵn và

cho phép chọn một mẫu nền để bắt đầu thiết kế

 CorelTUTOR: Mở phần trợ giúp và chỉ dẫn làm việc theo các bài học

 What's New?: Liệt kê và giải thích các tính năng mới của CorelDraw

b Thoát khỏi Corel Draw

Cũng như mọi trình ứng dụng khác, trước khi thoát khỏi chương trình, bạn cần

ghi lại (Save), nếu không dữ liệu của bạn có thể bị mất

Để thoát, bạn có thể làm một trong các cách sau:

 Nhắp chuột trái vào nút ở góc trên phải của cửa sổ

 Vào menu File/ Exit

 Giữ phím Alt, ấn phím F4 (với cách này thì cửa sổ Corel Draw phải ở

trạng thái Active – đang được chọn)

5 Giới thiệu màn hình và các thanh công cụ

Sau khi khởi động, màn hình CorelDraw xuất hiện như sau:

a Thanh tiêu đề (Title Bar)

Nằm trên cùng, thường có màu xanh Thanh tiêu đề cho biết tên của ứng dụng,

tên tập tin đang làm việc Bên trái có biểu tượng CorelDraw và tên tập tin, bên phải có

các nút để thu nhỏ, phóng to, đóng cửa sổ ứng dụng (hình dưới)

b Thanh trình đơn (Menu Bar)

Thanh trình đơn chứa các lệnh được nhóm thành từng mục Ví dụ: trình đơn

File chứa các lệnh làm việc với tập tin: tạo mới, mở, Trong tài liệu chúng ta quy ước

cách ghi: File/New nghĩa là truy xuất lệnh New từ trình đơn File

Trang 4

Thanh trình đơn chứa hầu hết tất cả các lệnh trong CorelDraw, các thanh công

cụ khác chỉ đặt các lệnh của thanh trình đơn ra ngoài với mục đích giúp người sử dụng thao tác nhanh hơn (thay vì phải nhắp chuột nhiều lần qua các cấp của trình đơn)

Để hiển thị hoặc tắt thanh trình đơn, bạn nhắp chuột phải vào một thanh công

cụ bất kỳ, một thực đơn tắt xuất hiện, bạn nhắp chuột vào vị trí Menu Bar (có dấu 

là hiển thị, bỏ dấu check là tắt)

c Thanh công cụ chuẩn (Standard ToolBar)

Thanh công cụ chuẩn gồm các nút cho các lệnh thông dụng Bạn có thể làm quen dễ dàng các nút lệnh này qua biểu tượng của nó

Ví dụ: Nút (Save) để lưu tập tin lại

Để hiển thị hoặc tắt thanh chuẩn, bạn nhắp chuột phải vào một thanh công cụ

bất kỳ, một thực đơn tắt xuất hiện, bạn nhắp chuột vào vị trí Standard (có dấu  là

hiển thị, bỏ dấu check là tắt)

d Thanh Thuộc tính (Properties Bar)

Thanh thuộc tính chứa các thông tin về đối tượng, thông tin về công cụ đang được chọn Khi muốn vẽ với độ chính xác, bạn có thể thay đổi các thông số trên thanh thuộc tính này Thanh thuộc tính sẽ biến đổi tùy thuộc vào đối tượng đang chọn

Để hiển thị hoặc tắt thanh thuộc tính, bạn nhắp chuột phải vào một thanh công

cụ bất kỳ, một thực đơn tắt xuất hiện, bạn nhắp chuột vào vị trí Property Bar (có dấu

 là hiển thị, bỏ dấu check là tắt)

Để hiển thị hoặc tắt hộp công cụ, bạn nhắp chuột phải vào một thanh công cụ

bất kỳ, một thực đơn tắt xuất hiện, bạn nhắp chuột vào vị trí Toobox (có dấu  là hiển

thị, bỏ dấu check là tắt)

Trang 5

f Thước (Ruler)

Các thước ngang và dọc giúp bạn dễ canh chỉnh các đối tượng trên trang Bạn

có thể nhắp chuột trên thước và kéo từ đó ra một đường gióng (xem phần đường

gióng)

Để hiển thị hoặc tắt thước, bạn chọn: View/Rulers (có dấu  là hiển thị, bỏ dấu

check là tắt)

g Khung vẽ (Drawing Window)

Khung vẽ là nơi bạn thiết kế bản vẽ của mình Dĩ nhiên, khung vẽ là phần bắt

buộc phải có khi bạn làm việc Chú ý chỉ có những đối tượng nào nằm trên khung

trang (khung chữ nhật có bóng) thì mới được in Do vậy bạn cần xem trước khi in

bằng lệnh File/ Print Preview để chắc chắn những gì sẽ được in

h Thanh cuốn (ScrollBar)

Có hai loại thanh cuốn: ngang và dọc, chúng giúp bạn di chuyển vùng nhìn trên

khung vẽ Bạn có thể kéo biểu tượng hình vuông thanh cuốn hoặc nhắp chuột vào hình

tam giác (đen) ở hai đầu để di chuyển vùng nhìn Dưới đây là hình thanh trượt ngang

i Docker

Docker là các cửa sổ của các tiện ích trong CorelDRAW, nó cho phép bạn tùy

chỉnh kích thước để có nhiều không gian làm việc Để hiển thị cửa sổ loại này, từ trình

đơn: Window/Dockers/<Chọn cửa sổ cần xem> Dưới đây là cửa sổ cắt đối tượng

(Shaping) và cửa sổ hiển thị thuộc tính (Object Properties)

Chú ý: Trong các phiên bản CorelDRAW trước thường gọi là cửa sổ Roll-Up

Trang 6

j Bảng màu (Color Palette)

Bảng màu là nơi cho phép bạn nhanh chóng áp dụng màu tô, màu viền cho các đối tượng Bảng màu chuẩn thường đặt (thành một cột) phía phải của màn hình Bạn

có thể nhắp vào nút hoặc ở đầu trên hoặc dưới của bảng màu để chọn các màu khác

Để hiển thị hoặc tắt bảng màu bạn sử dụng trình đơn: Window/Color Palettes/

<Chọn bảng màu> Bảng màu mặc định thường dùng có tên: Default CMYK palette

k Thanh duyệt (Page Navigator)

Thanh duyệt trang giúp bạn nhanh chóng nhảy đến trang được chỉ định, nó còn cho phép bạn tạo, xóa các trang trong tập tin Thanh duyệt gần góc dưới trái của màn hình Nhắp vào dấu trên thanh duyệt để thêm một trang Muốn xóa trang nào, nhắp chuột phải vào nó, một thực đơn tắt xuất hiện, chọn

l Thanh trạng thái (Status Bar)

Thanh trạng thái hiển thị một số thông tin cần thiết về đối tượng, thao tác bạn đang thực hiện: Chiều rộng, chiều cao, vị trí… Thanh trạng thái sẽ thay đổi tùy vào đối tượng được chọn

6 Các thao tác trên tập tin

a Mở tập tin

Bạn cũng có thể mở bằng lệnh File/Open hoặc nhắp chuột vào nút (Open)

trên thanh công cụ chuẩn Mỗi lần khởi động CorelDRAW bạn có thể mở một tập tin

bằng cách: Nhắp chuột chọn Open Graphic từ cửa sổ Welcome to CorelDRAW

Khi hộp thoại Open Drawing xuất hiện, bạn cần chọn đúng vị trí nới đặt tập tin,

chỉ định (nhắp chuột) chọn tên tập tin trước khi nhắp chuột vào nút Open

Trang 7

Chọn một tập tin cần mở

Sau đó nhắp Open

Chọn thư mục có tập tin cần mở

Chú ý: Bạn có thể nhắp chuột đúp vào tên tập tin trên danh sách liệt kê trong

hộp thoại Open Drawing Nhắp chuột chọn nút Open để mở, chọn Cancel để hủy bỏ

b Lưu tập tin

CorelDRAW lưu tập tin đồ họa dưới dạng các tập tin CDR (hoặc các dạng tập

tin khác) Dùng trình đơn: File/ Save hay nhắp chuột nút (Save) trên thanh công

cụ chuẩn (Standard) hoặc tổ hợp phím tắt Ctrl+S Hộp thoại Save As xuất iện, bạn chỉ

định vị trí đặt tập tin, đưa vào tên tập tin, nhắp chuột vào nút Save để ghi lại (Hình)

Vị trí đặt tập tin Đặt tên tập tin

Nhắp chuột vào Save

Ghi chú: Đối với một tập tin, hộp thoại trên chỉ xuất hiện trong

Trang 8

động ghi vào tên tập tin bạn đã chỉ định (ở lần đầu tiên) Bạn cần chủ động ghi lại thường xuyên trong quá trình thiết kế Nếu bạn muốn lưu một tập tin đã được lưu trước đó dưới một tên mới thì bạn chọn

trình đơn File/Save As.

Nhắp chuột nút Advanced để hiện hộp thoại Advanced Settings:

 Save Presentation Exchange (CMX): Khi nhắp chuột chọn mục này sẽ lưu tập tin dưới khuôn dạng (.CMX) là loại tập tin mà các chương trình ứng dụng khác của Corel có thể đọc được Tuy nhiên, với tùy chọn này kích thước tập tin sẽ lớn hơn

 Use Current Thumbnail: Tùy chọn này sẽ tạo thêm Thumbnail mới mỗi lần bạn lưu tập tin

Trong phần File Optimization có các tùy chọn :

 Use Bitmap Compression: nén các ảnh Bitmap trong bản vẽ lại với kích thước nhỏ hơn

 Use Graphic Object Compression: nén các đối tượng đồ họa trong bản vẽ lại với kích thước nhỏ hơn

Nếu tập tin có sử dụng hiệu ứng Texture, Blend hoặc Extrude, khi lưu sẽ lưu tất cả các đối tượng trung gian trong bản vẽ Với các tùy chọn này bạn có thể chỉ lưu những đối tượng gốc cùng với thông tin của chúng để tái lập hiệu ứng khi mở tập tin Ðiều này làm giảm bớt kích thước của tập tin khi lưu.

c Ðóng tập tin và thoát khỏi chương trình CorelDRAW

 Ðóng tập tin: Ðể đóng một tập tin đang được mở: File/Close

 Thoát khỏi chương trình, nhắp chuột chọn trình đơn: File/Exit Hoặc nhắp chuột vào nút ở góc trên phải

Nếu bạn chưa lưu tập tin thì Corel sẽ nhắc bạn lưu bằng hộp thoại:

Nhắp chuột chọn Yes để lưu lại thay đổi trong tập tin, chọn No không lưu lại, chọn Cancel để tiếp tục làm việc với bản vẽ (không thoát khỏi Corel)

7 Chèn hình và xuất hình – Import & Export

a Chèn tập tin hình – Import

CorelDRAW cho phép bạn nhập và làm việc với các tập tin ở nhiều dạng khác

nhau Bạn có thể nhập các mẫu hình ảnh khác vào bản vẽ bằng lệnh Import

Thực hiện lệnh: File/Import, hộp thoại Import xuất hiện

Trang 9

Chọn thư mục

Chọn tập tin

Nhắp chuột vào Import

Chọn kiểu tập tin muốn nhập trong hộp danh sách Files of Type Nếu bạn muốn xem trước tập

tin, đánh dấu hộp kiểm Preview Nhắp chuột nút Import để đưa hình vào.

Sau khi bạn nhắp chuột vào Import, hình chuột sẽ biến dạng thành (kèm

theo tên tập tin cần đưa vào) Lúc này bạn ấn giữ phím chuột trái và kéo trên trang vẽ

để đưa hình vào

b Xuất tập tin ra các dạng khác – Export

CorelDRAW cung cấp khả năng xuất các tập tin đồ họa của bạn theo nhiều

dạng hình khác nhau Ðể xuất một tập tin, bạn nhắp chuột chọn trình đơn File/ Export

Hộp thoại Export xuất hiện

Chỉ định thư mục lưu hình

Đặt kiểu của hình Đặt tên của hình

Trang 10

Thực hiện các lựa chọn trong hộp thoại Bạn cần chú ý đến kiểu hình xuất ra

Kế đến nhắp chuột vào nút Export để xuất tập tin theo những tham số đã định trên hộp thoại, hoặc bỏ qua việc này bằng cách nhắp chuột chọn nút Cancel

8 Tạo tập tin dự phòng và lưu tự động

Bạn có thể chỉ thị cho CorelDRAW tạo một tập tin sao lưu dự phòng mỗi lần bạn lưu bản vẽ Tập tin dự phòng này sẽ giúp bạn khôi phục lại bản vẽ của mình khi tập tin gốc bị hỏng Mặc định thì

tên của tập tin sao lưu này là Backup of Filename, với Filename là tên tập tin bạn đang lưu

Ðể đề phòng những sự cố xảy ra khi đang làm việc (chẳng hạn như việc mất điện) sẽ làm mất các tập tin đang làm việc mà chưa lưu, bạn cần thiết lập chế độ lưu tự động Chế độ này được thiết lập

qua các mục trong khung Auto-Backup trên hộp thoại Option Bao gồm: Tùy chọn Auto-Backup every với khoảng thời gian giữa 2 lần lưu Lưu tập tin backup ở cùng thư mục với tập tin chính, hoặc

do bạn chỉ định trong mục Always back-up to.

Ðể thực hiện việc này, thực hiện lệnh Tools/Options, hộp thoại Options xuất hiện Trong danh sách các hạng mục, nhắp chuột chọn Save trong Workspace Nhắp chuột chọn hộp kiểm Make Backup on Save Nhắp chuột nút OK

Khoảng thời gian để tự động lưu

 Draft: Hiển thị các đối tượng màu bình thường và các hiệu ứng khác

 Normal: Hiển thị tất cả nội dung bên trong của các đối tượng

Enhanced: Giống chế độ xem Normal, nó còn hiển thị các kiểu PostScript (vẽ lại).

Trang 11

10 Thước Đo – Lưới – Ðường Gióng

a Thước đo (Ruler)

Hai thước trên màn hình giúp xác định kích thước và vị trị của các đối tượng

Bạn có thể ẩn hoặc hiện chúng bằng lệnh: View/Rulers hoặc qua hộp thoại Options

Trên hộp thoại Option còn cho phép định đơn vị đo sử dụng cho các thước, vị trí điểm

gốc của thước (vị trí dưới trái thường là: 0,0) Ngoài ra, bạn có thể dùng chuột để thiết

lập điểm gốc của thước bằng cách nhắp chuột vào ô giao nhau giữa hai thước và kéo

dấu chữ thập xuất hiện đến vị trí mới của điểm gốc, thả nút chuột Nhắp chuột đúp

vào ô giao nhau của hai thước , điểm gốc sẽ trở lại vị trí mặc định

b Lưới (Grid)

CorelDraw cho phép hiển thị và ẩn khung lưới trên bản vẽ qua mục Grid của

trình đơn View: View/Grid Khung lưới giúp ta canh chỉnh tọa độ và vẽ các đối tượng

chính xác hơn Kích thước ô lưới hoặc số ô lưới trên bản vẽ bạn có thể điều chỉnh qua

hộp thoại Options Dưới đây là hình trang vẽ có hiển thị lưới

Ngoài ra bạn còn có thể xác định đối tượng bạn di chuyển hoặc vẽ, nó sẽ tự

động điều chỉnh tọa độ trùng với tọa độ ô lưới gần nhất nếu bạn đã chọn mục Snap to

Grid trong hộp thoại Options hay trong trình đơn View

c Ðường Gióng (Guidelines)

Ðường gióng là các đường thẳng bạn có thể đặt bất cứ nơi đâu trong cửa sổ vẽ

để giúp bạn gióng hàng và vị trí của các đối tượng Bạn có thể tạo các đường gióng

ngang, dọc và xiên rồi lưu chúng cùng với bản vẽ của bạn Bạn có thể chọn, di chuyển,

quay, sao chép hoặc xóa các đường gióng

Thêm các đường gióng: View/Guidelines Setup, hộp thoại Options xuất hiện,

bạn chỉ định đặc điểm đường gióng

Trang 12

Chọn Snap to Guidelines (hình trên) giúp bạn gióng các đối tượng một cách

chính xác Khi bạn chọn Snap to Guidelines các đối tượng bạn di chuyển hoặc vẽ gần các đường gióng sẽ bị hút vào, vì vậy chúng sẽ được gắn vào các đường gióng

Cũng từ hộp thoại trên, chọn tiếp Horizontal nếu bạn muốn thêm đường gióng ngang, chọn Vertical để thêm đường gióng đứng, chọn Guides để thêm đường gióng

có độ nghiêng bất kỳ

Lưu ý: Bạn cũng có thể nạp một đường gióng bằng cách nhắp chuột vào thước

ngang hoặc thước dọc và kéo vào một vị trí trong bản vẽ

Nạp một đường gióng bất kỳ (đường gióng xiên)

Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, trong hộp thoại Options chọn Guides Chọn phương pháp xác lập đường gióng từ hộp danh sách Specify theo một trong hai phương pháp: 2 points (bạn cần đưa vào X1, Y1 và X2, Y2 hoặc Angle and 1 point

(Bạn cần đưa vào X,Y và độ nghiêng) Nhắp chuột vào nút Add kế đến nhắp chuột OK khi đã xác lập xong

Nhắp chuột vào Add

để thêm đường gióng

Chỉ định tạo đường gióng bất kỳ

Thêm các đường gióng xác lập trước

Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, hộp thoại Options xuất hiện Trong hộp danh sách chọn Preset.Chọn một trong hai nút: Corel Presets (Để chọn một hoặc nhiều đường gióng đã được xác lập trước bởi CorelDRAW) hoặc User Defined

Trang 13

Presets (Để tự tạo một xác lập của riêng bạn) Nhắp chuột vào Apply Presets (để

xem) sau đó nhắp vào nút OK để hoàn tất

Xóa các đường gióng (xóa các đường gióng ngang, dọc hoặc xiên)

Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, hộp thoại Options xuất hiện Trong

hộp danh sách, nhắp chuột chọn Horizontal hoặc Vertical hoặc Guides tùy vào

đường cần xóa thuộc loại nào, chọn đường gióng cần xóa và nhắp chuột vào nút

Delete để xóa một đường gióng Nhắp chuột nút Clear để xóa tất cả các đường gióng

Xóa các đường gióng xác lập trước

Thực hiện lệnh View/Guidelines Setup, hộp thoại Options xuất hiện Trong

hộp danh sách, nhắp chuột chọn Presets Bỏ các dấu kiểm tra trên danh sách, nhắp

chuột nút OK

Lưu ý: Bạn có thể xóa đường gióng bằng cách dùng công cụ Pick chọn

đường gióng (hoặc thực hiện lệnh: Edit/Select All/Guidelines để chọn tất cả các

đường gióng trên bản vẽ), rồi bấm phím Delete

11 Style văn bản và đồ họa

a Tạo một Style

Tạo Style bằng cửa sổ Graphic and Text Styles

Thực hiện lệnh Tools/Graphic and Text Styles hoặc tổ hợp phím Ctrl + F5

Nhắp chuột phải vào vùng trắng chọn New để tạo dạng mới

Nhắp chuột phải vào vùng trắng, trình đơn xuất hiện chọn New Mở một trong

 Paragraph Text Style: Tạo một kiểu đoạn văn bản trên cơ sở Style

Default Paragraph Text

Nhắp chuột phải vàoStyle mới từ danh sách trong hộp thoại, chọn mục

Properties trên trình đơn thả xuống Hộp thoại Options xuất hiện Nhắp chuột nút

Edit bên cạnh các thuộc tính Text, Fill, Outline để thay đổi thuộc tính của nó Chỉnh

sửa các thuộc tính Text, Fill, hoặc Outline cần thiết Nhắp chuột OK

Trang 14

Tạo một style từ một đối tượng Graphic hoặc Text

Nhắp chuột nút phải chuột trên đối tượng bằng công cụ Pick chọn Styles, chọn tiếp Save Style Properties Hộp thoại Save Style As xuất hiện

Đặt tên để dùng sau này Fill (tô), Outline (viền)

Gõ một tên cho Style trong hộp Name Sau đó chọn OK

b Áp dụng một Style

Khi bạn áp dụng một style cho một đối tượng, CorelDRAW sẽ tạo nên thuộc tính mới cho đối tượng bằng những thuộc tính của style được chọn

Dùng nút phải chuột

Nhắp chuột nút phải chuột trên đối tượng bằng công cụ Pick , một trình đơn

tắt xuất hiện Chọn Styles, chọn tiếp Apply Nhắp chuột chọn tên Style bạn muốn

Dùng Graphic And Text Styles Docker

Thực hiện lệnh Tools/Graphic And Text Styles Dùng công cụ Pick ,

chọn đối tượng bạn muốn áp dụng một style Nhắp đúp vào style từ danh

sách các style trong cửa sổ Graphic And Text để áp dụng style cho đối tượng được

chọn

c Sửa, đổi tên và xóa một Style

Sửa đổi Style

Thực hiện lệnh Tools/Graphic And Text Styles Nhắp chuột phải vào style cần thay đổi từ danh sách chứa trong Graphic and Text, chọn Properties Nhắp chuột nút

Edit chỉnh sửa các thuộc tính Fill (tô), hoặc Outline (viền) Nhắp chuột OK

Trang 15

Ðổi tên một Style

Thực hiện lệnh Tools/Graphic And Text Styles Nhắp chuột nút phải chuột lên

style, chọn Rename Nhập tên mới và bấm phím Enter

Xóa một style

Thực hiện lệnh Tools/Graphic And Text Styles Nhắp chuột chọn style bạn

muốn xóa, chọn Delete từ thực đơn tắt

d Style màu

Tạo style màu

Tạo một style màu

Trên trình đơn Tool/Color Styles Hộp thoại Color Style xuất hiện Bạn có thể

thực hiện một trong các thao tác sau để tạo mới:

Auto create Color styles

Tạo color style mới

 Nhắp chuột nút (New Color Style) rồi chọn một màu trên hộp thoại

New Color Style xuất hiện

 Chọn và kéo màu từ bảng màu hiện hành thả vào Docker Colors

 Kéo một đối tượng có màu nền và màu đường viền bạn muốn dùng làm

style thả vào Docker Colors

Tạo một style màu con

Trang 16

Màu con là màu gần giống màu đang chọn nhưng có thể đậm hoặc nhạt hơn Để

tạo bạn mở trình đơn Tool/Color Styles Nhắp phải vào màu bạn muốn liên kết đến một màu con, chọn Create a Child Color từ thực đơn tắt Hộp thoại Create a New

Child Color xuất hiện

Tạo các màu nguồn và màu con từ một hình ảnh

Chọn một hình ảnh hoặc một nhóm các đối tượng bằng công cụ Pick Nhắp chuột vào nút Auto create Color Styles trên Hộp thoại như hình dưới đây xuất

hiện Bạn cần chỉ định các thuộc tính trên hộp thoại

 Use Fill Color: Để tạo các style màu cơ sở trên các màu nền trong hình ảnh được chọn

Trang 17

 Use Outline Color: Để tạo các style màu cơ sở trên các màu đường viền

trong hình ảnh được chọn

Chọn (đánh  vào) hộp kiểm tra Automatically Link Similar Color Together

để liên kết các màu cùng loại với nhau dưới các màu nguồn của chúng Nếu bạn đóng

hộp kiểm tra này CorelDRAW không nhóm các màu cùng loại lại dưới một màu

nguồn

Nếu bạn mở hộp kiểm tra Automatically Link Similar Color Together, di

chuyển con trượt Parent Creation Index để xác định số các màu nguồn Di chuyển

con trượt về bên phải để tạo vài màu nguồn (ít màu) Di chuyển con trượt về bên trái

để tạo nhiều màu nguồn Bạn có thể nhắp chuột nút Preview để xem

Mở hộp kiểm tra Convert Child Palette To CMYK để chuyển đổi các màu

hiện hành sang màu CMYK, vì vậy chúng được nhóm lại dưới một màu gốc thích

hợp

Áp dụng các Style màu

Chọn đối tượng bằng công cụ Pick Trên trình đơn Tool/Color Styles Hộp

thoại Color Style xuất hiện

Nhắp đúp vào màu cần đặt cho đối tượng

Nhắp chuột đúp vào tên style màu bạn muốn áp dụng từ danh sách chứa trong

docker Hoặc kéo style màu bạn muốn và thả lên đối tượng

Sửa, đổi tên và xóa style màu

Sửa một style màu

+ Màu nguồn

Thực hiện lệnh Tools/Color Styles Chọn màu nguồn muốn sửa đổi trên hộp

thoại xuất hiện Nhắp chuột vào nút Edit Color Style (hình dưới)

Chọn màu cần sửa và nhắp chuột vào nút này

Hộp thoại (hình dưới xuất hiện) sau khi bạn nhắp thực hiện xong bước trên Bạn

chọn màu mới từ hộp thoại Edit Color Style này

Trang 18

+ Màu con

Thực hiện tương tự như trên bằng lệnh Tools/Color Styles Chọn màu con

muốn sửa đổi trên hộp thoại xuất hiện Nhắp chuột vào nút Edit Color Style Hộp

thoại để hiệu chỉnh màu con xuất hiện

Chọn màu con cần sửa và nhắp chuột vào nút này

Chỉnh lại độ đậm/nhạt của màu con từ hộp thoại Edit Child Color (hình dưới)

Kéo hiệu chỉnh

độ đậm nhạt

Kéo hiệu chỉnh

độ sáng tối

Trang 19

Ðổi tên một style màu

Thực hiện lệnh Tools/Color Styles Nhắp chuột phải vào style màu bạn muốn

đổi tên và nhắp chuột chọn Rename, đưa vào tên mới và gỏ Enter

Xóa một style màu

Thực hiện lệnh Tools/Color Styles Nhắp chuột phải vào style màu muốn xóa

và nhắp chuột vào Delete hoặc chọn rồi ấn phím Delete trên bàn phím

12 Template

a Tạo một Template

Template là một tập tin bao gồm các Style đồ họa và văn bản Bạn có thể dùng

các style bạn tạo hoặc các style từ mẫu (Template) khác để tạo một tập tin

CorelDRAW template có dạng <tên tập tin>.CDT

Mở docker Graphic and Text bằng lệnh Tools/ Graphic and Text Styles Hộp

thoại có dạng như sau:

Thực hiện một trong các thao tác sau: Tạo các văn bản và đồ họa, dùng

chúng để tạo các style bạn muốn Thêm một Template với các style bạn muốn, để áp

dụng chúng cho các đối tượng trên trang Từ trình đơn: File/ Save As Nhập tên vào

hộp File Name để lưu template

Chọn kiểu tập tin là CDT – CorelDraw Template

Trang 20

Khi mở (Open) một tập tin Template, một hộp thoại như hình sau xuất hiện:

Bạn sử dụng tùy chọn “New from Template” để tạo mới một tập tin có dạng như tập

tin template, tùy chọn này không làm thay đổi nội dung của tập tin template Bạn sử

dụng tùy chọn “Open for Editing” để mở và hiệu chỉnh template

13 Cơ bản về kỹ thuật vẽ trong Coreldraw

a Kỹ thật cơ bản

Vẽ trong CorelDRAW là công việc tạo ra các đối tượng, gán các thuộc tính cho chúng Sử dụng các công cụ vẽ và chỉnh hình, các hiệu ứng cho phép bạn biến đổi hình ảnh theo như mong muốn

Trang 21

Ðôi khi bạn sẽ gặp một số khó khăn trong khi vẽ, chẳng hạn bạn cố gắng dùng

công cụ Shape để uốn cong một đường mà không được, đó là vì thật ra nó là một đoạn

thẳng Ðể tránh các trường hợp như vậy, trước tiên bạn cần nắm một số định nghĩa:

 Path (đường dẫn) là hình dạng hở 2 đầu hoặc khép kín, đường dẫn được

định rõ bởi những nút (node) mà nó đi qua Ðường dẫn cũng còn được gọi

là Curve

 Node (nút) là điểm neo mà đường dẫn đi qua Ví dụ đoạn thẳng là đoạn

đường dẫn nằm giữa hai nút

 Control handle (cần điều khiển): Luôn gắn với nút, cần điều khiển quyết

định hướng của đoạn cong khi vào và ra khỏi nút Thực chất, cần điều

khiển là tiếp tuyến với đoạn cong tại nút Bằng cách kéo điểm điều khiển

bạn có thể thay đổi chiều dài và hướng của handle điều khiển, qua đó

cũng thay đổi hình dạng của đoạn cong

 Line cusp (nút nhọn thẳng): Không có hanlde điều khiển và 2 đoạn đường

dẫn 2 bên nút là đoạn thẳng

 Curve cusp (nút nhọn cong): Có một hoặc hai handle điều khiển Nút

nhọn-cong-một-handle có đoạn thẳng ở một bên và đoạn cong (bị handle

chi phối) Ðối với nút-nhọn-cong-hai-handle, hai bên nút đều là đoạn

cong, và handle có thể vận hành hoàn toàn độc lập, vì thế việc thay đổi

đoạn cong này sẽ không ảnh hưởng gì đến đoạn cong kia

 Symmetrical node (nút đối xứng): Handle điều khiển của loại nút này

phải thẳng hàng ngang qua nút, và chúng dài bằng nhau

 Smooth node (nút trơn cong): Có hai handle điều khiển thẳng hàng trên

đoạn thẳng đi qua nút Có thể điều chỉnh chiều dài của hai handle một

cách độc lập Kết quả là độ cong của hai đoạn cong hai bên do nút này nối

kết có thể khác nhau

Trong các phiên bản mới, CorelDRAW cung cấp các công cụ tương tác giúp bạn nhìn thấy kết

quả một cách trực tiếp ngay trong khi thao tác Chúng tôi cũng khuyến khích bạn, trong các trường

hợp có thể, nên sử dụng các công cụ này thay vì truy xuất qua các hộp thoại Tuy nhiên, khi cần vẽ với

độ chính xác, làm việc với những con số bạn nên sử dụng thanh thuộc tính hoặc hộp thoại

b Công cụ Pick

Công cụ này dùng để chọn một đối tượng bất kỳ, ta rất thường phải sử dụng

công cụ này để thao tác như: chọn đối tượng, thay đổi kích thướt đối tượng, di chuyển

đối tượng, xoay đối tượng… Nói chung, khi bạn đã chọn và vẽ xong một đối tượng,

thường bạn phải nhắp chọn lại công cụ này

Ghi chú: Các đối tượng vẽ nằm trên hộp công cụ Hộp này thường được đặt đứng bên trái của

cửa sổ Tuy nhiên bạn có thể kéo và thay đổi dạng của nó Hình dưới đây là hộp công cụ đã được kéo

thành hình nằm ngang

Trang 22

c Vẽ hình chữ nhật

Hình chữ nhật là hình cơ bản nhất trong số các hình cơ sở của CorelDRAW cung cấp công cụ vẽ Sử dụng công cụ Rectangle (hình: ) trên hộp công cụ, bạn có thể vẽ hình chữ nhật theo nhiều cách:

Nhắp chuột với công cụ Rectangle , bạn di chuyển chuột vào khung vẽ chọn (tọa độ) điểm bắt đầu, sau đó ấn giữ chuột trái và kéo để vẽ

Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình vuông

Kết hợp phím Shift khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình chữ nhật từ tâm ra ngoài Bạn có thể kết hợp cả hai phím Shift và Ctrl để vẽ hình vuông từ tâm ra ngoài

Làm tròn các góc hình chữ nhật:

CorelDRAW cho phép bạn vát tròn các góc của hình chữ nhật Ðặc biệt trong phiên bản mới này, bạn hoàn toàn có thể thay đổi một góc bất kỳ của hình chữ nhật một cách độc lập

Dùng công cụ Pick trỏ đến các nút của hình chữ nhật, di chuyển trỏ chuột vào góc vuông, lúc đó con trỏ biến thành dạng công cụ Shape cho phép bạn chỉnh nút, ấn giữ chuột trái và kéo để vát tròn góc cho hình

Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình tròn

Kết hợp phím Shift trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình elip từ tâm ra ngoài

e Vẽ hình cung và hình quạt

Trước tiên, bạn vẽ một hình Elip Hình elip này sẽ có một nút nhỏ nằm ở đầu

trên nếu như bạn vẽ hình này từ trên xuống; ngược lại nếu vẽ từ dưới lên nút sẽ nằm ở

vị trí đối diện

Vị trí nút tạo cung hoặc hình quạt

Trang 23

Dùng công cụ Pick , Nhắp chuột vào nút này và kéo nó ra phía ngoài của

hình nếu muốn tạo đường cung , hoặc kéo chuột về phía tâm để tạo hình quạt

f Vẽ các đa giác & hình sao

Để chỉ định số góc của đa giác hoặc hình sao bạn vào Tool/Options, trong hộp

thoại bạn chọn Polygon Tool, chỉ số góc của đa giác trong ô “Number of

points/sides”

Chỉ định số góc

Vẽ hình đa giác

Chọn đối tượng vẽ ở hộp thoại trên là Polygon

Nhắp chuột với công cụ Bạn di chuyển chuột vào khung vẽ chọn (tọa độ)

điểm bắt đầu, sau đó ấn giữ chuột trái và kéo

Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình đa giác đều

Kết hợp phím Shift khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình đa giác từ tâm ra ngoài

Vẽ hình sao

Sau khi vẽ một hình đa giác, nhấp chuột chọn hình sao trên

thanh Properties (thuộc tính) của công cụ Polygon để chuyển hình đa giác vừa vẽ

thành hình sao, hoặc bạn phải vào hộp thoại trên chỉ định vẽ hình sao: Star

Trang 24

g Vẽ hình xoắn ốc

Công cụ này có thể nằm ẩn bên trong Bạn phải nhắp chuột vào hình tam giác đen nằm bên dưới hình , một layout chứa các công cụ xuất hiện, bạn nhắp chuột chọn công cụ Spiral, di chuyển chuột vào khung vẽ chọn (tọa độ) điểm bắt đầu,

sau đó ấn giữ chuột trái và kéo để vẽ

Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ hình xoắn ốc với chiều cao

vẽ chọn (tọa độ) điểm bắt đầu, sau đó ấn giữ chuột trái và kéo để vẽ

Kết hợp phím Ctrl trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ các ô giấy với chiều cao và rộng bằng nhau

Kết hợp phím Shift trong khi vẽ sẽ cho phép bạn vẽ các ô giấy từ tâm ra ngoài

i Công cụ FREEHAND

Công cụ vẽ đường thẳng

 Vẽ các hình dạng tự nhiên: Bạn nhắp chuột với công cụ Freehand

Drag (Drag là ấn giữ chuột trái kéo) chuột vẽ như dùng bút chì bình

thường trên giấy Trong khi vẽ, bạn có thể xóa đoạn vừa vẽ bằng cách nhấp phím Shift và Drag chuột ngược lại, thả phím Shift và tiếp tục vẽ

 Vẽ đoạn thẳng: Chọn , nhắp chuột chọn điểm đầu sau đó nhắp chuột chọn điểm cuối thì bạn sẽ được đoạn thẳng nối hai điểm

j Công cụ BEZIER

Công cụ vẽ các đoạn cong liền nhau

Bạn nhắp chuột với công cụ Bezier chọn điểm đầu, nhắp chuột chọn các

điểm kế tiếp để được hình dạng như ý, kết thúc đường vẽ bằng phím Space hoặc nhắp chuột đúp chuột

Lưu ý: Ðường dẫn vẽ bởi công cụ Bezier là đường cong, nên tại mỗi nút đều có

cần điều khiển cho phép bạn điều khiển đường cong Cần điều khiển sẽ xuất hiện khi bạn chọn điểm bằng cách nhấp và giữ chuột

Trang 25

k Công cụ vẽ ARTISTIC MEDIA

Công cụ vẽ đường dẫn khép kín Với các loại bút vẽ sau:

Sprayer

Bạn nhắp chuột vào công cụ bút vẽ và drag chuột vẽ như dùng cọ vẽ trên giấy

Bạn sẽ thấy nhiều điều thú vị với các công cụ này

l Vẽ đường kích thướt và đường nối

Công cụ đo kích thước

Nhắp chuột với công cụ Dimension chọn một cực của khoảng cách cần đo,

nhắp chuột chọn cực còn lại, sau đó nhắp chuột lần thứ 3 để chọn chiều sâu của vạch

đo đồng thời cho biết vị trí đặt số đo

Lưu ý: Riêng với cách đo góc (Angular) bạn phải nhắp chuột 4 lần: Nhắp chuột

lần đầu tiên chọn tâm của góc, nhắp chuột lần thứ hai chọn điểm cho đường thẳng tạo

góc bắt đầu, lần thứ ba chọn điểm cho đường thẳng tạo góc kết thúc, cuối cùng là nơi

hiển thị chỉ số đo

Công cụ vẽ đường nối

Công cụ vẽ đường nối hai hay nhiều đối tượng

Nhắp chuột với công cụ Interactive Connector Line vào điểm bất kì của

một đối tượng, sau đó nhắp chuột vào đối tượng thứ hai cần nối kết Khi nhắp chuột

chọn đối tượng thì đầu đường nối sẽ dịch chuyển về nút gần nhất so với điểm nhắp

chuột Kết quả nhận được là mỗi lần dịch chuyển một trong hai đối tượng thì đường

nối sẽ tự động thay đổi về kích thước và hướng để giữ cho hai đối tượng tiếp tục được

nối kết

Trang 26

m Chọn và biến đổi đối tượng

Công cụ chọn đối tượng

Nhắp chuột với công cụ Pick và chọn đối tượng, kết hợp phím Alt trong khi chọn sẽ chọn được đối tượng ẩn, kết hợp phím Shift trong khi chọn sẽ chọn nhiều đối tượng cùng lúc

Drag chuột với công cụ Pick vẽ hình chữ nhật bao quanh các đối tượng cần

chọn, kết hợp phím Alt trong khi drag chuột sẽ chọn được các đối tượng giao nhau với

hình chữ nhật

Chọn tất cả các đối tượng bằng cách: Nhắp chuột đúp vào biểu tượng công cụ Pick hoặc bằng lệnh Select All trong trình đơn Edit

Công cụ biến đổi đối tượng

Nhắp chuột với công cụ Pick rồi kéo đối tượng đến vị trí mới và thả chuột Nếu ta kéo và thả bằng phím chuột phải một menu sẽ xuất hiện (hình dưới), ta có thể

chọn “Copy Here” từ menu này để tạo đối tượng mới “Move Here” để du chyển

Chỉnh kích thước và kéo giãn đối tượng bằng cách dịch chuyển 8 nút Handles xuất hiện trên hình chữ nhật bao đối tượng được chọn (Hình A có thể thay đổi kích thước) Quay và làm xiên đối tượng bằng cách dịch chuyển 8 mũi tên được thay bởi 8 nút Handles khi nhắp chuột một lần nữa trên đối tượng được chọn (Hình B có thể xoay)

n Chỉnh sửa đối tượng

Công cụ dùng để: Chỉnh sửa đường dẫn Hiệu chỉnh văn bản Chỉnh sửa

hình chữ nhật Chỉnh sửa Elip Chỉnh sửa đa giác

Nhắp chuột với công cụ Shape chọn đối tượng để chỉnh sửa, đối tượng

được chọn sẽ xuất hiện các nút trên đường dẫn Có thể đổi hướng, trau chuốt đường cong tại các nút này nhờ cần điều khiển hoặc sửa trực tiếp trên đường cong

Trang 27

Lưu ý: Nếu bạn cố uốn mà đường dẫn vẫn không cong, hãy chuyển đường dẫn

thành đường cong bằng lệnh: Arrange/Convert To Curves Bạn nên nhắp chuột vào

vị trí cuối của đường dẫn, chọn một loại đường uốn trên thanh thuộc tính (Properties)

Công cụ KNIFE

Công cụ này dùng để cắt đối tượng vẽ trong CorelDRAW

Nhắp chuột với công cụ Knife và chọn đối tượng cắt như sử dụng dao bình

thường Có hai loại dao cắt:

 Auto-Close On Cut: Dùng cắt các đối tượng khép kín và chia đối tượng

thành hai đối tượng khép kín rời nhau Nếu đối tượng cắt là không khép

kín thì sẽ thay đoạn cắt bởi đường dao

 Leave As One Object: Dùng cắt các đối tượng không khép kín Nếu cắt

đối tượng khép kín thì sẽ làm cho đối tượng này hở ra, do đó sẽ làm mất

màu tô của đối tượng bị cắt

Công cụ ERASER

Công cụ này dùng để tẩy đối tượng vẽ trong CorelDRAW

Nhắp chuột với công cụ Eraser và chọn đối tượng để tẩy Nếu tẩy bằng cách

drag chuột sẽ sử dụng như loại tẩy bình thường ngoài giấy Ngoài ra còn có thể tẩy

bằng cách nhắp chuột chọn hai điểm tùy ý trên cửa sổ vẽ, đường tẩy sẽ được cắt thẳng

theo đường thẳng nối giữa hai điểm chọn Có thể dùng cách tẩy nầy để cắt đối tượng

o Một số công cụ và trình đơn khác

Sao chép đối tượng

Chọn đối tượng bằng công cụ Pick rồi sao chép đối tượng vào vùng nhớ

tạm (Clipboard) bằng lệnh Edit/Copy (hoặc nhắp chuột biểu tượng Copy trên thanh

công cụ chuẩn, hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+C), sau đó dán đối tượng lên trang vẽ bằng

lệnh Edit/Paste (hoặc nhắp chuột biểu tượng Paste trên thanh công cụ, hoặc bấm tổ

hợp phím Ctrl+V), đối tượng sẽ được dán lên ngay trên vị trí của đối tượng gốc Có

thể sao chép trực tiếp bằng công cụ Pick (xem phần "Chọn và biến đổi đối tượng")

hoặc bấm phím dấu cộng (+) trong nhóm phím số bên phải bàn phím

Sao chép thông minh

Cho phép lặp lại việc sao chép trước đó một cách thông minh, nghĩa là nó nhớ

toàn bộ các thay đổi và thuộc tính để áp dụng cho bản sao Bạn có thể thực hiện việc

sao chép lặp này bằng lệnh Edit / Duplicate hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + D

Sắp xếp đối tượng

Sắp xếp các đối tượng: Một đối tượng được tạo mới sẽ được đặt lên mặt trên

Trang 28

l n danh sách chọn cách sắp xếp To Front: lên trên,

To Ba

stribute, một hộp thoại xuất hiện cho phép sắp xếp các đối

xong n

ệnh Arrange/Order, sẽ xuất hiệ

ck: xuống dưới…

Phân bố các đối tượng

Gióng hàng các đối tượng, tổng quát bạn chọn trình đơn: Arrange/Align and

coi nhưẽ, bạn cần nhóm một số đối tượng lại với nhau để d một đơn vị

Chọn các đối tượng cần nhóm và thực hiện lệnh Arrange/Group hoặc nhắp

chuột nút Group trên thanh thuộc tính hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + G

Tách nhóm: Chọn đối tượng cần tách, sau đó thự hiện lệnh: Arrange/Ungroup hoặc Arra nge/Ungroup All hoặc nhấp vào

Kết hợp & Tách rời – &

 Kết hợp các đối tượng: Arrange/Com ine b

Bạn có thể sát nhập hai hoặc nhiều đố

i tượng cần sát nhập và thực hiện lệnh Arrange/Combine

i tượng thành một đối tượng Chọn các

thuộc

đối tượng chọn và nhắp chuột Combine hoặc nh

tính, hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl + L Các đối tượng được kết hợp, khi chúng ta

tô màu thì phần giao nhau của chúng sẽ không tô

 Tách đối tượng nhiều thành phần ra từng phần: Arrange/Break Apart Một trong những công dụng của lệnh này là hủy lệnh Combine Tách đối tượng

nhiều thành phần bằng lệnh Arrange/Break Apart

Hàn - Xén - Lấy phần giao

 Hàn đối tượng: Arrange/Shaping/Weld

Ngày đăng: 17/02/2014, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Nhắp chuột đúp vào biểu tượng CorelDRAW trên màn hình nền. - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ắp chuột đúp vào biểu tượng CorelDRAW trên màn hình nền (Trang 2)
 Template: Liệt kê một danh mục các trang bảng mẫu được thiết kế sẵn và - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
emplate Liệt kê một danh mục các trang bảng mẫu được thiết kế sẵn và (Trang 3)
Chỉ định thư mục lưu hình - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ỉ định thư mục lưu hình (Trang 9)
Thực hiện các lựa chọn trong hộp thoại. Bạn cần chú ý đến kiểu hình xuất ra. Kế đến nhắp chuột vào nút Export để xuất tập tin theo những tham số đã định trên hộp  thoại, hoặc bỏ qua việc này bằng cách nhắp chuột chọn nút Cancel - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ực hiện các lựa chọn trong hộp thoại. Bạn cần chú ý đến kiểu hình xuất ra. Kế đến nhắp chuột vào nút Export để xuất tập tin theo những tham số đã định trên hộp thoại, hoặc bỏ qua việc này bằng cách nhắp chuột chọn nút Cancel (Trang 10)
Chọn Snap to Guidelines (hình trên) giúp bạn gióng các đối tượng một cách - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ọn Snap to Guidelines (hình trên) giúp bạn gióng các đối tượng một cách (Trang 12)
 Chọn và kéo màu từ bảng màu hiện hành thả vào Docker Colors. - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ọn và kéo màu từ bảng màu hiện hành thả vào Docker Colors (Trang 15)
Chọn một hình ảnh hoặc một nhóm các đối tượng bằng công cụ Pic k. Nhắp chuột vào nút  Auto create Color Styles trên - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ọn một hình ảnh hoặc một nhóm các đối tượng bằng công cụ Pic k. Nhắp chuột vào nút Auto create Color Styles trên (Trang 16)
 Tạo các màu nguồn và màu con từ một hình ảnh - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
o các màu nguồn và màu con từ một hình ảnh (Trang 16)
Hộp thoại (hình dưới xuất hiện) sau khi bạn nhắp thực hiện xong bước trên. Bạn chọn màu mới từ hộp thoại Edit Color Style này - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
p thoại (hình dưới xuất hiện) sau khi bạn nhắp thực hiện xong bước trên. Bạn chọn màu mới từ hộp thoại Edit Color Style này (Trang 17)
Chỉnh lại độ đậm/nhạt của màu con từ hộp thoại Edit Child Color (hình dưới). - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
h ỉnh lại độ đậm/nhạt của màu con từ hộp thoại Edit Child Color (hình dưới) (Trang 18)
b. Template Wizard - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
b. Template Wizard (Trang 20)
f. Vẽ các đa giác &amp; hình sao - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
f. Vẽ các đa giác &amp; hình sao (Trang 23)
Bạn có thể tạo hình dạng (viền ngo - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
n có thể tạo hình dạng (viền ngo (Trang 29)
Bảng số 17: Thời gian lu trú bình quân của khách tại khách sạn Kim Liên KháchNăm 1998Năm 1999Năm 2000Năm  2001 - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
Bảng s ố 17: Thời gian lu trú bình quân của khách tại khách sạn Kim Liên KháchNăm 1998Năm 1999Năm 2000Năm 2001 (Trang 47)
Bảng số 20: Bảng giá thuê phòng cho khách quốc tế và một phần khách nội địa có khả năng thanh toán cao tại khách sạn Kim Liên I. - giáo trình corel draw 11 - võ thanh ân
Bảng s ố 20: Bảng giá thuê phòng cho khách quốc tế và một phần khách nội địa có khả năng thanh toán cao tại khách sạn Kim Liên I (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w