1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 27 Địa lí 9

4 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 38,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN BỊ : - Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.. Xác định trên bản đồ kinh tế Bắc Trung Bộ các trung tâm công nghiệp của vùng và nêu chức năng của ch

Trang 1

Tiết CT: 27 Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Tuần dạy: 14

Ngày dạy: 14/11/2011

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

kinh tế - xã hội

vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội

ngành kinh tế biển cần có những biện pháp bảo vệ môi trường biển khỏi bị ô nhiễm

bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt

2 Kĩ năng :

3 Thái độ :

II TRỌNG T Â M : Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

III CHUẨN BỊ :

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 9.

IV TIẾN TR Ì NH :

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh.

2 Kiểm tra miệng :

2.1 Xác định trên bản đồ kinh tế Bắc Trung Bộ

các trung tâm công nghiệp của vùng và nêu

chức năng của chúng ?

2.2 Các cửa khẩu chính giữa Việt Nam và Lào

ở vùng Bắc Trung Bộ là:

a Lao Bảo - A Lưới - Cầu Treo - Khe Sanh

b Nậm Cắn - Cầu Treo - Lao Bảo - Cha Lo

c Lao Bảo - Cầu Treo - Khe Sanh - Nậm Cắn

d Cầu Treo - Khe Sanh - A Lưới - Cha Lo

2.1 (9 điểm)

- Thanh Hoá…

- Vinh…

- Huế…

2.2 (1 điểm)

- b

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Nhiều nhận dịnh cho rằng, Duyên hải

Nam Trung Bộ là nơi diễn ra sự hội nhập của hai nền

văn hoá Việt – Chăm, vùng còn là hình ảnh thu nhỏ

Trang 2

của Việt Nam, có những nét chung với lịch sử phát

triển kinh tế của đất nước

Hoạt động 2:

Nam Trung Bộ

?

Đông: biển Đông với 2 quần đảo lớn

Tây: Lào và Tây Nguyên

Bắc: Bắc Trung Bộ

Nam: Đông Nam Bộ

vùng trên bản đồ tự nhiên ?

phòng ?

Hoạt động 3: GD BVMT

hình vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ?

Vịnh Dung Quất, Văn Phong, Cam Ranh ?

Các bãi tắm và các điểm du lịch nổi tiếng ?

của vùng có đặc điểm như thế nào ? (nhiệt đới gió mùa

cận xích đạo)

lịch ? (Nhiều sông, vùng nước mặn và lợ ven bờ, một

số đảo nhiều tổ yến…) Trong quá trình đó chúng ta

phải chú ý vấn đề gì ? (bảo vệ môi trường biển)

trọng đặc biệt đối với các tỉnh Nam Trung Bộ ?

Lượng mưa trung bình năm thấp nhất nước

Bão lũ về mùa mưa

Hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ phát triển do cồn

cát di động dưới tác dụng của gió Tại hội nghị quốc tế

và sa mạc hoá ở Việt Nam (Hà Nội, 9/2004), một số

nhà khoa học đã cảnh báo sự cần thiết phải chống sa

mạc hoá ở Việt Nam, trong khi chờ đợi nghiên cứu thì

bảo vệ và phát triển rừng là giải pháp bền vững nhất

Hoạt động 4:

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

Một dải đất nhỏ hẹp

Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa Tây Nguyên với biển Đông

Có ý nghĩa chiến lược về giao lưu kinh tế giữa Bắc - Nam, nhất là Đông

- Tây, đặc biệt về an ninh quốc phòng

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Đồng bằng phía đông hẹp bị chia cắt bởi nhiều dải núi đâm ngang ra biển Núi và gò đồi phía tây

Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh

Khí hậu khô hạn nhất nước ta

Có thế mạnh đặc biệt về kinh tế biển

và du lịch

Thiên tai gây thiệt hại lớn

Hiện tượng sa mạc hoá đang có xu hướng mở rộng

III Đặc điểm dân cư, xã hội:

Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế

có sự khác biệt giữa phía tây và phía

Trang 3

dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa đồng bằng

ven biển và đồi núi phía tây ?

hội ở vùng so với cả nước ?

di sản văn hoá thế giới ?

đông của vùng

Đời sống các dân tộc vùng núi phía tây còn nghèo khó

Tài nguyên du lịch nhân văn: phố cổ Hội An và di tích Mỹ Sơn

4 Câu hỏi, bài tập củng cố :

4.1 Xác định vị trí và giới hạn của vùng qua bản đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ? 4.2 Vì sao ngành đánh bắt hải sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển ?

a Đây là vùng biển cạn, dễ đánh bắt gần bờ

b Dân địa phương có truyền thống đánh bắt và chế biến hải sản

c Có nhiều bãi cá, bãi tôm gần bờ dễ đánh bắt

d Tất cả đều sai

 Đáp án: 4.2 (a + b + c).

5 Hướng dẫn học sinh tự học :

• Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 94 sách giáo khoa

V RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 29/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w