Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1CÁC ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3
Trang 23.1 Điều kiện về tiền tệ
Điều kiện về tiền tệ có nghĩa là việc quy định sử dụng đơn vị tiền tệ của nước nào để tính toán và thanh toán trong hợp đồng thanh toán quốc tế, đồng thời quy định các xử lý khi có
sự biến động về giá trị của đồng tiền đó trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất - nhập khẩu hàng hóa và thanh toán.
3.1.1 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế:
Để thống nhất việc lựa chọn đồng tiền trong thanh toán quốc tế cần thiết phải phân loại tiền tệ trong thanh toán
- Căn cứ vào phạm vi lưu thông của tiền tệ:
+ Tiền tệ thế giới (World curency)
+ Tiền tệ quốc tế (International currency)
+ Tiền tệ quốc gia (National curency)
Trang 33.1 Điều kiện về tiền tệ (tt)
3.1.1 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế (tt):
- Căn cứ vào khả năng chuyển đổi của tiền tệ:
+ Tiền tự do chuyển đổi (Free convertible curency)
Tự do chuyển đổi toàn bộ
Tự do chuyển đổi từng phần
+ Tiền tệ chuyển nhượng (Transferable curency)
+ Tiền tệ song biên (Clearing curency)
- Căn cứ vào hình thức tồn tại của đồng tiền:
+ Tiền mặt (Cash)
+ Tiền tín dụng (Credit currency)
Trang 43.1 Điều kiện về tiền tệ (tt)
3.1.1 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế (tt):
- Căn cứ vào mục đích sử dụng đồng tiền trong thanh toán: + Tiền tệ tính toán (Account currency)
+ Tiền tệ thanh toán (Payment currency)
Việc lựa chọn đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán tùy thuộc vào:
So sánh ưu thế của hai bên
Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế
Tập quán sử dụng đồng tiền trong thanh toán quốc tế
Các thỏa thuận trong các liên minh kinh tế hay thương mại
Trang 53.1 Điều kiện về tiền tệ (tt)
3.1.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái:
Để đảm bảo giá trị tiền tệ được nhận đúng bằng giá trị hàng hóa đã trao, các bên tham gia thanh toán ký với nhau điều kiện đảm bảo hối đoái, bao gồm các hình thức sau:
a Điều kiện đảm bảo bằng vàng: Có 2 cách:
- Đảm bảo theo khối lượng vàng:
Khi ký kết hợp đồng, quy định đơn giá và tổng giá trị hợp đồng được quy đổi trực tiếp bằng một số lượng vàng nhất định; khi thanh toán, dựa vào khối lượng vàng đã tính để thanh toán
Cách đảm bảo này hiện nay hầu như không còn sử dụng
Trang 63.1 Điều kiện về tiền tệ (tt)
a Điều kiện đảm bảo bằng vàng (tt):
- Đảm bảo theo giá vàng:
Khi ký kết hợp đồng, đơn giá và tổng giá trị hợp đồng mua bán được quy định ra một loại tiền tệ và xác định giá vàng theo đồng tiền này Đến khi thanh toán, nếu giá trị vàng của đồng tiền đó thay đổi thì giá cả hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng mua bán hàng hóa thay đổi, điều chỉnh theo tương ứng
Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng cách đảm bảo này:
Hai bên thống nhất lấy giá vàng ở thị trường nào, thời điểm nào
Hai bên thống nhất cách lấy giá vàng là giá thấp nhất, cao nhất hay giá bình quân trong ngày
Hai bên thống nhất tuổi vàng
Trang 73.1 Điều kiện về tiền tệ (tt)
b Điều kiện đảm bảo ngoại hối:
Điều kiện đảm bảo ngoại hối thường có hai cách quy định:
- Trường hợp 1: đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh
toán cùng loại, người ta lựa chọn đồng tiền khác tương đối ổn định hơn làm căn cứ đảm bảo; đến khi thanh toán, nếu tỷ giá giữa đồng tiền đảm bảo và đồng tiền thanh toán thay đổi thì điều chỉnh lại giá cả hàng hóa và giá trị hợp đồng
- Trường hợp 2: đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh
toán là hai đồng tiền khác nhau, người ta lựa đồng tiền nào ổn định hơn làm đồng tiền tính toán trong khi đồng tiền còn lại là đồng tiền thanh toán Đến khi thanh toán căn cứ vào tỷ giá tại thời điểm thanh toán để xác định số tiền phải trả
Trang 83.1 Điều kiện về tiền tệ (tt)
c Điều kiện đảm bảo theo “rổ tiền tệ”:
Ngày nay người ta không dựa vào bất kỳ một ngoại tệ nào mà dựa vào nhiều ngoại tệ để làm căn cứ đảm bảo hối đoái Cách đảm bảo này gọi là đảm bảo ngoại hối theo rổ tiền tệ
Khi áp dụng cách đảm bảo này, hai bên cần lưu ý:
+ Thống nhất lựa chọn ngoại tệ nào đưa vào rổ tiền tệ
để làm đảm bảo
+ Thống nhất cách xác định tỷ giá của đồng tiền thanh toán với các đồng tiền trong rổ vào thời điểm ký hợp
đồng và thời điểm thanh toán để làm căn cứ điều chỉnh trị giá hợp đồng
Ví dụ
Trang 93.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán
Điều kiện về địa điểm thanh toán có nghĩa là quy định nghĩa vụ thanh toán tiền trong hợp đồng thương mại quốc tế sẽ được trả ở đâu
- Việc lựa chọn địa điểm thanh toán phụ thuộc vào quan
hệ giữa hai bên mua và bên bán, ngoài ra còn phụ thuộc vào đồng tiền thanh toán
- Trong thanh toán quốc tế, bên nào cũng muốn chọn nước mình làm địa điểm thanh toán vì:
+ Tránh đọng vốn nếu là người nhập khẩu và thu tiền nhanh chóng nếu là người xuất khẩu
+ Tạo điều kiện nâng cao địa vị đồng tiền của nước mình trên thị trường quốc tế
+ Tạo điều kiện cho ngân hàng nước mình thu phí nghiệp vụ
Trang 103.3 Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời gian than toán quy định rõ thời hạn mà người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu.
Có 3 cách quy định thời gian thanh toán:
3.3.1 Trả tiền trước:
Bên nhập khẩu trả tiền một phần hay toàn bộ cho bên xuất khẩu trước khi giao nhận hàng hóa
Thông thường, trả tiền trước có hai kiểu:
a Trả trước một thời gian kể từ ngày ký hợp đồng hoặc
kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
Trang 113.3 Điều kiện về thời gian thanh toán (tt)
3.3.1 Trả tiền trước (tt):
- Mục đích: để cấp tín dụng thương mại cho người xuất khẩu
- Số tiền trả trước của bên nhập khẩu phụ thuộc vào nhu cầu vay của bên xuất khẩu và khả năng cấp tín dụng của bên nhập khẩu.
Phần chiết khấu hàng hóa được xác định như sau:
Trong đó: D: phần chiết khấu trên một đơn vị hàng hóa theo hợp đồng, A: số tiền ứng trước, R: lãi suất (tháng, năm), N: thời gian ứng trước (tháng, năm), Q: số lượng hàng hóa theo hợp đồng
Q
R
A[( 1 )N 1 ]
D =
Trang 123.3 Điều kiện về thời gian thanh toán (tt)
3.3.1 Trả tiền trước (tt):
b Trả tiền trước ngày giao hàng một thời gian
Ngày giao hàng được hiểu là ngày giao chuyến hàng đầu tiên được quy định trong hợp đồng.
- Mục đích: nhằm ràng buộc người mua thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Số tiền ứng trước nhiều hay ít tùy thuộc vào mối quan hệ giữa người mua và người bán cũng như khả năng thương lượng giữa hai bên.
Phổ biến có hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Người bán ký được hợp đồng với giá khá
cao so với giá bình quân trên thị trường
Trang 133.3 Điều kiện về thời gian thanh toán (tt)
3.3.1 Trả tiền trước (tt):
b Trả tiền trước ngày giao hàng một thời gian (tt)
Để phòng ngừa người mua hủy hợp đồng, người bán yêu cầu một khoản ứng trước là:
A = Q (P – Pa) Trong đó: A: khoản ứng trước, Q: số lượng hàng hóa, P: giá cả hợp đồng, Pa: là giá bình quân trên thị trường.
Trường hợp 2: Người bán không tin tưởng vào người mua
Trong trường hợp này, họ yêu cầu người mua ứng trước một khoản tiền là:
A = B [(1+R) N – 1] + F Trong đó: A: số tiền ứng trước, B: trị giá hợp đồng, R: lãi vay
ngân hàng, N: thời hạn vay của người xuất khẩu, F: tiền phạt
do bội ước hợp đồng
Trang 143.3 Điều kiện về thời gian thanh toán (tt)
3.3.2 Trả tiền ngay:
Người mua trả tiền cho người bán ngay khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
Điều kiện trả tiền ngay được quy định theo một trong 4 hình thức sau:
a Người mua trả tiền cho người bán ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng (chưa đưa lên phương tiện vận tải) tại nơi giao hàng được chỉ định
b Người mua trả tiền ngay cho người bán ngay sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải nơi giao hàng quy định
c Bên mua trả tiền ngay cho bên bán ngay sau khi nhận được bộ chứng từ thanh toán từ bên bán
Trang 153.3 Điều kiện về thời gian thanh toán (tt)
3.3.2 Trả tiền ngay (tt):
d Người mua trả tiền ngay cho người bán sau ngay khi nhận xong hàng hóa tại nơi quy định hoặc cảng đến
3.3.3 Trả tiền sau:
Người mua trả tiền cho người bán sau một thời hạn nhất định Việc thỏa thuận trả sau có thể thực hiện bằng nhiều cách:
- Bên mua trả tiền cho bên bán sau X ngày kể từ ngày nhận được thông báo của người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng (chưa đưa lên phương tiện vận tải) tại nơi giao hàng được quy định
Trang 163.3 Điều kiện về thời gian thanh toán (tt)
3.3.3 Trả tiền sau (tt):
- Bên mua trả tiền cho bên bán sau X ngày kể từ ngày bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng trên phương tiện vận tải tại nơi giao hàng được quy định
- Bên mua trả tiền cho bên bán sau X ngày kể từ ngày nhận được bộ chứng từ thanh toán
- Bên mua trả tiền cho bên bán sau X ngày kể từ ngày nhận xong hàng hóa
Trang 173.4 Điều kiện phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán tức là cách thức để người bán thu tiền về và người mua thực hiện chi trả
- Trong thanh toán quốc tế có nhiều cách khác nhau để thực hiện việc thanh toán do đó việc quy định điều kiện phương thức thanh toán rất quan trọng
- Việc lựa chọn phương thức nào còn tùy thuộc vào các yếu tố sau:
Tính chất và ưu nhược điểm của từng phương thức
Quan hệ giữa người mua và người bán có thường xuyên và tin tưởng nhau hay không