Hướng sáng: Ngọn cây vươn về phía ánh sáng -Thân: hướng sáng dương -Rễ: hướng sáng âm -Ngọn cây: auxinAIA tập trung nhiều ở phía tối –kích thích sinh trưởng của tế bào-->làm cho tế bào d
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 2Hướngưtiếpưxúc
Trang 4Các kiểu hướng động Kết quả thí nghiệm Đặc điểm-cơ chế hướng động
1 Hướng sáng: Ngọn cây vươn về phía ánh sáng
-Thân: hướng sáng dương -Rễ: hướng sáng âm -Ngọn cây: auxin(AIA) tập trung nhiều ở phía tối –kích thích sinh trưởng của tế bào >làm cho tế bào dãn dài ra >gây uốn cong ở thân non hướng vế phía ánh sáng
2 Hướng trọng lực Rễ cây cong xuống Ngọn cây cong lên
-Rễ: hướng trọng lực dương -Thân: hướng trọng lực âm -Thân cây : ngược lại cong lên hướng đất âm
-Mặt dưới rễ có lượng auxin nhiều + axit abxixic nhiều
gây ức chế sự sinh trưởng
- Mặt trên rễ lượng auxin phù hợp kích thích
sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất theo chiều trọng lực hướng đất dương
3 Hướng hóa Rễ hướng về phía chất dinh dưỡng, tránh chất độc.
-Các cơ quan sinh trưởng của cây hướng tới nguồn hóa
chất: hướng hóa dương -Các cơ quan sinh trưởng của cây tránh xa nguồn hóa
chất: hướng hóa âm
4 Hướng nước Rễ hướng về phía nguồn nước
- Rễ: hướng nước dương
- Thân: hướng nước âm -Hướng về nguồn nước cung cấp cho các hoạt động
sống của cơ thể -Các tế bào phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh
Trang 54- Do đâu ngọn cây luôn quay về hướng ánh
sáng?
A Do sự phân bố auxin không đồng đều nhau
B AIA xâm nhập vào vách tế bào làm đứt các
vách ngang của xenlulozo, làm tế bào dãn dài
ra, ngọn cây quay về hướng có ánh sáng
C AIA xâm nhập nhiều về phía nhiều ánh sáng hơn
D Cả A và B
Trang 6Nơi nào được tưới nước thì
rễ phân bố đến đó->tưới nước
ở rãnh làm cho
rễ vươn rộng, nước thấm sâu
Hướng hoá
Khi trồng cây lưu ý bón phân nông cho cây rễ chùm, bón phân sâu cho cây rễ cọc
Hướng sáng
Có thể trồng xen nhiều loại cây khác nhau-
>chú ý mật
độ từng loại cây
Hướng tiếp xúc
Cây leo vươn lên hướng tiếp xúc để mọc cao lên và chống lại sức đẩy của gió
5.VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT
* Hướng động giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường.
* ứng dụng:
Trang 7- So sánh tìm sự khác biệt trong phản ứng hướng sáng của cây và vận động nở hoa?
Ánh sáng
Rễ cây hướng sáng âm
Trang 8Dấu hiệu so sánh Phản ứng hướng sáng Vận động nở hoa
mầm
Cơ quan cấu tạo hình dẹp hoặc cấu tạo khớp phình nhiều cấp như lá, cánh hoa, đài
hoa, cụm hoa
1 Phân biệt phản ứng hướng sáng với vận động nở hoa của cây?
Trang 9TIẾT 24
I KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG
II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG III VAI TRÒ CỦA ỨNG ĐỘNG
Trang 11II Các kiểu ứng động
1 Ứng động không sinh trưởng
Trang 13H 2 O
Sự vận động của khí khổng.
Trang 14Vận động bắt mồi (gồm ứng động tiếp xúc và hóa
ứng động
Cây gọng vó Cây nắp ấm
Trang 15Bài : 24
I KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG (VẬN ĐỘNG CẢM ỨNG)
II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
1 Ứng động không sinh trưởng
- Khái niệm: Ứng động không sinh trưởng là kiểu ứng động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây
- Nguyên nhân: do sự biến đổi hàm lượng nước trong các tế bào
chuyên hóa (tế bào khí khổng) và trong cấu trúc chuyên hóa (cấu
trúc phình các cấp (thể gối ) của cây) gây nên
- Ví dụ: ứng động ở cây trinh nữ, vận động ở cây bắt mồi của cây nắp
ấm, cây bắt ruồi
Trang 16So sánh vận động tự vệ và vận động bắt mồi
Giống nhau: đều là ứng động không sinh trưởng
Cơ chế: do sự vận chuyển ion K+ ra khỏi không bào, và làm giảm áp suất thẩm thấu, gây mất nước đột ngột làm lá/gai/tua/lông cụp xuống Khi sức trương nước tăng lá xòe ra
Vận động tự vệ (cây trinh nữ) Vận động bắt mồi(cây nắp ấm,
cây gọng vó)
Mọc hoang dại khắp nơi Mọc ở vùng đất nghèo dinh dưỡng
nhất là đạm
Lá cụp/xòe phụ thuộc vào tác động
và ánh sáng Lá cụp/xòe phụ thuộc Do tác động con mồi có xảy ra hay không Thời gian lá cụp/ mở khỏang 10-
20phút Thời gian vài ba giờ sau khi phân hủy hết lượng prôtêin của con mồi
Trang 17-Là kiểu ứng động có liên quan đến sự sinh trưởng của các tế
bào
- do ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ, hoocmôn thực vật
-Các kiểu ứng động sinh trưởng:
1 vận động quấn vòng
2.Vận động nở /khép hoa: quang ứng động, nhiệt ứng động
3 Vận động ngủ/ thức của lá
II Các kiểu ứng động
1 Ứng động không sinh trưởng (vận động theo sự trương nước)
2 Ứng động sinh trưởng (vận động theo đồng hồ sinh học)
Trang 18II Các kiểu ứng động
1 Ứng động sinh trưởng
2 Ứng động sinh trưởng
2.1 Vận động quấn vòng:
Trang 19Chiều Sáng
Trang 219h 7h
24h
Quang ứng động
Trang 22Nhận xét gì diện tích 2 mặt đối diện của mỗi cánh
hoa?
Tốc độ sinh trưởng của các tế bào ở hai mặt đối
diện mỗi cánh hoa khác nhau.
Trang 23Nhiệt ứng động
Hoa nghệ tây
Trang 24Cơ chế vận động
Trang 25Mùa đông Mùa xuân
Trang 27Ứng dụng thực tế:
- Hãm sự nở hoa vào các thời gian mong muốn
- Giữ không để chồi mọc mầm ở củ, thân dùng để ăn hay
làm giống
- Dùng tác nhân kích thích (nước, nhiệt độ, hóa chất) để
đánh thức hạt, chồi mầm áp dụng trong nông nghiệp
Trang 28Khoai tây mới thu hoạch Khoai tây chuẩn bị trồng
Trang 30-Có tính chu kỳ
- Thường là các vận động theo chu kì đồng hồ sinh học
- Do sự lan truyền kích thích cơ học hay hóa học.
- Do tốc độ sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan.
Ứng động tiếp xúc, hóa ứng động…
Trang 31Dấu hiệu Hướng động Ứng động
Trang 321 Khái niệm - Phản ứng của một
bộ phận của cây với tác nhân kích thích từ
1 hướng xác định
- Phản ứng của cây với tác nhân kích thích không định hướng
Trang 33Cơ quan cảm
ứng
Bao lá mầm (họ hòa thảo) Thân, cành, rễ của các loài cây khác nhau
Lá, cánh hoa, đài hoa, thể gối
Cơ chế Do nồng độ auxin không đều ở hai
phía đối diện nhau sự sinh trưởng không đồng đều ở hai phiá đối diện
cơ quan.
do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lý, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học
Giúp cây thích nghi đa dạngvới sự biến đổi của môi trường.
Hãm nở hoa/ điều chỉnh chồi ngủ theo ý muốn
Các hình thức