Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1Please purchase
a personal
license.
Please purchase
a personal
license.
ThS.BS.Dương Hồng Phúc
Bộ Môn Vi snh Đại học Y Dược Cần Thơ
Trang 2Tính chất virus
Hình dạng: Hình cầu
Nhân: RNA và nucleocapsid đối xứng xoắn.
MBN: (+)
H (Hemagglutinin): yếu tố gây ngưng kết hồng cầu
N (Neuraminidase): liên kết Tbao và gây tiêu huyết
Trang 3Tính chất virus
Sức đề Kháng:
Nhạy cảm: 560 C / 20’, tia tử ngoại, tác nhân hóa học
KN thử nghiệm trong da và KN kết hợp bổ thể thì bền vững hơn
Nuôi cấy:
Tế bào thận khỉ
Tế bào phôi gà
Trang 4Kháng nguyên, kháng thể - Miễn dịch
Có 1 typ kháng nguyên
Miễn dịch suốt đời
Trẻ em dưới 6 tuổi ít khi nhiễm quai bị do miễn dịch thụ động từ mẹ truyền sang.
Trang 5Sinh bệnh học- bệnh học
Sinh bệnh học:
Virus nhân lên ở b mô h hấp phát tán theo đường máu tuyến nước bọt và các cơ quan khác.
Bệnh học:
Virus vào tuyến nước bọt 1w trước đến 1w sau sưng.
Viêm tinh hoàn (thường một bên), hiếm khi vô sinh.
Trang 7Lâm sàng
Trang 8Chẩn đoán
Phân lập Virus:
Bệnh phẩm: Nước bọt- dịch não tủy (ngày đầu của bệnh) và nước tiểu (2W) hủy hoại tế bào
điển hình (tb tròn và tb khổng lồ)
Huyết thanh học:
Hiệu giá kháng thể tăng > 4 lần mới nhiễm virus ( ELISA, HI)
IgM xuất hiện sớm (<60 ngầy)
PCR
Trang 9Dịch tễ học
Lưu hành khắp nơi trên thế giới
Người là cơ thể cảm thụ duy nhất.
Lây truyền qua đường hô hấp, tiếp xúc nước
tiểu
Xảy ra chủ yếu ở trẻ em (5-15 tuổi)
Tỉ lệ tử vong (1-3,8/103), viêm não 2,6/103 1-2%
tử vong do viêm não.
Trang 10Phòng ngừa – kiểm soát
Phòng bệnh chung:
Tránh tiếp xúc với người nhiễm virus mumps
Phòng bệnh đặc hiệu:
vaccin phòng ngừa: vaccin sống giảm độc lực