Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1VIÊM TAI GIỮA CẤP
Acute Otitis Media
Ths BS Trần Viết Luân
BM Tai Mũi Họng
Trang 3Eustachian Tube
Connects middle ear and nasopharynx
Lumen shaped like two cones with apex directed toward middle
Mucosa has mucous producing cells and ciliated cells
Trang 5Eustachian tube
Usually closed
Opens during swallowing,
yawning, and sneezing
Opening involves cartilaginous
portion
Tensor veli palatini responsible
for active tubal opening
No constrictor function
Trang 6Eustachian tube
Protection from nasopharyngeal sound and
secretions
clearance of middle ear secretions
ventilation (pressure regulation) of middle ear
Trang 8Định nghĩa
Viêm tai giữa cấp là một tình trạng viêm cấp tính của tai giữa, tiến triển trong vòng 3 tuần, với các triệu chứng tiêu biểu của một quá trình viêm cấp: sốt, đau tai, màng nhĩ đỏ
Trang 9 TE d b URI, nh t là lứa tuổi đi nhà trẻ 15-25 TE d b URI, nh t là lứa tuổi đi nhà trẻ 15-25 ễ ịễ ị ấấđợt/năm.
Vòi nhĩ ở TE ngắn và nằm ngang nên dễ bị trào ngược chất tiết vào tai giữa, nhất là ở tư thế nằm ngữa
VA ở TE
Tr em d b VTG c p h n ng ẻ ễ ị ấ ơ ườ ớ i l n do:
Tr em d b VTG c p h n ng ẻ ễ ị ấ ơ ườ ớ i l n do:
Trang 10Dịch tể học
Tần suất VTG cấp thay đổi tùy theo quốc gia, chủng tộc, điều kiện kinh tế và khí hậu
VTG cấp xảy ra chủ yếu ở trẻ em Ở Mỹ, 70% trẻ
em dưới 2 tuổi bị ít nhất 1 lần VTG cấp Tuổi bị viêm tai giữa cao nhất là từ 3-18 tháng, và gặp nhiều ở nhóm trẻ em nghèo thành thị
Trang 11Sinh lý bệnh
Tắc vòi nhĩ là yếu tố quan trọng nhất
Hầu hết VTG cấp đều khởi phát bởi nhiễm trùng đường hô hấp trên (URI)
Tác nhân ban đầu thường do siêu vi
Ngoài ra, tình trạng dị ứng hoặc viêm nhiễm khác có liên quan đến vòi nhĩ cũng có thể gây ra hậu quả tương tự
Trang 12Sinh lý bệnh
URI Tắc vòi
Áp suất âm
TG dễ dàng hơn
Viêm cấp:
Sung huyết, dãn mạch, xuất tiết, xâm nhập Neutrophils, đại thực bào
Trang 13Sinh lý bệnh
Một số ít TH có “otitis prone”:
Vòi nhĩ bị hở hay kém trương lực dễ bị trào ngược từ vòm vào tai giữa (Trẻ bị các rối loạn thần kinh
cơ, hoặc bất thường các cung mang số 1 hay 2, Indian American)
Vi khuẩn bám vào bề mặt niêm mạc, khi quá trình nhiễm siêu vi xảy ra làm tổn thương lớp niêm mạc này, vi khuẩn sẽ trở nên gây bệnh
Trang 14Vi sinh học:
1. Siêu vi:
Nhiễm siêu vi vòm mũi họng dẫn đến viêm, phù nề vòi nhĩ từ lâu đã được xem như là 1 phần của cơ chế bệnh sinh VTG cấp, mặc dù vai trò cuả siêu vi chưa hoàn toàn được biết rõ
Có ít nhất là ¼ trường hợp trẻ em bị URI xảy ra ngay trước hay cùng lúc với VTG cấp Nhưng bản thân siêu vi lại ít khi hiện diện như là tác nhân gây bệnh ở tai giữa
Trang 16Trang 19
All M catarrhalis +
45-50% H flu
Trang 20Chẩn đóan
1. Triệu chứng cơ năng: thay đổi tùy theo tuổi
Trẻ sơ sinh biểu hiện không rõ ràng, có khi chỉ là kích
thích, quấy khóc, bú kém hay bỏ bú
Trẻ lớn hơn thì bị sốt (có kèm hoặc không kèm theo
viêm hô hấp trên), đau tai hay kéo, dụi tai
Trẻ lớn và ngưỡi lớn, nghe kém là một biểu hiện hằng
định, thường than phiền có cảm giác đầy tai (có khi xuất hiện trước khi phát hiện có dịch trong tai giữa).
Các triệu chứng ít gặp hơn: ù tai, chóng mặt, mất thăng bằng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Trang 21Chẩn đóan
2 Triệu chứng thực thể:
Khám tai bằng đèn soi tai có bơm hơi giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý tai giữa nói chung và VTG cấp nói riêng.
Trang 22Màng nhĩ bình thường
Cán búa Rốn nhĩ Tam giác sáng Màng căng
Mấu ngoài xương búa Màng chùn
Trang 23 Trong giai đoạn đầu, màng nhĩ có màu đỏ của niêm mạc bị viêm sung huyết, và đục ở giai đoạn tụ mủ Màng nhĩ di động kém hay không di động khi bơm hơi Màng nhĩ có thể phồng, và lớp thượng bì có thể trông giống như bị bỏng
Trang 24 Trong giai đoạn thủng nhĩ, bệnh nhân thường giảm sốt và bớt đau tai
Dịch tai chảy ra thường là mủ, cũng có khi giống như nước hoặc có máu
Hút sạch mủ sẽ thấy màng nhĩ thủng, thường ở vị trí phía sau hoặc phía dưới
Trang 26 Các dấu hiệu nguy hiểm:
- Sụp thành sau ống tai
- Co lõm, nhăn nheo ở thượng nhĩ
- Sưng nề sau tai làm mất rãnh sau tai
Không quên khám kỹ toàn thân, các cơ quan khác
để phát hiện tình trạng đi kèm như: viêm họng do streptococcus, viêm phổi do mycoplasma để lựa chọn kháng sinh thích hợp cho điều trị
Trang 27- n n p tai hay kéo vành tai: r t đau Ấ ắ ấ
VIÊM TAI NGOÀI (Otitis Externa)
Trang 28Biến chứng
Ngày nay, nhờ vai trò hiệu
quả của kháng sinh, biến
chứng do viêm tai giữa cấp
ít gặp hơn.
Biến chứng trong xương
thái dương: thủng nhĩ,
viêm xương chũm cấp, liệt
mặt, viêm mê nhĩ cấp,
viêm xương đá, viêm tai
hoại tử, viêm tai giữa mạn
mủ, viêm tai giữa tiết dịch.
Trang 29Biến chứng
Biến chứng nội sọ: viêm màng não, viêm não, áp
xe não, áp xe dưới màng cứng, viêm tắc xoang tĩnh mạch bên.
Toàn thân: nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc
nhiễm khuẩn, viêm khớp nhiễm khuẩn
Trang 30Các thể đặc biệt AOM
1 Viêm màng nhĩ bóng nước:
Là một dạng viêm đơn thuần ở màng nhĩ, theo sau nhiễm siêu vi, thường kéo dài 10-14 ngày,
Gây đau tai dữ dội mà không có dịch ở tai giữa Bóng nước có thể chứa thanh dịch hay máu Khi bóng nước vỡ tự nhiên hay do trích chọc, BN sẽ g am đau tai ỉ
dịch hay máu Khi bóng nước vỡ tự nhiên hay do trích chọc, BN sẽ g am đau tai ỉ
Trang 31Các thể đặc biệt AOM
bị ung thư đang được hoá trị:
- Triệu chứng thường không rõ
- Có khi chỉ biểu hiện là bệnh cảnh nhiễm trùng huyết kèm theo dịch thanh dịch ở tai giữa mà không có biểu hiện viêm cấp tại chỗ: đau tai nhiều, màng nhĩ đỏ,…
Trang 32CẬN LÂM SÀNG
1 Công thức máu: bạch cầu tăng, đa số là neutrophils
2 Cấy dịch tai giữa & kháng sinh đồ: lấy từ bệnh
nhân bị thủng nhĩ hay qua chọc hút
3 CT scan : chụp khi nghi ngờ có biết chứng
4 Đo thính lực thường không cần thiết trong giai
đoạn viêm cấp, dù đa số bệnh nhân có điếc dẫn truyền
Trang 33ĐIỀU TRỊ
Trước kia, VTG cấp được cho là bệnh có khả năng tự giới hạn, có thể tự lành mà không điều trị Ngày nay, kháng sinh là chọn lựa đầu tay trong điều trị VTG cấp với 3 lý do sau đây:
Kháng sinh làm giảm đáng kể biến chứng
Bác sĩ không thể tiên đoán chắc chắn bệnh nhân sẽ
bị biến chứng hay không
Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng sử dụng kháng sinh giúp cải thiện bệnh trong cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn
Trang 34 Lựa chọn kháng sinh khi chưa có kết quả cấy vi khuẩn: chọn kháng sinh phổ rộng có tác dụng lên hầu hết các vi khuẩn gây VTG cấp thường gặp
Kháng sinh được sử dụng nhiều: KS có tính kháng betalactamase: amoxicillin/clavulanate, cefaclor,
cefixim, cefuroxim axetil, cefpodoxim, clindamycin clarithromycin, azithromycin
Trường hợp có biến chứng : dùng kháng sinh chích cefotaxim,ceftriaxone,
Kháng sinh nên dùng kéo dài 10-14 ngày Trẻ dưới
2 tuổi, có khi phải dùng 20 ngày
Trang 35 Các thuốc khác:
các thuốc giảm đau hạ sốt đường uống
Có thể dùng thuốc nhỏ tai dạng thuốc tê giảm đau tại chỗ (Otipax) nếu BN đau tai dữ dội (nhất là trong viêm màng nhĩ bóng nước) với điều kiện bệnh nhân chưa bị thủng nhĩ
Corticoid uống không có vai trò gì trong giai đoạn cấp
Trang 36Chọc hút dịch tai giữa (tympanocentesis), lấy dịch
cấy làm kháng sinh đồ Chỉ định trong các TH sau
1. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
2. Trẻ sơ sinh dưới 6 tuần tuổi: vi khuẩn gây bệnh
thường là loại không thường gặp, và có độc tính mạnh
3. Bệnh nhân thất bại với kháng sinh liệu pháp
4. Bệnh nhân bị biến chứng và cần phân lập vi
khuẩn ở nơi khác như dịch não tủy
5. Dành cho mục đích nghiên cứu
Trang 37Chọc hút dịch tai giữa
Thủ thuật này thường không cần phải gây tê Đâm kim vào phía trước của màng nhĩ và hút dịch tai giữa Chọc hút có thể chuyển thành trích rạch màng nhĩ khi cần thiết
Trang 38Ventilation tube
Trong trường hợp bị biến
chứng tụ mủ ở xương thái
dương, bệnh nhân cần
được dẫn lưu mủ lâu hơn:
cần đặt ống thông nhĩ,
thường làm dưới gây mê
Đatë ống thông nhĩ còn
được chỉ định trong trường
hơp viêm tai giữa cấp tái
phát nhiều lần
Trang 39Treatment - Recurrent AOM
years
Trang 40TIÊN LƯỢNG
Nhờ có nhiều kháng sinh hiệu quả, ngày nay VTG cấp thường ít dẫn đến biến chứng Triệu chứng thường thuyên giảm trong vòng 48 giờ sau khi dùng kháng sinh
Bệnh nhân thường được điều trị ngoại trú với kháng sinh uống, được dặn tái khám ngay nếu triệu chứng không giảm sau 48 giờ hoặc triệu chứng nặng hơn,
đe doạ có biến chứng
Bệnh nhân có biến chứng cần được nhập viện điều trị tích cực và thường phải can thiệp phẫu thuật
Trang 41TIÊN LƯỢNG
Dịch tai giữa ngược lại có thể tồn tại kéo dài dù được điều trị đầy đủ có thể chuyển thành VTG tiết dịch, nghe kém
70% còn dịch tai giữa sau 2 tuần,
50% sau 1 tháng
20% sau 2 tháng
10% sau 3 tháng