1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài tiểu luận tìm hiểu HTĐ việt nam

31 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 459,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG TRONG HTð Trước hết ta phải biết rằng: Hệ thống ñiện là một hệ thống năng lượng bao gồm các nhà máy ñiện,mạng ñiện,trạm biến áp,trạm ñóng cắt và các hộ tiêu thụ làm

Trang 1

Cân bằng năng lượng

1 Cân bằng năng lượng là gì?

Cân bằng năng lượng là một kỹ thuật tương tự như cân bằng nguyên vật liệu Mục

ñích của kỹ thuật này là cung cấp thông tin về năng lượng ñược sử dụng trong tổ chức

của bạn ở ñâu và như thế nào, là cách tính toán ñịnh lượng dòng năng lượng trong quá

trình

Biểu ñồ

Dựa trên nguyên tắc cơ bản của Sinh thái học - năng lượng không ñược tạo ra

cũng không bị mất ñi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác - khi ñó năng lượng

tiêu hao và sử dụng là như nhau Trong trường hợp lý tưởng, năng lượng ñầu vào sử dụng

nên cân bằng với năng lượng ñược sử dụng, tuy nhiên, không tránh khỏi một số dạng

năng lượng bị tiêu hao (không có máy móc vận hành liên tục).Tuy thế, các nỗ lực nhằm

tối thiểu hóa tiêu hao năng lượng là rất quan trọng

ðể tính toán cân bằng năng lượng, hãy thiết lập Sơ ñồ quá trình (61-1) cho quá

trình sản xuất Xây dựng dựa trên các thông tin về sản xuất (như 100 ñơn vị sản phẩm)

Lựa chọn ñơn vị năng lượng thích hợp (như Jun, thùng dầu ñược chuẩn hóa, v.v) và biến

ñổi năng lượng cấp vào (như ñiện, nhiên liệu, v.v) và tổng năng lượng cần thành ñơn vị

qui ñổi này Trừ năng lượng cấp vào cho năng lượng bạn cần sẽ cho bạn thấy mức ñộ tiêu

hao năng lượng

Tiếp ñó, xác ñịnh xem năng lượng ñang tiêu hao ở chỗ nào Phân loại sự tiêu hao

theo mức ñộ quan trọng (Biểu ñồ Pareto là hữu ích)

TIP cân bằng năng lượng có thể ñược tính toán cho toàn tổ chức hoặc cho một

bộ phận nào ñó trong tổ chức (như dây chuyền sản xuất) Trong khi qui mô lớn hơn có

thể ñưa ra biểu thị về mức ñộ cơ hội thực hiện trong tổ chức, thì qui mô nhỏ hơn sẽ có lợi

hơn trong việc xác ñịnh các khu vực mục tiêu cụ thể ñể thực hiện

1 Tại sao cân bằng năng lượng có ý nghĩa?

Cân bằng năng lượng có ý nghĩa bởi nó ñưa ra các thông tin khách quan về vị trí

và cách thức năng lượng bị tiêu hao Nó cũng có thể ñược sử dụng như một công cụ

hoạch ñịnh ñể nghiên cứu các tác ñộng của sự thay ñổi liên quan tới ñầu vào mới hoặc

những cải tiến trong quá trình

2 Cân bằng năng lượng hỗ trợ gì?

Cân bằng năng lượng sẽ giúp bạn bước ñầu phát triển chương trình giảm sự phụ

thuộc vào năng lượng Khi mọi thứ ñược kết hợp chặt chẽ, bạn có thể sử dụng cân bằng

năng lượng ñể so sánh hoạt ñộng cải tiến thực tế so với kết quả mong ñợi Thông thường,

việc cắt giảm năng lượng sẽ trực tiếp dẫn ñến tiết kiệm chi phí

Trang 2

3 Cân bằng năng lượng ñược áp dụng tại ñâu?

Bạn có thể sử dụng cân bằng năng lượng cho toàn tổ chức, tuy nhiên, tốt hơn nên

áp dụng cho những khu vực cụ thể mà tiêu thụ năng lượng cao

4 Khi nào cân bằng năng lượng có ý nghĩa ?

Cân bằng năng lượng có ý nghĩa trong hoạch ñịnh và theo dõi Kết quả rất hữu ích

ñể chứng minh cho cấp lãnh ñạo cao nhất thấy rằng nỗ lực Năng suất xanh ñang mang lại

những khoản thu tài chính thích ñáng Sử dụng năng lượng hiệu quả quan trọng ñối với

chương trình Năng suất xanh của bạn

5 Cân bằng năng lượng ñem lại lợi ích cho ai?

Cân bằng năng lượng là một công cụ cung cấp thông tin vì thế những ai sử dụng

thông tin này ñều có lợi, gồm các nhà quản lý sản xuất, người quản lý chương trình sử

dụng năng lượng hiệu quả và bất cứ ai có trách nhiệm sử dụng năng lượng trong tổ chức

Khi ñã ñạt kết quả là giảm tiêu thụ năng lượng và tiết kiệm tiền, thành viên nhóm Năng

suất xanh sẽ có lợi, và vì thế tổ chức sẽ có lợi trong việc cải tiến kiểm soát chi phí Tiết

kiệm chi phí có thể cũng có ảnh hưởng tốt ñến khách hàng và do ñó làm tăng khả năng

cạnh tranh của bạn

CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG TRONG HTð

Trước hết ta phải biết rằng: Hệ thống ñiện là một hệ thống năng lượng bao gồm

các nhà máy ñiện,mạng ñiện,trạm biến áp,trạm ñóng cắt và các hộ tiêu thụ làm nhiệm vụ

sản xuất, truyền tải và phân phối ñiện năng

ðiện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu ñiểm như dễ dàng chuyển thành

các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải, hiệu suất cao,…

Ngành ñiện là một ngành kinh tế có ñặc thù riêng: ñiện năng sản xuất ra không

tích trữ ñược, hoặc nếu tích trữ thì chi phí rất tốn kém, tại mọi thời ñiểm cần phải ñảm

bảo cung-cầu ñiện năng có kể ñến tổn thất do chuyên tải; các quá trình về ñiện xảy ra rất

nhanh, do ñó các thiết bị phải tác ñộng nhanh chóng và chính xác trong trạng thái bình

thường cũng như sự cố nhằm ñảm bảo ñộ tin cậy và kinh tế

một vài thành tựu quan trọng của ngành ñiện sau 55 năm hình thành và phát triển

Tài sản ñầu tiên của ngành ñiện sau khi tham gia tiếp quản Thủ ñô tháng 10/1954

là số “vốn” 31,5 MW công suất, sản lượng ñiện khoảng 53 triệu kWh/năm Trải qua 55

năm gìn giữ và xây dựng ñất nước, các thế hệ cán bộ công nhân viên ngành ñiện ñã tạo

nên những thành tựu to lớn và ñóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã

hội của ñất nước Tính chung giai ñoạn từ 1995 - 2008, tốc ñộ tăng trưởng ñiện thương

phẩm ở nước ta luôn ở mức cao nhất trong khu vực và trên thế giới, bình quân ñạt

15,06% (GDP tăng bình quân 7,49%) Giai ñoạn 1995 - 2008, EVN ñã ñầu tư trên

233.000 tỷ ñồng cho xây dựng nguồn và lưới ñiện Năm 1995, tổng công suất nguồn ñiện

cả nước mới chỉ có 4.550 MW, sản lượng 14,6 tỷ kWh, nhưng ñến cuối năm 2008, công

Trang 3

(tăng 5,08 lần), trong ựó công suất nguồn ựiện thuộc sở hữu của EVN là 10.719MW

(chiếm 68% công suất toàn hệ thống ựiện), sản lượng ựiện do các nhà máy thuộc EVN

sản xuất là 53,093 tỷ kWh (chiếm 71,53% sản lượng ựiện toàn hệ thống) Hiện nay, EVN ựang quản lý, vận hành 24.386 km ựường dây truyền tải ựiện cấp

ựiện áp từ 110 kV - 500 kV, 281.635 km ựường dây trung, hạ thế, 46.602 MVA dung

lượng trạm biến áp từ 110 kV- 500 kV, 42.983 MVA dung lượng trạm biến áp trung, hạ

thế Hiệu quả vận hành hệ thống ựiện ựược nâng cao, thể hiện qua tỷ lệ tổn thất ựiện năng

giảm từ 21,4% (năm 1995) xuống mức còn một con số 9,21% (năm 2008)

Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, EVN còn thực hiện các nhiệm vụ chắnh

trị - xã hội rất quan trọng Tắnh ựến cuối năm 2008, 100% số huyện, 97,24% số xã,

95,72% số hộ dân trên cả nước và 94,49% số hộ dân ở nông thôn có ựiện (cao hơn nhiều

nước trong khu vực, vượt trước chỉ tiêu của Nghị quyết đại hội đảng X ựề ra là ựến năm

2010 cả nước ựạt 90% hộ dân nông thôn có ựiện lưới quốc gia) Từ ựó, góp phần thay ựổi

căn bản diện mạo kinh tế và xã hội ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, ựóng góp

to lớn trong công cuộc xóa ựói, giảm nghèo của đảng và Nhà nước Ngoài ra, trong 3

năm gần ựây, EVN ựã ựẩy mạnh quá trình sắp xếp, ựổi mới các doanh nghiệp trực thuộc đến nay, với quy mô 71 ựơn vị thành viên và trực thuộc, 22 ựơn vị liên kết, về cơ

bản, EVN ựã hoàn thiện các cơ chế quản lý, ựiều hành; thực hiện cổ phần hóa 30 ựơn vị,

trong ựó có 6 công ty phát ựiện, 1 công ty phân phối ựiện, 4 công ty tư vấn xây dựng ựiện

và 19 doanh nghiệp khác EVN cũng mở rộng kinh doanh hai ngành nghề khác là viễn

thông công cộng và cơ khắ chế tạo thiết bị ựiện Doanh thu cơ khắ chế tạo năm 2008 ựạt

1.700 tỉ ựồng với nhiều sản phẩm ựa dạng, như: máy biến áp ở các cấp ựiện áp ựến 220

kV, ựến năm 2010 sẽ cho ra ựời máy biến áp 500 kV; cột thép cho ựường dây tải ựiện;

cáp và phụ kiện ựường dây; ựặc biệt ựã chế tạo thiết bị cơ khắ thủy công và cấu kiện cho

nhiều dự án lớn, có tầm quan trọng quốc gia như: thủy ựiện Buôn Kuốp, thủy ựiện Bản

Vẽ, thủy ựiện Sơn La Năm 2008, EVN ựã cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cho

gần 3,7 triệu khách hàng, doanh thu ựạt trên 3.700 tỉ ựồng Cùng với các hoạt ựộng kinh doanh khác như ngân hàng, tài chắnh , EVN ựã thực hiện

kết nối lưới ựiện ở cấp ựiện áp 110 kV và 220 kV với Trung Quốc, ựang cung cấp ựiện

cho Campuchia qua ựường dây 220 kV, ựồng thời bán ựiện cho nhiều ựịa phương khác

của Campuchia và Lào ở nhiều ựiểm dọc biên giới

đâu là những công trình quan trọng của ngành ựiện ựã góp phần làm thay ựổi diện

mạo kinh tế ựất nước

Tắnh ựến nay, ngành ựiện ựã xây dựng ựưa vào vận hành thành công nhiều công

trình nguồn và lưới ựiện quan trọng đó là công trình Thủy ựiện Hòa Bình - nhà máy thủy

ựiện có công suất lớn nhất đông Nam Á Công trình ựường dây 500 kV hai mạch liên kết

lưới ựiện 3 miền và hiện nay là công trình Thuỷ ựiện Sơn La - ựược coi là những công

trình thế kỷ của ựất nước, ựược đảng, Nhà nước và nhân dân ựánh giá cao cả về quy mô,

tầm quan trọng, hiệu quả và tắnh cấp thiết Sắp tới sẽ là Thủy ựiện Lai Châu, công trình

thủy ựiện lớn thứ 3 của cả nước Bên cạnh ựó, còn hàng loạt công trình nguồn và lưới

quan trọng khác góp phần ựảm bảo nhu cầu ựiện cho sản xuất và sinh hoạt, ựưa nước ta ra

khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển Những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn,

nhưng EVN ựã rất cố gắng trong việc thu xếp vốn ựể ựảm bảo ựầu tư ựáp ứng yêu cầu

tăng trưởng phụ tải Ngành ựiện ựã và ựang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, với

tốc ựộ chưa từng có trong lịch sử phát triển của ngành, cùng lúc triển khai xây dựng và

ựưa vào vận hành hàng trăm công trình nguồn và lưới ựiện ựồng bộ với khối lượng ựầu tư

Trang 4

hàng trăm nghìn tỷ đồng ðối mặt với bao gian khĩ, hiểm nguy, những cán bộ, cơng nhân

ngành điện đã thể hiện rõ bản lĩnh của mình khi từng bước làm chủ máy mĩc, vận hành

cho đến tư vấn, xây dựng và quản lý, cơng nghệ… Cĩ thể khẳng định, Tập đồn ðiện lực

Việt Nam đã hồn thành xuất sắc nhiệm vụ mà ðảng, Chính phủ và nhân dân giao phĩ,

xứng đáng là một trong những doanh nghiệp trụ cột của nền kinh tế đất nước trong quá

trình xây dựng kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc

tế ðiều đĩ được thể hiện ở tấm Huân chương Sao vàng cao quý do ðảng và Nhà nước

trao tặng cho ngành điện cách đây trịn 5 năm, trong dịp kỷ niệm 50 năm ngày Truyền

thống của ngành

Con đường phía trước chắc chắn cịn nhiều gian nan, nhiệm vụ của ngành điện

trong thời gian tới là: Bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, gĩp phần giữ vững an ninh,

quốc phịng và phát triển nền kinh tế độc lập tự chủ của đất nước; thực hiện thị trường

hĩa giá điện nhằm đạt mục tiêu khuyến khích đầu tư cho phát triển ngành điện; từng

bước hình thành và phát triển thị trường điện lực; hồn thành chương trình đưa điện về

nơng thơn, miền núi nhằm đạt mục tiêu đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nơng thơn cĩ

điện

ðể hồn thành các nhiệm vụ trên, EVN luơn gắn việc xây dựng chiến lược phát

triển sản xuất điện với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, kết hợp an ninh năng lượng

với quốc phịng và an ninh đất nước; bảo đảm điện phải đi trước một bước, với tốc độ

cao, bền vững, đồng bộ Trước mắt, EVN tập trung thực hiện tốt Quy hoạch điện VI,

trong đĩ, EVN được giao đầu tư và tham gia đầu tư 48 dự án nguồn điện cĩ tổng cơng

suất 22.748 MW/59.469 MW (chiếm 38,3% tổng cơng suất lắp đặt mới) với tổng vốn đầu

tư ước tính khoảng 714.000 tỷ đồng

Thực hiện thị trường hĩa giá điện nhằm cân bằng tài chính dài hạn, bảo đảm khả

năng thu xếp vốn và trả nợ của EVN và các nhà đầu tư nguồn điện khác ðể từng bước

thực hiện và hồn chỉnh thị trường điện theo từng bước: thị trường phát điện cạnh tranh

(2009 - 2014), thị trường bán buơn điện cạnh tranh (2015 - 2022), thị trường bán lẻ điện

cạnh tranh (sau năm 2022), những năm gần đây, EVN đã chủ động xây dựng thị trường

điện nội bộ thí điểm nhằm tập dượt cho các đơn vị thành viên làm quen dần với các quy

tắc của thị trường điện để tiến tới thực hiện mục tiêu hình thành và phát triển thị trường

điện lực ðặc biệt, để đảm bảo mục tiêu đến năm 2020, hầu hết số hộ dân nơng thơn cĩ

điện, EVN đang tiếp tục thực hiện 4 dự án đầu tư điện nơng thơn quy mơ lớn vay vốn của

WB trị giá 370 triệu USD và gần 2.000 tỉ đồng để cấp điện cho các thơn, buơn làng ở 5

tỉnh Tây Nguyên, đồng bào Khmer tại Trà Vinh, Sĩc Trăng

Từ tháng 6/2008, EVN đã triển khai chương trình tiếp nhận tồn bộ lưới điện hạ

áp nơng thơn để bán điện trực tiếp đến tất cả các hộ dân nơng thơn nhằm tạo điều kiện

cho người dân được hưởng lợi từ chính sách giá điện của Chính phủ Mục tiêu là đến

tháng 6/2010 sẽ hồn thành tiếp nhận tồn bộ gần 5.300 xã với 6,6 triệu hộ Tất nhiên, để

thực hiện các giải pháp trên thì EVN cịn gặp rất nhiều khĩ khăn, đặc biệt là khĩ khăn về

vốn ðiều đĩ địi hỏi những nỗ lực rất lớn của CBCNV ngành điện và sự hỗ trợ của ðảng,

Nhà nước, Chính phủ và các ban ngành cũng như sự đồng cảm chia sẻ của người dân

Chúng tơi tin rằng, ngành điện sẽ phát triển nhanh, phát triển mạnh và phát triển bền

vững EVN sẽ trở thành Tập đồn kinh tế mạnh, bảo đảm vai trị chủ đạo trong cung cấp

điện an tồn, ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội, vì sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện

đại hĩa và sự phồn vinh của đất nước

Trang 5

Năm 2010: Tập ựoàn ựiện lực Việt Nam phấn ựấu tiết kiệm 1%/85,14 tỷ kWh ựiện

Năm 2009, Tập ựoàn điện lực Việt Nam (EVN) ựã tiết kiệm ựược 1003,1 triệu KWh,

ựạt 141% so với kế hoạch ựề ra đó là số liệu ựược ựưa ra tại hội nghị ựánh giá kiểm

ựiểm công tác tiết kiệm ựiện năm 2009 và triển khai công tác tiết kiệm ựiện năm

2010 vừa ựược tổ chức ngày 28/1, tại Hà Nội

Bên cạnh việc tăng cường công tác tuyên truyền, việc quảng bá ựèn Compact

cũng ựược EVN chú trọng Sau 2 năm triển khai, tổng số lượng ựèn các ựơn vị bán ựược

là 2.916.168 ựèn CFL, trong ựó có 1 số ựơn vị ựạt và vượt chỉ tiêu ựến 162,5%, có tác

ựộng rất lớn tới ý thức của cộng ựồng Theo ựiều tra, năm 2006 tỷ lệ ựèn Compact ựược

sử dụng là 0,6 ựèn/gia ựình thì cuối năm 2009 ựã tăng lên là 1,86 ựèn/gia ựình Việc

quảng bá, lắp ựặt bình ựun nước nóng bằng năng lượng mặt trời ựược tắch cực ựẩy mạnh

Người dân rất ủng hộ chương trình và thị trường có nhu cầu lớn ựối với thiết bị này Năm

2009, EVN ựã thực hiện lắp ựặt 1000 bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời Dự kiến

năm 2010-2011, sẽ có 20.000 bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời ựược ựưa vào sử

dụng Công tác quản lý, theo dõi, sử dụng ựiện của kế hoạch sản xuất trọng ựiểm ựược

ựẩy mạnh Cuối năm 2009, EVN ựã thống kê ựược 2360 kế hoạch sản xuất trọng ựiểm,

tổng lượng ựiện thương phẩm là 18,5 tỷ KWh, chiếm gần 49% tổng lượng ựiện thương

phẩm toàn ngành công nghiệp

Năm 2010, EVN ựặt ra kế hoạch ựiện thương phẩm ựạt 85,14 tỷ KWh, tăng

13,88% so với 2008 đây ựược ựánh giá là mức tăng rất cao trong khi ựiều kiện ựảm bảo

về nguồn ựiện dự kiến rất khó khăn do 2010 Tuy nhiên, nếu làm tốt công tác tiết kiệm

ựiện sẽ góp phần ựảm bảo cung cấp ựiện và nâng cao hiệu quả tiết kiệm ựiện của tập ựoàn

và các ựơn vị

Năm 2010, dự kiến sẽ có 2,4 triệu ựèn Compact ựược ựưa vào sử dụng cùng với

13000 bình nước nóng năng lượng mặt trời EVN cũng phấn ựấu giảm tốn thất ựiện năng

khu vực tiếp nhận lưới ựiện hạ áp nông thôn xuống còn 15%, thắ ựiểm xây dựng và sử

dụng các tòa nhà tiết kiệm ựiện Các Công ty ựiện lực cũng sẽ tắch cực phấn ựấu ựạt mục

tiêu tiết kiệm 1% ựiện thương phẩm trong năm 2010

Mặt khác nhận thức của cộng ựồng về Tiết kiệm năng lượng (TKNL) là rất hạn

chế đã có nhiều lớp học về TKNL tổ chức cho các ựịa phương nhưng chắnh các nhà lãnh

ựạo còn chưa hiểu ựầy ựủ về TKNL, cho rằng tiết kiệm ựiện là cắt ựiện Thậm chắ,

nhiều người còn cho rằng ựối tượng cần TKNL chỉ là nhà máy nên "hồn nhiên" trả lời

rằng: "Tỉnh tôi có vài nhà máy nên ựâu phải lo TKNL!" Hơn nữa, cuộc thi "Tòa nhà

năng lượng hiệu quả" nhằm tuyên truyền cho hoạt ựộng TKNL cũng chưa thu hút ựược

ựông ựảo các ựơn vị tham gia, phần nhiều là các ựơn vị du lịch, ựào tạo

Theo Viện Năng lượng (Viện KHCN Việt Nam), cùng với việc sử dụng TKNL thì

vấn ựề ựặc biệt quan trọng ựối với Việt Nam trong những năm tới là phải phát huy ựược

tiềm năng của các nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) Hiện nguồn năng lượng này mới

Trang 6

ñược khai thác ở quy mô rất nhỏ: 1,25 MW (năng lượng gió), 1,2 MW (năng lượng Mặt

trời), 2 MW (khí sinh học), 2,4 MW (rác thải)

Trong bối cảnh hiện nay, TKNL trở thành vấn ñề sống còn của nhiều DN Tuy

nhiên, bên cạnh các giải pháp TKNL mang lại lợi ích nhiều nhất với chi phí ñầu tư hợp lý

nhất, rất cần có sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội Câu chuyện "ý thức"

dường như là vấn ñề muôn thuở mà ñề cập mãi vẫn thấy không bao giờ cũ!

Tại Hội thảo quốc tế về phát triển năng lượng Việt Nam, các chuyên gia trong và

ngoài nước ñều dùng từ yếu kém ñể nhận xét về ngành năng lượng Việt Nam hiện

nay

Sử dụng năng lượng lãng phí

Theo ông Tạ Văn Hường, Vụ trưởng Vụ Năng lượng (Bộ Công thương), yếu kém

lớn nhất hiện nay là Việt Nam vẫn nằm trong số các nước có mức sản xuất và tiêu thụ

năng lượng bình quân ñầu người thấp xa so với mức trung bình của thế giới và kém nhiều

nước trong khu vực Trình ñộ công nghệ năng lượng còn thấp, nhiều cơ sở sản xuất năng

lượng ñang phải duy trì công nghệ cũ, lạc hậu, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thấp, hiệu

suất thấp và gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chưa cao, năng suất lao ñộng của các

ngành (nhất là than và ñiện) còn thấp Chưa thu hút ñược ñáng kể vốn ñầu tư từ khu vực

kinh tế ngoài Nhà nước vào phát triển ngành Việc ñịnh giá năng lượng còn nhiều bất cập

(còn bù lỗ, bù chéo lớn giữa các nhóm khách hàng…), gây bất lợi cho phát triển sản xuất

kinh doanh và không phù hợp với xu hướng chính sách giá năng lượng của các nước

trong khu vực và trên thế giới

ðầu tư cho phát triển năng lượng còn thấp so với nhu cầu, thủ tục ñầu tư phức tạp,

tiến ñộ thực hiện nhiều công trình bị chậm… ðiều này ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến quá

trình phát triển của ngành; ảnh hưởng ñến việc ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ, an toàn năng

lượng cho nền kinh tế quốc dân

Bên cạnh ñó, khâu sử dụng năng lượng hiệu suất cũng rất thấp Ông Nguyễn

Thường - Giám ñốc Trung tâm Phát triển năng lượng bền vững cho biết, ña số các ngành

công nghiệp của ta là những ngành thuộc loại có cường ñộ năng lượng cao Cường ñộ

năng lượng trong công nghiệp của Việt Nam cao hơn Thái Lan và Malaysia khoảng

1,5-1,7 lần, có nghĩa là ñể làm ra cùng một giá trị sản phẩm như nhau, Việt Nam phải tiêu tốn

năng lượng gấp 1,5-1,7 lần so với các nước nói trên

Còn theo tính toán của APEC thì Việt Nam mất 0,463kg dầu ñể làm ra 1USD, số

liệu này cao hơn các nước khác khoảng 30%-40% Hiện nay ñể tăng trưởng GDP là

8%-9% thì tăng trưởng về ñiện của ta thường phải gấp ñôi ở mức 16%-18% trong khi với các

nước khác tỷ lệ này chỉ là 1:1 ðiều này cho thấy việc sử dụng năng lượng tại Việt Nam

rất lãng phí và như vậy nếu GDP càng tăng thì tiêu tốn năng lượng của ta càng lớn

Trang 7

Nguy cơ thiếu hụt năng lượng lớn

Theo tính toán các nguồn than, dầu thô sẽ cạn kiệt vào giai ñoạn 2025, trong khi

hệ thống ñiện vẫn phát triển chậm và tiềm ẩn khả năng không ñảm bảo an toàn cung cấp

ñiện

Phát biểu tại hội thảo, ông Nguyễn Văn Hùng ñại diện của Ngân hàng Thế giới

(WB) cho biết: "Chúng tôi ñã hình dung ra khó khăn của Việt Nam trong việc ñáp ứng

năng lượng cho nhu cầu kinh tế xã hội Trong khi GDP thì tăng trưởng cao, nhưng sự

phát triển năng lượng không theo kịp, bên cạnh ñó thì giá nhiều nguồn năng lượng như

dầu thô ñang tăng mạnh cũng mang lại những khó khăn Việc ñảm bảo cả về chất lượng

lẫn khối lượng cơ bản cho kinh tế xã hội là khó khăn lớn trong thời gian tới Việc thiếu

nguồn tài chính cũng sẽ gây ra thiếu nguồn cung Từ ñầu tư tài chính ñến xử lý vận hành

nâng cao chất lượng hệ thống năng lượng như thế nào là vấn ñề khá nan giải, nói chung

cả thượng nguồn và hạ nguồn về năng lượng của Việt Nam ñều có vấn ñề."

Nhà máy Thuỷ ñiện Sông Hinh (Ảnh minh hoạ)

PGS, Tiến sỹ Nguyễn Minh Duệ - Trường ðại học Bách khoa Hà Nội cho biết sản

lượng khai thác dầu của Việt Nam ñã sụt giảm Nếu thời gian tới không phát hiện thêm

mỏ mới thì với sản lượng khai thác hiện hành, dự báo ñến 2025 Việt Nam về cơ bản cạn

kiệt tài nguyên dầu khí

Theo TS Duệ, tiến ñộ xây dựng nhà máy lọc dầu quá chậm Việt Nam vẫn xuất

dầu thô và nhập gần 100% các loại xăng dầu tiêu dùng trong nuớc, hệ thống kho tiếp

nhận có khoảng 1,3 triệu m3 tương ñương với 30 ngày tiêu thụ, chưa ñủ mức dự trữ cần

thiết khi giá cả leo thang hay khủng hoảng dầu xảy ra Khai thác than thì quá nhanh và

với tốc ñộ khai thác, xuất khẩu như hiện nay, trong thời gian dài nữa nguồn than cũng cạn

kiệt Hệ thống ñiện tuy ñã phủ khắp toàn quốc nhưng do nhu cầu tăng nhanh mà tiến ñộ

thực hiện quy hoạch chậm nên hệ thống ñiện vẫn tiềm ẩn khả năng không ñảm bảo an

toàn cung cấp ñiện

Trang 8

Một số ý kiến cho rằng hiện nay xây dựng một nhà máy ñiện phải mất từ 4-6 năm

mà trong 10 năm tới phải phát triển thêm gần 50.000 MW ñiện không phải là việc dễ làm

Nếu Việt Nam không có chính sách phát triển năng lượng bền vững thì sẽ ñứng

trước nguy cơ thiếu hụt năng lượng, chuyển thành nước nhập khẩu năng lượng và mức ñộ

phụ thuộc năng lượng nhập khẩu ngày càng tăng

Giải pháp nào cho phát triển năng lượng?

Từ các ñánh giá về thực trạng ngành năng lượng của Việt Nam cho thấy ñể ñảm

bảo an toàn cung cấp năng lượng, cần phải có một kế hoạch phát triển dài hạn nhằm ñáp

ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo ñảm an toàn năng lượng quốc gia

Các chuyên gia cho rằng Việt Nam trước hết phải ñẩy mạnh phát triển nguồn một

cách bền vũng

Theo ông Tạ Văn Hường, hiện chiến lược phát triển năng lượng quốc gia ñã ñược lãnh

ñạo ðảng và Nhà nước xem xét, phê duyệt Trong thời gian tới Việt Nam sẽ ñẩy mạnh

phát triển nguồn ñiện ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trong các năm tới bình quân mỗi năm sẽ phải ñưa thêm vào hệ thống 4.000MW

ñiện Riêng công suất lắp ñặt các nhà máy thuỷ ñiện cả nước ñến năm 2015 vào khoảng

hơn 18.000 MW với sản lượng ñiện trung bình hằng năm trên 80 tỷ kWh Về nhiệt ñiện,

Việt Nam ñã có cả một chương trình hành ñộng theo ñó sẽ phát triển các trung tâm nhiệt

ñiện lớn Nhu cầu về than dùng cho phát ñiện sẽ lên tới trên 60 triệu tấn vào năm 2015 và

ngoài sử dụng lượng than trong nước sẽ ñẩy mạnh nhập khẩu than Bên cạnh ñó là phát

triển từ 8-11 tổ máy ñiện hạt nhân, mỗi tổ máy có công suất 1.000 MW

Với dầu khí, thì Việt Nam ñang tăng cường thăm dò ở các vùng nước sâu hơn và

ñẩy mạnh việc mua mỏ dầu tại nước ngoài ñể ñáp ứng nhu cầu

Nhưng dù nguồn có phát triển bao nhiêu mà sử dụng không hợp lý thì vẫn sẽ dẫn

ñến nguy cơ thiếu hụt vì vậy ñiều quan trọng chính là phải có chính sách sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả Theo ông Nguyễn Thường, ñể tiết kiệm ñiện hiệu quả thì

phải giảm lượng ñiện tiêu thụ bằng cách thay thế các thiết bị sử dụng ñiện hiệu suất thấp

bằng các thiết bị hiệu suất cao, giảm tổn thất ñiện năng thông qua truyền tải ñiện Hiện

nay tổn thất ñiện năng của Việt Nam còn khá lớn 11% trong khi với các nước chỉ ở mức

6-7%

Quan trọng hơn nữa là giảm cường ñộ năng lượng của GDP và của ngành bằng

cách hướng mạnh vào các ngành kinh tế và dịch vụ có cường ñộ thấp nhưng mang lại giá

trị hiệu quả cao Bên cạnh ñó cần ban hành luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm Hiện

nay các nước có nền kinh tế thị trường ñều có luật về tiết kiệm năng lượng, riêng Việt

Nam vẫn chưa có, vì vậy nên rất khó khăn trong việc yêu cầu các tổ chức, ñơn vị trong

nước thực thi các giải pháp tiết kiệm năng lượng ðiều này lý giải vì sao việc tiết kiệm

Trang 9

năng lượng tại Việt Nam ñạt hiệu quả rất thấp Cả năm 2006 sản lượng ñiện tiết kiệm chỉ

ñạt 0,36%, thấp hơn nhiều so với yêu cầu của Chính phủ

Cũng theo ông Thường, các quốc gia trong EU nhờ thay ñổi hành vi người sử

dụng và ñẩy mạnh tiết kiệm năng lượng mà ñến 2020 họ sẽ giảm tiêu thụ năng lượng tới

20% Số liệu từ Liên hợp quốc cho thấy nhu cầu năng lượng sẽ tăng 60% trong 25 năm

tới và vì vậy với các nước phát triển, việc tiết kiệm năng lượng ñược coi là yếu tố quan

trọng giúp cung cấp năng lượng bền vững Tiết kiệm năng lượng cũng chính là biện pháp

nhanh nhất hiệu quả nhất và chi phí thấp nhất ñể giảm khí thải nhà kính và ñảm bảo an

ninh năng lượng quốc gia

Ngoài ra là phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo Hiện nay nguồn năng

lượng tái tạo của Việt Nam chiếm tỷ lệ rất thấp, chúng ta ñang phấn ñấu ñến năm 2010

phải có 3%, năm 2020 có 5%, năm 2040 có 10% công suất nguồn sử dụng nguồn năng

lượng mới và tái tạo

Nhưng ñây mới là mục tiêu, nếu không có kế hoạch hành ñộng thì ñiều này khó

trở thành hiện thực Trước hết cần tổ chức ñiều tra ñánh giá tiềm năng nguồn năng lượng

mới và tái tạo; xây dựng quy hoạch sử dụng năng lượng mới Nhà nước khuyến khích

việc khai thác, sử dụng năng lượng mới và tái tạo: hỗ trợ kinh phí cho các chương trình

ñiều tra, nghiên cứu, chế tạo thử, xây dựng các ñiểm ñiển hình sử dụng năng lượng mới

tái tạo; miễn thuế nhập khẩu, thuế sản xuất, lưu thông các thiết bị, công nghệ năng lượng

mới và tái tạo Lựa chọn công nghệ thích hợp với ñiều kiện của Việt Nam, ñưa nhanh vào

ñời sống, ñặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi

Và quan trọng hơn cả là phải có chính sách ñảm bảo an ninh năng lượng: Coi an

ninh năng lượng là một trong những vấn ñề ñược ưu tiên hàng ñầu trong chính sách

thương mại và chính sách ñối ngoại của Nhà nước Mở rộng ñầu tư và trao ñổi hàng hoá,

dịch vụ liên quan ñến năng lượng Có chính sách ưu ñãi về tài chính và mở rộng hợp tác

quốc tế ñể tăng cường công tác tìm kiếm thăm dò nhằm nâng cao trữ lượng và khả năng

khai thác than, dầu, khí ñốt, năng lượng mới và tái tạo ðảm bảo trữ lượng về nhiên liệu

hoá thạch trong nước (than, dầu và khí ñốt), trên quan ñiểm tối ưu hoá sử dụng và kéo dài

ñộ sẵn sàng trữ lượng năng lượng

Bên cạnh ñó, phải ñẩy nhanh việc nhập khẩu năng lượng từ các nguồn cung cấp

ổn ñịnh, lâu dài như nhập khẩu thuỷ ñiện từ Lào, Campuchia và Trung Quốc Tăng cường

khai thác, sử dụng nguồn năng lượng trong nước, giảm sự phụ thuộc vào năng lượng

nhập khẩu không ổn ñịnh, nhất là dầu mỏ Hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp của

Việt Nam ñầu tư tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí tại nước ngoài ðẩy mạnh hợp tác

ñầu tư với Lào ñể phát triển các dự án thuỷ ñiện, khai thác than và phát triển nhà máy

nhiệt ñiện than ñể cung cấp ñiện về Việt Nam

Tổn thất ñiện năng :

THỰC TRẠNG

Trang 10

Tốc ñộ phát triển của các phụ tải trong những năm gần ñây cũng tăng

ñột biến dẫn ñến tình trạng quá tải các trạm biến áp ñầu nguồn, trạm trung

gian ,ñường dây khiến tổn thất ñiện năng tăng cao

Bên cạnh ñó lưới ñiện phân phối nước ta cũ và ñược ñầu tư không

ñồng bộ khiến cho ñiện áp nhiều khu vực giảm thấp ñó cũng là nguyên nhân

và cũng là thách thức rất lớn.quy mô lưới ñiện trải dài qua nhiều ñịa hình,

vùng khí hậu phức tạp: ñồi núi, ven biển, ñồng bằng với hơn 1.686 km

ñường dây trung áp và hơn 570 km ñường dây hạ thế, mà trong năm 2007

trước nhu cầu sử dụng ñiện tăng, hợp ñồng sử dụng ñiện gần 90 nghìn hộ,

tình hình thiếu nguồn buộc phải sa thải, tiết giảm công suất xảy ra tại nhiều

ñịa phương cũng là một trong những nguyên nhân gia tăng tổn thất

Trong thời kỳ hội nhập ,ñất nước ta phát triển lớn mạnh vì vậy việc

sử dụng nguồn năng lượng quốc gia nói riêng ñiện năng nói chung là vấn ñề quan trọng và cấp bách Việc sử dụng và quản lý ñiện năng cần có sự tham

gia vào cuộc của các ñơn vị,tổ chức …và tất cả mọi người dân

GIẢI PHÁP

Dẫu biết rằng kinh phí xây dựng cơ sỏ hạ tầng còn nhiều hạn chế ,ñầu

tư phát triển không ñồng bộ ví dụ như mạng ñiện phân phối nông thôn

nhưng ñó không phải là ñiều kiện không thể giải quyết ñược và hoàn thiện

trong tương lai.ñể giảm tổn thất ñiện năng cũng như an toàn cho người dân

ñảm bảo công bằng, chính xác trong sử dụng tiêu thụ ñiện năng thiết nghĩ

các cơ quan ,công ty ñiện năng có trách nhiệm hơn ,có tầm nhìn và khả năng

qui hoạch tốt hơn nhằm mang lại lợi ích nhiều hơn cho người dân.Việc ñầu

tư xây mới hệ thống ñiện nói chung và lưới ñiện nói riêng còn rất nhiều hạn

chế, vấn ñề kinh tế và tính khả thi không cao.vì vậy thiết nghĩ ñiện lực Việt

Nam nên chọn ,qui hoạch ,ñầu tư những nơi trọng ñiểm và quan trọng

Lưới ñiện thông minh (Smart Grid): Xu hướng phát triển và giải pháp của ATS

Trang 11

Ngày nay, ngành công nghiệp ñiện ñang có sự thay ñổi, từ sản xuất, phân

phối, ñến sử dụng ñiện Hiệu ứng nóng lên của trái ñất, sự cạn kiệt của các nguồn

năng lượng hóa thạch, sự bùng nổ tăng trưởng của các nước ñang phát triển và

lượng dân số… ñã dẫn ñến yêu cầu bức thiết phải có những phương cách mới trong

việc cung cấp và sử dụng năng lượng

Hiện việc cung cấp ñiện hầu như chỉ dựa trên mục tiêu thỏa mãn tối ña nhu cầu

bằng các biện pháp tăng nguồn cung cấp Ngành ðiện có những ñặc quyền kinh doanh,

do Nhà nước quy ñịnh trong lĩnh vực này, cho nên cũng phải có nghĩa vụ cung cấp một

nguồn năng lượng dồi dào ở mọi nơi và vào mọi lúc với giá rẻ cho xã hội và nền kinh tế

vì mục tiêu tăng trưởng, thỏa mãn tối ña nhu cầu Trong khi ñó, các công ty ñiện lực ñang

vận hành không tạo ra ñược các phương thức khuyến khích ñủ mạnh ñối với người sử

dụng, cũng như cơ quan ñiều tiết của Chính phủ Và ngay cả chính các công ty này, ñể

vận hành hệ thống ñạt hiệu suất cao thì cũng gặp không ít khó khăn ban ñầu

Tuy nhiên, trong khoảng 5 năm vừa qua ñã xuất hiện nhiều nhân tố có giá trị thúc

ñẩy sự thay ñổi cách thức nhà cung cấp và người sử dụng vận hành hệ thống ñiện Các

nhân tố này bao gồm:

Qui ñịnh và Luật

Vấn ñề bảo tồn năng lượng, tăng cường sự ñộc lập về năng lượng và vấn ñề nóng

lên của trái ñất ñang là sự quan tâm hàng ñầu của Chính phủ nhiều nước trên thế giới

Một loạt các chính sách bao gồm thuế, luật tiết kiệm năng lượng và các chính sách khác

ñược thiết lập ñể giảm thiểu việc ñốt các dạng năng lượng hóa thạch ñang ñược xem xét

trên phạm vi toàn cầu

Sự biến ñổi khí hậu của Thế giới

Trong xã hội, mọi người ngày càng nhận ra những ảnh hưởng tiêu cực ñối với môi

trường khi con người ñốt các loại năng lượng hóa thạch ñể sản xuất ñiện, thiên tai xảy ra

nhiều hơn với cường ñộ phá hoại ngày càng nghiêm trong hơn và các nỗ lực ñang ñược

xây dựng trên nhiều lĩnh vực ñể giảm thiểu sự phát thải CO2 Sự nóng lên của trái ñất do

việc sử dụng năng lượng theo cách hiện nay ñang ñược cho là quá sức chịu ñựng của trái

ñất vào năm 2050 với dân số khoảng 9,5 tỷ người

Nhu cầu của khách hàng

Khách hàng không những ngày càng tiêu thụ nhiều ñiện hơn và công suất ñỉnh

tăng hàng năm (ở Việt Nam vào khoảng 14-15%/năm) mà nhu cầu về chất lượng ñiện

Trang 12

năng ngày càng cao do những ñòi hỏi về chất lượng cuộc sống và việc sử dụng rộng rãi

các loại thiết bị ñiện tử giá rẻ Ngoài ra, việc trao ñổi và giám sát ñược sử dụng ñiện của

chính bản thân khách hàng cũng là một nhu cầu của khách hàng thay vì chỉ hàng tháng

nhận ñược một hóa ñơn tiền ñiện khô khan Theo ñiều tra, khi khách hàng có thể giám sát

ñược việc sử dụng ñiện của mình thì họ có xu hướng giảm mức tiêu thụ khoảng từ 5%

ñến 10% Việc trao ñổi hai chiều giữa các công ty ñiện lực và khách hàng ñể tạo ñiều

kiện cho khách hàng hiểu rõ hơn về ngành ñiện và ngược lại là nhu cầu của cả hai bên,

nhưng chỉ có các công ty ñiện lực mới có thể triển khai với hệ thống Smart Grid

Cơ sở hạ tầng ngày càng già cỗi và khó khăn về vốn

Rất nhiều các nhà máy ñiện, ñường dây truyền tải và phân phối ñã trở nên già cỗi

sau 20-30 năm vận hành và ñược thiết kế ñể cung cấp ñiện trong những thời ñại trước

Các công ty ñiện lực thường có xu hướng giảm thiểu ñầu tư vào cơ sở hạ tầng này và rất

khó khăn tìm kiếm các nguồn ñầu tư tin cậy ñể ñảm bảo sự phát triển hợp lý các cơ sở hạ

tầng này trong những thập kỷ tiếp theo

Vấn ñề về chất lượng ñiện năng và tổn thất phi kỹ thuật

Các giải pháp ñảm bảo chất lượng ñiện năng ñã ñược xác ñịnh và dựa trên dữ liệu

thu nhận ñược từ hệ thống thì các công ty ñiện lực có thể ñưa ra các giải pháp hợp lý hơn

cho các nguồn phát sóng hài và các nguồn gây ra vấn ñề về chất lượng ñiện năng trên

bình diện là các giải pháp công nghiệp Với các nước ñang phát triển thì giảm ñược tổn

thất phi kỹ thuật trong vận hành hệ thống ñiện cũng là các mối quan tâm hàng ñầu, các

tổn thất phi kỹ thuật bao gồm:

+ Ăn cắp ñiện

+ Hư hỏng hoặc bất thường của thiết bị ño ñếm làm phát sinh tranh chấp

+ Chu kỳ thu tiền kéo dài

Với khả năng kết nối trực tiếp với thiết bị và trao ñổi dữ liệu với các hệ thống

quản lý sẽ ñảm bảo cho các công ty ñiện lực ñạt ñược mục tiêu giảm tổn thất này với ước

tính lên ñến 30-40% tổng tổn thất trong kinh doanh của ngành ðiện

Tại sao chúng ta cần Smart Grid?

ðối với hệ thống ñiện Việt Nam hiện nay thì vấn ñề nào ñứng ñằng sau sự cần

thiết phải xây dựng Smart Grid:

Trang 13

• Yêu cầu về cung cấp và sử dụng năng lượng một cách hiệu quả Rõ ràng, ñất nước

chúng ta ñang trên con ñường phát triển không thể không cần ñến các nhà máy ñiện hiện

có cũng như vẫn phải xây dựng thêm các nhà máy ñiện mới, nhưng với phần công suất và

ñiện năng tiết kiệm ñược do việc xây dựng Smart Grid sẽ ñược coi như một loại nguồn

ñiện bổ sung trong cân bằng công suất và ñiện năng Theo thống kê trên thế giới vào thời

ñiểm hiện nay của Mỹ thì chi phí ñể tiết kiệm ñược 1 kWh sẽ khoảng 1,7 cent Trong khi

chi phí ñể sản xuất và phân phối 1 kWh sẽ là 7 cent Các lĩnh vực mà Smart Grid có thể

cho chúng ta biện pháp ñể tác ñộng trước mắt bao gồm:

- Nâng cao hiệu suất hoạt ñộng của các nhà máy ñiện

- Tối ưu hóa nhằm giảm tổn thất kỹ thuật trong vận hành hệ thống ñiện

- Giảm hệ số ñàn hồi giữa tốc ñộ tăng nhu cầu sử dụng ñiện trên tốc ñộ tăng GDP từ 2 lần

như hiện nay xuống còn 1,1 - 1,5 lần như các nước trong khu vực

- Giảm lượng năng lượng sử dụng trung bình trên giá trị 1 ñồng GDP

- Giảm tổn thất phi kỹ thuật

• Tạo ra văn hóa tiết kiệm và bảo tồn năng lượng trong xã hội

• Tạo ñiều kiện phát triển các nguồn năng lượng tái tạo và các loại nguồn ñiện nhỏ phân

tán ñể giảm phát thải CO2

ðể có thể ñạt ñược các mục tiêu ở trên, chúng ta phải xây dựng một hệ thống ñiện

và phương thức vận hành và kinh doanh nó có khả năng cho phép chỉ ra những nhà máy

phải nâng cao hiệu suất, các loại nguồn ñiện mới sẽ ñược khuyến khích phát triển như

năng lượng mặt trời, gió, sinh khối ở những ñịa ñiểm thích hợp Và hệ thống mới này sẽ

thúc ñẩy sự thay ñổi cách thức sử dụng ñiện với sự thay ñổi ñầu tiên là cải thiện ñồ thị

phụ tải và khuyến khích cao ñộ cho sự phát triển các ngành công nghiệp và sử dụng thiết

bị tiết kiệm ñiện Hệ thống mà chúng ta nói ñến ở ñây chính là Smart Grid

Các khuyến nghị cơ bản:

ðể nhanh chóng phát triển Smart Grid vì lợi ích của cả ñơn vị cung cấp ñiện và

khách hàng sử dụng ñiện cũng như tạo ra các bước thay ñổi trong văn hóa tiết kiệm và

bảo tồn năng lượng năng lượng vì một môi trường xanh hơn, chúng ta cần các chính sách

và cơ chế rõ ràng của Nhà nước ngay lập tức và có tính chất dài hạn Các khuyến nghị

chính bao gồm:

Trang 14

• Bộ Công Thương cần nghiên cứu ban hành các qui ñịnh, văn bản pháp luật và các cơ

chế cần thiết ñể thúc ñẩy sự phát triển Smart Grid • ðề ra mục tiêu cụ thể ñối với từng

nhà máy, từng công ty truyền tải và phân phối các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất và

phân phối năng lượng

• ðặt ra yêu cầu triển khai ngay các thành phần cần thiết của của Smart Grid từ các hệ

thống SCADA/EMS/DMS Phân tích hiệu suất hoạt ñộng nhà máy ñiện, hạ tầng quản lý

ño ñếm ñiện năng, phân tích hiệu quả và kiểm toán sử dụng năng lượng, hệ thống thông

tin khách hàng sử dụng ñiện

• Ngành ðiện cần có hệ thống cung cấp thông tin theo thời gian (5 phút, 15 phút, 30 phút

hoặc 1 giờ) về chi phí sản xuất và phân phối ñiện cho khách hàng sử dụng ñiện và các

ñơn vị liên quan

• Khách hàng hoặc người ñại diện của họ cần ñược truy cập vào dữ liệu theo thời gian (5

phút, 15 phút hoặc 30 phút) về việc sử dụng ñiện của mình và tạo ra ñược khả năng trao

ñổi thông tin hai chiều giữa công ty ñiện lực và khách hàng Trước mắt, chúng ta có thể

triển khai ở các hộ công nghiệp và thương mại lớn

• Bộ Công Thương và Cục ñiều tiết ðiện lực Việt Nam (ERAV) cần tiếp tục hoàn thiện

các qui ñịnh cụ thể về qui hoạch, phát triển và vận hành hệ thống ñiện một cách tin cậy

và hiệu quả

• Nghiên cứu thành lập Nhóm công tác làm tiền ñề cho việc thành lập một Ủy ban ñiều

phối việc triển khai Smart Grid ở Việt Nam Nhiệm vụ ñiều phối của Nhóm công tác hay

Ủy ban sẽ gồm các vấn ñề liên quan ñến kỹ thuật, công nghệ và cả việc phối hợp hành

ñộng giữa các bên liên quan vì lợi ích chung, bao gồm cả công tác tìm kiếm và phân phối

các nguồn tài trợ từ các quĩ hỗ trợ năng lượng sạch và chống biến ñổi khí hậu cũng như

các nguồn vốn ODA

1 Thiết kế cơ bản của SMART GRID

Cho ñến hiện nay, chưa một ai hoặc một tổ chức nào khẳng ñịnh chắc chắn về các công

nghệ sẽ ñược sử dụng trong Smart Grid của tương lai Tuy nhiên, chúng ta có thể chỉ ra

ñược các ñặc tính chính của Smart Grid sẽ bao gồm:

• Khả năng tự ñộng khôi phục cung cấp ñiện khi có sự cố xảy ra mất ñiện ñối với khách

hàng

• Chống ñược sự tấn công cố ý ñối với hệ thống cả về mặt vật lý và mạng máy tính

Trang 15

• Trợ giúp sự phát triển các nguồn ñiện phân tán (phát ñiện, dự trữ năng lượng, cắt giảm

nhu cầu…)

• Trợ giúp sự phát triển các nguồn năng lượng tái tạo

• Cung cấp khả năng nâng cao chất lượng ñiện năng và ñộ tin cậy cung cấp ñiện

• Tối ưu hóa vận hành HTð ñể giảm chi phí sản xuất, truyền tải và phân phối kể cả giảm

chi phí ñầu tư mới và nâng cấp hệ thống ñiện

• Công cụ cơ bản của vận hành thị trường ñiện rộng rãi

ðể tạo ñược sự tiến bộ trong việc giải quyết ñược những thách thức của hệ thống hiện tại

cũng như những ñặc tính chính của Smart Grid trong tương lai, các công ty ñiện lực cần

tập trung vào bốn lĩnh vực sau:

Thu thập dữ liệu: Dữ liệu cần ñược thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau của hệ thống

ñiện (hệ thống bảo vệ, ñiều khiển, công tơ ñiện, các bộ I/O , các bộ thu thập dữ liệu tiêu

thụ ñiện của thiết bị tại các nhà máy và thậm chí tại nhà ở của khách hàng và các nguồn

thông tin “không ñiện” như thời tiết… Khả năng thu thập dữ liệu ñược dựa trên sự tiến bộ

vượt bậc của công nghệ thông tin và viễn thông trong thế kỷ 21

Phân tích và dự báo: Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở trên, theo tính toán với

một hệ thống có 2 triệu khách hành sử dụng ñiện thì lượng dữ liệu sẽ khoảng 22

GB/ngày, cần ñược phân tích cho các mục tiêu vận hành và kinh doanh Cho mục ñích

vận hành hệ thống ñiện các phân tích sẽ ñược dựa trên số liệu thời gian thực và cận thời

gian thực Còn ñối với mục ñích kinh doanh thì sẽ sử dụng số liệu quá khứ Các số liệu

thời gian thực và quá khứ cũng ñược sử dụng cho công tác dự báo từ dài cho ñến trung

hạn phục vụ công tác lập qui hoạch, kế hoạch phát triển và phương thức vận hành

Giám sát/quản lý/ñiều khiển: Dữ liệu ñược thu thập và xử lý thành thông tin phục vụ

công tác vận hành, ñiều khiển khiển hệ thống ñiện cũng như ñược lưu trữ cho các mục

ñích khác nhau theo yêu cầu của các qui ñịnh trong quản lý và ñiều tiết hoạt ñộng ñiện

lực Trong lĩnh vực kinh doanh, các thông tin này ñược sử dụng ñể xác ñịnh mức sử dụng

và tính toán chi phí thanh toán giữa các bên tham gia thị trường ñiện và khách hàng

Phát triển hệ thống cho phép trao ñổi thông tin và ñiện năng hai chiều giữa nhà cung cấp

và khách hàng sử dụng ñiện: Cả ba bước trên sẽ chỉ có khả năng ảnh hưởng tối thiểu lên

khách hàng nếu họ không ñược tiếp cận và có các thiết bị ñể cùng tham gia vào hoạt ñộng

ñiện lực từ phía tiêu thụ ñiện Thực ra ñây là lĩnh vực tốn kém nhất trong Smart Grid và

Ngày đăng: 28/10/2014, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh dưới ủõy mụ tả thiết kế cơ bản của một hệ thống Smart Grid. - Bài tiểu luận tìm hiểu HTĐ việt nam
nh dưới ủõy mụ tả thiết kế cơ bản của một hệ thống Smart Grid (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w