1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ 8-cuc hay-37t

125 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : - Biế được sự tương quan giữa hình chiếu và hướng chiếu Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện.. Kỹ năng: Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trê

Trang 1

Tuần:1 Ngày dạy: 14/08/2010

soạn:10/08/2010

BÀI 1:VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG

SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

Tạo niềm say mê học tập bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK

- Tranh Cầu Mỹ Thuận, các công trình kiến trúc…

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:(không)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hãy cho

biết trong đời sống hàng ngày chúng ta thường

dùng những phương tiện gì để trao đổi thông

tin với nhau

Như vậy hình vẽ cũng là một phương tiện

thông tin và dùng trong lĩnh vực nào? Đó chính

là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với

sản xuất.

-GV: Treo tranh Cầu Mỹ Thuận và hỏi:các em

I Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

Trang 2

có biết tranh vẽ gì không?

-HS: Quan sát và trả lời: Đó là Cầu Mỹ Thuận

-GV: Giảng thêm về quá trình hình thành và

xây dựng Cầu Mỹ Thuận để từ đó giúp HS làm

bài tập 1 trong vở

-HS: Nghe giải thích và liên hệ hình 1.2 để

điền vào bài tập: thiết kế – chế tạo – lắp ráp –

sửa chữa – kiểm tra

-GV: Bản vẽ được hình thành trong giai đoạn

nào?

-HS: Trong giai đoạn thiết kế

-GV: Trong sản xuất bản vẽ dùng để làm gì?

-HS: Chế tạo, lắp ráp, sửa chữa, kiểm tra

-GV: Nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kĩ

thuậtđối với sản xuất( bản vẽ diễn tả chính xác

hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công

-GV: Khi vào một tòa nhà làm sao em có thể

nhanh chóng tìm được phòng mình cần đến?

-HS: Căn cứ vào sơ đồ hướng dẫn

-HS: Khi muốn lắp đặt một mạch điện ta căn

cứ vào đâu?

-HS: Căn cứ vào sơ đồ chỉ dẫn

-GV: Yêu cầu HS nêu những ví dụ thực tế

-HS: Sơ đồ lắp đặt, sử dụng ti vi, tủ lạnh

-GV: Vậy vai trò của BVKT trong đời sống là

gì?

-HS: Trả lời

-GV: Chốt lại  ghi bảng

Dùng để chế tạo,sửa chữa và kiểmtra

II Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.

Giúp con người sử dụng thiết bị đạthiệu quả và an toàn

III BVKT dùng trong các lĩnh vực kỹ

Trang 3

Hoạt động 4: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các

lĩnh vực kỹ thuật.

-GV:Cho HS xem sơ đồ hình 1.4 SGK

Bản vẽ được dùng trong lĩnh vực nào?

Hãy nêu một số lĩnh vực mà em biết?

Các lĩnh vực kỹ thuật đó cần trang bị gì?

Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không?

-HS: Thảo luận trả lời

Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các

lĩnh vực kỹ thuật

 Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng

 Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện

vận chuyển

 Giao thông: phương tiện giao thông,

đường giao thông, cầu cống

 Nông nghiệp: máy nông nghiệp,công

trình thủy lợi, cơ sở chế biến

-GV: Vậy em có kết luận gì?

-HS: Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có bản vẽ riêng

của ngành mình

-GV:BVKT được vẽ bằng gì?

-HS: Bằng tay, dụng cụ vẽ, máy vi tính

-GV: Trong trường phổ thông học vẽ KT nhằm

mục đích gì?

-HS: Ứng dụng vào sản suất và đời sống đồng

thời tạo điều kiện học tốt các môn học khác

thuật.

Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có bản vẽriêng của ngành mình và được vẽbằng tay,bằng dụng cụ vẽ, máy vitính

Học vẽ KT để ứng dụng vào sảnxuất và đời sống đồng thời tạo điềukiện học tốt các môn học khác

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

- Bản vẽ kĩ thuật là gì?

- Vì sao chúng ta phải học môn vẽ kỹ thuật?

Trang 4

2 Hướng dẫn về nhà

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài: HÌNH CHIẾU.

Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Tìm các VD minh họa về hình chiếu

- Phóng to các hình 2.1  2.5

- Mô hình 2.5, 2.6

2 Học sinh: chuan bị bài trước ở nhà, sgk

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất

Dùng để chế tạo,sửa chữa và kiểm tra

Giúp con người sử dụng thiết bị đạt hiệu quả và an toàn

- vì sao chúng ta cần phải học moan vẽ kĩ thuật? Học vẽ KT để ứng dụng vào sảnxuất và đời sống đồng thời tạo điều kiện học tốt các môn học khác

Trang 5

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Hình chiếu là hình biểu hiện một mặt nhìn

thấy của vật thể đối với người quan sát đứng

trước vật thể Phần khuất được thể hiện bằng

nét đứt.Vậy có các phép tính nào? Tên gọi

hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ? 

Chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài: HÌNH

CHẾU

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình

chiếu.

GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng

chiếu đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo

thànhbóng các đồ vật, bóng các đồ vật của

vật thể gọi là hình chiếu vật thể

-GV: Treo tranh 2.1 lên bảng và hỏi A’ là gì

của A?

-HS: A’ là hình chiếu của A?

-GV: Dùng đèn pin chiếu vật mẫu đã chuẩn

bị lên mặt tường sau đó di chuyển vị trí của

đèn pin để HS thấy được sự liên hệ giữa các

tia sáng và bóng của mẫu vật

-GV: Cách vẽ hình chiếu một điểm của vật

thể như thế nào? Từ đó hãy suy ra cách vẽ

hình chiếu của vật thể

Ta vẽ hình chiếu cua các điểm thuộc vật

I Khái niệm về hình chiếu.

Hình chiếu của vật thể là hình biểudiện bề mặt nhìn thấy của vật thể đốivới người quan sát

Trang 6

thể đó.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các phép chiếu.

-GV: Cho HS quan sát hình 2.2 nêu nhận xét

về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình

2.2a, b,c SGK ?

-HS: Thảo luận => kết kuận: Đặc điểm của

các tia chiếu khác nhau

 Phép chiếu xuyên tâm: hình 2.2a

 Phép chiếu song song: hình 2.2b

 Phép chiếu vuông góc: hình 2.2c

-GV: Yêu cầu HS cho VD về các phép chiếu

này trong tự nhiên?

-HS: Trả lời

Tia chiếu của các tia sáng của một

ngọn đèn, ngọn nến, Mặt Trời, đèn pha

=> Kết luận: Các tia sáng của Mặt trời chiếu

vuông góc với mặt đất là hình ảnh của các

phép chiếu vuông góc

-GV: Các phép chiếu có đặc điểm gì?

 Phép chiếu vuông góc: vuông góc với

mặt phẳng hình chiếu

Hoạt động 4: Tìm hiểu các hình chiếu

vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản

vẽ.

-GV: Dùng mô tả chỉ rõ vị trí các mặt phẳng

chiếu và gọi HS gọi tên các mặt phẳng

chiếu

II Các phép chiếu.

Trong vẽ kĩ thuật ta dùng phép chiếuvuông góc

III Các hình chiếu vuông góc.

1 Các mặt chiếu:

Trang 7

P3P2

-HS: P1: mặt phẳng chiếu đứng

P2: mặt phẳng chiếu bằng

P3: mặt phẳng chiếu cạnh

Trên P1: chiều dài x chiều cao

P2: chiều dài x chiều rộng

P3: chiều rộng x chiều cao

-GV:Để thể hiện các hình chiếu trên bản vẽ

ta xoay P2 và P3 nằm cùng mp P1

P1: mặt phẳng chiếu đứng

P2: mặt phẳng chiếu bằng

P3: mặt phẳng chiếu cạnh

2 Các hình chiếu:

- Hình chiếu đứng

- Hình chiếu bằng

- Hình chiếu cạnh

IV Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ.

- Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếuđứng

- Hình chiếu cạnh ở bên phải hìnhchiếu đứng

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk

- Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm BT trang 12 SGK

- Chuẩnbị vở bài tập và đọc trước bài: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN.

Trang 8

Tuần:1 Ngày dạy: 21/08/2010

soạn:18/08/2010

Bài 3: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Tạo niềm say mê học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Mô hình các khối hình học và các vật thể theo hình 4.1 > 4.9

- Bản vẽ phóng to hình 4.2, 4.5, 4.7

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là hình chiếu của một vật thể?  Hình chiếu của vật thể là hình biểu diệnbề mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát

- Đặc điểm của các phép chiếu? 

 Phép chiếu xuyên tâm: Xuất phát từ một điểm

 Phép chiếu song song:song song với nhau

 Phép chiếu vuông góc: vuông góc với mặt phẳng hình chiếu

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện I Khối đa diện.

Trang 9

-GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình các

khối đa diện và trả lời câu hỏi: khối đa diện

được giới hạn bởi các khối hình gì?

-HS: Hình tam giác, hình chữ nhật

-GV kết luận: khối đa diện được bao bởi các

hình đa giác phẳng

-GV: Hãy kể một số vật thể có dạng khối đa

diện mà em biết?

-HS: Bao diêm, hộp thuốc lá, viên gạch

đó là hình hộp chữ nhật

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật.

-GV: Dùng mô hình cho HS quan sát và trả

lời các câu hỏi

-GV: Hình hộp chữ nhật được giới hạn bởi

các hình gì?

-HS: Được giới hạn bởi 6 hình chữ nhật

-GV: Hình hộp chữ nhật có mấy kích thước?

-HS: Có 3 kích thước: dài x rộng x cao

-GV: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình

chiếu cạnh là những hình gì và thể hiện kích

thước nào?

-HS: Là hình chữ nhật

 Hình chiếu đứng: dài x cao

 Hình chiếu bằng: dài x rộng

 Hình chiếu cạnh: rộng x cao

-GV: Để thể hịên hình chiếu của hình hộp

chữ nhật ta có thể dùng ít nhất mấy hình

chiếu?

-HS: Dùng 2 hình chiếu là hình chiếu đứng

và hình chiếu bằng

Hoạt động 3: Tìm hiểu hình lăng trụ đều.

Khối đa diện được giới hạn bởi các

đa giác phẳng

II Hình hộp chữ nhật.

II Hình lăng trụ đều.

1 Khái niệm.

Trang 10

-GV: Cho HS quan sát hình lăng trụ đều và

đặt câu hỏi

Hình lăng trụ đều được giới hạn bởi

các hình gì?

-HS: Giới hạn bởi 2 đáy là các đa giác đều

và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng

nhau

-GV: Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?

Chúng có hình dạng như thế nào? Và chúng

thể hiện những kích thước nào?

-GV: Để thể hiện hình chiếu của hình lăng

trụ đều ta có thể dùng ít nhất mấy hình

chiếu?

-HS: Dùng 2 hình chiếu là hình chiếu đứng

và hình chiếu bằng

Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều

-GV: Cho HS quan sát tranh và mô hình, hãy

cho biết khối đa diện ở hình 4.6 SGK được

bao bởi các hình gì?

-HS: Giới hạn bởi 2 mặt đáy là 1 hình đa

giác đều và các mặt bên là các hình tam giác

cân bằng nhau và có chung đỉnh

Là hình được giới hạn bởi 2 mặt đáylà các đa giác đều và các mặt bên làcác hình chữ nhật bằng nhau

2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.

2 Hình chiếu của hình chóp đều.

Để thể hiện hình chiếu của hình

Trang 11

-GV: Hình chóp đều có mấy kích thước?

-HS: Có 2 kích thước: a x h

-GV: Hình chiếu đứng của hình chóp đều là

hình gì? Thể hiện kích thước nào?

-HS: Là tam giác cân và thể hiện kích thước

a x h

-GV: Hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh là

hình gì? Thể hiện kích thước nào?

-HS:

 Hình chiếu cạnh là tam giác cân: a x h

 Hình chiếu bằng là hình vuông: a

-GV: Để thể hiện hình chiếu của hình chóp

đều ta có thể dùng ít nhất mấy hình chiếu?

-HS: Dùng 2 hình chiếu là hình chiếu đứng

và hình chiếu bằng

chóp đều ta dùng 2 hình chiếu:

- Một hình chiếu thể hiện chiềucao( HCĐ)

- Một hình chiếu thể hiện hình dạngđáy của chóp đều ( HCB)

IV.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức

- Khối đa diện là gì?

Hướng dẫn hs làm bài tập cuối sgk

2 Hướng dẫn về nhà

Về nhà học bài và xem bài trước mớiở nhà

Trang 12

Tuần:2 Ngày dạy: 23/08/2010

Bài 3,5: THỰC HÀNH:HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức :

- Biế được sự tương quan giữa hình chiếu và hướng chiếu

Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện

2 Kỹ năng:

Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ

Hình thành kỹ năng đọc, vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng không gian

3 Thái độ:

Yêu thích bộ nôn

II CHUẨN BỊCỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: bài giảng, các tranh các vật thể, phiếu học tập

2.

Học sinh:

- Dụng cụ: Thước, êke, compa

- Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4, bút chì, tẩy, nháp

- SGK, vở bài tập

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khối đa diễn là gì?

- Mỗi hình chiếu thể hiện mấy kích thước của khối đa diện? Cho VD

3 Bài mới:

Trang 13

Hoạt động 1: kiểm tra sự chuan bị của

học sinh

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh cách bố

trí bản vẽ

Hs lắng nghe và thực hiện theo chỉ dẫn

của giáo viên

Hoạt động 3: cho học sinh quan sát hình

hộp à làm vào ô tương ứng

HS: làm vào bảng tương ứng theo hướng

GV khi thực hành các em cần chú ý

những gì để giữ cho môi trường sạch sẽ

HS không xã rác

Hoạt động 3:Tổng kết, đánh giá: thu bài,

nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

HS lắng nghe

1 Chuẩn bị: SGK

3 Nội dung thực hành:

a trả lời câu hỏi:

H1:BH2:AH3:DH4:C

b vẽ hình chiếu: chú ý cáchướng chiếu tương ứngvơí hình chiếu

* tiết kiệm nguyên liệukhông xã rác bừa bảitrongvà sau khi thực hành

I CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

Nhắc nhở những vấn đề học sinh còn sai trong quá trình thực hành

2 Hướng dẫn về nhà

Về nhà xem trước bài 6

Trang 14

Tuần:2 Ngày dạy: 28/08/2010

BÀI 6:BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nhận dạng được những khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu

- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng vẽ các vật thể và các hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu

3 Thái độ:

Yêu thích bộ nôn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Hoạt động: Tổ chức tình huống học tập.

Trong thực tế ta thường gặp những vật có

dạng như hộp sữa, nón lá, trái banh Những

vật thể đó do khối hình học nào tạo thành >

bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu khối tròn xoay.

-GV: Cho HS quan sát hình và mô hình các

I Khối tròn xoay.

Trang 15

khối tròn xoay và cho biết: các khối tròn xoay

có tên gọi là gì? Chúng được tạo thành như thế

nào?

-HS: Trả lời

-GV: Kết luận

+ Hình trụ: Khi quay 1 hình chữ nhật vòng

quanh một cạnh cố định ta được hình trụ

+ Hình nón: Khi quay 1 tam giác vuông một

vòng quanh 1 cạnh góc vuông cố định ta được

hình nón

+Hình cầu: Khi quay 1 nửa hình tròn một

vòng quanh đường kính cố định ta được hình

cầu

-GV: Gọi HS cho VD

-HS: Cái nón, quả bóng

-GV: Cho HS quan sát mô hình hình trụ và hỏi:

hình trụ có mấy kích thước?

-HS: Có 2 kích thứơc d và h

-GV: Hình chiếu đứng của hình trụ là hình gì

và thể hiện kích thước nào?

-HS: Là hình chữ nhật và thể hiện kích thước

d x h

-GV: Hình chiếu bằng của hình trụ là hình gì

và thể hiện kích thước nào?

-HS: Là 1 hình tròn và thể hiện kích thước d

xh

-GV: Hình chiếu cạnh của hình trụ là hình gì

và thể hiện kích thước nào?

-HS: Là hình chữ nhật và thể hiện kích thước

d x h

-GV: Vậy để thể hiện hình chiếu của hình trụ

ta có thể dùng ít nhất mấy hình chiếu?

-HS: Dùng 2 hình chiếu là HCĐ và HCB

Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay)của hình

II Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.

1 Hình trụ:

Để thể hiện hình chiếu của hìnhtrụ, đơn giản ta chỉ dùng hình chiếuđứng và hình chiếu bằng

2 Hình nón.

Trang 16

-GV: Cho HS quan sát mô hình hình nón và

cho biết: tên gọi các hình chiếu, hình chiếu có

dạng gì? Nó thể hiện kích thước nào của khối

hình nón?

-HS: Trả lời và hòan thành bảng 6.2 SGK

-GV: Nhận xét > cho HS ghi vở

-GV: Để thể hiện hình chiếu của hình nón ta

có thể dùng ít nhất mấy hình chiếu?

-HS: Trả lời > ghi vở

-GV: Cho HS quan sát mô hình hình cầu và cho

biết: tên gọi các hình chiếu, hình chiếu có

dạng gì? Nó thể hiện kích thước nào của khối

hình cầu?

-HS: Trả lời và hoàn thành bảng 6.3 SGK

-GV: Nhận xét > cho HS ghi vở

-GV: Để thể hiện hình chiếu của hình cầu ta có

thể dùng ít nhất mấy hình chiếu?

-HS: Trả lời > ghi vở

Để thể hiện hình chiếu của hìnhnón, đơn giản ta chỉ dùng hình chiếuđứng và hình chiếu bằng

3 Hình cầu.

Để thể hiện hình chiếu của hình cầu, đơn giản ta chỉ dùng hình chiếu đứng và hình chiếu bằng

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:hệ thống lại kiến thức

Cách thể hiện hình chiếu của hình trụ, hình nón và hình cầu

2.:Hướng dẫn về nhà

Làm BT và chuẩn bị bài thực hành: bản vẽ các khối tròn xoay

Trang 17

Tuần:3 Ngày dạy: 30/08/2010

Tiết 6:THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY.

I Mục tiêu can đạt

Yêu thích bộ nôn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên

-Tranh vẽ và mô hình vật thể hình 7.1, 7.2, 7.3

- Dụng cụ vẽ

2 Học sinh: sgk, xem bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cách thể hiện hình chiếu của hình trụ, hình nón

Để thể hiện hình chiếu của hình trụ, đơn giản ta chỉ dùng hình chiếu đứng và hìnhchiếu bằng

Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay)của hình

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài tập thực

hành

-GV: Nêu rõ nội dung bài tập thực hành gồm 2

phần:

Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương pháp

lựa chọn và đánh dấu (X) vào bảng 7.2 SGK

I Trả lời câu hỏi.

Bảng 1:

Hình 1: BHình 2: DHình 3: A

Trang 18

Phần 2: Phân tích hình dạng của vật thể bằng

cách đánh dấu (X) vào bảng 7.2 SGK

-HS: Trả lời các câu hỏi và đánh dấu (X) vào

bảng 7.1 và 7.2

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm.

-GV: Nêu cách trình bày bài làm

-HS: Tiếp thu

Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.

-HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV

Chú ý đến thao tác kẻ, vẽ và trình bày của

HS trên bài thực hành

Hình 4: C

Bảng 2:

A: Trụ + hộpB: Hộp + chỏm cầuC: Hộp + nón cụtD: Hộp + trụ

II Vẽ các hình chiếu.

Chú ý các chiều tương ứng của cáchình chiếu

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

-GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành

-Thu bài thực hành

2 Hướng dẫn về nhà

Về nhà học bài tuần sau học

LUYỆN TẬP: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ HÌNH CHIẾU

1 kiến thức : hệ thống lại kiến thức đã học

2 kĩ năng : xác định chính xác vị trí các hình chiếu của vật thể

3 Thái độ : tạo hứng thú và say mê moan học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GIÁO VIÊN : chuẩn bị hình vẽ các vật thể

2 học sinh: xem bài trước ở nhà

Trang 19

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra baì cũ

3 Bàimới: để ôn lại kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại cách xác định vị trí các hình chiếu

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết đã học

Giáo viên cho học sinh nhắc lại các

Học sinh nhắc lại kiến thức đã nêu ở phần

nội dung theo sự chỉ định của giáo viên

Hoạt động 2: Làm bài tập xác định vị trí

1 Khái niệm hình chiếu của vật thể

2 Nêu các phép chiếu

3 nêu lại các hình chiếu Của vật thể

4 vị trí các hình chiếu

5 hình chiếu của các khối đa diện

6 hình chiếu của các khối tròn xoay

Trang 20

2 Hãy xác định hình chiếu bằng của vật

thể B vẽ thêm hai hình hciếu còn lại

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1.

Củng cố: chỉ cho học sinh những chỗ còn sai sót và yêu cầu khắc phục

2.

Hướng dẫn về nhà : về nhà xem trước bài mới

KIỂM TRA 15 PHÚT Công nghệ 8

ĐỀ: Em hãy vẽ 3 hình chiếu của vật thể sau

ĐÁP ÁN

1

Trang 21

Tuần:4 Ngày dạy: 11/09/2010

BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KĨ THUẬT – HÌNH CẮT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

Yêu thích bộ nôn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Sơ đồ phân loại bản vẽ kĩ thuật

- Tranh vẽ phóng to các hình 8.2

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:(không)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chung.

-GV: Dựa vào sơ đồ gợi ý cho HS tìm hiểu :

BV chi tiết

BV cơ khíBVKT BV lắp

I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật.

Trang 22

BV xây dựng-HS: Quan sát sơ đồ:

Theo gợi ý kết hợp SGK, HS lần lượt trả lời

các câu hỏi của GV

-GV: BV kĩ thuật là gì?

-HS: Là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản

phẩm

-GV: BVKT trình bày những gì?

-HS: Trình bày các thông tin kĩ thuật của

sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí

hiệu theo các qui tắc thống nhất và thường

vẽ theo tỉ lệ

GV giải thích tỉ lệ:

+ Tỉ lệ thu nhỏ 1:2

+ Tỉ lệ phóng to 2:1

+ Tỉ lệ nguyên hình 1:1

-GV: Có mấy loại bản vẽ?

-HS: Có 2 lọai chính: BVCK và BVXD

-GV: BVCK dùng để làm gì?

-HS: Trả lời > ghi vở

-GV: BVXD dùng để làm gì?

-HS: Trả lời > ghi vở

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình cắt.

-GV: Để thấy được kết cấu bên trong của

vật thể ta dùng phương pháp hình cắt

-HS: Quan sát hình 8.2 SGK

-GV: Thế nào là hình cắt?

-HS: Hình cắt là hình chiếu phần vật thể ở

sau mặt phẳng cắt

-GV: Hình cắt khác hình chiếu ở điểm gì?

-HS: Trên hình vẽ được thể hiện tòan bộ

bằng nét thấy và có kí hiệu đường gạch

II Khái niệm về hình cắt.

- Hình cắt là hình biểu diễn hình dạng bêntrong của vật thể

- Trên hình cắt có kí hiệu đường gạchgạch

Trang 23

IV CUÛNG COÁ VAỉ HệễÙNG DAÃN VEÀ NHAỉ

1 Cuỷng coỏ:

- Thoõng duùng coự maỏy loaùi baỷn veừ?

- Hỡnh caột laứ gỡ? Hỡnh caột duứng ủeồ laứm gỡ?

.2 Hửụựng daón veà nhaứ

- Hoùc baứi vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi ụỷ cuoỏi baứi

BAỉI 9:BAÛN VEế CHI TIEÁT

I MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT

1 Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết

2 Biết cách đọc các bản vẽ chi tiết đơn giản

3 Kỹ năng: Học sinh nắm đợc nội dung của bản vẽ

II.CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH :

1 GV: Nghiên cứu SGK bài 9

- Vật mẫu: ống lót và mô hình ống lót ( hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt làm hai, tấm nhựa trong đợc dùng làm mặt phẳng cắt

2 HS: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học

III TOÅ CHệÙA HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC

1 OÅn ủũnh loop

2 Kieồm tra baứi cuừ:

Em haừy neõu khaựi nieọm veà baỷn veừ kú thuaọt Phaõn loaùi baỷ veừ kú thuaọt

Laứ taứi lieọu kú thuaọt chuỷ yeỏu cuỷa saỷn phaồm

Goàm 2 loaùi chớnh:

Trang 24

- BVCK: dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các máy móc thiết bị.-BVXD: dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các công trình xâydựng.

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của

BVCT.

-GV: Treo bản vẽ ống lót kết hợp sơ đồ

cho HS quan sát và trả lời các câu hỏi gợi

ý

-HS: quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi

-GV: BVCT gồm mấy phần?

-HS: Gồm 4 phần chính là hình biểu diễn,

kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên

-GV: Hình biểu diễn thể hiện gì?

-HS: Thể hiện hình dạng bên ngoài và bên

trong của chi tiết

-GV: Kích thước thể hiện gì?

-HS: Thể hiện độ lớn của chi tiết

-GV: Yêu cầu kĩ thuật thể hiện gì?

-HS: Thể hiện tên gọi, vật liệu chế tạo và

những vấn đề có liên quan đến chi tiết

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ

chi tiết.

-GV: Trình bày sơ đồ trình tự đọc bản vẽ

chi tiết và nêu câu hỏi

-HS: Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi

-GV: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết gồm mấy

bước?

-HS: Gồm 5 bước: Đọc khung tên, hình

biểu diễn, kích thước, các yêu cầu kĩ thuật

và tổng hợp

-GV: Đọc khung tên cần nêu được những

vấn đề gì?

-HS: Tên gọi

I Nội dung của BVCT.

Bản vẽ chi tiết bao gồm:

- Hình biểu diễn

- Kích thước

- Yêu cầu kĩ thuật

- Khung tên

II Đọc bản vẽ chi tiết.

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:

Trang 25

-GV: ẹoùc kớch thửụực caàn neõu ủửụùc nhửừng

-HS: yeõu caàu veà gia coõng vaứ xửỷ lớ beà maởt

cuỷa chi tieỏt

-GV: Moõ taỷ hỡnh daùng vaứ caỏu taùo cuỷa chi

tieỏt, coõng duùng cuỷa chi tieỏt

- Vũ trớ hỡnh caột

c Kớch thửụực.

- Kớch thửụực duứng chung cuỷa chi tieỏt

- Kớch thửụực caực phaàn cuỷa chi tieỏt

d Yeõu caàu kú thuaọt.

- Gia coõng

- Xửỷ lớ beà maởt

e Toồng hụùp

- Moõ taỷ hỡnh daùng vaứ caỏu taùo cuỷa chi tieỏt

IV CU ÛNG COÁ VAỉ HệễÙNG DAÃN VEÀ NHAỉ

1 Cuỷng coỏ:

Cho hoùc sinh neõu laùi trỡnh tửù ủoùc baỷn veừ chi tieỏt

2 Hửụựng daón veà nhaứ:

Đọc và xem trớc bài 10, chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để giờ sau thực hành( Thớc kẻ, giấy, bút chì, tảy )

- Nhaọn daùng ủửụùc ren treõn baỷn veừ chi tieỏt

- Bieỏt ủửụùc qui ửụực veà ren

Trang 26

II CHUẨN BỊ CỦ A GIÁO VIÊN VÀ HọC SINH

- Các vật thể: bút máy, lọ mực, đuôi đèn

- Bản vẽ biểu diễn qui ước ren

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thông dụng có mấy loại bản vẽ?

- Hình cắt là gì? Hình cắt dùng để làm gì?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trong thực tế chúng ta thường gặp những

vật thể có dạng ren như bút máy, lọ mực,

đuôi đèn vặn Trong bản vẽ, ren được

thể hiện như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết có ren.

-GV: Em hãy cho biết một số đồ vật hoặc

chi tiết có ren thường thấy?

-HS: Bulông, đai ốc

-GV: Hãy nêu công dụng của ren trên các

chi tiết của hình 11.1 SGK?

-HS: Trả lời

-GV: Chốt lại ( ren dùng để lắp ghép hoặc

để truyền lực)

-GV: Theo sự hình thành ren được chia

thành mấy loại?

-HS: Có 2 loại:

+ Ren trục

+Ren lỗ

Hoạt động 2: Tìm hiểu qui ước về ren.

-GV: Vì sao ren lại được vẽ theo qui ước

giống nhau?

-HS: Vì ren có kết cấu phức tạp nên các

I Chi tiết có ren.

Trang 27

loại ren đều vẽ theo cùng một qui ước.

-GV cho HS quan sát vật mẫu và hình 11.3

SGK và hãy nêu đường chân ren, đỉnh ren,

giới hạn ren, đường kính ngòai, đường kính

trong

-HS: Trả lời

-GV:Hãy nhận xét về qui ước vẽ ren bằng

cách ghi cụm từ liền đậm và liền mảnh

vào các mệnh đề SGK

GV rút ra kết luận

 Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền

 Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng

nét liền đậm

 Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét

liền mảnh

-GV: Cho HS quan sát vật mẫu và hình

11.5 SGK và xác định đường chân ren,

đỉnh ren, giới hạn ren, đường kính ngoài,

đường kính trong?

-HS: Trả lời

-GV: Hãy điền các cụm từ thích hợp vào

các mệnh đề SGK?

-HS: Trả lời

-GV: Rút ra kết luận

 Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền

2 Ren trong.

Được vẽ theo phương pháp hình cắtvà cách thể hiện như cách vẽ ren

Trang 28

liền đậm.

 Vòng đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng

nét liền đậm

 Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét

liền mảnh

-GV: Khi vẽ hình chiếu thì các cạnh khuất

và đường bao khuất được vẽ bằng nét gì?

-HS: Trả lời

-GV: Kết luận

Đường đỉnh ren, đường chân ren và

đường giới hạn ren dều được vẽ bằng nét

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

-Ren dùng để làm gì?

- Kể một số chi tiết có ren mà em biết

2 Hướng dẫn về nhà

- Làm BT 1, 2 trang 37

- Đọc phần: “Có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài:

THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT, CÓ REN.

Tiết 9:THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT

ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT.

ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ CÓ REN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

Trang 29

3 Thái độ:

Hình thành tác phong làm việc theo qui trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.

Giáo viên:

Bản vẽ côn phóng to

2 Học sinh: sgk, chuẩn bị bài trước ở nhà

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu qui ước vẽ ren

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Để tập làm quen với bản vẽ chi tiết có

ren, chúng ta đọc và phân tích bản vẽ côn

-HS: Đọc bản vẽ ren ( Hình 12.1 SGK) và

gh các nội dung cần hiểu vào mẫu 9.1

II Trình tự tiến hành

B1: Đọc nội dung ghi trong khung tên B2: Phân tích các hình chiếu, hình cắt B3: Phân tích kích thước.

B4: Đọc các yêu cầu kĩ thuật.

B5: Mô tả hình dạng và cấu tạo của chi

tiết, công dụng của chi tiết đó

Trang 30

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày bài

làm.

Phần trả lời câu hỏi theo mẫu bảng 9.1

của bài 9 SGK

Hoạt động 4: Tổ chức thực hành.

HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV,

bài làm hòan thành tại lớp

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

Thu bài và nhận xét kết quả thực hành của HS

2 Hướng dẫn về nhà

- GV khuyến khích HS tìm các mẫu vật để đối chiếu

- Xem trước bài: BẢN VẼ LẮP.

Bản vẽ lắp.

I MỤC TIÊU C ẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp

- Biết cách đọc được bản vẽ lắp đơn giản

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng lao động kĩ thuật

3 Thái độ:

Yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Trang 31

- Bản vẽ lắp bộ vòng đai phóng to.

- Mô hình bộ vòng đai

2 Học sinh: sgk, chuẩn bị bài

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:(không)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trong quá trình sản xuất người ta căn cứ

vào bản vẽ chi tiết để chế tạo và kiểm tra

chi tiết và căn cứ vào bản vẽ lắp để lắp ráp

và kiểm tra đơn vị lắp Bản vẽ lắp được

dùng trong thiết kế, chế tạo và sử dụng Để

biết được nội dung và công dụng của bản

vẽ lắp, cách đọc bản vẽ lắp đơn giản, chúng

ta nghiên cứu bài “ bản vẽ lắp”

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ

lắp.

Kết hợp mô hình với bản vẽ lắp trên

bảng, GV đặt câu hỏi gợi ý:

- Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?

Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào? Vị trí

tương đối giữa các chi tiết như thế nào?

-HS: Gồm hình chiếu bằng, hình chiếu đứng

có cắt cục bộ, thể hiện chi tiết: vòng đai (2),

đai ốc (2), vòng đệm (2), bulông (2)

Vị trí tương đối giữa các chi tiết : đai ốc

trên cùng, đến vòng đệm (3), vòng đai (1)

và bulông M10 ở dưới cùng

-GV: Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý

nghĩa gì?

-HS: Trả lời

-GV: Kết luận

+ Kích thước chung: 140, 50, 78

I Nội dung của bản vẽ lắp.

- Bản vẽ lắp biểu diễn hình dạng kếtcấu và vị trí tương quan giữa các chitiết của sản phẩm

- Dùng trong thiết kế, lắp ráp và sửdụng sản phẩm

Trang 32

+ Kích thước lắp giữa các chi tiết: M10.

+ Kích thước xác định khỏang cách giữa

các chi tiết 50, 110

-GV: Bảng kê chi tiết gồm những nội dung

gì?

-HS: Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết

-GV: Khung tên ghi những mục gì? Ý nghĩa

của từng mục?

-HS: Khung tên ghi tên gọi sản phẩm và tỉ

lệ của bản vẽ để người đọc bước đầu có

khái niệm sơ bộ về sản phẩm

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc bản vẽ lắp.

GV cho HS xem bản vẽ lắp bộ vòng đai

(hình 13.1 SGK) nói rõ yêu cầu của bản vẽ

lắp Sau đó nêu trình tự đọc như bảng 13.1

+ Tổng hợp

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp

2 Hướng dẫn về nhà

Chuẩn bị bài: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN.

Trang 33

Tuần: 7 Ngày dạy: 27/09/2010

THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN

Trang 34

3 Thái độ:

Hình thành tác phong làm việc theo qui trình

II CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 giáo viên

- Bản vẽ lắp bộ ròng rọc phóng to

- Bộ ròng rọc

2 Học sinh: sgk, chuẩn bị bài ở nhà

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu nội dung bản vẽ lắp

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và trình tự

thhực hành.

-GV: Yêu cầu 1 HS lên đọc rõ nội dung của

bài tập thực hành

-HS: Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc và trả lời

các câu hỏi theo mẫu bảng 13.1

GV nhắc lại trình tự tiến hành khi đọc bản

+ Phân tích chi tiết: đọc bản vẽ, phân tích

từng chi tiết ở trên các hình biểu diễn

Kẻ mẫu bảng 13.1

II Trình tự tiến hành.

-Tìm hiểu chung: đọc khung tên cácyêu cầu kĩ thuật

-Phân tích hình biểu diễn: đọc cáchình biểu diễn

-Phân tích chi tiết: đọc bản vẽ, phântích từng chi tiết ở trên các hình biểudiễn

-Tổng hợp

Trang 35

Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.

HS đọc bản vẽ bộ ròng rọc theo sự hướng

dẫn của GV

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

Thu bài và nhận xét kết quả thực hành

2 Hướng dẫn về nhà

Đọc trước bài: BẢN VẼ NHÀ.

Tiết 12: BẢN VẼ NHÀ.

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

Trang 36

2 Kỹ năng:

Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

3 Thái độ:

Yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Bản vẽ nhà, bản vẽ kí hiệu qui ước phóng to

- bản vẽ phối cảnh nhà

- Trình tự đọc bản vẽ nhà

- Kế hoạch bài dạy với trọng tâm bài là các hình biểu diễn của bản vẽ nhà và trình tựđọc bản vẽ nhà

2.Học sinh:

Kiến thức cũ có liên quan như vị trí hình chiếu nội dung của một bản vẽ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ ?

- Nội dung một bản vẽ kĩ thuật nhìn chung gồm những gì?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Trong xây dựng, để giải quyết những vấn

đề về thiết kế và xây dựng thì phải có bản

vẽ xây dựng nhất là bản vẽ về nhà Sau đây

chúng ta sẽ tìm hiểu một bản vẽ nhà đơn

giản

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ

nhà.

-GV: Dùng bản vẽ cảnh phối cảnh nhà gợi ý

cho HS gọi tên đúng bản vẽ và hỏi bản vẽ

này thợ xây có thể thi công được không? Vì

sao?

I Nội dung của bản vẽ nhà.

Trang 37

-HS: Quan sát bản vẽ và trả lờ câu hỏi.

-GV: Treo bản vẽ hình 15.1 và gợi ý HS trả

lời: Bản vẽ nhà biểu diễn gì?

-HS: Hình dạng và kết cấu của ngôi nhà

-GV: Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế và xây

dựng

-GV: Quan sát bản vẽ nhà hãy cho biết nội

dung của bản vẽ nhà gồm những gì?

-HS: Các hình biểu diễn, các kích thước và

khung tên

-GV: Hãy cho biết trên bản vẽ có mấy hình

biểu diễn và tên gọi của chúng ra sao?

-HS: Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh

nhằm biểu diễn hình dạng bên ngoài gồm có

mặt chính và mặt bên

-GV: mặt bằng được đặt ở vị trí nào và biểu

diễn gì?

-HS: Hình chiếu bằng nhằm biểu diễn các

kích thước các tường, vách, cửa

-GV: Mặt cắt được đặt ở vị trí nào và biểu

diễn gì?

-HS: Hình chiếu cạnh nhằm biểu diễn các bộ

phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều

cao

Hoạt động 3: Tìm hiểu các kí hiệu qui ước.

-GV: Để thể hiện các kết cấu củ ngôi nhà ta

cần có những qui ước thống nhất khi vẽ

Theo tiêu chuẩn ta có các kí hiệu sau:

-GV: Treo bản vẽ kí hiệu qui ước, giải thích

Các hình biểu diễn trong bản vẽ nhàgồm có:

- Mặt bằng: là hình biểu diễn quantrọng nhất

- Mặt đứng

- Mặt cắt

II Các kí hiệu qui ước.

(SGK)

Trang 38

và yêu cầu HS xác định trên bản vẽ nhà.

-HS: Xác định vị trí của các kí hiệu tương

ứng

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà.

-GV: Treo qui trình đọc bản vẽ nhà lên bảng

và gợi ý cho HS trả lời câu hỏi: Trình tự đọc

bản vẽ nhàgồm có mấy bước? Kể ra

-HS: Gồm 4 bước

+ Đọc khung tên

+ Đọc hình biểu diễn

+ Đọc kích thước

+ Đọc các bộ phận

-GV: Đọc khung tên cần nêu lên được những

nội dung gì?

-HS: Tên ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ

-GV: Đọc hình biểu diễn cần nêu lên được

những nội dung gì?

-HS: Tên các hình biểu diễn

-GV: Đọc kích thước cần nêu lên được những

+ Số cửa đi và số cửa sổ

+ các bộ phận khác như mái hiên, lan can

III.Trình tự đọc bản vẽ nhà.

Gồm 4 bước:

+ Đọc khung tên

+ Đọc hình biểu diễn

+ Đọc kích thước

+ Đọc các bộ phận

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ

2 Hướng dẫn về nhà

- Chú ý đọc kĩ trình tự đọc bản vẽ nhà

- Chuẩn bị bài thực hành: ĐỌC BẢN VẼ NHÀ.

Trang 39

Tuần: 8 Ngày dạy: 04/10/2010

Bài 16 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Hình thành tác phong làm việc theo qui trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 giáo viên

- Bản vẽ nhà phóng to

- Bản vẽ phối cảnh nhà

2 Học sinh

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ

- Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

Để tập làm quen với với bản vẽ nhà, chúng

ta đọc và phân tích bản vẽ nhà sau

Hoạt động2: Giới thiệu nội dung và trình tự I Nội dung.

Trang 40

thực hành.

-GV: Gọi 1 HS lên đọc rõ nội dung bài thực

hành

-HS: Đọc bản vẽ nhà ở và trả lời câu hỏi

theo mẫu bảng 15.2 SGK

-GV: Nhắc lại tr2nh tự tiến hành khi đọc bản

-HS: Ghi phần trả lời vào bảng

Hoạt động4: Tổ chức thực hành.

-GV: Treo bảng nhà đã được phóng to lên

bảng Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi Tên gọi

của bản vẽ? Tỉ lệ?

-HS: Nhà ở, tỉ lệ 1:100

-GV: Tên gọi các hình biểu diễn?

-GV: Kích thước từng bộ phận là bao nhiêu?

-HS: + Phòng sinh hoạt chung: 4500 x 3000

Các bộ phận:

+ Số phòng: 3 phòng và khu phụ

Kẻ mẫu bảng 1

II Trình tự tiến hành.

Ngày đăng: 28/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ?   - Công nghệ 8-cuc hay-37t
Hình chi ếu ở trên bản vẽ như thế nào ?  (Trang 5)
5. hình chiếu của các khối đa diện - Công nghệ 8-cuc hay-37t
5. hình chiếu của các khối đa diện (Trang 19)
Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt, có ren. - Công nghệ 8-cuc hay-37t
Hình th ành kĩ năng đọc bản vẽ chi tiết có hình cắt, có ren (Trang 28)
Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản. - Công nghệ 8-cuc hay-37t
Hình th ành kĩ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản (Trang 39)
Hình chiếu A - Công nghệ 8-cuc hay-37t
Hình chi ếu A (Trang 45)
Hình chiếu đứng hình chiếu cạnh - Công nghệ 8-cuc hay-37t
Hình chi ếu đứng hình chiếu cạnh (Trang 46)
Sơ đồ nguyên lí mạch điện) và lựa chọn phương án thích hợp. - Công nghệ 8-cuc hay-37t
Sơ đồ nguy ên lí mạch điện) và lựa chọn phương án thích hợp (Trang 124)
w