3.2 Tạo các ô Text box văn bản trong các Slide hay trong các bảng biểu Để bài trình bày đa dạng hơn ta có thể tạo thêm nhiều ô văn bản, mỗi ô cóthể chọn các màu và các hiệu ứng khác nhau
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đã sắp kết thúc chương trình học ở trường ĐHSP, tuy nhiên trướcmắt vẫn còn đợt thực tập cuối khoá cực kỳ quan trọng Đây là đợt tập dượt cuốicùng để các bạn ra trường, là cơ hội để các bạn vận dụng kiến thức và kỹ năngvào thực tế ở trường THPT Tuy nhiên, về phần kỹ năng bổ trợ nhiều bạn vẫncòn rất lúng túng như trong soạn giáo án điện tử trên Microsoft Powerpoint, vẽbiểu đồ trên Excel, kỹ năng tổ chức các trò chơi Dựa trên những thắc mắc củanhiều bạn lâu nay về những vấn đề trên, đồng thời góp phần cung cấp thêm một
số kỹ năng cần thiết cho công việc của các bạn sau này Tôi tổng hợp một số kỹnăng mà mình tiếp thu được trong thời gian qua để chia sẻ cùng các bạn
Nội dung sẽ gồm bốn phần, phần 1: Một vài kỹ năng khi soạn giáo án trênMicrosoft Powerpoint; phần2: Vẽ biểu đồ trên Excel; phần 3: Tổ chức một số tròchơi sinh hoạt tập thể; phần 4: Một số bài hát sinh hoạt tập thể
Trong nội dung của phần 1, do các kỹ năng cơ bản về Powerpoint đa số cácbạn đã thành thạo, nên ở đây tôi chỉ cung cấp một vài thao tác qua những thắcmắc của nhiều bạn lâu nay và kinh nghiệm của tôi khi soạn bài Còn các kỹ năngkhi giảng bài và làm việc với học sinh các bạn đã được thầy cô giới thiệu, tíchluỹ qua tập giảng, qua đợt kiến tập Đồng thời mỗi bạn có những năng khiếuriêng nên tôi không đề cập đến
Cuốn tổng hợp này có thể không cần với nhiều bạn có kỹ năng tốt Tuynhiên, tôi nghĩ những điều này cần thiết cho những bạn còn yếu và muốn họchỏi thêm Do kiến thức và thời gian có hạn - tôi chỉ tranh thủ soạn trong thờigian ôn thi để có thể gửi đến các bạn trước khi kết thúc học kỳ I nên nội dungvẫn còn sơ sài Qua đây tôi cũng mong mọi người sẽ góp ý, tổng hợp và chia sẻcùng tôi cũng như các bạn khác về những kỹ năng sư phạm cần thiết Cuối cùng,xin chúc tất cả các bạn có đợt thực tập cuối khoá thành công, có sự nghiệp ổnđịnh và được nhiều học sinh yêu mến
Trang 2MỤC LỤC
Phần I: Một vài kỹ năng năng khi soạn giáo án trên PowerPoint 3
1 Bắt đầu với Microsoft Powerpoint 3
2 Thay nền cho các Slide 3
2.1 Mở hộp thoại Background 3
2.2 Thay màu nền hoặc ảnh nền cho Slide 4
3 Lưu ý khi định dạng văn bản trong các Slide 5
3.1 Định dạng khoảng cách giữa các dòng trong văn bản 5
3.2 Tạo các ô Text box (văn bản) trong các Slide hay trong các bảng biểu 6
4 Các hiệu ứng trong Powerpoint 7
4.1 Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide 7
4.2 Tạo hiệu ứng cho từng đối tượng trên Slide 8
5 Thiết lập trình chiếu các Slide 11
5.1 Trình chiếu từ Slide thứ 1 đến Slide thứ n 11
5.2 Ẩn những Slide trong khi trình chiếu 11
6 Chèn hình ảnh, âm thanh, video vào Slide 12
6.1 Chèn hình ảnh 12
6.2 Chèn đoạn video, âm thanh vào Slide 12
7 Chèn Slide từ bài trình bày khác 13
8 Vẽ và tạo hiệu ứng cho các ranh giới vùng lãnh thổ 13
9 Tạo các liên kết 15
9.1 Liên kết giữa các Slide trong cùng một bài trình bày 15
9.2 Liên kết các Slide giữa các bài trình bày khác nhau 16
9.3 Tạo liên kết từ các mẫu nút 16
10 Đóng gói bài trình bày 18
Phần 2: Vẽ biểu đồ trên EXCEL 19
1 Các thành phần của một biểu đồ 19
2 Các bước tạo bản đồ mới 19
3 Chỉnh sửa biểu đồ 23
Phần 3: Tổ chức một số trò chơi sinh hoạt tập thể 26
1 Kỹ năng tổ chức trò chơi của người quản trò 26
2 Một số trò chơi và hình thức phạt 28
2.1 Một số trò chơi 28
2.2 Một số hình thức phạt bằng trò chơi 37
Phần 4: Một số bài hát sinh hoạt tập thể và về truyền thống đoàn TNCSHCM 41
I Một số bài hát sinh hoạt tập thể 41
II Một số bài hát về đoàn TNCSHCM và mái trường 42
Trang 3Phần I: MỘT VÀI KỸ NĂNG KHI SOẠN GIÁO ÁN TRÊN MICROSOFT POWERPOINT
1 Bắt đầu với Microsoft Powerpoint
PowerPoint là phần mềm đồ họa cho các bảng trình diễn, máy chiếu, và các
thuyết trình, các dự án, với lối giao tiếp rõ ràng, lôi cuốn và đạt hiệu quả caonhất
Khởi động và lưu bài trình bày như các phần mềm soạn thảo khác
Cửa sổ làm việc thông thường của Powerpoint:
Hệ thống thanh công cụ
Ngăn công
ngăn công việc Các kiểu hiển thị
Trang 4- Cách 2: Nhấn phải chuột vào vùng ngoài văn bản trong Slide/ chọnBackground
2.2 Thay màu nền hoặc ảnh nền cho Slide
2.2.1 Thay màu nền: nhấn dấu mũi tên (hình 1.4)/ xuất hiện thẻ Automatic/
More Colors/ chọn màu trong hộp Colors/ Ok/ Chọn Apply to all hoặc Apply
1.4 1.5 1.6
2.2.2 Tạo màu nền phân giải:
thoại Fill Effects
- b2: Chọn màu và kiểu phân màu:
nhấn chọn một trong hai cách trên sẽ xuất hiện 1 hoặc 2 khung chọn màu bêncạnh/ chọn More Colors/ chọn màu thích hợp ở ô Colors
2.1 2.2
2.2.3 Thay ảnh nền cho Slide
Áp dụng cho tất cả các Slide
Áp dụng cho Slide hiện tại
Chọn kiểu màu
Chọn kiểu phân màu
Trang 5- Ở hộp thoại Fill Effects (hình 2.2)/ chọn Picture/ Select Picture/ xuất hiệnhộp thoại Select Picture/ chỉ đường dẫn đến thư mục chứa ảnh nền bạn muốnthay/ chọn ảnh/ Insert/ Ok/ chọn Apply to all hoặc Apply.
2.3 2.4
3 Lưu ý khi định dạng văn bản trong các Slide
3.1 Định dạng khoảng cách giữa các dòng trong văn bản
Để văn bản khi trình chiếu có thể nhìn rõ ngay ở cuối lớp chúng ta nên để
cỡ chữ 28 trở lên, Font chữ Arial, chữ trong các bảng biểu có thể cho nhỏ xuống
Line Spacing/ chọn khoảng cách như trên/ Ok
3.1 3.2
Trang 6
3.2 Tạo các ô Text box (văn bản) trong các Slide hay trong các bảng biểu
Để bài trình bày đa dạng hơn ta có thể tạo thêm nhiều ô văn bản, mỗi ô cóthể chọn các màu và các hiệu ứng khác nhau Ở đây tôi chỉ lưu ý đến những vấn
đề cần thiết:
3.2.1 Sử dụng một số công cụ trên thanh Drawing:
vẽ đường liên kết giống như trong Word
+ Để tạo các biểu tượng ta chỉ cần nhấn chọn một trong các ký hiệu cầnthiết và vẽ lên nền Slide
+ Để viết chữ ta nhấn phải chuột lên biểu tượng vừa vẽ/ Add Text (hình 3.4)
3.3 3.4 3.5
kết theo Do đó bạn sẽ đỡ mất công chỉnh lại khi di chuyển các ô đến vị trí khác
Ví dụ: Bạn muốn liên kết 3 ô như hình 3.6 Chọn dấu mũi tên trong mục
của mỗi cạnh sẽ xuất hiện dấu chấm (hình 3.7)/ kẻ đường nối giữa các hình này
3.6 3.7 3.8
- Thay đổi màu cho các ô Text box hay các biểu tượng vừa vẽ
Trang 7+ Ta chú ý các biểu tượng này:
Font Color: thay đổi màu chữ
Shadw Style: tạo bóng đổ
3.2.2 Trong các bảng biểu: Trường hợp ta muốn nội dung từng ô xuất hiện
khi trình chiếu thì ta phải vẽ các ô Text box đặt vào từng ô tương ứng trong bảngbiểu (hình 3.9)/ nhấn chuột lên khung của ô Text box/ vào Fill Color/ chọn NoFill/ vào Line Color/ chọn No Line => Kết quả như hình 3.12
3.9 3.10 3.11 3.12
4 Các hiệu ứng trong Powerpoint
4.1 Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide:
Là cách thức xuất hiện ban đầu khi bạn nháy chuột để trình chiếu Slide đó
Có thể đặt hiệu ứng chuyển tiếp cho một Slide hoặc một nhóm Slide, thời lượngchuyển tiếp giữa các Slide
- Vào Slide Show/ Slide transition/ Chọn các kiểu hiệu ứng/ Chọn tốc độ hiệu ứng
Trang 8
4.2 Tạo hiệu ứng cho từng đối tượng trên Slide
Hiệu ứng này rất đa dạng với các kiểu hiển thị khác nhau Bạn có thể chọnhiệu ứng cho đối tượng xuất hiện, ẩn, di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
4.2.1 Tạo hiệu ứng:
Vào Slide Show/ Custom Animation/ Nhấn chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng(hình 4.3)/ Add Effect/ Chọn hiệu ứng/ điều chỉnh tốc độ hiệu ứng và cách hiểnthị của chúng
4.3
Chọn các kiểu hiệu ứng chuyển tiếp
Chọn tốc độ hiệu ứng
Trang 9*Lưu ý: Bạn nên chọn ở chế độ More Effect (hình 4.4), ở đây sẽ có nhiều
lựa chọn hơn cho bạn Sau đó điều chỉnh như hình 4.5 Mỗi đối tượng có thể cócùng lúc nhiều hiệu ứng khác nhau trên một Slide (Ví dụ: xuất hiện, ẩn đi)
4.4 4.5
4.2.2 Vẽ đường đi cho hiệu ứng:
Kiểu hiệu ứng này thích hợp với việc biểu
diễn đường đi của hướng gió, dòng biển, các đối
tượng động Các bước như sau:
Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng/ Add Effect/
Motion Paths/ Draw Custom Path/ chọn kiểu
đường (hình 4.6)/ vẽ đường di chuyển (theo ý
muốn) lên Slide/ điều chỉnh tốc độ di chuyển như
- Hiệu ứng tự động chuyển tiếp giữa các đối tượng trong Slide: thường
dược sử dụng cho các mô hình, các sơ đồ, đối tượng có tính chất chuyển động + Sau khi đã chọn xong hiệu ứng cho đối tượng/ nhấn dấu mũi tên của hiệuứng/ Timing/ xuất hiện hộp thoại Fly In (hình 4.8)
Kiểu di chuyển của hiệu ứng điều chỉnh tốc độ của hiệu ứng
Trang 104.7 4.8
+ Ở mục Start: chọn After Previous Khi đó đối tượng tiếp theo sẽ xuất hiệnđồng thời với đối tượng vừa bị ẩn đi mà ta không phải kích thêm 1 lần nữa
+ Ở mục Delay: chọn thời gian chuyển tiếp theo ý muốn
+ Ở mục Speed: chọn tốc đọ của hiệu ứng
+ Ở mục Repeat: Chọn số lần lặp lại của hiệu ứng (có thể tự đánh số lần lặp) + Chọn Ok để hoàn tất hoặc Cancel để huỷ bỏ
- Hiệu ứng tự động chuyển tiếp giữa các Slide:
+ Vào Slide Show/ Slide transition
+ Chú ý phần cuối của ngăn Slide transition (hình 4.10)/ Tích vào ô
4.9 4.10
Chọn thời gian
Áp dụng cho tất cả các Slide Xem thử
Thiết lập hiệu ứng tự động
Trang 115 Thiết lập trình chiếu các Slide
Trong quá trình thiết kế và trình chiếu, có thể có những Slide bạn khôngmuốn trình chiếu hoặc thiết kế Slide đó dưới dạng một liên kết (chỉ xuất hiện khibạn nhấn vào đường dẫn liên kết) trong bài soạn thảo Thao tác này giúp bạnthiết kế bài giảng một cách có hệ thống, đơn giản trong việc tạo ra các Slide liênkết Có hai cách sau:
5.1 Trình chiếu từ Slide thứ 1 đến Slide thứ n
- Vào Slide Show/ SetUp Show/ xuất hiện hộp thoại SetUp Show (hình 5.2)
5.1 5.2
- Ở mục Show Slides/ tích vào ô From/ chọn Slide cần trình chiếu/ Ok
- Ví dụ bạn thiết kế 20 Slide nội dung và 4 Slide dạng liên kết Bạn chỉ muốntrình chiếu 20 slide nội dung, khi đó bạn sẽ đưa 4 Slide dạng liên kết xuống dướicùng Thực hiện các thao tác như trên, nhấn chọn từ 1 đến 20
Như vậy chỉ có 20 Slide nội dung được trình chiếu khi bạn kích chuột hoặcthiết lập hiệu ứng tự động Nó chỉ được trình chiếu khi bạn nhấn vào đường dẫnliên kết
5.2 Ẩn những Slide trong khi trình chiếu
Sử dụng cách này thì bài thiết kế sẽ có hệ thống hơn Bạn thiết kế các Slidenội dung và Slide dạng liên kết bình thường Để thiết lập ẩn các Slide khôngmuốn rình chiếu ta làm như sau:
- Nhấn chọn Slide không muốn trình chiếu/ vào Slide Show/ Hide Slide
Chiếu tất cả các Slide Chiếu từ Slide
1 đến Slide n
Trang 12Khi đó ở ngăn Slide bạn sẽ thấy số thứ tự của Slide bạn chọn được gạchchéo và khi trình chiếu Slide này sẽ không hiển thị Nó chỉ xuất hiện khi bạnnhấn vào đường dẫn liên kết.
6 Chèn hình ảnh, âm thanh, video vào Slide
6.1 Chèn hình ảnh
- Vào Insert/ Picture/ From file/ chỉ đường dẫn trong hộp Insert Picture/ chọnảnh/ Insert
6.2 Chèn đoạn video, âm thanh vào Slide
- Vào Insert/ Movies and Sounds
+ Chọn Movie from File hay Sound from File/ Chỉ đường dẫn đến đoạnVideo hay âm thanh/ Ok
6.1 6.2
âm thanh có sẵn trong Powerpoint/ kích chọn một trong các đoạn video hay âm
+ Xuất hiện hộp thoại hình 6.3 Ở đây có hai lựa chọn:
6.3
Chỉ đường dẫn đến đoạn Video
Trang 137 Chèn Slide từ bài trình bày khác
Bạn có thể tiết kiệm thời gian trong khi tạo ra bài trình bày bằng việc dùngcác Slide có sẵn Khi chèn các Slide từ một bài trình bày khác, các Slide tuântheo mà sắc và thiết kế của bài trình bày hiện tại, do đó bạn sẽ đỡ tốn thời gianchỉnh sửa
- Vào Insert/ Slide from File/ xuất hiện hộp thoại Slide Finder
- Nhấn Browse/ chỉ đường dẫn đến bài trình bày bạn có Slide bạn cần/ Open
- Nhấn chọn Slide bạn muốn chèn/ Insert (hoặc Insert All nếu muốn chèn tất
cả các Slide sang bài trình bày hiện tại)/ nhấn Close để kết thúc
7.1 7.2
- Sau khi bạn nhấn Insert, Powerpoint sẽ tự động chèn các Slide được chọnsau Slide hiện thời Sau khi nhấn Close, Slide chuối cùng được chèn xuất hiệntrong ngăn Slide
8 Vẽ và tạo hiệu ứng cho các ranh giới vùng lãnh thổ
Đây là một trong những vấn đề có nhiều bạn thắc mắc là làm sao để vẽ đượcđường ranh giới cho các vùng và tạo hiệu ứng cho nó Công việc này giúp cácbạn có thể cho hiển thị ranh giới các vùng kinh tế, khu dân cư, theo kiểu vùng,
do đó bài trình bày sẽ có tính thuyết phục hơn đối với học sinh Có hai cách nhưsau:
- Cách 1:
+ Vào AutoShapes trên thanh Drawing/ Line/ Scribble (hình 8.1)
Trang 148.1 + Lúc này con chuột sẽ biến thành hình chiếc bút/ nhấn giữ chuột trái và vẽđường ranh giới lên bản đồ mà bạn muốn.
+ Vào Line Color để chọn màu cho đường
+ Vào Line Style để chọn kiểu đường
+ Nhấn chọn đường vừa vẽ và tạo hiệu hứng bình thường như các đối tượngkhác trong Slide
Lưu ý: Do đường ranh giới phức tạp nên bạn có thể sẽ phải vẽ nhiều đường
để khít hết vùng cần vẽ Nên sau khi vẽ xong bạn phải nhấn giữ phím Ctrl vàchọn tất cả các đường vừa vẽ/ nhấn phải chuột/ Grouping/ Group
+ Trình chiếu Slide có bản đồ bạn cần vẽ ranh gới/ di chuyển chuột đến góctrái màn hình/ nhấn chọn biểu tượng chiếc bút
+ Chọn một trong những kiểu tuỳ chọn như hướng dẫn hình 8.2
+ Bạn dễ dàng vẽ lên một ranh giới lớn
+ Sau khi vẽ và chọn màu đường phù hợp/ nhấn phím Esc để kết thúc trình
hình 8.2Chọn màu đường Chọn kiểu đường
Trang 158.3 + Thao tác cuối cùng là Group những đường vừa vẽ lại và tạo hiệu ứng chochúng như ở cách 1.
9 Tạo các liên kết
9.1 Liên kết giữa các Slide trong cùng một bài trình bày
- Bôi đen dòng chữ hay nhấn chọn đối tượng bạn muốn tạo liên kết/ nhấnphải chuột/ Hyperlink/ xuất hiện hộp thoại Insert Hyperlink
Tô màu nền
Vẽ đường nét đậm
Vẽ đường nét thanh
Trang 16Lưu ý: + Khi bạn nhấn chọn Slide cần liên kết đến (như ví dụ tôi chọn liên
+ Bạn có thể chọn bất cứ đối tượng nào trong Slide để tạo liên kết
9.2 Liên kết các Slide giữa các bài trình bày khác nhau
- Chọn đối tượng cần tạo liên kết/ nhấn phải chuột/ Hyperlink/ xuất hiện hộpthoại Insert Hyperlink
9.2 9.3
- Chọn Slide cần liên kết đến của bài trình bày khác/ Ok/ Ok
9.3 Tạo liên kết từ các mẫu nút
1 Sử dụng mẫu nút có sẵn
+ Chuyển trỏ văn bản đến vị trí cần tạo nút liên kết trong Slide
+ Chọn Slide Show/Action buttons, xuất hiện hộp thoại sau:
9.4 9.5
Trang 17+ Trong hộp thoại này chọn kiểu nút bạn cần
(hình 9.5)
+ Chọn mouse Click/Hyperlink to/ chọn Slide/Chọn Slide cần liên kết/ OK
2 Tạo một nút liên kết theo ý muốn
+ Vẽ một hình bất kỳ hoặc chọn một hình ảnh, một biểu tượng hoặc một ký tựđặc biệt
+ Bôi đen hình vừa tạo hoặc vừa chèn vào
+ Chọn Slide Show/Action settings/ Chọn Hyperlink to/ Chọn Slide/ ChọnSlide cần liên kết
+ Chọn OK
*Chú ý: trong hộp Hyperlink to là nội dung để các bạn có thể chọn để lấy dữ
- Next Slide: nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại Slide tiếp theo Slide hiện thời.
- Prevous Slide: Nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại Slide đứng trước Slide hiện
thời
- Fist Slide: Nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại Slide đầu tiên trước Slide hiện
thời
- End Show: Nút liên kết sẽ là nút có chức năng đóng Slide đang trình
diễn lại và đưa màn hình quay về màn hình soạn thảo Slide
- Custom Show: Nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại một trong những nội dung
mà bạn đã tạo ra từ trước đó
- Slide: Nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại Slide đứng đằng trước hoặc đằng
sau Slide hiện thời (có thể chọn số theo từng Slide mà bạn muốn)
- Other Power point presentation: Nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại các
phiên trình bày khác trong chương trình Powerpoint
- Other File: nút liên kết sẽ lấy dữ liệu tại các files trong các chương trình
khác như Word, excel
đưa màn hình Power point chuyển sang chế độ Trình chiếu Slde Ở chế độ nàynút liên kết mới hoạt động Lúc này bạn chỉ việc nhấp chuột vào nút là các dữliệu sẽ tự động hiện ra màn hình Nếu muốn kết thúc trình chiếu bấm nút phảichuột chọn End Show
Trang 18Muốn xoá bỏ liên kết nhấn phải chuột vào biểu tượng bạn vừa tạo liên kết/Remover Hyperlink.
10 Đóng gói bài trình bày
Đây là một thao tác cực kỳ quan trọng khi bài trình bày của bạn có tạo cácliên kết đến các đoạn âm thanh hay video trong máy tính Nếu không đóng góibài trình bày lại thì khi bạn copy bài trình bày đến một máy tính khác sẽ khôngchạy được các File liên kết Thao tác như sau:
- Nhấn Browse/ chọn ỗ đĩa đĩa để lưu Foder sẽ đóng gói/ Select/ nhấn Ok đểbắt đầu Copy
- Nhấn Close để kết thúc
10.1 10.2
Lưu ý: Tất cả các liên kết của bạn đã được lưu trong Forder mới Bạn có thể
copy Forder này đến bất kỳ máy tính nào cũng có thể chạy bình thường Nênnhớ là không xoá bất kỳ thành phần nào trong Forder vừa tạo Bạn mở bài trìnhbày của mình như bình thường từ Forder này
Phần 2: VẼ BIỂU ĐỒ TRÊN EXCEL
Trang 191 Cỏc thành phần của một biểu đồ
dạng số liệu trên bảng tính
- Các trục (Axis):
+ X (Trục hoành): thờng dùng để minh họa cho các dữ liệu dạng chuỗi trên
bảng tính (nh các loại mặt hàng, đơn vị, mốc thời gian, )
+ Y (Trục tung): trục thẳng đứng và vuông góc với trục X, đợc tạo ra căn cứ
vào các số liệu cao nhất, thấp nhất trong phạm vi khai báo
+ V (Trục xiên): Tạo chiều sâu (chỉ có trong biểu đồ 3 chiều)
- Tiêu đề cho bđồ (Chart Title): giới thiệu về nội dung của bđồ.
- Tiêu đề cho các trục X, Y (Axis Labels): giới thiệu về trục X, Y
- Hộp chú thích (Legend): Các chú thích về những đờng biểu diễn trên b.đồ
- Các đờng kẻ lới (Gridlines): gồm các đờng kẻ ngang, dọc trên vùng b.đồ để
dễ dàng xác định giá trị trên những đờng biểu diễn
2 Cỏc bước tạo bản đồ mới
(Vớ dụ bài thực hành 19 trong SGK địa lý 12 (cơ bản)
- Bụi đen phạm vi chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ Nếu phạm vi không liên tục, ấngiữ phím Ctrl khi bôi đen
Trang 20- Trong đú:
+ ễ Chart Type: chọn kiểu b.đồ phù hợp + ễ Chart sub-type: chọn các kiểu b.đồ con
- Sau khi chọn Biểu đồ phự hợp/ chọn Next
b Hộp ChartWizard Step 2 of 4-Chart Source Data
2.3
- Trong hộp Data Range khai bỏo vựng dữ liệu cần minh hoạ
- Trong hộp Series in:
Trang 21+ Chọn Row: Nếu muốn phân tích dữ liệu theo dòng
+ Chọn Column: Nếu muốn phân tích dữ liệu theo cột
- Sau khi chọn xong nhấn Next
c Hộp thoại Chart Wizard-Step 3 of 4 - Chart Options
2.4
- Chọn cỏc tuỳ chọn để định dạng biểu đồ như:
* Titles:
+ Chart title: tiêu đề cho b.đồ
+ Category (X) axis: tiờu đề của
trục X
+ Value (Y) axis: tiờu đề của
trục Y
2.5
* Axes: Chọn trục chính cho b.đồ (hỡnh 2.6)
Bạn cú thể tớch vào cỏc ụ tuỳ chọn trong hộp thoại này, mọi lựa chọn sẽđược hiển thị trong ngăn bờn cạnh như hỡnh ảnh
Trang 222.6 2.7
* Legend: Cỏc kiểu sắp xếp chỳ thớch (hỡnh 2.8)
2.8 2.9
* Data Labels: Cỏc kiểu hiển thị nhón dữ liệu (hỡnh 2.9) Vớ dụ tụi chọn
* Data Table: kết nối một bảng dữ liệu với b.đồ
- Sau khi lựa chọn xong cỏc tuỳ chọn trờn/ chọn Next
d Hộp thoại Chart Wizard-Step 4 of 4 - Chart Location
2.10
- Place chart: Vị trí đặt b.đồ
Trang 23+ As new sheet: Trên một sheet riêng rẽ.
+ As object in: Nhúng biểu đồ vào sheet hiện tại
2.11
3 Chỉnh sửa biểu đồ
Di chuyển chuột nhắp chọn biểu đồ để thực hiện cỏc thao tỏc sau:
a Thay đổi kiểu biểu đồ
- Nhấp phải chuột/ Chart/ Chart Type
2.12
- Chọn biểu đồ thớch hợp/ Ok
- Muốn thay đổi cỏc tuỳ chọn khỏc chọn Chart Option
b Hiệu chỉnh cỏc đối tượng trờn biểu đồ
- Nhấn chọn đối tượng cần hiệu chỉnh
+ Cỏch 1: Nhấn chuột phải/ chọn lệnh thớch hợp
+ Cỏch 2: kớch đụi vào đối tượng và thay đổi cỏc thụng số
- Thay đổi kớch thước biểu đồ