Khởi động bằng cách thêm R p vào mạch rôto dây quấn: Phương pháp nầy chỉ dùng cho những động cơ rôto dây quấn vì đặc điểm của loại động cơ này là có thể thêm điện trở phụ vào mạch rôto.
Trang 1Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp
Giáo trình MÁY ĐIỆN 1
Biên soạn: Bùi Tấn Lợi
Chương 15
KHỞI ĐỘNG VÀ ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ
14.1 KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Phương trình cân bằng mômen trong quá trình khởi động:
dt
dJM
trong đó:
M : Mômen điện từ của động cơ điện: f1(Ω)
MC : Mômen cản của tải: f2(Ω)
J : Mômen quán tính
Ta thấy: + Tăng tốc độ thuận lợi khi dΩ/dt > 0 → M > MC
+ (M - MC) càng lớn thì tốc độ tăng càng nhanh
+ Máy có quán tính lớn thì thời gian khởi động tk lâu
Dòng điện khởi động Ik : khi khởi động Ω = 0 , s = 1 nên :
2 2 1 1
2 2 1 1
1
)xCx()rCr
UI
' '
k
+++
=
Thường thì : Ik = (4÷7)Iđm ứng với Uđm
Mômen khởi động Mk :
2 2 1 1
2 2 1 1
2
2 1
1
1
)xCx()rCr
rUm
M
' '
'
k
+++
×Ω
=
Yêu cầu khi khởi động động cơ :
• Mômen Mk phải lớn để thích ứng với đặc tính tải
• Dòng Ik càng nhỏ càng tốt để không ảnh hưởng đến các phụ tải khác
• Thời gian tk cần nhanh để máy có thể làm việc được ngay
• Thiết bị khởi động đơn giản, rẻ tiền, tin cậy và ít tốn năng lượng
Những yêu cầu trên là trái ngược nhau, vì thế tùy theo yêu cầu sử dụng và công suất của lưới điện mà ta chọn phương pháp khởi động thích hợp
Trang 214.1.1 Khởi động trực tiếp
Trên hình 14.1 là sơ đồ nối dây khởi động trực tiếp động cơ không đồng bộ Đóng cầu dao CD nối trực tiếp dây quấn stato vào lưới, động cơ quay
Ưu điểm của phương pháp này:
+ Thiết bị khởi động đơn giản
+ Mômen khởi động Mk lớn,
ĐC CD
Hình 16-1 Khởi động trực tiếp
U1 + Thời gian khởi động tk nhỏ
Khuyết điểm của phương pháp này là dòng
điện khởi động Ik lớn làm ảnh hưởng đến các
phụ tải khác Do vậy phương pháp nầy dùng
cho những động cơ công suất nhỏ và công suất
của nguồn lớn hơn nhiều lần công suất động
cơ
14.1.2 Khởi động bằng cách giảm điện áp đặt vào dây quấn stato
Các phương pháp sau đây nhằm mục đích giảm dòng điện khởi động Ik Nhưng
khi giảm điện áp khởi động thì mômen khởi động cũng giảm theo
1 Khởi động dùng cuộn kháng mắc nối tiếp vào mạch stato:
Trên hình 14.2 là sơ đồ nối dây khởi
động động cơ không đồng bô dùng cuộn
kháng CKü Khi khởi động : CD2 cắt,
đóng CD1 để nối dây quấn stato vào lưới
điện thông qua CK, động cơ quay ổn
định, đóng CD2 để ngắn mạch điện
kháng, nối trực tiếp dây quấn stato vào
Hình 14 2 Khởi động dùng điện
Điện áp đặt vào dây quấn stato kđ:
U’k= kU1 (k < 1) Đòng điện khởi động:
I’k= kIk
Với Ik: dòng khởi động trực tiếp với U1
Mômen khởi động:
Mk= k2Mk
2 Khởi động dùng mba tự ngẫu:
Trên hình 14.3 là sơ đồ nối dây khởi động động cơ không đồng bộ dùng máy biến áp tự ngẫu (MBA TN) Trước khi khởi động : cắt CD2, đóng CD3, MBA TN để ở vị trí điện áp đặt vào động cơ khoảng (0.6÷0,8)Uđm, đóng CD1 để nối dây
Trang 33quấn stato vào lưới điện thông qua MBA TN, động cơ quay ổn định, cắt CD3, đoúng CD2 để ngắn mạch MBA TN, nối trực tiếp dây quấn stato vào lưới
Khi khởi động, động cơ được cấp điện:
Uk= kT U1 (k < 1) Lúc đó dòng điện khởi động:
I’k= kT Ik với Ik: dòng khởi động trực tiếp
Dòng điện MBATN nhận từ lưới điện:
I1 = kTI’k = k2
TIk Mômen khởi động:
M’k= k2T Mk
U1
3 Khởi động bằng cách đổi nối Y→ Δ:
Trên hình 14.4 là sơ đồ nối dây khởi động bằng cách đổi nối sao Y sang Δ
động cơ không đồng bộ Phương pháp này chỉ dùng cho động cơ lúc máy làm việc
bình thường nối Δ, khi khởi động nối Y, sau khi tốc độ quay gần ổn định chuyển về nối Δ để làm việc
Điện áp pha khi khởi động:
I
Mômen khởi động Mk giảm đi 3 lần
14.1.3 Khởi động bằng cách thêm R p vào mạch rôto dây quấn:
Phương pháp nầy chỉ dùng cho những động cơ rôto dây quấn vì đặc điểm của loại động cơ này là có thể thêm điện trở phụ vào mạch rôto Khi điện trở rôto thay
Hình 14.3 Khởi động dùng MBA TN
Trang 4đổi thì đặc tính M = f(s) cũng thay đổi theo Khi điều chỉnh điện trở mạch rôto thích đáng thì Mk = Mmax (đường 3) Sau khi rôto quay để giữ một mômen điện từ nhất định trong quá trình khởi động ta cắt dần điện trở nối thêm vào mạch rôto làm cho quá trình tăng tốc động cơ từ đặc tính nầy sang đặc tính khác và sau khi cắt toàn bộ điện trở thì sẽ tăng tốc đến điểm làm việc của đặc tính cơ tự nhiên
Hình 14 5 Khởi động động cơ rôto dây quấn
a) Sơ đồkhởi động; b) Đặc tính khởi động
r2+ rp2+rp1
r2+ rp2
r2 M
s
1 0
Nhược điểm của phương pháp nầy là động cơ rôto dây quấn chế tạo phức tạp
hơn rôto lồng sóc nên giá thành đắt hơn, bảo quản khó khăn hơn và hiệu suất cũng thấp hơn
14.2 ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Trước đây, nếu có yêu cầu điều chỉnh tốc độ cao thường dùng động cơ điện một chiều Nhưng ngày nay nhờ kỹ thuật điện tử phát triễn nên việc điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ không gặp khó khăn mấy với yêu cầu phạm vi điều chỉnh, độ bằng phẳng khi điều chỉnh và năng lượng tiêu thụ
Ta thấy các phương pháp điều chỉnh chủ yếu có thể thực hiện :
p dây quấn stato và thay đổi tần số f nguồn điện
14.2.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp
Ta đã biết, hệ số trượt tới hạn sm không phụ thuộc vào điện áp Theo (14.40) và (14.43), nếu r’2 không đổi thì khi giảm điện áp nguồn U1, hệ số trượt tới hạn sm sẽ không đổi còn Mmax giảm tỉ lệ với Vậy họ đặc tính thay đổi như hình (14.7) làm cho tốc độ thay đổi theo Phương pháp nầy chỉ thực hiện khi máy mang tải, còn khi máy không tải giảm điện áp nguồn, tốc độ gần như không đổi
2 1
U
Trang 5Hình 14.6 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp nguồn điện
a) Sơ đồ mạch động lực; b) Đặc tính cơ với các U khác nhau
ĐC
14.2.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số
Với điều kiện năng lực quá tải không đổi, có thể tìm ra được quan hệ giữa điện áp U1, tần số f1 và mômen M Trong công thức về mômen cực đại, khi bỏ qua điện trở r1 thì mômen cực đại có thể viết thành :
2 1
2 1
f
UC
Mmax = ; Trong đó C là một hệ số
Hình 14.7 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số nguồn điện
a) Sơ đồ khối; b) Đặc tính cơ U1/f không đổi
Rectifier
(ac- dc)
Invertor (dc - ac) IM
V control f control3φ
Giả thiết U’1 và M’ là điện áp và mômen lúc tần số f1’, căn cứ vào điều kiện năng lực quá tải không đổi, ta có :
Trang 6M M
Mmax max'
'
=
hay
2 1
2 1
2 1
2 1 ' '
max max
''
fU
fUM
MM
Do đó ta có:
M
Mf
fU
Trường hợp yêu cầu công suất Pcơ không đổi, nghĩa là mômen tỉ lệ nghịch với tần số, ta có :
=
Tóm lại, khi thay đổi tần số f1, ta phải đồng thời thay đổi U1 đưa vào động cơ Trường hợp U1/f = Cte và tần số giảm có đặc tính cơ như hình 14.7b, cách điều chỉnh này có các đặc tính thích hợp với loại tải cần MC = Cte khi vận tốc thay đổi
14.2.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh điện trở rôto
Thay đổi điện trở dây quấn rôto, bằng cách mắc thêm biến trở ba pha vào mạch rôto của động cơ rôto dây quấn như hình 14.15a
Do biến trở điều chỉnh phải làm việc lâu dài nên có kích thước lớn hơn biến trở khởi động Họ đặc tính cơ của ĐK rôto dây quấn khi dùng biến trở điều chỉnh tốc độ trên hình 14.15b Khi tăng điện trở, tốc độ quay của động cơ giảm
Tần số đóng cắt và điện trở tương đương của mạch BĐX :
T
1tt
1f
2 1
=+
+
1 2 1
1 1
T
tRtt
tRR
Phương pháp nầy gây tổn hao trong biến trở nên làm hiệu suất động cơ giảm Tuy vậy, đây là phương pháp khá đơn giản, tốc độ được điều chỉnh liên tục trong phạm vi tương đối rộng nên được dùng nhiều trong các động cơ công suất cở trung bình
Trang 7r2+ rp2+rp1
r2+ rp1
r2 M
s
1 0
14.2.4 Điều chỉnh tốc độ bằng cách nối cấp trả năng lượng về nguồn
Năng lượng trượt tần số f2 = sf1 lẽ ra tiêu hao trên điện trở phụ được chỉnh lưu thành năng lượng một chiều (hình 15.9), sau đó qua bộ nghịch lưu được biến đổi thành năng lượng xoay chiều tần số f trả về nguồn
Quan hệ giữa hệ số trượt s và góc mở α của thyristor :
• Điện áp ra của chỉnh lưu cầu ba pha : UC =1,35sKDU
• Điện áp ra của nghịch cầu : UN =1,35KBUcosα
Với
1 1
2 2
dq
dq D
kW
kW
K = ; sKDU: điện áp ra của rôto; KB : tỉ số biến áp
Trang 8D B
Hình 14.9 Điều chỉnh tốc độ ĐC bằng cách trả năng lượng về nguồn
a Sơ đồ mạch hở; b Sơ đồ mạch kín
CL
Id 3φ
−(b)
Trang 91
Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp
Giáo trình MÁY ĐIỆN 1
Biên soạn: Bùi Tấn Lợi
Chương 15
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ ỨNG DỤNG HIỆU ỨNG MẶT NGOÀI
15.1 ĐẠI CƯƠNG
Ta mong muốn động cơ không đồng bộ (ĐK) có :
- Khi khởi động thì mômen khởi động MK lớn và dòng khởi động IK nhỏ
- Lúc làm việc bình thường thì hiệu suất của động cơ η cao
Với các yêu cầu trên thì động cơ không đồng rôto dây quấn và rôto lồng sóc,
loại nào đáp ứng được ?
• ĐK rôto dây quấn : Thực hiện được các yêu cầu trên dễ dàng
• ĐK rôto lồng sóc : phải nhận xét thêm
Nhận xét ưu khuyết điểm của động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc rãnh
- Dòng khởi động IK lớn
- Mômen khởi động MK nhỏ
Nếu dùng vật liệu để chế tạo R2 lớn thì MK lớn và η giảm
Để khắc phục :
• Chế tạo động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc rãnh sâu và
• Chế tạo động cơ không đồng bộ rôto 2 lồng sóc
Trang 1015.2 ĐỘNG CƠ RÔTO RÃNH SÂU
Động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc rãnh sâu lợi dụng hiện tượng từ thông
tản trong rãnh rôto gây nên hiện tượng hiệu ứng mặt ngoài khi khởi động làm điện
trở rôto R2 tăng lên để cải thiện đặc tính khởi động
15.2.1 Cấu tạo rãnh rôto
Hình 15.2 Đặc tính cơ khi khởi động
1 2 3
Thường chiều cao của rãnh rôto (hình 15.1) h = 40÷60 mm và tỉ số h/b =10 ÷
12 lần thì điện trở rôto tăng 3÷4 lần khi khởi động Với R2(1) là điện trở khi s = sđm,
dòng điện phân bố đều (đường 1); R2(2) là điện trở khi s = 1, dòng tập trung trên
miệng rãnh (đường 2) Còn đường 3 là đường biểu diễn đặc tính cơ thực tế của
động cơ rôto rãnh sâu khi hệ số trược s thay đổi từ 1÷ sđm, khi đó điện trở R2(2)
giảm đần về R2(1)
15.2.2 Nguyên lý làm việc
tản tại thời điểm nầy tập trung ở đáy rãnh (hình 15.1), càng lên trên miệng rãnh từ
thông càng ít đi do đó điện kháng tản ở đáy rãnh lớn, và phía miệng rãnh nhỏ vì
vậy dòng điện tập trung lên phía trên miệng rãnh Kết quả của việc tập trung dòng
điện lên phía trên miệng rãnh được coi như tiết diện của dây dẫn bị nhỏ đi điện trở
rôto tăng lên làm MK tăng lên
điện dần dần phân bố đều lại và R2 được coi như nhỏ lại và khi máy làm việc bình
thường f2 = (2 ÷ 3) Hz , hiệu ứng mặt ngoài lúc nầy hầu như không có, đặc tính làm
việc giống như động cơ bình thường
Trang 113
15.2.3 Mạch điện thay thế
+ Điện trở của rôto :
Điện trở và điện kháng của rôto khi xét hiệu ứng mặt ngoài :
' ' '
v r
k
r2 = 2 + 2
' ' '
v r
k
trong đó :
r : ký hiệu nhỏ chỉ rãnh rôto
v : ký hiệu nhỏ chỉ vành ngắn mạch
r
k : hệ số tăng điện trở do hiệu ứng mặt ngoài
x
k : hệ số giảm điện kháng tản do hiệu ứng mặt ngoài
Hệ số kr và kx phụ thuộc chiều cao qui đổi ξ :
Cu
hρ
ρ
=ξ
trong đó : + s : hệ số trượt.;
+ hr : chiều cao rãnh
+ ρ, ρCu : điện trở suất vật liệu làm thanh dẫn và đồng
+Mạch điện thay thế : (hình 15.3)
xm
' '
v r
1
+
−
Hình 15.3 Mạch điện thay thế động cơ rôto rãnh sâu
Bội số dòng và bội số mômen ở điện áp định mức :
65,4I
Hiệu suất của động cơ rãnh sâu không khác rãnh thường là bao, chỉ có cosϕ hơi
thấp vì điện kháng tản rôto rãnh sâu lớn hơn loại rãnh thường Cũng vì lý do đó nên
Mmax cũng nhỏ hơn Phạm vi công suất loại động cơ này vào khoảng 50÷200kW
Trang 1215.3 ĐỘNG CƠ RÔTO HAI LỒNG SÓC
15.3.1 Cấu tạo rãnh rôto
Rãnh rôto chế tạo gồm hai lồng sóc :
điện trở suất ρ lớn, để có điện trở khởi động R2kđ lớn
liệu có điện trở suất ρ nhỏ, để có điện trở làm việc R2lv nhỏ
Hình 15.4 Động cơ không đồng bộ rôto hai lồng sóc
a) Sự phân bố từ thông tản; b) Phân bố mật độ dòng khi khởi động
J x
0
s =1
15.3.2 Nguyên lý làm việc
Khi mở máy thì f2 = f1, do hiệu ứng mặt ngoài nên dòng điện tập trung ở lồng
sóc ngoài, mà R2 ngoài lại lớn nữa nên Mm lớn Khi làm việc bình thường, tấn số f2
nhỏ mà R2 trong cũng nhỏ nữa nên dòng điện lớn và mômen chủ yếu do lồng sóc
nầy tạo ra
15.3.3 Mạch điện thay thế (hình 15.5)
xm
x’ 2kv
2I& I&'2lvr’2kđ/s r’2lv/s
Hình 15.5 Mạch điện thay thế động cơ không đồng bộ rôto hai lồng sóc
Trang 135
Dòng điện : I&'2 =I&'2 đ +I&'2lv
Điện kháng tản:
x’2kđ do từ thông tản Φtkđ ứng với dòng &I'2 đ
x’ 2lv do từ thông tản Φtlv ứng với dòng I&'2lv
x’2kv do từ thông tản Φtkv ứng với dòng &I'2 vBội số dòng điện và mômen ở động cơ rôto hai lồng sóc nằm trong khoảng:
M
đm max
Điện kháng tản rôto lớn
nên cosϕ thấp So với loại
rôto rãnh sâu thì động cơ
điện loại này dùng nhiều
kim loại màu hơn, nhưng có
thể thiết kế đặc tính mở
máy linh hoạt hơn Phạm vi
công suất loại động cơ này
vào khoảng 30÷1250kW
1.00.80.60.4
0.2
0
2.01.81.61.41.2
1.0 0.8 0.6 0.4 0.2
1
32
Hình 15.6 Đặc tính M= f(s) của động cơ không đồng bộ rôto lồng
s
đm
M M
Hình 15.6 trình bày đặc
tính M = f(s) của các loại
động cơ điện thường
(đường 1), động cơ điện
rãnh sâu (đường 2) và động
cơ điện rôto lồng sóc kép
(đường 3)
[ \
Trang 14Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp
Giáo trình MÁY ĐIỆN 1
Biên soạn: Bùi Tấn Lợi
Chương 16
ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA 16.1 PHẠM VI ÁP DỤNG, CẤU TẠO & NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
16.1.1 Phạm ví ap dụng
Động cơ điện không đồng bộ một pha được sử dụng rất rộng rãi trong dân dụng và công nghiệp như máy giặt, tủ lạnh, máy lau nhà, máy bơm nước, quạt, các dụng cụ cầm tay, Nói chung là các động cơ công suất nhỏ Cụm từ “động cơ công suất nhỏ” chỉ các động cơ có công suất nhỏ hơn 750W Phần lớn động cơ một pha thuộc loại nầy, mặt dù chúng còn được chế tạo với công suất đến 7,5kW và ở hai cấp diện áp 110V và 220V
16.1.2 Cấu tạo
+ Stato : giống động cơ ba pha, nhưng đặt trên đó dây quấn một pha
+ Rôto : rôto lồng sóc giống động cơ ba pha
16.1.3 Nguyên lý làm việc
p
1
ω
Từ thông rôto
Từ thông stato
1
ω
Ω(a)
Hình 16.1 Động cơ không đồng bộ một pha một dây quấn
a) Từ trường đập mạch phân thành hai từ trường quay thuận và quay ngược
b) Từ thông và lực điện từ tác dụng lên rôto
Trang 15Ta phân stđ đập mạch này thành hai stđ quay :
• Stđ quay thuận : j t
me
11 ω
−
&
Hai stđ quay này có :
p
kWF
F
m m
12 11
ω
=
Ω cùng chiều quay rôto
+ Sóng quay ngược : Ω2 =−Ω1 ngược chiều quay rôto
So với rôto có hệ số trượt :
+ Thuận : s =s
Ω
Ω
−Ω
=
1
1 1
)(
)(
−
1
1 2
+ Ngược : F& 02m=F&12m+F& 22m sinh ra từ cảm ( t )
me
2
α + ω
−
Từ cảm tổng :
sM
meB
1
α + ω
Trang 16nầy cho ta đặc tuyến M=f(s) :
M = M1 + M2 = f(s)
Từ đặc tính ta thấy rằng lúc mở máy (n = 0, s = 1), M1 = M2 và ngược chiều nhau nên M = 0, vì vậy động cơ không thể tự quay được Nếu ta quay động cơ theo một chiều nào đo,ï s ≠ 1 tức M ≠ 0 động cơ sẽ tiếp tục quay theo chiều đó Vì vậy để động cơ một pha làm việc được, ta phải có biện pháp mở máy, nghĩa là tìm cách tạo ra cho động cơ một mômen lúc rôto đứng yên (M = Mk khi s =1)
16.2 PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN & SƠ ĐỒ THAY THẾ
Hình 16.2 Sơ đồ động cơ một pha tạo nên bằng cách tách ra một trong hai pha
Xét động cơ không đồng bộ một pha như chế độ không đối xứng của động cơ hai pha m =2, có hai cuộn dây đặt lệch nhau một góc 900 điện, trong đó pha A tách
ra nên dòng IA= 0 và pha B còn lại có , máy nối vào lưới điện có điện áp Ta có :
I&A =I&A1+I&A2 (16.2a)
I&B =I&B1+&IB2 (16.2b) Với I&A1;I&B1 và I&A2;I&B2 là dòng thứ tự thuận và ngược, còn :
21
IB & &B &A &B
& = + = vì I&A =0 Điện áp của một pha :
12 11 2 1
U& = &B = &B + &B = & + &
Biểu diễn điện áp thứ tự thuận và ngược theo dòng I và Z tương ứng :
Trang 17U&B11 =U&1111=I&1111Z1111 =I&11Z1111/22 (16.3a)
2
12 1 12 12 12
Trong đó : là dòng điện thứ tự thuận và ngược Còn Z11; Z12 là tổng trở thứ tự thuận và ngược
'r'
−
16.2.2 Mạch điện thay thế
Từ các phương trình cân bằng ta vẽ mạch điện thay thế động cơ không đồng bộ như hình 16.4a Đây là mạch điện thay thế chính xác của động cơ một pha
r5,
0 2'
−2
r2'
)s2(2
Trang 18r1 = điện trở của dây quấn stator
x1 = điện kháng tản của dây quấn stator
xm = điện kháng từ hóa
r’2 = điện trở của dây quấn rotor qui về dây quấn stator
x’2 = điện kháng tản của dây quấn rotor qui về dây quấn stator
U1 = điện áp của nguồn
Giả thiết rằng rotor quay với tốc độ nào đó trong từ trường quay thuận, ứng hệ số trượt s Lúc này dòng điện cảm ứng trong dây quấn rotor có tần số sf, f tần số lưới điện nối vào dây quấn stator Cho rằng tổn hao sắt không đáng kể hoặc gộp vào tổn hao quay Như vậy giống máy điện không đồng bộ ba pha, tổng trở của dây quấn rotor ứng với từ trường quay thuận qui về dây quấn stator là 0,5r’2/s + j0,5x’2.(hình 16.4b) Cũng tương tự như vậy đối với từ trường quay ngược, ta có tổng trở của dây quấn rotor ứng với từ trường quay ngược qui về dây quấn stator là 0,5r’2/(2-s) + j0,5x’2.(hình 16.4b) Mạch điện tương đương trình bày trên hình 16.4c, có tổng trở thứ tự thuận ZT và thứ tự ngược ZT như sau :
)XX(5,0js/R5,0
)s/R5,0X5,0j(X5,0jjXR
Z
' 2 m
' 2
' 2
' 2 m
T T
T
++
+
=+
)XX(5,0j)s2/(
R5,0
)]
s2/(
R5,0X5,0j[X5,0jjXR
Z
' 2 m
' 2
' 2
' 2 m
N N
N
++
−
−+
=+
Công suất điện từ (khe hở không khí) của từ trường thứ tự thuận và ngược :
2 1 T
2 1 N
PM
Ω
1
đtN N
PM
Ω
Moment tổng là :
)RR(
IMM
1
2 1 N
Trang 196 (16.14) )
s1)(
RR(I
PCơ = 12 T − N −
)s1)(
PP(
Tổn hao đồng trong dây quấn rotor :
VÍ DỤ 16.1
Một động cơ không đồng bộ một pha công suất 1/4 mã lực, 230V, 60Hz và 4 cực từ có tham số và tổn thất như sau :
R1 = 10Ω; X1 = X’2 = 12,5Ω; R’2 = 11,5Ω; Xm = 250Ω;
Tổn hao sắt ở 230V là 35W; Tổn hao ma sát và quạt gió là 10W;
Với hệ số trượt là 0,05, xác định dòng điện stato, công suất cơ, công suất ra trên trục, tốc độ và hiệu suất khi động cơ làm việc như động cơ một pha ở điện áp và tần số định mức với dây quấn khởi động cắt ra
Giải
Từ các thông số đã cho, ta tính được tổng trở thứ tự thuận ZT và thứ tự ngược ZTcủa động cơ một pha như sau :
)XX(5,0js/R5,0
)s/R5,0X5,0j(X5,0jjXR
Z
' 2 m
' 2
' 2
' 2 m
T T
T
++
+
=+
=
j65,5759)
5,12250(5,0j05,0/5,115,0
)05,0/5,115,05,125,0j(2505,0jjXR
++
×
×+
×
×
=+
=
)XX(5,0j)s2/(
R5,0
)]
s2/(
R5,0X5,0j[X5,0jjXR
Z
' 2 m
' 2
' 2
' 2 m
N N
N
++
−
−+
=+
=
j01,667,2)
5,12250(5,0j)05,02/(
5,115,0
)]
05,02/(
5,115,05,125,0j[2505,0jjXR
++
−
×
−
×+
×
×
=+
=
Tổng trở vào tương đương :
Ztđ = Z1 + ZT + ZN = 10 + 12,5j +59 + 57,65j +2,67 + 6,01j
Trang 20= 71,67 + 76,16j = 104,6 ∠46,74o Ω
Dòng điện vào stato :
A74,462
,274,466,104
0230Z
Công suất cơ : PCơ =I12(RT −RN)(1−s) = 2,22.(59-2,67).(1-0,05) = 259 W
Công suất trên đầu trục : P2 = PCơ -pFe- pq = 259 -35- 10 = 214 W
Công suất động cơ tiêu thụ từ lưới điện :
P = U.Icosϕ = 230.2,2 cos 46,74o = 346,77 W Hiệu suât của động cơ : 0,617 61,7%
22.347
214P
P
1
=η
16.3 MỞ MÁY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA
16.3.1 Động cơ không đồng bộ dùng cuộn dây phụ
Loại động cơ này được dùng khá phổ biến như máy điều hòa, máy giặt, dụng cụ cầm tay, quạt , bơm ly tâm
Các phần chính của loại động cơ nầy cho trên hình 16.5a, gồm dây quấn chính (dây quấn làm việc), dây quấn phụ (dây quấn mở máy ) Hai cuộn dây nầy đặt lệch nhau một góc 90o điện trong không gian Và rôto lồng sóc
(c)
Cuộn chính
Cuộn chính Và cuộn phụ
CD
KI
U&
Hình 16.5 Động cơ dùng dây quấn phụ a) Sơ đồ kết cấu
b) Đồ thị vectơ lúc mở máy c) Đặc tính M = f(s)
Trang 21Để có được mômen mở máy, người ta tạo ra góc lệch pha giữa dòng điện qua cuộn chính Ic và dòng qua cuộn dây phụ Ip bằng cách mắc thêm một điện trở nối tiếp với cuộn phụ hoặc dùng dây quấn cở nhỏ hơn cho cuộn phụ, góc lệch nầy thường nhỏ hơn 300 Dòng trong dây quấn chính và trong dây quấn phụ sinh ra từ trường quay để tạo ra momen mở máy Đồ thị vectơ lúc mở máy được trình bày trên hình 16.5b
Khi tốc độ đạt được 70÷75 % tốc độ đồng bộ, cuộng dây phụ được cắt ra nhờ công tắt ly tâm K và động cơ tiếp tục làm việc với cuộn dây chính Đặc tính momen được trình bày trên hình 16.4c
16.3.2 Động cơ dùng tụ điện (hình 16.6)
Các động cơ không đồng bộ một pha có cuộn dây phụ được mắt nối tiệp với một tụ điện được gọi là động cơ tụ điện Loại động cơ nầy có cuộn dây phụ bố trí lệch so với cuộn dây chính một góc 900 điện trong không gian, để tạo góc lệch về thời gian ta mắt nối tiếp với cuộn dây phụ một tụ điện Nếu tụ điện mắt nối tiếp với cuộn phụ chọn giá trị thích hợp thì góc lệch pha giữa IC và Ip là gần 900 (hình 16.6b) Tùy theo yêu cầu về momen mở máy và momen lúc làm việc, ta có các loại động cơ tụ điện như sau:
1 Động cơ dùng tụ điện mở máy (hình 16.6a) Khi mở máy tốc độ động cơ đạt đến 75÷85% tốc độ động bộ, công tắt K mở ra và động cơ sẽ đạt đến tốc độ ổn định
2 Động cơ dùng tụ điện thường trực (hình 16.6b) Cuộn dây phụ và tụ điện mở máy được mắt luôn khi động cơ làm việc bình thường Loại nầy có công suất thường nhỏ hơn 500W và có đặc tính cơ tốt
WC
Wp
KCD
Hình 16.6 Động cơ một pha dùng tụ điện
a) Tụ điện mở máy b) Tụ điện thường trực c) Đồ thị vectơ
Trang 22Ngoài ra, để cải thiện đặc tính làm việc và momen mở máy ta dùng động cơ hai tụ điện Một tụ điện mở máy khá lớn (khoảng 10 ÷15 lần tụ điện thường trực) được ghép song song với tụ điện thường trực Khi mở máy tốc độ động cơ đạt đến 75÷85% tốc độ động bộ, tụ điện mở máy được cắt ra khỏi cuộn phụ, chỉ còn tụ điện thường trực nối với cuộn dây phụ khi làm việc bình thường
16.3.3 Động cơ dùng vòng ngắn mạch (hình 16.7)
Hình 16.7a cho thấy cấu tạo loại động cơ nầy Trên stato ta đặt dây quấn một pha và cực từ được chia làm hai phần, phần có vòng ngắn mạch K ôm 1/3 cực từ và rôto lồng sóc Dòng điện chạy trong dây quấn stato tạo nên từ thông qua phần cực từ không vòng ngắn mạch và từ thông qua phần cực từ có vòng ngắn mạch Từ thông cảm ứng trong vòng ngắn mạch sđđ , chậm pha so với một góc
900 (hình 16.7b) Vòng ngắn mạch có điện trở và điện kháng nên tạo ra dòng điện chậm pha so với một góc ϕn < 900 Dòng điện tạo ra từ thông và ta có từ thông tổng qua phần cực từ có vòng ngắn mạch :
=
φ&∑ &'' &
Hình 16.7 Động cơ KĐ một pha có vòng ngắn mạch ở cực từ
a) Cấu tạo; b) Đồ thị vectơ; c) Đặc tính mômen
20 - 30W, đôi khi cũng có chế tạo công suất đến 300W và hay sử dụng làm quạt bàn, quạt trần, máy quay đĩa
] [
Trang 23ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN BỘ MÔN : ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
¶ ·
MÁY ĐIỆN 1
Năm 2005
Trang 24Lời nói đầu
Máy điện nghiên cứu những ứng dụng của các hiện tượng điện từ nhằm biến đổi năng lượng Máy điện là phần tử quan trọng nhất của bất kỳ thiết bị điện năng nào Nó được sử dụng rộng rãi trong dân dụng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, các hệ điều khiển và tự động điều chỉnh, khống chế
Điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lãnh vực vì các ưu điểm sau:
• Điện năng được sản xuất tập trung với nguồn công suất lớn
• Điện năng có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao
• Điện năng dễ dàng biến đổi thành các các dạng năng lượng khác
• Nhờ điện năng có thể tự động hoá mọi quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Điện năng tuy được phát hiện chậm hơn các năng lượng khác, nhưng với việc phát hiện và sử dụng điện năng đã thúc đẩy cách mạng khoa học công nghệ tiến như vũ bão sang kỹ nguyên điện khí hoá và tự động hoá Vào cuối thế kỷ 19, ngành kỹ thuật điện tử ra đời và giữa thế kỷ 20 chế tạo được linh kiện điện tử công suất có điều khiển, từ dó điện tử công suất phát triễn đã thúc đẩy và làm thay đổi tận gốc rễ lãnh vực kỹ thuật điện Kỹ thuật điện và kỹ thuật điện tử hoà nhập phát triễn, cùng với công nghệ thông tin đã đưa nền sản xuất xã hội sang giai đoạn kinh tế tri thức Máy điện cũng không đứng ngoài sự phát triễn đấy
Giáo trình Máy điện I này gồm ba phần :
Phần I cung cấp các kiến thức về máy biến áp
Phần II cung cấp các kiến thức chung về máy điện xoay chiều
Phần III cung cấp các kiến thức nguyên lý, cấu tạo, đặc tính và ứng dụng của máy điện không đồng bộ
Giáo trình Máy điện I được biên soạn dựa trên kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm ở nhóm chuyên môn Điện Công Nghiệp - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng và tham khảo giáo trình của các trường bạn Đây là giáo trình đưa lên mạng nhằm giúp cho sinh viên chuyên ngành điện làm tài liệu tham khảo và học tập
Do trình độ có hạn, giáo trình Máy điện I không tránh khỏi thiếu sót, xin hoan nghênh mọi sự góp ý của bạn đọc Các ý kiến đóng góp xin gởi về tác giả ở nhóm chuyên môn Điện Công Nghiệp - Khoa Điện - Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Đà Nẵng
Trang 25Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp
Giáo trình MÁY ĐIỆN 1
Biên soạn: Bùi Tấn Lợi
Chương 0
0.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
0.1.1 Định nghĩa
Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện tư,ì về cấu tạo gồm mạch từ (lõi thép) và mạch điện (dây quấn), dùng để biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc ngược lại như điện năng thành cơ năng (động cơ điện), hoặc dùng để biến đổi các thông số điện năng như điện áp, dòng điện, tần số, số pha
0.1.2 Phân loại máy điện
Máy điện có nhiều loại và có nhiều cách phân loại khác nhau Ở đây ta phân loại máy điện dựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng như sau :
1 Máy điện tĩnh :
Máy điện tĩnh làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, do sự biến đổi từ thông trong các cuộn dây không có sự chuyển động tương đối với nhau Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi các thông số điện năng như máy biến áp biến điện áp xoay chiều thành điện áp xoay chiều có giá trị khác,
2 Máy điện quay (hoặc có loại chuyển động thẳng):
Máy điện quay làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ do từ trường và dòng điện trong các cuộn dây gây ra Loại máy nầy dùng để biến đổi dạng năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc ngược lại như điện năng thành cơ năng (động cơ điện) Quá trình biến đổi năng lượng nầy có tính thuận nghịch nghĩa là máy điện có thể làm việc ở chế độ máy phát điện hoặc động
cơ điện
Sơ đồ phân loại máy điện thường gặp:
Trang 26Máy điện quay
Động
cơ điện một chiều
Máy phát điện không đồng bộ
Động
cơ điện không đồng bộ
Máy điện không đồng bộ
Máy điện đồng bộ
Máy phát điện đồng bộ
Động
cơ điện đồng bộ
Máy điện tĩnh
Máy điện
0.2 CÁC ĐỊNH LUẬT ĐIỆN TỪ CƠ BẢN DÙNG TRONG MÁY ĐIỆN
Trong nghiên cứu máy điện ta thường dùng các định luật sau: định luật cảm ứng điện từ, định luật lực điện từ và định luật mạch từ Các định luật nầy đã được trình bày trong giáo trình vật lý, ở đây nêu lại những điểm chính áp dụng cho nghiên cứu máy điện
0.2.1 Định luật cảm ứng điện từ
1 Trường hợp từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên
Khi từ thông Φ = Φ(t) xuyên qua vòng dây biến thiên trong vòng dây sẽ cảm ứng sức điện động (sđđ) e(t) Sđđ đó có chiều sao cho dòng điện do nó sinh ra tạo
ra từ thông chống lại sự biến thiên của từ thông sinh ra nó (hình 0.1)
Sđđ cảm ứng trong một vòng dây được tính theo
dN
e=− Φ =− Ψ
(0.2)
trong đó, [Wb] gọi là từ thông móc vòng
của cuộn dây
Φ
=
Ψ N
Φ e
Hình 0.1 Chiều dương sđđ cảm ứng phù hợp với từ thông theo qui tắc vặn nút chai
Trang 272 Trường hợp thanh dẫn chuyển động trong từ trường
Khi thanh dẫn chuyển động thẳng góc với
đường sức từ trường (đây là trường hợp thường
gặp nhất trong máy điện), trong thanh dẫn cảm
ứng sđđ có trị số là:
Hình 0.2 Xác định sđđ cảm ứng theo qui tắc bàn tay phải
trong đó : B: cường độ từ cảm [T]
l : chiều dài tác dụng của thanh dẫn
[m]
v: tốc độ dài thanh dẫn [m/s]
Còn chiều sđđ cảm ứng xác định theo qui
tắc bàn tay phải (hình 0.2)
0.2.2 Định luật lực điện từ
Khi thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường, thanh dẫn sẽ chịu một lực điện từ tác dụng có trị số là:
Hình 0.3 Xác định lực điện từ
theo qui tắc bàn tay trái
i
f = Bil (0.4) Trong đó, B : cường độ từ cảm, [T]
i : dòng điện chạy trong thanh dẫn, [A]
l : chiều dài thanh dẫn, [m]
f : lực điện từ đo bằng Niuton, [N]
Chiều của lực điện từ f được xác định theo qui tắc
bàn tay trái (hình 0.3)
0.2.3 Định luật mạch từ Tính toán mạch từ
1 Định luật mạch từ:
Lõi thép của máy điện là mạch từ Mạch từ là mạch khép kín dùng để dẫn từ thông Định luật mạch từ là định luật dòng điện toàn phần áp dụng vào mạch từ Nội dung của định luật dòng điện toàn phần như sau:
Hình 0.4 Minh họa định
luật dòng điện toàn phần
Hình 0.6 Mạch từ có khe hở
không khí và hai cuộn dây
Trang 28Nếu H r là vectơ cường độ từ trường do một tập hợp dòng điện i
1, i2, ik, ,
in tạo ra và nếu L là một đường cong kín bao quanh chúng thì:
) L (
k
ild
Hr rVới drl
là độ dời vi phân trên (L) (hình 0.4) Dấu của ik xác định theo qui tắc vặn nút chai: Quay cái vặn nút chai theo chiều drl
, chiều tiến của vặn nút chai trùng với chiều dòng điện ik thì dòng điện ik mang dấu dương, còn ngược lại lấy dấu âm
Định luật dòng điện toàn phần áp dụng vào mạch từ đồng nhất có một cuộn dây như hình 0.5, ta có như sau:
H.l = Ni = F
μ
=μ
S
l1l
BHl
Trong đó:
H[At/m]: Cường độ từ trường trong mạch từ
B=μH [T] : Từ cảm (mật độ từ thông) trong mạch từ
μ = μr μo [H/m]: Độ từ thẩm tuyệt đối của mạch từ
μo = 4π.10-7[H/m] : độ từ thẩm của không khí
μr =μ /μo : Độ từ thẩm tương đối của mạch từ
L[m] : Chiều dài trung bình của mạch từ
N: Số vòng dây của cuộn dây
I[A]: gọi là dòng điện từ hóa, tạo ra từ thông cho mạch từ
F = Ni [At/m]: gọi là sức từ động (stđ)
H.l : gọi là từ áp rơi trong mạch từ
S[m2] : tiết diện ngang của mạch từ
S
l1R
μ
=
μ [At/Wb] từ trở của mạch từ
Cũng áp dụng định luật dòng điện toàn phần vào mạch từ gồm hai đoạn có hiều dài l1 và l2 tiết diện S1 và S2, hình 0.6, ta có:
H1.l1 - H2.l2 = N1.i1 - N2.i2 Trong đó:
H1,H2[At/m]: Cường độ từ trường tương ứng trong đoạn mạch từ 1, 2
l1, l2[m] : Chiều dài trung bình của đoạn mạch từ 1, 2ì
i1.N1,i2.N2 [At]: Stđ của cuộn dây 1, 2
Một cách tổng quát, mạch từ gồm m đoạn ghép nối tiếp định luật mạch từ
được viết:
Trang 29(0.6) F
Fi
NR
lH
n
1 k k n
1 k
k k m
1 j j m
1 j j
2 Tính toán mạch từ:
Việc tính toán mạch từ thường gặp hai loại bài toán sau :
Bài toán thuận : Cho biết từ thông Φ, tìm stđ F = Ni để tạo ra từ thông đó
Cách giải : Tiến hành gồm ba bước sau :(xét mạch từ gồm j đoạn nối tiếp, từ thông Φ bằng nhau ở mọi tiết diện Sj trong các đoạn mạch từ )
Bước 1: Tính từ cảm mỗi đoạn mạch từ : Bj = Φ/Sj ; j là chỉ số tên đoạn mạch từ
Suy ra cường độ từ trường Hj như sau:
Nếu đoạn mạch từ là vật liệu sắt từ, tra đường cong từ hóa B = f(H) để tìm H Nếu đoạn mạch từ là khe hở không khí thì H0 = B0/μo
Bước 2: Suy ra stđ tổng để tạo ra từ thông Φ từ công thức (0.6):
jlHF
Bước 3: Tùy theo bài toán mà ta tìm được dòng điện i hoặc số vòng dây W
Bài toán ngược : Biết stđ F, tìm từ thông Φ
Loại bài toán nầy phức tạp Do vật liệu từ có độ từ thẩm μ phụ thuộc từ thông
Φ nên từ trở Rμ cũng phụ thuộc Φ Vì chưa biết Φ nên cũng chưa biết R Phương trình (0.6) trở thành:
(Φ) (0.8) F
)(R
m
1 j
∑
Đây là phương trình phi tuyến, thường dùng phương pháp gần đúng để giải
0.3 CÁC VẬT LIỆU CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN
Vật liệu chế tạo máy điện gồm vậy liệu cấu trúc, vật liệu tác dụng và vật liệu cách điện Vật liệu cấu trúc là vật liệu để chế tạo các chi tiết chịu các tác động cơ học như trục, ổ trục, thân máy, nắp Vật liệu tác dụng là vật liệu dùng để chế tạo những bộ phận dẫn điện và từ Còn vật liệu cách điện dùng để cách điện giữa phần dẫn điện với không dẫn điện và giữa các phần dẫn điện với nhau
0.3.1 Vật liệu dẫn điện
Vật liệu dẫn điện để chế tạo máy điện tốt nhất là đồng vì chúng không đắt lắm và có điện trở suất nhỏ Ngoài ra còn dùng nhôm và các hợp kim khác như đồng
Trang 30thau, đồng phốtpho Dây đồng hoặc dây nhôm được chế tạo theo tiết điện tròn hoặc tiết điện chữ nhật có bọc cách điện Với những máy có công suất nhỏ và trung bình, điện áp dưới 1000V thường dùng dây dẫn bọc êmay vì lớp cách điện của nó mỏng và đạt độ bền yêu cầu
nguội có độ từ thẩm cao hơn và
suất tổn hao nhỏ hơn thép cán
nóng Trên hình 0.7 trình bày
đường cong từ hoá của một số
vật liệu dẫn từ khác nhau Cùng
một dòng điện kích từ, ta thấy
thép kỹ thuật điện có từ cảm lớn
nhất, sau đó là thép đúc và cuối
cùng là gang
0.40.81.21.62.0
500 1000 1500 2000 2500 3000
B
HGang
Thép đúcThép KTĐ
Hình 0.7 Đường cong từ hóa của một số vật liệu từ
Ở các phần dẫn từ có từ
thông không đổi thường dùng
thép đúc, thép rèn, hoặc thép lá
0.3.3 Vật liệu cách điện
Vật liệu cách điện trong máy điện phải có cường độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt, tản nhiệt tốt, chống ẩm và bền về cơ học Cách điện bọc dây dẫn chịu được nhiệt độ cao thì nhiệt độ cho phép của dây dẫn càng lớn và dây dẫn chịu được dòng tải lớn
Chất cách điện của máy điện phần lớn ở thể rắn và gồm có 4 nhóm:
a) Chất hữu cơ thiên nhiên như giấy, lụa
b) Chất vô cơ như amiăng, mica, sợi thủy tinh
c) Các chất tổng hợp
d) Các loại men và sơn cách điện
Chất cách điện tốt nhất là mica nhưng đắt Giấy, vải, sợi rẻ nhưng dẫn nhiệt và cách điện kém, dễ bị ẩm Vì vậy chúng phải được tẩm sấy để cách điện tốt hơn
Trang 318Căn cứ độ bền nhiệt, vật liệu cách điện được chia ra các cấp như sau:
- Cấp Y : Nhiệt độ cho phép là 900C, bao gồm bông, giấy, vải, tơ lụa, sợi tổng hợp, không được tẩm sấy bằng sơn cách điện
- Cấp A : Nhiệt độ cho phép là 1050C, bao gồm vải sợi xenlulô, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo được qua tẩm sấy bằng sơn cách điện
- Cấp E : Nhiệt độ cho phép là 1200C, bao gồm màng vải, sợi tổng hợp gốc hữu cơ có thể chịu được nhiệt độ tương ứng
- Cấp B : Nhiệt độ cho phép là 1300C, bao gồm các vật liệu gốc mica, sợi thủy tinh hoặc amiăng được liện kết bằng sơn hoặc nhựa gốc hữu cơ có thể chịu được nhiệt độ tương ứng
- Cấp F : Nhiệt độ cho phép là 1550C, giống như loại B nhưng được tẩm sấy và kết dính bằng sơn hoặc nhựa tổng hợp có thể chịu được nhiệt độ tương ứng
- Cấp H : Nhiệt độ cho phép là 1800C, giống như cấp B nhưng dùng sơn tẩm sấy hoặc chất kết dính gốc silic hữu cơ hoặc các chất tổng hợp có khả năng chịu được nhiệt độ tương ứng
- Cấp C : Nhiệt độ cho phép là >1800C, bao gồm các vật liệu gốc mica, thủy tinh và các hợp chất của chúng dùng trực tiếp không có chất liên kết Các chất vô
cơ có phụ gia liên kết bằng hữu cơ và các chất tổng hợp có khả năng chịu được nhiệt độ tương ứng
Ngoài ra còn có chất cách điện ở thể khí (không khí) và thể lỏng (dầu biến áp) Khi máy điện làm việc, do tác động của nhiệt độ, chấn động và các tác động lý hóa khác cách điện sẽ bị lão hóa nghĩa là mất dần các tính bền về điện và cơ Thực nghiệm cho biết, khi nhiệt độ tăng quá nhiệt độ làm việc cho phép 8-100C thì tuổi tho của vật liệu cách điện giảm đi một nửa
0.4 PHÁT NÓNG VÀ LÀM MÁT MÁY ĐIỆN
Trong quá trình biến đổi năng lượng luôn có sự tổn hao Tổn hao trong máy điện gồm tổn hao sắt từ (do hiện tượng từ trễ và dòng xoáy) trong thép, tổn hao đồng trong dây quấn và tổn hao do ma sát (ở máy điện quay) Tất cả các tổn hao năng lượng đều biến thành nhiệt làm cho máy điện nóng lên
Để làm mát máy điện, phải có biện pháp tản nhiệt ra môi trường xung quanh Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bề mặt làm mát của máy mà còn phụ thuộc vào sự đối lưu không khí xung quanh hoặc của môi trường làm mát khác như dầu máy biến áp Thường vỏ máy điện được chế tạo có các cánh tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát
Kích thước của máy, phương pháp làm mát phải được tính toán và lựa chọn để cho độ tăng nhiệt của vật liệu cách điện trong máy không vượt quá độ tăng nhiệt
Trang 32cho phép, đảm bảo cho vật liệu cách điện làm việc lâu dài, tuổi thọ của máy khoảng 20 năm
Khi máy điện làm việc ở chế độ định mức, độ tăng thiệt của các phần tử không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép Khi máy quá tải độ tăng nhiệt của máy sẽ vượt quá nhiệt độ cho phép, vì thế không cho phép máy làm việc quá tải lâu dài
0.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÁY ĐIỆN
Việc nghiên cứu máy điện gồm các bước sau:
1 Mô tả các hiện tượng vật lý xảy ra trong máy điện
2 Dựa vào các định luật vật lý, viết phương trình toán học mô tả sự làm việc của máy điện Đó là mô hình toán của máy điện
3 Từ mô hình toán thiết lập mô hình mạch, đó là sơ đồ thay thế của máy điện
4 Từ mô hình toán và mô hình mạch, tính toán các đặc tính và nghiên cứu máy điện, khai thác sử dụng theo các yêu cầu cụ thể
] R R ^
Trang 33Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại học Bách Khoa Khoa Điện - Nhóm Chuyên môn Điện Công Nghiệp
Giáo trình MÁY ĐIỆN 1
Biên soạn: Bùi Tấn Lợi
Chương 10
SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
10.1 NHẬN XÉT BAN ĐẦU
Khi từ thông của phần cảm xuyên qua dây quấn phần ứng biến thên thì trong dây quấn phần ứng sẽ sinh ra sức điện động (sđđ) Trong máy điện quay có hai cách để tạo ra sự biến thiên của từ thông xuyên qua dây quấn phần ứng Cách thứ nhất là cho dây quấn phần ứng chuyển động tương đối trong từ trương phần cảm Cách thứ hai là cho xuyên qua dây quấn phần ứng đứng yên, một từ trương phần cảm đập mạch hoặc một từ trường không đổi nhưng từ dẫn mạch từ hay đổi
Để máy làm việc được tốt, yêu cầu từ trường phân bố dọc khe hở của máy hình
sin để sđđ cảm ứng trong dây quấn có dạng hình sin
Thực tế: không thể có, vì cấu tạo
máy, từ trường của cực từ và của dây
quấn đều khác sin Ta phân tích chúng
thành sóng cơ bản (bậc 1) và sóng bậc
cao ν (bậc 3,5, )
Hình 10.1 Sự phân bố từ cảm của từ trường cực từ của máy điện đồng bộ cực lồi dọc bề mặt stato
Ta phân từ cảm B thành các sóng
hình sin B1, B3, B5, B7, Với từ trường
B1 có bước cực τ còn Bν có bước cực
τν=τ/ ν
Khi rôto chuyển động, từ trường B1,
B3, B5, B7, cảm ứng trong dây quấn
sđđ e1, e3, e5, e7, Do tần số f khác nhau
nên sđđ tổng trong dây quấn sẽ có dạng
không sin
Trang 3410.2 SỨC ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG TRONG DÂY QUẤN
Xét sđđ cảm ứng trong dây quấn do B1, B3, B5, B7, tìm sđđ tổng
10.2.1 Sđđ của dây quấn do từ trường sóng cơ bản
1 Sđđ của một thanh dẫn:
Thanh dẫn có chiều dài l chuyển đổng
với vận tốc v trong từ trường cơ bản phân
bố hình sin dọc khe hở :
Hình 10.2 Chuyển động tương đối của thanh dẩn trong từ trường hình sin
x
πτ
=B sinx
Trong thanh dẫn cảm ứng sđđ:
xsinvlBvlB
=Φ
2 Sđđ của một vòng dây Sđđ của một bối dây (phần tử):
Sđđ của một vòng dây gồm hai thanh dẫn đặt trong hai rãnh cách nhau một khoảng y là hiệu số hình học các sđđ lệch nhau một góc (y/τ)π của hai thanh dẫn đó Từ hình 10.3, ta có:
πβ
=
πτ
β y < 1, nên kn được gọi là hệ số bước ngắn
Nếu trong hai rãnh nói trên có đặt một bối dây (phần tử) gồm Npt vòng dây thì sđđ của bối dây đó bằng:
Φπ
Trang 353
α α
α/2
E q A
E&
'' td
E&
'' td
3 Sđđ của một nhóm bối dây :
Giả thiết ta có q bối dây mắc nối tiếp và được đặt rải trong các rãnh liên tiếp nhau Góc lệch pha trong từ trường giữa hai rãnh cạnh nhau:
Giả thiết ta có q bối dây mắc nối tiếp và được đặt rải trong các rãnh liên tiếp nhau Góc lệch pha trong từ trường giữa hai rãnh cạnh nhau:
Z
pp
/Z
trong đo ï: Z/p số rãnh dưới một đôi cực từ
Các vectơ Ept lệch pha nhau một góc α
Góc γ = qα vùng pha
Trang 36Sđđ tổng của một nhóm bối dây Eq là tổng hình học của q vectơ như hình 10.5:
2
2 1
2
2
222
2
α α
sinAK
qsinOAAB
E
q pt q
q
1 2
2
r pt
q
pt
sinq
sinqE
sinsđđ
các họcsốTổng
sđđcác hình họcTổng
4 Sđđ của dây quấn một pha:
Dây quấn một pha gồm một hoặc nhiều nhánh đồng nhất ghép song song do đó sđđ của một pha là sđđ của một nhánh song song
Mỗi nhánh gồm n nhóm bối dây có vị trí giống nhau trong từ trường của các
cực từ nên sđđ của chúng cộng số học với nhau:
Ef =π 2kdqnqWptfΦ=π 2kdqWfΦ (10.13) trong đó: W = nqWpt vòng dây của một nhánh song song hay của một pha
10.2.2 Sđđ của dây quấn do từ trường sóng bậc cao
Nhận xét: Biểu thức sđđ từ trường sóng bậc cao giống từ trường bậc một Ở đây ta chú ý rằng bước cực của từ trường bậc ν nhỏ ν lần từ trường sóng cơ bản (hình 10.1) vì vậy góc điện 2π của từ trường sóng cơ bản ứng với góc 2νπ đối với từ trường bậc ν, như vậy:
2
α
α ν
=
sinq
sink
sink
Tần số của sóng bậc ν :
Trang 37fν = νf Sđđ cảm ứng của sóng bậc ν :
ν ν ν
=
Φν 2Bmνl ν 2 Bmνl
Từ những phân tích trên ta thấy rằng, khi từ trường cực từ phân bố không hình sin, sđđ cảm ứng trong dây quấn một pha là tổng của một dãy các sđđ điều hòa có tần số khác nhau Trị hiệu dụng sđđ đó có trị số:
E
EEE
10.3 CẢI THIỆN DẠNG SÓNG SĐĐ
Nguyên nhân làm cho sđđ cảm ứng không sin là từ cảm B không sin Sau đây là các biện pháp để làm cho sđđ cảm ứng có dạng sin
10.3.1 Tạo độ cong mặt cực để B sin
Với δ là khe hở nhỏ nhất giữa mặt cực δ tăng dần về 2 phía mõm cực từ, để
B hình sin thì δx cách giữa mặt cực bằng:
xcos
x
τ π
δ
≈
Nếu gọi b là bề rộng mặt cực thì b =(0,65-0,76)τ và δmax = (1,5-2,5)δ
10.3.2 Rút ngắn bước dây quấn
Khi y = τ thì tất cả các sđđ bậc cao đều tồn tại vì: = νβπ2 =±1
kn Khi y < τ thì sđđ bậc cao tùy ý sẽ bị triệt tiêu, như:
•
5
4
=τ
=
β y vậy rút ngắn dây quấn τ
51
00
25
Trang 3810.3.3 Thực hiện dây quấn rải
Khi q = 1 thì krν = ± 1 nghĩa là các sđđ bậc cao không giảm
Khi q > 1 thì các sđđ bậc cao đều giảm nhỏ
Xem bảng, ta thấy rằng có một số bậc cao không bị giảm yếu đi mà có krν =
kr1 bậc của sđđ đó có thể biểu thị như sau:
trong đó: k = 1, 2, 3, ; m: số pha;
q: số rãnh của một pha dưới một cực từ
Các sóng điều hòa νZ gọi là sóng điều hòa răng
Sở dĩ có krν = kr1 là do góc lệch ανZ giữa các sđđ của các bối dây đặt trong các rãnh liên tiếp do từ trường bậc νZ hoàn toàn bằng góc lệch α ứng với từ trường sóng cơ bản:
α
±π
=
π
±π
=
Z
pk
p
ZkZ
p Z
Kết luận : Quấn rải không triệt tiêu được sóng điều hòa răng, tuy nhiên q tăng
νZ tăng theo và Bmν Z nhỏ đi, kết quả là sóng điều hòa răng cũng nhỏ đi tương ứng và dạng sóng sđđ cũng cải thiện được một phần
Có thể giảm sóng điều hòa răng nhiều bằng cách dùng dây quấn có q là phân số
10.3.4 Thực hiện rãnh chéo
bc = 2
Z
ν
τ = 2τ/νZ = 2τ.p/(Z±p) Thực tế thường chọn:
bc = 2.τ.p / Z = πD / Z (10.22) Tất cả các sóng điều hòa đều bị giảm đi rất nhiều
]R R^