KHOA HỌC TRÁI ĐẤTTÌM HIỂU VỀ NHÓM CÁC HÀNH TINH VÒNG TRONG CỦA THÁI DƯƠNG HỆ Gi¶ng viªn: TrÇn ThÞ Mai Anh Nhãm I Líp: KHMT-N02-K42... Giíi thiÖu chung vÒ bèn Hµnh tinh vßng trong cñ
Trang 1KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
TÌM HIỂU VỀ NHÓM CÁC HÀNH TINH VÒNG TRONG CỦA THÁI DƯƠNG HỆ
Gi¶ng viªn: TrÇn ThÞ Mai Anh Nhãm I
Líp: KHMT-N02-K42
Trang 31 Giíi thiÖu chung vÒ bèn Hµnh tinh vßng trong cña Th¸i D ¬ng hÖ.
- Bốn hành tinh vòng trong của Thái Dương hệ: Thủy tinh Kim
tinh, Trái đất, Hỏa tinh
- Bốn hành tinh vòng trong là hành tinh đá có trọng lượng riêng khá cao, với thành phần từ đá, có ít hoặc không có mặt trăng, và không có hệ vành đai quay quanh như các hành tinh vòng ngoài Thành phần chính của chúng là các khoáng vật khó nóng chảy, như silicat tạo lên lớp vỏ và lớp phủ, và những kim loại như sắt
và niken tạo lên lõi của chúng
Bốn hành tinh vòng trong Thái Dương hệ
Trang 4Vị trí, kích thước, nhiệt độ và ánh sáng từ mặt trời
Trang 5bầu khí quyển
cực mỏng
hành tinh không có không khí.
Các phần tử chính của bầu khí quyển là:
kali, natri và dưỡng
khí(oxi)
Thủy tinh
Trang 6Trục quay, kích thước Sao Thủy tinh
1 Vỏ dày 100–200 km
2 Lõi dày 600 km
3 Nhân bán kính 1,800 km
D = 1350 km
Trục quay của Sao Thủy gần
như thẳng đứng đối với mặt
phẳng của quỹ đạo.
Sao Thủy tự quay chung
quanh chính mình với một
vận tốc quay quanh trục là
58,6 ngày cho mỗi vòng, dài
hơn 58 ngày của Trái Đất
Một ngày Sao Thủy dài
Bằng 2/3 của 1 năm sao thủy.
Trang 7Những vùng có độ phản chiếu ánh sáng khác nhau Những vùng
có nhiều hố
Những
rặng núi
Những gò núi đứng một mình
Những bình nguyên phẳng
Những thung lũng
Những rãnh sâu
Bề mặt của Sao Thủy có thể chia ra làm
7 vùng địa lý chính
Trang 8Quỹ đạo và vận tốc quay:
Trang 9Vị trí, kích thước Nhiệt độ và ánh sáng từ mặt trời
Saokim tinh
Trang 10có quánhiều thán khí CO2
Saokim tinh
Trang 11- Mây của Sao
Trang 13Quỹ đạo của Sao Kim, tuy là hình elip như quỹ đạo của các hành tinh khác, Nhưng tương đối tròn – độ lệch tâm của quỹ đạo này gần như 0
Sao Kim quay một vòng xungquanh
Mặt Trời trên quỹ đạo này mất khoảng 225 ngày
Một năm Sao Kim, do đó, dài bằng 225 ngày của Trái Đất
Sao Kim quay rất chậm và quay ngược chiều với các hành tinh khác:
từ đông sang tâythay vì từ tây sang đông
Quỹ đạo & vận tốc quay
Saokim tinh
Trang 141 AU
38 4.4 03 km
hành tinh lớn nhất ,mật độ lớn nhất
trong số các hành tinh vòngtrong,
là hành tinh duy nhất trong vũ trụ được
biết đến là nơi có sự sống tồn tại
Vị trí trái đất
Trang 16Cấu trúc bên trong
Trái đất
Trang 17sa mạc SINAI chênh lệnh nhiệt độ lên đến 80c).
Trang 19Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh hành
tinh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của Trái Đất.Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo
ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm.
Trang 20+Tầng đối lưu: từ bề mặt trái đất tới độ cao 7-17 km, nhiệt độ giảm dần theo độ cao đạt đến -50°C gây ra hàng loạt quá trình thay đổi vật lý như: mưa, mưa đá, gió, tuyết, sương giá, sương mù, đều diễn ra ở tầng đối lưu.
50 km, nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định
km, nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến -75°C
Phần đỉnh tầng có một ít hơi nước, thỉnh thoảng
có một vài vệt mây bạc gọi là mây dạ quang
km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến
2.000°C hoặc hơn Ôxy và nitơ ở tầng này ở
trạng thái ion, vì thế gọi là tầng điện li
10.000 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có
thể lên đến 2.500°C
Trang 21Bề mặt của Trái đất
• Bề mặt của hành tinh liên tục tự thay đổi theo thời gian dưới tác dụng của các quá trình kiến tạo và xói mòn
- Sự đóng băng, sự xói mòn bờ biển, sự hình thành của các dải san
hô ngầm, và sự va chạm với các mảnh thiên thạch lớn cũng làm thay
đổi địa hình
• Lớp vỏ lục địa bao gồm các vật chất có độ đặc thấp hơn như
– đá macma granit và andesit Ít phổ biến hơn là bazan, một loại đá núi
lửa đặc là thành phần chính của đáy biển
– Đá trầm tích được tạo ra do sự tăng số lượng trầm tích và chúng trở
nên gắn kết với nhau Đá trầm tích bao phủ gần 75% bề mặt lục địa, mặc dù chúng chỉ chiếm khoảng 5% lớp vỏ
- Đá biến chất, được tạo ra do sự biến đổi của các loại đá trước đó
dưới tác dụng của áp suất cao, nhiệt độ cao, hoặc cả hai
– Các khoáng vật silicat ở bề mặt Trái Đất bao gồm thạch
anh, fenspat, amphibol, mica, pyroxen, olivin Các khoáng vật
cacbonat bao gồm canxit (tìm thấy trong đá vôi),aragonit và dolomit
• Thổ quyển là lớp ngoài cùng nhất của Trái Đất, được cấu tạo bởi đất và chịu tác động của các quá trình hình thành đất Nó tồn tại cùng thạch
quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Độ cao so với mực nước biển của mặt đất thay đổi từ -418 m ở biển Chết tới 8.848 m trên đỉnh Everest và độ cao trung bình trên mặt nước biển là 840 m
Trang 22SAO HỎA
- Bán trục lớn: 227,939,100 km
- Độ lệch tâm: 0.093 315
- Chu kỳ quỹ đạo: 686.971 days
- Vệ tinh: 2 (Deimos và Phobos )
- Cách mặt trời: 1.5 AU
Trang 23Ảnh Deimos do Viking 1 orbiter chụp.
Ảnh chụp Phobos của
Mars Global Surveyor ngày 1 tháng 6, 2003.
tên Đường kính(km) Khối lượng(kg) Bán trụclớn (km) Chu kỳquỹ đạo
(giờ)
Chu kỳ trăng mọc trung bình (giờ, ngày)
Phobos 22.2 km (27×21.6×1
16 9 377 km 7.66 11.12 giờ(0.463 ngày)Deimos 12.6 km (10×12×16) 2×1015 23 460 km 30.35 131 giờ(5.44 ngày)
Trang 24Đặc trưng vật lý
Bán kính tại xích đạo 3396.2 ± 0.1 km Bán kính tại cực 3,376.2 ± 0.1 km Diện tích bề mặt 144,798,500 km2
Trang 251.52 0.14 AU:
nằm vị trí thứ tư tính từ tâm ra ngoài trong 8 hành tinh của Hệ mặt trời
Trang 27- Trên mặt hành tinh đỏ có nhữngngọn núi khổng lồ như OlympusMons (cao nhất trong hệ Mặt
Trời) và những rặng thung lũngnhư Valles Marineris Sao Hỏa lộ
ra như một sa mạc khổng lồ nhấtcủa hệ Mặt Trời
Trang 28màu đỏ của oxit sắt trên bề mặt của nó Sao Hỏa có một bầu khí quyển mỏng Hơn 95% của khí quyển là thán khí (CO2), tiếp đến là 3% đạm khí (N2), khám phá thêm lượng nhỏ CH4 Bầu khí quyển của Sao
Hỏa chứa rất nhiều bụi,
điều này làm nền trời của hành tinh này có một mầu hồng cam nhạt
Trang 3007/22/24 30