1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo địa CHẤT đới ven biển phân loại bờ biển

17 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển động kiến tạo và điều chỉnh đẳng tĩnh có thể làm thay đổi chiều cao và hình dạng của bờ biển. Bờ biển có thể được nâng lên khi mảng lục địa hội tụ, hoặc nó có thể đi xuống bởi trọng lượng của khối băng đè lên trong suốt kỳ băng hà. Lục địa sẽ từ từ dâng lên khi băng tan. Từ những năm 1960, các nhà địa chất bắt đầu phân chia vùng duyên hải theo vị trí kiến tạo của nó, gồm có: 1.1 Bờ biển động 1.2 Bờ biển tĩnh

Trang 1

GVHD: PGS_TS: Nguyễn Thị Ngọc Lan

Nhóm 8

Hoàng Khắc Thủy 0716141

Trần Văn Cường 071

Nguyễn Xuân Thạch 071

Cao Văn Viên 071

Phạm Hồng Vinh 071

Phạm Hoàng Nhân 071

Phạm Thanh Mộng 071

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Địa Chất

Phân Loại Bờ Biển

Trang 3

- Bờ biển được xác định là phần đất liền nằm tiếp giáp hay kế cận với biển

Trang 4

Hiện nay có 3 phương pháp phân chia bờ biển:

h

Trang 5

Chuyển động kiến tạo và điều chỉnh đẳng tĩnh có thể làm thay đổi chiều cao và hình dạng của bờ biển Bờ biển có thể được nâng lên khi mảng lục địa hội tụ, hoặc nó có thể đi xuống bởi trọng lượng của khối băng đè lên trong suốt kỳ băng hà Lục địa sẽ từ từ dâng lên khi băng tan.

Từ những năm 1960, các nhà địa chất bắt đầu phân chia vùng duyên hải theo vị trí kiến tạo của nó, gồm có:

1.1 Bờ biển động

1.2 Bờ biển tĩnh

Trang 6

 Là bờ biển nằm gần rìa tách dãn của mảng đại dương chuyển động

 Đặc trưng: bờ biển không ổn định, bị xâm thực biến đổi liên tục

1 Phân loại theo kiến tạo

Trang 7

 Là bờ biển nằm cách xa các rìa mép bị cuốn hút hay tách dãn

Đặc trưng: bờ biển ổn định và được bồi tích

1 Phân loại theo kiến tạo

Trang 8

Phương pháp phân loại này liên hệ tới bờ biển đang bị xâm thực hay tích tụ, chế ngự dọc theo một bờ biển đặc biệt Đó là một trạng thái quan trọng của một hệ thống bờ biển đang bị mất vật liệu trầm lắng , hay là đang được lắng tụ thừa thãi vật liệu trầm tích Những biến đổi theo mùa trong dòng chảy, phân bố vật liệu trầm trong hệ thống duyên hải có thể tạm thời làm biến đổi hệ thống từ chế độ xâm thực cho đến lắng tụ, hay ngược lại, phương pháp này phân loại bờ biển thành 4 loại:

2.2

Bờ bển do hoạt động núi lửa và chuyển động

Trang 9

Dọc theo bờ biển loại này, sóng và triều hoạt động rất

dữ dội, làm di chuyển vật liệu trầm tích hơn là lắng tụ Diện mạo đặc trưng bao gồm các vách đá dựng đứng, các nền và thềm lục địa bị sóng cắt, mũi đất và các dãy núi đá nằm ngoài biển Lực phong hóa và xâm thực sẽ dần chinh phục những diện mạo này, nhưng chúng có thể trẻ hóa lại nhờ những chu kỳ kiến tạo nổi núi.

2 Phân loại theo quỹ vật liệu trầm tích

Trang 10

2.2 Bờ biển do hoạt động núi lửa và chuyển động

Hầu hết các hải đảo

mọc lên giữa biển khơi đều

có nguồn gốc núi lửa Nếu

còn mới, ven biển núi lửa sẽ

gồm những lưởi dung nham

dạng thùy trải rộng về phía

biển

Đặc trưng: chùy dung

nham dạng tam giác châu

2 Phân loại theo quỹ vật liệu trầm tích

Trang 11

Đây là nơi địa hình chủ yếu là tích tụ, sóng và dòng nước hoạt động tương đối hạn chế, với những dòng tích tụ nhiều vật liệu trầm tích nơi vùng nước ven bờ hơn là mài mòn đi Diện mạo đặc trưng là bãi biển dài và rộng mênh mông, các doi cát, dãi cát ngầm, và không hề thấy một diện mạo xâm thực nào.

2 Phân loại theo quỹ vật liệu trầm tích

Trang 12

Thường có có diện mạo đặc trưng là vòng đai bao quanh một vùng – là nơi sinh vật tích tụ lại như san hô, tảo …

2 Phân loại theo quỹ vật liệu trầm tích

Trang 13

Sự phân loại này dựa trên hoạt động

tự nhiên chủ yếu trong một vùng ven bờ:

3.1 Bờ biển chịu ảnh hưởng bởi sóng chủ yếu.

3.2 Bờ biển chịu ảnh hưởng bởi triều chủ yếu

3.3 Bờ biển chịu ảnh hưởng bởi sông

Trang 14

Loại bờ biển này

gồm hầu hết các bờ

biển trên thế giới,

theo đó hoạt động

của sóng là tác nhân

chủ yếu của sự xâm

thực và lắng tụ ven

biển

Đặc trưng: bờ

biển có những dải

cát kéo dài song

song với bờ biển

3.1 Bờ biển chịu ảnh hưởng bởi sóng chủ yếu

Trang 15

Loại bờ biển này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sự lên xuống hàng ngày của mặt biển, sóng triều

cường và ròng tương ứng Hệ thống bờ biển ảnh hưởng bởi triều có khuyng hướng là bờ biển có

gradient thấp.

Đặc trưng: có những roi dạng thẳng góc bới bờ

biển

3.2 Bờ biển chịu ảnh hưởng bởi triều chủ yếu

Trang 16

Loại bờ biển này hiện diện nơi có một TGC đang tiến ra biển TGC là một rìa rộng lớn vật liệu trầm tích tạo ra khi sông –

dòng nước khuếch tán vào một bộ phận nước yên tĩnh, bị mất đi năng lượng và lắng tụ các vật liệu trầm tích xuống biển Đặc trưng: bờ biển

dạng chân chim do các nhánh sông tạo ra

3.3 Bờ biển chịu ảnh hưởng bởi sông

Trang 17

The end

Ngày đăng: 27/10/2014, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w