1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh

125 6,1K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bể than Quảng Ninh nói chung và khu mỏ than Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nói riêng là nơi tập trung than lớn của cả nước. Trong những năm gần đây, trước nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, Tập đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã tiến hành đầu tư thăm dò, khai thác than tại khu mỏ với sản lượng lớn.Khu mỏ Mạo Khê là một trong những khu mỏ có cấu tạo phức tạp. Những năm gần đây cùng với những thay đổi về điều kiện địa chất trong quá trình thăm dò địa chất và thực tế khai thác đã đặt ra những yêu cầu cần thiết phải có tài liệu địa chất tổng hợp, nhằm nghiên cấu trúc địa chất, điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, khí mỏ và đánh giá lại cấu kiến tạo, đặc điểm, sự phân bố các vỉa than, trữ lượng toàn bộ khu mỏ.

Trang 1

Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than Mạo Khê,

huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 2

CHƯƠNG III: CÁC CÔNG TÁC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC ĐÃ TIẾN HÀNH 55

CHƯƠNG IV: ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG & TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ 69

CHƯƠNG V: ĐỊA CHẤT THỦY VĂN-ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 81

VI.2 Thành phần, độ chứa khí của các vỉa than và đá vây quanh 118

Trang 3

CHƯƠNG VIII: TRỮ LƯỢNG TÀI NGUYÊN THAN 127

VIII.4 Nguyên tắc phân khối, phân cấp trữ lượng tài nguyên 130

IX.1 Mức độ tin cậy của tài liệu, những tồn tại cần bổ sung 142

B- PHẦN PHỤ LỤC VÀ BẢN VẼ

Trang 4

MỞ ĐẦU

I Mục tiêu, ý nghĩa lập báo cáo

Bể than Quảng Ninh nói chung và khu mỏ than Mạo Khê, huyện ĐôngTriều, tỉnh Quảng Ninh nói riêng là nơi tập trung than lớn của cả nước Trongnhững năm gần đây, trước nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, Tập đoàn côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã tiến hành đầu tư thăm dò, khaithác than tại khu mỏ với sản lượng lớn

Khu mỏ Mạo Khê là một trong những khu mỏ có cấu tạo phức tạp Nhữngnăm gần đây cùng với những thay đổi về điều kiện địa chất trong quá trình thăm

dò địa chất và thực tế khai thác đã đặt ra những yêu cầu cần thiết phải có tài liệuđịa chất tổng hợp, nhằm nghiên cấu trúc địa chất, điều kiện địa chất thuỷ văn,địa chất công trình, khí mỏ và đánh giá lại cấu kiến tạo, đặc điểm, sự phân bốcác vỉa than, trữ lượng toàn bộ khu mỏ

Trên cơ sơ kết quả thi công các công trình thăm dò, khai thác từ năm 1970

đã được bổ sung trong khu mỏ Mạo Khê, Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ,

Môi trường Than - Khoáng sản Việt Nam (VITE) thành lập “Báo cáo địa chất

kết quả thăm dò khu mỏ Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”

nhằm mục tiêu:

- Tổng hợp tài liệu thăm dò, khai thác từ 2009 đến 30/06/2011

- Chính xác hoá cấu trúc địa chất khu mỏ, tổng hợp phân tích và nghiên

cứ đánh giá các tài liệu địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, nghiên cứu khímỏ

- Tính trữ lượng, tài nguyên than khu mỏ theo Quyết định số25/2007/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2007 ban hành Quy định về thăm dò, phâncấp trữ lượng và tài nguyên than

II Cơ sở pháp lý, tài liệu lập báo cáo

Cơ sở pháp lý:

Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt,thẩm định, xét và duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoángsản

Quyết định số 25/2007/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường V/v: ban hành Quy định về thăm dò, phân cấp trữlượng và tài nguyên than

Trang 5

Quyết định số 157/QĐ-HĐTL/CT ngày 19/05/2008 V/v: công nhận chỉtiêu tạm thời tính trữ lượng các mỏ than Quảng Ninh; mỏ than Khánh Hoà, mỏthan Núi Hồng, tỉnh Thái Nguyên và mỏ than Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

Quyết định 02/QĐ-HĐTL ngày 22/04/1971 của Hội đồng Xét duyệt trữlượng khoáng sản V/v: Quyết định phê chuẩn “Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ thanMạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Quyết định 481 QĐ/QLTN ngày 08/6/1995 của Bộ trưởng Bộ côngnghiệp nặng V/v: Giao quản lý, bảo vệ và tổ chức thăm dò khai thác than choTổng công ty than Việt Nam

Quyết định số 1109/QĐ-BCT ngày 22/2/2008 V/v: xếp loại mỏ theo khíMêtan của Bộ Công Thương

Quyết định số 2229/GP-BTNMT ngày 31/10/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường cho phép Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí - TKV thuộcTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khai thác than bằngphương pháp hầm lò tại các vỉa than V24, V18, V12, V10 và V9b mỏ thanHồng Thái (khu Tràng Khê II, III) thuộc xã Hoàng Quế, huyện Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh

Quyết định số 2496/GP-BTNMT ngày 28/11/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường cho phép Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê - TKVthuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khai thác than bằngphương pháp hầm lò tại các vỉa than:

- Cánh Bắc: V.10, V.9b, V.9, V.8, V.7, V.6, V.5, V.3, V.1;

- Cánh Nam: V.10, V.9b, V.9a,V.9, V.8, V.8a, V.7, V.6;

Thuộc mỏ than Mạo Khê thuộc các xã Kim Sơn, Yên Thọ, Bình Khê,Tràng Lương và thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Quyết định số phê duyệt Dự án đầu tư khai thác mỏ hầm lòđến -400

Cơ sở tài liệu lập báo cáo

- Báo cáo thăm dò tỷ mỷ Mạo Khê - 400, năm 1970, tác giả Đỗ Chí Uythành lập và được Hội đồng Xét duyệt trữ lượng Khoáng sản phê duyệt theoQuyết định số 02/QĐ-HĐTL ngày 22 tháng 04 năm 1971 Trữ lượng phê duyệt

là: 381.354 ngàn tấn (tương đương cấp C1).

-Báo cáo trung gian thăm dò địa chất đến mức -150 khu Mạo Khê - ĐôngTriều - Quảng Ninh, tác giả Phí Chí Thiện thành lập năm 1994 và được BộNăng lượng phê duyệt theo Quyết định số 737 NL-KHKT ngày 18 tháng 11năm 1994

Trang 6

- Báo cáo tổng hợp tài liệu, tính lại trữ lượng và chuyển đổi cấp trữ lượng

và cấp tài nguyên than mỏ Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Công văn 3659/VINACOMIN-TN ngày 20 tháng 7 năm 2011 về việcthành lập báo cáo kết quả thăm dò bổ sung mỏ than Mạo Khê, Tràng Bạch, KheChàm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

III Nội dung báo cáo

A - Phần thuyết minh: 121 trang

B - Phần phụ lục kèm theo báo cáo gồm: 04 quyển phụ lục

C - Các bản vẽ kèm theo báo cáo gồm: 91 bản vẽ và các thiết đồ lỗ khoan

bổ sung kèm theo

Công ty VITE đã nhận được sự chỉ đạo tận tình của lãnh đạo Tập đoàncông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Ban Tài nguyên - Tập đoànVINACOMIN trong quá trình lập báo cáo, sự cộng tác nhiệt tình có hiệu quảcủa Công ty Địa chất mỏ - TKV, Công ty TNHH MTV than Mạo Khê, Công tyTNHH MTV than Uông Bí cả trong công tác nội nghiệp, ngoại nghiệp Công tyVITE xin chân thành cám ơn sự cộng tác, giúp đỡ có hiệu quả của các đơn vị, cánhân để Công ty hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 7

I.2 RANH GIỚI TOẠ ĐỘ KHU MỎ MẠO KHÊ

- Giới hạn bởi toạ độ:

+ Hệ toạ độ, độ cao HN-1972, KTT 108

X: 23.28500  23.35000 Y: 351.064  361.500+ Hệ toạ độ, độ cao VN2000, KTT105, múi chiếu 60

X: 2.327.749,538  2.334.246,133 Y: 662.691,487  673.000,108

- Diện tích lập báo cáo  40 km2 (tương tự ranh giới báo cáo TDTM năm1970)

I.3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU MỎ

- Địa hình khu mỏ than Mạo Khê là dạng địa hình đồi núi thấp bị bàomòn kéo dài theo hướng Đông - Tây Phía Bắc, Tây, Nam của mỏ Mạo Khê làđịa hình tương đối bằng phẳng và thấp thuộc vùng đồng ruộng sông TrungLương và đồng bằng sông Đá Bạch Độ cao của mặt địa hình từ +15m đến+500m, điểm cao nhất là đỉnh núi Cao Bằng (T.IX) Do đặc điểm khu mỏ đượckhai thác bằng phương pháp hầm lò nên về cơ bản vẫn giữ được dạng địa hìnhnguyên thuỷ Tuy nhiên những năm gần đây các đầu lộ vỉa được tiến hành khaithác (thủ công) nên làm bề mặt địa hình nhiều chỗ lồi lõm do các mong khaithác để lại

- Sông suối, ao hồ: Phía Bắc khu mỏ Mạo Khê có sông Trung Lương,chiều rộng từ 50m đến 100m, chiều sâu cột nước từ 0,2m đến >1m, thuyền bè đilại khó khăn Nước sông Trung Lượng là nước ngọt, lưu lượng mùa khô 0,69m3/

s, lưu lượng thự tế 83,7m3/s (1968) Phía Nam (ngoài ranh giới báo cáo) có sông

Đá Bạch chiều rộng từ 200m đến 300m thuộc loại nước thuỷ triều, mực nướcmặn lên xuống từ 2 - 4m, khi nước rút chiều sâu cột nước từ 2m đến 7m, thuyền

bè có thể lưu thông được Ngoài hai sông chính là sông Trung Lương và sông

Trang 8

Đá Bạch trong khu mỏ con có một số hệ thống suối và ao hồ trong đó có hai hồlớn là hồ Nội Hoàng và hồ Khe Ươn I (phía Nam)

- Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới, độ ẩm cao chia làm hai mùa rõ rệt Mùamưa kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, mưa nhiều nhất là tháng 8 tháng 9 Tháng 8năm 1973 lượng mưa cao nhất trong ngày lên tới 374,90 mm Mưa nhiều gâyngập lụt ở khu mỏ ngập đến độ cao +31 m , thời gian ngập lụt kéo dài chừng 2-3ngày Lượng nước được thoát ra chủ yếu bằng hệ thống suối theo phương củavỉa đổ ra sông Đá Bạch Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước tới tháng 3năm sau

Nhiệt độ cũng thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ lên đến 370C -380C(tháng 7, 8 hàng năm) mùa Đông nhiệt độ thấp thường từ 80C đến 150C đôi khixuống 20C đến 30C

- Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội: Huyện Đông Triều có diện tích397km2, dân số khoảng 150.000 người Dân cư sống ở Đông Triều chủ yếu làdân tộc Kinh chiếm khoảng 98% dân số toàn huyện, số còn lại là các dân tộcHoa, Tày, Sán Dìu, Dao Kinh tế của Đông Triều chủ yếu là nông - lâm - tiểuthủ công nghiệp Sản lượng lương thực của huyện chiếm 1/4 sản lượng lươngthực toàn tỉnh Hiện nay huyện đang tập trung đưa những giống cây có hiệu quảkinh tế cao về trồng như vải thiều, dâu (nuôi tằm) Ngành tiểu thủ công nghiệpphát triển hơn cả là sản xuất gốm sứ Trên địa bàn huyện Đông Triều có nhiều

di tích lịch sử và danh thắng được xếp hạng quốc gia (khu đền và lăng mộ nhàTrần, chùa Quỳnh Lâm, chùa Bắc Mã ), ngoài ra còn có chùa Hồ Thiên; đềnthờ An Sinh vương Trần Liễu; thắng cảnh núi Con Mèo và đặc biệt có địadanh Miếu Mỏ là mốc đánh dấu sự ra đời của ngành mỏ Việt Nam

Khu mỏ than Mạo Khê nằm sát ngay thị trấn Mạo Khê, bên kia sông ĐáBạch là nhà máy xi măng Hoàng Thạch Khu mỏ có vị trí giao thông rất thuậnlợi đường bộ nối liền khu mỏ với các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng và thủ đô HàNội Đường sắt nối liền mỏ đi Hà Nội và thành phố Hạ Long

I.4 LỊCH SỬ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT, THIẾT KẾ KHAI THÁC MỎ

I.4.1 Công tác nghiên cứu địa chất:

Giải trầm tích chứa than Đông Triều - Uông Bí - Hòn Gai trong đó có khu

mỏ than Mạo Khê đã trải qua nhiều giai đoạn thăm dò, được nhiều nhà địa chấttrong và ngoài nước nghiên cứu

Năm 1881 giáo sư Viện Hàn Lâm khai thác khoáng sản Paris là Fuchis vànhà địa chất người Pháp Saladin tìm hiểu khu vực này và một năm sau 1882 haiông đã công bố kết quả nghiên cứu về khu vực này

Trang 9

R.Zeiller - nhà cổ sinh người Pháp đã dựa vào hoá đá thực vật xếp tuổitrầm tích chứa than Hòn Gai vào tuổi Triat trên bậc Rêti (T3r) Từ đó thực dânPháp đã để ý tới vùng chứa than Quảng Ninh trong đó có khu Mạo Khê.

Năm 1910 trở đi, các nhà địa chất: J.Deprat, Jacob, E.Patte, J.Fromagettiếp tục nghiên cứu

Năm 1927, E.Patte lập bản đồ địa chất vùng Đông Bắc tỉ lệ 1/200.000 đãxác định tuổi của vùng chứa than là Reti - Đây là công trình nghiên cứu hệthống về địa tầng và kiến tạo

Thời kỳ trước năm 1954 người Pháp đã nghiên cứu địa chất khu vực và

đã tiến hành khai thác ở một số nơi trên toàn khoáng sàng, nhưng tài liệu để lạirất ít và không có hệ thống, thất lạc nhiều

Sau khi hoà bình lập lại, năm 1959 đoàn khảo sát 5 của Bộ Địa chất vàbảo vệ tài nguyên Liên Xô đã tiến hành tổng hợp tài liệu, trong quyển “Sơ lượctình hình khoáng sản miền Bắc” đã xác định trầm tích than Đông Bắc có tuổiReti

Năm 1951 - 1961 đoàn địa chất II dưới sự chỉ đạo của chuyên gia TrungQuốc, đã tiến hành nghiên cứu có hệ thống địa chất vùng Phả Lại, Uông Bí

Năm 1962-1963 đoàn 33 Mạo Khê đã tiến hành tìm kiếm sơ bộ từ tuyến

IX đến tuyến XXVII Tác giả Đỗ Chí Uy đã xác định trữ lượng than trong phạm

vi tìm kiếm từ lộ vỉa đến -300m là 32triêụ tấn

Năm 1965, đoàn 20 công bố kết quả thành lập bản đồ địa chất tỷlệ:1/500 000 toàn miền Bắc Dưới sự chỉ đạo của Đovjkob A.E đã xác địnhtầng chứa than Mạo Khê có tuổi Nori và xếp vào tầng than Hồng Gai (T3n hg).

Năm 1970, Lưu Khánh Dân và các tác giả khác đã công bố kết quảnghiên cứu chỉnh lý bản đồ 1/25.000 giải than Mạo Khê - Uông Bí - Bãi Cháy,xác định tầng chứa than có tuổi Nori-Reti và phân chia giải chứa than thànhnhiều đoạn chứa than khác nhau Trong những năm 70 đoàn địa chất thăm dò2A - Tổng cục địa chất đã thành lập “Báo cáo thăm dò tỷ mỷ Mạo Khê - 400”năm 1970, tác giả Đỗ Chí Uy, có khối lượng 106.913,91m /520 lỗ khoan và

29936 m3 hào

Năm 1986, XN thăm dò than II đã thành lập “Báo cáo địa chất kết quảthăm dò bổ sung mức -150 cánh Nam Mạo Khê (T.III đến T.IX) với khối lượng3.075m/ 45 LKm

Năm 1988, XN Thăm dò than II thành lập “Báo cáo địa chất kết quả thăm

dò bổ sung mức +30 khu Tràng Khê II (T.IX đến T.XIII); Khối lượng 2750,3m/

18 LK

Năm 1994, XN Địa chất 906 thành lập “Báo cáo trung gian thăm dò địachất đến mức -150 khu Mạo Khê” của tác giả Phí Chí Thiện

Trang 10

Năm 2002, Công ty VITE đã thành lập “Báo cáo xây dựng cơ sở dữ liệuđịa chất khu mỏ than Mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh”.

Năm 2006, Công ty VITE đã thành lập “Báo cáo xây dựng cơ sở dữ liệuđịa chất khu mỏ than Đông Mạo Khê - Tràng Bạch - Đông Tràng Bạch,TX.Uông Bí - Quảng Ninh”

Năm 2008, Viện khoa học Công nghệ Mỏ - TKV đã thành lập Báo cáokết quả lấy và phân tích mẫu nước, đất đá khi khoan thăm dò đứt gãy F.A lòxuyên vỉa Tây Bắc I - Công ty than Mạo Khê

Năm 2008, Công ty CP tin học, Công nghệ, Môi trường Than - Khoángsản Việt Nam đã thành lập Báo cáo tổng hợp tài liệu, tính lại trữ lượng vàchuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên than mỏ Mạo Khê, huyện ĐôngTriều, tỉnh Quảng Ninh do tác giả Nguyễn Hoàng Huân thành lập và được Hộiđồng Trữ lượng khoáng sản phê duyệt theo Quyết định số113/QĐ-HĐTLKS/CĐ ngày 14 tháng 10 năm 2010

I.4.2 Công tác khai thác mỏ

* Công tác khai thác lộ vỉa

Ttong những năm trước đây (năm 1981 đến năm 1983), các vỉa than lớnhơn 2m, có điều kiện giao thông tốt đều được các tổ chức sản xuất khác nhau.Trong tổng số 45 vỉa than tham gia tính trữ lượng thì có 19 vỉa được tiến hànhkhai thác đầu lộ vỉa ở các mức độ khác nhau Hình thức khai thác lộ vỉa chủ yếu

là san gạt phần đầu lộ vỉa rồi xúc lộ thiên Khu vực khai thác lộ vỉa còn do dântrong khu vực khai thác tự do ở phần đầu và đào các lò ngách theo vỉa hoặcgiếng nông ngay tại phần lộ vỉa khai thác Công nghệ khai thác thủ công nênmức khai thác theo hướng cắm thường chỉ từ 10m  15m, có chỗ tới 20m 25m (V.8 cánh Nam)

Quá trình khai thác lộ vỉa đã ảnh hưởng rất lớn tới việc khai thác hầm lòsau này

* Công tác khai thác hầm lò

Trước năm 1954 người Pháp đã tiến hành khai thác một số vỉa than thuộckhu vực Mạo Khê Công nghệ khai thác chủ yếu khai thác thủ công nhỏ lẻ vàbán cơ giới chủ yếu là lò bằng, lò nghiêng theo vỉa hoặc giếng nông

Tài liệu thu thập về lò cũ của Pháp khai thác trước năm 1970 chúng tôikhông thống kê (chi tiết xem phần “ Lịch sử khai thác khu mỏ Mạo Khê” thuộcBáo cáo TDTM 1970 do Đỗ Chí Uy chủ biên) Từ năm 1980 trở lại đây khôngthu thập điều tra thêm được về lò cũ của Pháp Qua quá trình khai thác lộ vỉa,gặp một số đoạn ở dưới có lò cũ của Pháp: V.10 ( từ T.VII đến T.IXa), V.9 (từT.I đến T.Ia), V.9b (từ T.Ib đến T.Ic), V.1 (từ T.XIIa đến T.XIIIa) Qua tổng

Trang 11

hợp tài liệu đã xác định: Diện vỉa mà Pháp khai thác trước đây lớn hơn rất nhiều

so với diện vỉa đã được ghi trong tài liệu lò cũ thu thập được

Trong những năm 1955, mỏ Mạo Khê khôi phục và đi vào khai thác lòbằng ở mức +30 trở lên các vỉa do Công ty than Uông Bí quản lý bảo vệ và khaithác (khu Tràng Khê I) Các vỉa đã khai thác gồm V.3(38), V.5(40), V.6(41),V.7(42), V.8(43), V.9v(44v), V.9b(44b) và V.10(45) Tổng trữ lượng thannguyên khai thác được khoảng 20 triệu tấn hầm lò (trước năm 1955 Pháp khaithác khoảng 6 triệu tấn) Hiện nay ở các mức lò bằng đang khai thác trở lại cácphân vỉa của các vỉa như V.6(41) tuyến T.VI, lò 58I, vỉa V.9b(44b), V.9v(44v)

lò 56I và lò ngầm vỉa V.5(40) Hệ thống lò Non Đông, Tràng Khê I, lò +58, +56

cơ bản đã dừng khai thác

Từ năm 1970, Xí nghiệp xây lắp 4 còn thi công hệ thống giếng nghiêngmức (-150), chuẩn bị khai thác các vỉa than khối Nam Giếng do Trung Quốcthiết kế, khởi công xây dựng sau đó Viện Gibrsac của Liên Xô cũ điều chỉnhthiết kế và xây dựng Thiết kế ban đầu khai thác từ (-150), cắt qua các vỉaV.9b(44b), V.9a(44a), V.9v(44v), V.8(43), V.8a(43a) khối Nam Do điều kiện

về vốn đầu tư không đủ nên hệ thống giếng nghiêng (-150) hiện đóng cửa chưathi công tiếp

Phân khu Tràng Khê II trong những năm 1986, Xí nghiệp xây dựng 4 có

mở các đường lò chuẩn bị khai thác gồm lò TK II +28 đã xuyên qua địa tầng từvỉa V.1(36) đến V.5(40), lò TK II 115 xuyên qua vỉa V.8(43), V9v(44v),V9b(44b), lò TK II +210 xuyên qua vỉa V.12(47), lò TK II dọc vỉa V.10(45) và

lò TK II mức +280 xuyên qua vỉa V.15(53) Đồng thời Xí nghiệp xây dựng than

4 còn xây dựng một số hạ tầng như đường điện, ôtô lên các mức khai thác,đường goòng song do vốn đàu tư các công trình đều dừng thi công và đang bị

hư hỏng, phá hủy dần

Từ năm 1992 đến nay, mỏ than Mạo Khê mở thêm hệ thống giếngnghiêng từ mức -25 đến +30 cho các vỉa V.5(40) đến vỉa V.10(45) phía Bắc(Tràng Khê I) Đến hết năm 1993 bắt đầu đi vào khai thác các vỉa V.6(41),V.7(42), V.8(43) (T.IV)

Ở khối Nam những năm qua có thi công hai lò bằng xuyên vỉa V.7(72) ởmức +25 và +60 để thăm dò kết hợp khai thác V.8(43) đến V.6(41), xong vì độdốc vỉa lớn (trên 650) nên bỏ không khai thác tiếp Hệ thống lò Tự lực khai thácvỉa V.10(45) và V.9b(44b) mức -25 cũng đã dừng do phần phía Đông chiều dàyvỉa V.10(45) mỏng khai thác không đem lại hiệu quả kinh tế, vỉa V.9b(44b) bịnước từ moong khai thác lộ vỉa theo phỗng chảy vào không khai thác được

Nhìn chung về quá trình khai thác tính đến thời điểm hiện tại của khu vực

mỏ Mạo Khê được tổng hợp như sau:

Trang 12

+ Khu vực khai thác từ T.IIa đến T.IXa gồm các vỉa V.6(61), V.7(42),V.8(43), V.9v(44v), V.9b(44b), được Công ty than Mạo Khê khai thác đến mức-80m

+ Khu vực khai thông từ T.IXa đến T.XIII (Tràng Khê II, III) trở về phíaĐông được Công ty Uông Bí khai thác đến mức +30 gồm các vỉa V.24(53),V.18(48), V.12(47), V.10(45), v.9bT(44bT)

+ Trong những năm gần đây Công ty Cp Tư vấn Đầu tư Mỏ Công nghiệp

- TKV đã triển khai thiết kế khai thông xuống đến mức -150 (từ mức -25m đếnmức -80m; từ mức -80m đến mức -150m) tại các vỉa V.1(36), V.3(38), V.5(40),V.6(61), V.7(42), V.8(43), V.9v(44v), V.9b(44b), V.10(45) thuộc khu vực cánhBắc Cánh Nam khai thông các vỉa V.8a(43a), V8(43), V.9v(44v) từ mức (-80)m xuống (-150)m (Chi tiết xem bảng tổng hợp sơ đồ khai thông các vỉa khuvực Mạo Khê)

Tính từ ngày giải phóng đất nước đến thời điểm hết năm 1970, trữ lượng

đã khai thác được khoảng 3.550 nghìn tấn Tổng sản lượng khai thác đến năm

2008 ước tính khoảng 28.996.800 tấn (Từ năm 2008 đến nay 2011 là ???)

Trang 13

CHƯƠNG II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU THĂM DÒ

II.1 ĐỊA TẦNG

Địa tầng khu mỏ Mạo Khê theo các tài liệu: Báo cáo Năm 1970, LưuKhánh Dân và các tác giả khác đã công bố kết quả nghiên cứu chỉnh lý bản đồ1/25.000 giải than Mạo Khê - Uông Bí - Bãi Cháy, xác định tầng chứa than cótuổi Nori-Reti và phân chia thành nhiều đoạn chứa than khác nhau Trong năm

1970 đoàn địa chất thăm dò 2A - Tổng cục địa chất đã thành lập “Báo cáo thăm

dò tỷ mỷ Mạo Khê - 400”, tác giả Đỗ Chí Uy ; năm 1994, XN Địa chất 906 đãthành lập “Báo cáo trung gian thăm dò địa chất đến mức -150 khu Mạo Khê -Đông Triều - Quảng Ninh” của tác giả Phí Chí Thiện xác định: Địa tầng khu mỏMạo Khê có mặt các trầm tích giới Paleozoi, Mêzôzôi và Cenozoi Kết quảnghiên cứu địa tầng của khu mỏ đã được các nhà nghiên cứu đánh giá tỷ mỉ,trong báo cáo này kế thừa và tổng hợp lại các kết quả như sau:

Phần trên gồm: Dưới đáy là đá mac nơ màu xám sẫm, phân lớp mỏng.Phần trên và đoạn giữa là đá vôi bán kết tinh dạng lớp dày mầu xám kẹp đá vôisilic màu xám sẫm Chiều dày khoảng 700  800m

Hệ Cacbon, thống trung (C 2 )

Phân bố gần nếp lồi Yên Đức, vùng sông Đá Bạch (phía Nam khu mỏMạo Khê) tạo thành núi đá vôi dựng đứng bị bào mòn, chiều dày từ 300 500m Đá vôi có dạng lớp dày, dạng khối màu xám và xám sẫm

Hệ Cacbon, thống thượng - Hệ Pecmi, thống hạ (C 3 -P 1 )

Phân bố dọc đường quốc lộ 18 tạo thành dãy đá núi đá vôi bị bào mònhoặc lộ ra rải rác ở hai bên đường 18 Đá vôi có dạng vi tinh và bán kết tinh,phân lớp vừa, mầu xám sẫm có chứa silic dạng kết hạch nhỏ

Trang 14

GIỚI MEZOZOI (MZ)

Hệ Triat, thống trung (T 2 ) bậc Ladini (T 2 l)

Phân bố ở phía Bắc F.TL (đứt gãy Trung Lương) Bắc khu thăm dò, lộ rarộng khắp và dọc theo quốc lộ 18B Dựa vào các kết quả nghiên cứu của đoàn2F ở phía Đông và đã được Sở Nghiên cứu Cổ sinh vật Trung Quốc phân tích

(báo cáo TDTM 1970), các hóa thạch đều đặc trưng của thống Triat giữa và

trên Sở Nghiên cứu Cổ sinh vật Trung Quốc phân tích, nhận định là hóa thạchtiêu chuẩn của T2l, Liên đoàn 2 cho địa tầng này là T2l, báo cáo này kế thừa, sửdụng kết quả nêu trên Tại khu mỏ Mạo Khê có nhiều đứt gãy chia cắt nên quan

hệ tiếp xúc với địa tầng dưới nó không rõ ràng, dự đoán là quan hệ tiếp xúcchỉnh hợp góc

Thống Triat thượng (T 3 )

- Bậc Cacni (T3c): Phân bố ở phía Nam khu thăm dò, nằm giữa F.B vàF.18 do bị đứt gãy chia cắt nên chiều dày không rõ ràng, trên 500m, chủ yếu làsạn kết màu trắng xám, xám và đen xám, kẹp lớp mỏng than dạng thấu kính.Thành phần và sự tổ hợp của tướng đá đều tương đối phức tạp, tính nhịp trầmtích kém, chủ yếu là trầm tích tướng bồi tích, lũ tích và tướng tam giác châuvịnh biển Đá bị biến chất nhẹ

Theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu cho rằng đây là bậc nori-reti

hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n-rhg1)

- Bậc Nori - reti: Địa tầng này phân bố rộng khắp, phía Đông tới Hòn Gai,phía Tây tới Cổ Kênh - Phả Lại, phát triển rộng rãi tạo thành phần chính củanếp lồi Tràng Bạch thuộc đới chứa than Mạo Khê và là đối tượng thăm dò củakhu Mạo Khê Tổng chiều dày địa tầng chứa than đã phát hiện trên 4300m (tổngcủa 2 cánh Nam và Bắc) và đều là tướng trầm tích lục địa

Trên cơ sở cấu trúc địa chất của khu mỏ, trong báo cáo đã tổng hợp và mô

tả địa tầng của từng khối cấu tạo với những nét đặc trưng

* Địa tầng khối Bắc:

Địa tầng chứa than của toàn bộ khối Bắc từ V.27(62) trở xuống đến vỉadưới cùng của tập vỉa dưới V.1-25(21a), có chiều dày khoảng 2.050m, chứa 59vỉa than, trong đó 40 vỉa tham có gía trị công nghiệp, được tham gia tính trữlượng Các vỉa than được chia thành ba tập vỉa, cụ thể:

+ Tập than dưới: gồm 22 vỉa, từ vỉa V.1-25(21a) đến vỉa V.1(36) có 14vỉa tham gia tính trữ lượng

+ Tập than giữa: gồm 22 vỉa, từ vỉa V.2(37) đến vỉa V.17(52) có 18 vỉatham gia tính trữ lượng (trong đó tính cả vỉa vách và vỉa trụ)

Trang 15

+ Tập than trên: gồm 10 vỉa từ V.18(53) đến vỉa V.27(62) có 4 vỉa thamgia tính trữ lượng là: V.18(53), V.22(57), V.23(58), V.24(59).

a Tập than dưới (T 3 n-r hg 1

2 ):

Tập chứa than dưới phía Bắc từ trụ vỉa 2, phía Nam từ trụ vỉa 4 đất đá vàcác vỉa than tạo thành cấu trúc nếp lồi không hoàn chỉnh Theo báo cáo trunggian 1994 các tác giả đồng danh lại các vỉa 1 Bắc vào vỉa 3 Nam; 1b Bắc vàovỉa 2 Nam; 1d Bắc vào 1a Nam…Ba cặp vỉa này có các yếu tố giống nhau vềchiều dày, chất lượng than, đặc điểm đá vách, trụ vỉa, thành phần các đá nằmgiữa hai vỉa than; theo đó các yếu tố vật lý cũng tương đồng về điện trở suất(k), cường độ phóng xạ tự nhiên (I)…Tuy nhiên giữa hai tập vỉa 1 Bắc và 3Nam cũng có yếu tố không tương đồng như số lượng của tập vỉa 1 Bắc nhiềuhơn và có sự phân nhánh

Các vỉa than của tập và ở cùng một cánh đã được liên hệ, nối vỉa một cáchchắc chắn, khó có sự chênh lệch vỉa

Địa tầng tập than dưới dày trên 1000m, đặc trưng bởi trầm tích nhịpkhông hoàn chỉnh Đá chủ yếu là sét, bột, cát kết hạt mịn sẫm màu, ít cát kết hạtthô, các vỉa và thấu kính than Coi toàn bộ địa tầng chứa than tập vỉa 1 là nhịptrầm tích thì các trầm tích cát kết hạt thô và một ít sạn kết phân bố từ vách vỉa 1đến trụ vỉa 2 là kết thúc nhịp

Các vỉa than trong tập vỉa có chiều dày mỏng đến trung bình, độ duy trì

ổn định của vỉa kém, tính nhịp trầm tích không rõ (nhịp không hoàn chỉnh).Khoảng cách các vỉa than từ 18m đến 70m; theo hướng cắm khoảng cách giữacác vỉa thu hẹp dần, nhất là cụm vỉa 1 cánh Bắc Ở tâm nếp lồi, chiều dày cácvỉa than lớn, mật độ chứa than cao Tâp chứa than dưới đã xác định và phía trên

lộ vỉa bao gồm 14 vỉa than trên tổng số tập vỉa dưới là 22 vỉa từ vỉa V.1(36) đếnV.1-25(21a) (LK TK.22 đã xác định được chính xác tới vỉa V.1-25 (21a) vớichiều dày là 2.3m than bẩn) Trong đó có 14 vỉa đạt chiều dày công nghiệp vàđược sử dụng trong quá trình tính trữ lượng và tài nguyên gồm: V.1i(26),V.1h(27a), V.1g(27), V.1f(28), V.1e(29), V.1dt(30), V.1d(31), V.1ct(32),V1c(33), V.1cv(34), V.1b(35), V.1-T(36a), V.1a(36b), V.1(36) (theo báo cáonăm 1994 thì chỉ tổng hợp và tính trữ lượng chùm vỉa dưới là V.1, V.1-T, V.1b,V.1c, V1cT, V.1d) Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiều dày(Vm) của tập vỉa này khoảng 90%, vỉa thuộc loại phức tạp đến tương đối phứctạp

b Tập chứa than giữa (T 3 n-r hg 2

2 ):

Phân bố rộng và chiếm phần lớn diện tích khối Bắc, kéo dài suốt từ Tâysang Đông Giới hạn dưới là trụ vỉa 2, giới hạn trên là trụ vỉa 18, tổng chiều dàycủa tập là 1170m, chứa 27 vỉa than, trong đó tính trữ lượng tài nguyên tất cả cácvỉa, bao gồm: V.2(37), V.3(38), V.4 (39), V.5T(40T), V.5V(40V), V.6T(41T),

Trang 16

V.6V(41V), V.7a(42a), V.7T(42T), V.7V(42V), V.8a(43a), V.8T(43T),V.8V(43),V.9aT(44aT), V.9aV(44aV), V9bT(44aT), V.9bV(44bV), V.9T(44T),V.9V(44V), V.10(45), V.11(46), V.12(47), V.16(51) Tập vỉa này là đối tượngkhai thác chính từ trước tới nay

Trầm tích chứa than tập này phân nhịp khá hoàn chỉnh, bắt đầu là trầmtích hạt thô sạn hoặc cuội kết, chuyển dần đến cát kết hạt thô, trung đến mịn, bộtkết, sét kết, kết thúc là các vỉa than hoặc sét than; sau đó là quá trình ngược lại

Tỷ lệ các loại đá: sạn và cuội kết chiếm 40%, cát kết chiếm 30%, bột kết chiếm20%, sét kết chiếm 5%, than 5%

Các vỉa than thuộc loại có chiều dày mỏng đến trung bình nhưng không

ổn định về chiều dày, vỉa duy trì tương đối liên tục Các vỉa than có quy luậtchung là chiều dày vát mỏng dần từ Tây sang Đông và từ lộ vỉa xuống sâu theohướng cắm (trừ vỉa V.16(51)) Cấu tạo các vỉa than thuộc loại tương đối phứctạp đến phức tạp Mức độ biến đổi trong không gian thuộc loại không ổn định.Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiều dày (Vm) của tập vỉa nàykhoảng 84%, vỉa thuộc loại phức tạp đến tương đối phức tạp

Tập chứa than giữa được liên hệ định danh tương đối chắc chắn qua cáccông trình thăm dò Việc liên hệ tập than giữa các khối nhỏ (phần cắt bởi F.CB,F.11, F.129 và các đứt gãy khác) hoàn toàn có cơ sở Ở đây có một loạt tầng,tập hợp đá, vỉa than chuẩn, đó là nhịp vỉa 11 duy trì suốt từ Tây sang Đông

c Tập than trên (T 3 n-r hg 2 3 ):

Là phần địa tầng kế tiếp nằm chỉnh hợp lên tập than giữa, bắt đầu từ vỉaV.18(53) đến vách vỉa V.27(62) gồm 10 vỉa than, trong đó có 4 vỉa đạt giá trịcông nghiệp, gồm: V.18(53), V.22(57), V.23(58), V 24(59)

Đặc trưng của tập vỉa này là trầm tích phân nhịp không hoàn chỉnh, nhịpthiếu và hình thành trong thời gian ngắn, nên các vỉa than nằm gần nhau, cókhoảng cách từ 11m đến 50m Các đá chủ yếu là cát kết hạt thô đến trung, sạn,cuội kết phân bố ở khoảng giữa hai vỉa than, cá biệt chúng nằm trực tiếp trênvách vỉa than Đá bột, sét kết chiếm < 25% và thường phân bố ở trụ vỉa

Các vỉa than trong tập thuộc loại có chiều dày mỏng và không ổn định,cấu tạo vỉa từ đơn giản đến phức tạp Theo kết quả tính toán hệ số biến thiênchiều dày (Vm) của tập vỉa này khoảng 75%, vỉa thuộc loại tương đối phức tạpđến giới hạn trên của vỉa có cấu tạo đơn giản (40-75%)

Từ đứt gãy F.129 đến T.IXA, tập chứa than trên được liên hệ nối vỉatương đối chắc chắn đặc biệt là vỉa 18 và vỉa 24 có chiều dày lớn hơn và duy trìliên tục hơn các vỉa giữa

Phần Tây F.129, tập chứa than trên có khả năng phân bố ở rìa cận Bắckhu mỏ đến sông Trung Lương

Trang 17

* Địa tầng khối phía Nam:

Bao gồm toàn bộ các thành tạo chứa than nằm kẹp giữa:

+ Đứt gãy F.B và đứt gãy F.A (T.VIIIA về phía Tây)

Chiều dày địa tầng được xác định là 1.720m, chứa 41 vỉa than trong đó có

39 vỉa tham gia tính trữ lượng (trong đó được tính cả vỉa vách) Các thành tạothan của khối này được xếp vào phụ hệ tầng Hòn gai giữa (T3 n-rhg2)

Trầm tích phân nhịp, thành phần gồm các đá vụn thô: Cuội sạn kết chiếm3,5%, cát kết chiếm 46%, bột kết chiếm 30%, sét kết chiếm 10%, sét than vàthan chiếm 10%

Các vỉa than cắm đơn nghiêng về phía Nam với góc dốc từ 450  600, cónơi từ 700  800 Các vỉa than đa số thuộc loại vỉa có chiều dày trung bình đếnmỏng, một số phần vỉa thuộc loại dày Các vỉa than duy trì khá liên tục, nhưngmức độ ổn định kém, càng về phía Đông chiều dày vỉa giảm, có nơi vát mỏng,không còn than, cũng như vậy đối với từ lộ vỉa đến xuống sâu theo hướng cắmcác lớp than có xu hướng tách ra xa, tạo sự tách vỉa

Các vỉa than khối Nam thuộc loại vỉa có chiều dày không ổn định, cấu tạovỉa tương đối phức tạp đến rất phức tạp Khoảng cách địa tầng giữa các vỉa thanthay đổi từ 50m đến 150 m Theo kết quả tính toán được hệ số biến thiên chiềudày (Vm) của cánh Nam khoảng 106% (Vm>100%) vỉa thuộc loại rất phức tạp

Liên hệ địa tầng giữa khối Nam và khối Bắc

Vấn đề liên hệ địa tầng giữa hai khối Bắc và Nam đã tồn tại từ báo cáoTDTM năm 1970 cho đến nay vẫn chưa được giải quyết thỏa đáng Việc liên hệtập vỉa 1 cánh Bắc vào tập vỉa 3 cánh Nam cũ đã mang một phần nào nhận định

về mối liên hệ “bắc cầu” giữa các vỉa trên và dưới nó

Tại mặt cắt T.VII và một số mặt cắt lân cận cho thấy có tương đồng ởmức độ nhất định giữa các cặp vỉa: V.5 cánh Nam  V.2 cánh Bắc; V.6 cánhNam  V.3 cánh Bắc; V.7 cánh Nam  V.4 cánh Bắc; V.8a cánh Nam  V.5cánh Bắc; V.8 cánh Nam  V.6 cánh Bắc; V9 cánh Nam  V.7 cánh Bắc;V.9a cánh Nam  V.8 cánh Bắc; V.9b cánh Nam  V.9 cánh Bắc; V.10 cánhNam  V.9b cánh Bắc; V.12 cánh Nam  V.10 cánh Bắc

Ở khối Nam đá hạt mịn hơn khối Bắc, tính nhịp trầm tích của khối Bắchoàn chỉnh và đặc trưng hơn, số lượng vỉa than ít hơn ở khối Bắc

* Địa tầng chứa than phía Nam đứt gãy F.B:

Trong tài liệu báo cáo TDTM khu mỏ Mạo Khê năm 1970 của Đỗ Chí

Uy, tác giả xếp các trầm tích nguồn lục địa có chứa than nằm kẹp giữa các đứtgãy F.B và F.18 vào bậc Cacni (T3k) Báo cáo lập bản đồ dải Phả Lại - BãiCháy, 1974 tác giả Lê Kính Đức xếp vào phân hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n-rhg-

Trang 18

1) Trong những năm gần đây đã phát hiện trong trầm tích này có chứa trên 04

vỉa than, trong đó xác định 2 vỉa có chiều dày từ 0,8m đến 2,5m Phía Namtuyến T.VIIa đã có đoạn vỉa do dân khai thác thủ công dài 120m (H.831)

Các thành tạo này có thế nằm cắm Bắc, dốc trung bình 500, cũng có thểđây là phân hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n-rhg1) vì phân hệ tầng này mật độ chứa

than thấp, vỉa ít có giá trị công nghiệp Cũng có ý kiến cho rằng dọc theo đứtgãy F.B chính là mặt trục của nếp lõm và các vỉa than khối Nam cũng được bắtgặp trở lại với phần cắm Bắc (?), tức là cánh Nam của nếp lõm

Do phần địa tầng này bị phủ khá dày nên chưa xác định được các lộ vỉa

Để xác định được địa tầng của nơi này cần đầu tư một khối lượng khoan nhấtđịnh để tiến hành tìm kiếm đánh giá triển vọng chứa than của địa tầng nằm phíaNam F.B

GIỚI CENNOZOI (CZ)

Hệ Neogen (N):

Chủ yếu phân bố ở phía Tây khu mỏ, từ T.IB đến sông Đá Bạch, quanhững lỗ khoan LK.202, LK.203, LK.204, chiều dày lớn nhất được xác địnhkhoảng 300m Thành phần thạch học chủ yếu là sét, sét chứa cát, cát chứa sét vàcát mịn đến trung, màu vàng nhạt, xám vàng, trắng xám Tính chọn lọc độ hạtkhá đều đặn, bán keo kết Xếp lớp kiểu sóng thoải và sóng phẳng Có chứa một

ít hóa thạch thực vật đã bị than hóa cục bộ có kẹp với than nâu Trầm tích tướng

ao hồ Tiếp xúc chỉnh hợp có góc với địa tầng chứa than

- Phần trên: Trầm tích cận đại, ở vùng đồi núi chủ yếu là khối bồi tích,sườn tích cuội, đất cát chứa cuội và vật tàn tích bị phong hóa Ở vùng trũngtrước núi có cuội cát, cát, đất và cát chứa sét tướng bồi tích và lũ tích ở vùngđồng bằng phần lớn là đất trồng trọt Chiều dày khoảng 10-15m

Địa tầng này tiếp xúc chỉnh hợp góc với địa tầng hệ Neogen

I.2 Kiến tạo

Các yếu tố kiến tạo cơ bản của khu vực mỏ Mạo Khê được tổng hợp cơbản kế thừa theo kết quả “Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ than Mạo Khê - ĐôngTriều - Quảng Ninh“ do tác giả Đỗ Chí Uy thành lập năm 1970 đã được Hộiđồng Xét duyệt Trữ lượng Khoáng sản phê duyệt tại quyết định số 02/QĐ-

Trang 19

HĐTL ngày 22/4/1971, có tham khảo tài liệu Báo cáo trung gian thăm dò địachất mức -150 khu mỏ mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh do tác giả Phí TríThiện thành lập được Bộ Năng lượng phê duyệt tại quyết định số 737/NL-KHKT ngày 18/11/1994 Trong báo cáo thăm dò bổ sung lần này (2011) có bổsung thêm một số công trình thăm dò, khai thác góp phần chi tiết hóa các yếu tốkiến tạo, không gian phân bố của các vỉa than.

Phần cánh Nam, các vỉa than bị uốn cong và bị chia cắt bởi các đứt gãynhỏ theo những phương khác nhau làm cho cấu trúc địa chất của khối cấu tạotrở nên rất phức tạp

Cánh Bắc, các vỉa than phát triển tương đối ổn định, càng về phía Bắc địatầng có dạng như một đơn nghiêng Do hoạt động kiến tạo, chủ yếu là lực épnén có phương Bắc - Nam, làm nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch đã hình thànhmột số nếp uốn rất gấp

Khu vực từ T.IX về phía Đông, qua kết quả thăm dò cho phép liên hệ địnhdanh được tập V.1 cánh Bắc vào tập V.3 cánh Nam cũ Như vậy ở khu vực nàythực sự có cấu trúc nếp lồi, nhưng không hoàn chỉnh do cánh Nam bị cắt xénbới đứt gãy F.A

Về phía Đông cánh Nam tập vỉa than dưới (vỉa3 cũ) bị uốn cong tạo thànhnếp lõm không hoàn chỉnh, phát triển dọc theo đứt gãy F.H

I.2.2 Đứt gãy:

Trong khu vực nghiên cứu đã xác định được 11 đứt gãy lớn nhỏ Theotính chất các đứt gãy khu mỏ Mạo Khê được mô tả như sau:

a Các đứt gãy thuận:

1 Đứt gãy thuận F.18: Đứt gãy này nằm dọc theo đường sắt phía Nam

(ngoài ranh giới lập báo cáo), có phương Tây Bắc - Đông Nam (1100 - 2900),hướng cắm của mặt trượt Đông Bắc Đứt gãy F.18 chạy dọc toàn vùng hai cánhcủa đứt gãy phần nhiều bị phủ bởi lớp trầm tích Đệ Tứ, vị trí xuất lộ không rõ,qua các lỗ khoan: LK.KN12, LK.KN5, LK.19, LK.16 xác định tầng đá vôi C3 -

P1 tiếp xúc với địa tầng T3C, làm cho địa tầng T2l bị mất đi và có thấy loại đádăm kết của đới vỡ vụn rộng tới 160m (theo báo cáo thăm dò tỉ mỉ 1970 của ĐỗChí Uy)

Trang 20

2 Đứt gãy thuận F.TL (đứt gãy Trung Lương): Là đứt gãy thuận cắm

Nam, phát triển theo phương Đông –Tây, phân bố dọc ranh giới phía Bắc khu

mỏ, góc dốc mặt trượt đứt gẫy trên 600 Phần trên của địa tầng than tiếp xúc trựctiếp với địa tầng T2l, thế nằm của địa tầng T2l và địa tầng than ngược nhau

Đứt gãy này chưa có công trình khống chế vì nằm ngoài ranh giới thămdò

3 Đứt gãy thuận F.B: Phân bố ở phía Nam khu mỏ, cắm về Đông Bắc,

đường phương Tây Bắc - Đông Nam (2900), góc dốc mặt trượt từ 600 – 780

,chiềudài đứt gẫy khoảng 5680m Các suối gần khu vực tuyến T.VIII, T.IX vàcác đồi núi thấp đều lộ địa tầng T3C ranh giới đứt gãy Ở H.XIV.348 tuyến T.Vquan sát thấy đới vụn nát và dăm kết Dọc theo đứt gãy có các điểm lộ địa chấtkhống chế, ngoài ra có 10 lỗ khoan gặp đứt gãy (Bảng số II-01) Đứt gãy đượckhống chế chặt chẽ, vị trí chính xác, thế nằm góc dốc là chắc chắn

4 Đứt gãy thuận F.340: Được phát hiện trong giai đoạn thăm dò bổ sung

sau năm 1970 (LK.340) Đứt gãy F.430 tồn tại từ T.IE đến T.V, bị khống chếbởi đứt gãy F.A (phía Đông) Đứt gãy F.340 có phương chính là Tây - Đông (từphía Tây đến T.IA) sau đó chuyển dần theo phương Tây Bắc - Đông Nam (từT.II đến gặp đứt gãy F.A), chiềudài đứt gẫy khoảng 5375m Mặt trượt đứt gãyF.340 cắm Bắc; góc dốc mặt trượt thay đổi từ 700  750 Cự ly dịch chuyểnngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 50m  70m, cự ly dịch chuyểnđứng từ 90m  160m Các công trình gặp được đứt gãy chủ yếu là G.II.108(V.8T(43T) khu vực giữa T.Ia và T.II); V.7T(42T) gần LK.505; V5T(40T) gầnLK.361) Các công trình gặp đứt gãy F.340 được thống kê trong Bảng số II-01

5 Đứt gãy thuận F.11: Phát triển trong địa tầng cánh Bắc khu mỏ từ T.V

về phía Đông và bị chặn bởi đứt gãy F.129 Đứt gãy F.11 có chiều dài theophương khoảng 6500m, đường phương Tây Bắc - Đông Nam (3000); Mặt trượtcắm về Đông Bắc, thay đổi phức tạp nhiều đoạn có cấu tạo cắm đảo (T.X); Gócdốc mặt trượt trung bình từ 700  750 Cự ly dịch chuyển ngang từ 30m đến50m, cự ly dịch chuyển đứng dọc theo mặt trượt từ 100m(T.VIII)  >200m.Trên mặt ở suối phía Nam LK.113 thấy có dăm kết, các điểm địa chất ĐC.872,

873, 874 đều có vụn nát Các công trình thăm dò gặp đứt gãy F.11 được đượcthống kê trong Bảng số II-01

6 Đứt gãy thuận Cao Bằng (F.CB): Tồn tại trong địa tầng cánh Bắc khu

mỏ từ T.VA đến T.IXA Đứt gãy có phương gần Tây Bắc đến Đông, chiềudàiđứt gẫy khoảng 2460m Đứt gãy thuận Cao Bằng có mặt trượt cắm Bắc, Đôngbắc, góc dốc mặt trượt thay đổi từ 600  750 Cự ly dịch chuyển của đất đá vàcác vỉa than ở hai cánh từ 80m đến 150m Các công trình thăm dò gặp đứt gãyF.CB được được thống kê trong Bảng số II-01

Trang 21

7 Đứt gãy thuận F.10: Tồn tại phía Đông Nam khu mỏ trong khoảng từ

T.IX đến T.TX Đứt gãy F.10 có phương Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theophương khoảng 800m Mặt trượt đứt gãy cắm Tây Nam, góc dốc mặt trượt từ

650  700 Cự ly dịch chuyển ngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ40m  60m; Cự ly dịch chuyển đứng 50m  60m Đứt gãy F.10 được xác địnhtrong quá trình đào lò khai thác Các công trình thăm dò để xác định sự tồn tạicủa đứt gãy F.10 gồm: H.IXa.68b, G.IXa.26, G.IXa.86, H.IX.34

8 Đứt gãy thuận F.1: Tồn tại phía Tây T.II. Đứt gãy F.1 có phương gầnĐông - Tây, chiều dài theo phương khoảng 1500m Đứt gãy F.1 là đứt gãy dựkiến được xác định tại các vết lộ ở suối phía Bắc T.I thế nằm của các lớp đất đábiến đổi mạnh, vỡ vụn chứa nhiều chất sắt có dạng dăm kết Do đứt gãy F.1nằm ngoài rìa khu mỏ nên chưa có công trình khống chế nhưng về cơ bản là xácđịnh được đứt gãy này được xác định qua những lộ trình địa chất (theo tài liệubáo cáo TDTM 1970)

9 Đứt gãy thuận F.57: Tồn tại phía Tây Nam khu mỏ Đứt gãy F.57

được xác định trong theo tài liệu Báo cáo năm 1970 và báo các năm 1994 Đứtgãy F.57 có phương Đông - Tây, từ T.I đến đứt gãy F.B (T.III) đứt gẫy chuyểndần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chiều dài theo phương khoảng 2500m.Mặt trượt đứt gãy cắm Nam, góc dốc mặt trượt từ 650  700 Cự ly dịch chuyểnngang của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 30m  50m; Cự ly dịch chuyểnđứng 50m  70m Đứt gãy F.57 được các công trình xác định gồm: LK.316.LK.324, LK.64

b Các đứt gãy nghịch:

1 Đứt gãy nghịch A-A (FA): Kế thừa kết quả nghiên cứu trong Báo cáo

trung gian thăm dò địa chất mức -150 khu mỏ mạo Khê - Đông Triều - QuảngNinh do tác giả Phí Trí Thiện Đứt gãy F.A-A chia khu mỏ thành hai khối (khốicánh Bắc và khối cánh Nam) Trong báo cáo TDTM 1970 các tác giả đã vẽtrùng với trục nếp lồi Mạo Khê - Tràng Bạch Kết quả thăm dò bổ sung từ năm

1980 - 1983 đã cho phép liên hệ tập vỉa 1 cánh Bắc vào tập vỉa 3 cánh Nam cũ.Song F.A-A vẫn được xác định là đứt gãy có tính chất phân chia hai khối Bắc

và Nam mỏ Mạo Khê

Từ phía Tây đến T.IX, đứt gãy F.A-A ở vị trí trùng với tài liệu đã xác lậptrong báo cáo năm 1970 và báo cáo năm 1994

Đứt gãy F.A nghịch, cắm Bắc Độ dốc của mặt trượt đứt gãy thay đổi từ

700- 800 F.A-A là đứt gãy lớn có tính chất phân khối cấu tạo Đới phá huỷ củađứt gãy thay đổi từ 50m  100m Mặt cắt quan sát rõ nhất là thành lò khu TràngKhê I mức +30, thế nằm các lớp đất đá bị xáo trộn liên tục, nhiều mặt trượt vàđứt gãy nhỏ đi kèm, nhưng không có dăm kết kiến tạo

Trang 22

2 Đứt gãy nghịch F.C: Tồn tại phía Nam khu mỏ, phía Nam T.A-A khu

vực giữa T.IVA đến T.IX, chiều dài khoảng 2420m Đứt gãy F.C có phương

gần Đông - Tây, đầu phía Đông chuyển hướng Tây Bắc - Đông Nam Đứt gẫy

F.C nghịch, cắm Bắc, góc dốc mặt trượt từ 600  650 Cự ly dịch chuyển ngang

hai cánh từ 50m  70m; Cự ly dịch chuyển đứng 80m  100m Đứt gãy F.C

được xác định theo tài liệu báo cáo năm 1970 và báo cáo năm 1994 Các công

trình thăm dò để xác định sự tồn tại của đứt gãy F.C được thống kê trong Bảng

2 F.CB Thuận Đ-T 3857 60Bắc 0 - 780 80-150m

C.11, C.12, lß 58III,

lß CB I+147, LK.372, 371C, 23,

391, …

3 F.1 Thuận TB-ĐN 1500

báo cáo TDTM

409, 557A; Lß TKI+31, H.FA…

V10-BC1970; BC1994

I.3 Đặc điểm các vỉa than

Trang 23

I.3.1 Cơ sở đồng danh các vỉa than

Trong báo cáo lần này tổng hợp lại tài liệu địa chất lỗ khoan thăm dò bổsung đặc biệt là hai lỗ khoan tìm kiếm TK.18 (1150m), TK.22 (1200m) và hiệntrạng khai thác của mỏ than Mạo Khê, từ đó liên kết, chính xác hóa không gianphân bố, đặc điểm các vỉa than

Phương pháp đồng danh các vỉa than trong khu vực được sử dụng chủ yếu

là phương pháp hình học vỉa, phân tích nhịp trầm tích, tướng đá, tài liệu Địa vật

lý các lỗ khoan

Cấu trúc địa chất và định danh các vỉa than được kế thừa theo kết quả

“Báo cáo thăm dò tỷ mỷ mỏ than Mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh“ do tácgiả Đỗ Chí Uy thành lập năm 1970 đã được Hội đồng Xét duyệt Trữ lượngKhoáng sản phê duyệt tại quyết định số 02/QĐ-HĐTL ngày 22/4/1971, đồngthời có tham khảo tài liệu Báo cáo trung gian thăm dò địa chất mức -150 khu

mỏ mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh do tác giả Phí Trí Thiện thành lậpđược Bộ Năng lượng phê duyệt tại quyết định số 737/NL-KHKT ngày18/11/1994

Địa tầng chứa than của khu mỏ than Mạo Khê chứa gần 70 vỉa than, từV1-21(24b) đến V24(59) Ngoài ra còn một số vỉa phụ tồn tại không liên tục,các đoạn vỉa ít giá trị công nghiệp không đưa vào tính trữ lượng Các vỉa thantính trữ lượng khu mỏ Mạo Khê gồm 67 vỉa than, trong đó có 36 vỉa than cánh

Bắc và 31 vỉa than cánh Nam (chi tiết xem Bảng tổng hợp đặc điểm vỉa than phụ lục số 07) Các vỉa than trong khu mỏ than hầu hết có mức duy trì tương đối

ổn định đến không ổn định

Cơ sở đồng danh các vỉa than khu vực Mạo Khê dựa vào yếu tố: kiến tạo

và nhịp trầm tích trong địa tầng chứa than, cụ thể như sau:

a Cơ sở kiến tạo:

Khu vực Mạo Khê có cấu trúc địa chất khá phức tạp Khi liên hệ các yếu

tố kiến tạo (đứt gãy, nếp uốn) giữa cánh Bắc, cánh Nam khu mỏ Mạo Khê cónhững thay đổi về tính chất của các yếu tố kiến tạo và tên gọi của các vỉa than.Tuy nhiên những thay đổi này chỉ trong những diện tích nhất định, không ảnhhưởng đến cấu trúc chung và không gian phân bố của các vỉa đã được xác địnhqua các công trình thăm dò, khai thác Các yếu tố kiến tạo, đồng danh các vỉathan cơ bản vẫn được kế thừa theo các tài liệu báo cáo TDTM khu mỏ Mạo Khênăm 1970

b Cơ sở địa tầng:

Khi liên hệ các vỉa than trên mặt cắt tuyến Trục đã chọn tập vỉa V.1, 1A,1B; 1C, 1D; 1E, 1F của báo cáo TDTM khu mỏ Mạo Khê năm 1970 làm tập vỉachuẩn để định danh các vỉa than giữa các khu và khối kiến tạo Các tập vỉa này

Trang 24

tương đối ổn định theo đường phương và hướng dốc nên được chọn làm tập vỉachuẩn để liên hệ và đồng danh các tập vỉa trên, dưới.

Do cấu trúc địa chất của khu vực rất phức tạp, các công trình thăm dò cònthưa vì thế việc liên hệ đồng danh vẫn còn để lại những tồn tại sẽ giải quyếttrong quá trình thăm dò, khai thác sau này

Để tiện theo dõi trong những quá trình tổng hợp sau này, chúng tôi thốngnhất ký hiệu tên vỉa than như sau:

Ví dụ1: V.10(45) - Tên vỉa bên ngoài ngoặc V.10 là tên vỉa than số 10

tính từ V.1 Mạo Khê lên (theo báo cáo trung gian TDDC 1994), trong ngoặc(45) là tên cũ của V.45 báo cáo Tràng Bạch

Ví dụ2: V.1-21(24b) - Tên vỉa bên ngoài ngoặc V.1-21 là tên vỉa than số

21 tính từ V.1 Mạo Khê xuống, trong ngoặc (24b) là tên cũ V.24b Tràng Bạch.Trong các báo cáo trước đây, các tác giả đã mô tả chi tiết, đầy đủ các vỉa than

có trong khu mỏ Vì vậy, trong báo cáo này chúng tôi chỉ mô tả các vỉa thantham gia tính trữ lượng, theo thứ tự từ dưới lên trên cụ thể như sau:

I.3.2 Mô tả đặc điểm chung các vỉa than

I.3.2.1 Các vỉa than cánh Bắc:

- Các vỉa than thuộc tập chứa than dưới (T3nr - hg21)

Tập chứa than dưới gồm 22 vỉa, từ vỉa V.1-25(21A) đến vỉa V.1(36) và có

10 vỉa tham gia tính trữ lượng, tài nguyên Các vỉa than trong tập này bị F.Aphân cắt, phân bố từ phía Tây đến về phía Đông, độ cao xuất hiện lộ vỉa thường+50m Sự thay đổi của vỉa than theo đường phương nhỏ, có một số vỉa xuốngsâu mỏng dần, phần lớn là những vỉa có chiều dày mỏng với cấu tạo tương đốiđơn giản và tương đối ổn định, ít công trình khống chế nhưng có ý nghĩa về mặtđịa tầng Khoảng cách của các vỉa thuộc nhóm dưới thường gần nhau, từ 22m 60m, trung bình 45m

1-Vỉa 1I(26): Vỉa tồn tại, duy trì từ T.IV đến qua T.IX, vỉa không xuất lộ,

kéo dài về phía Đông đến qua khu Tràng Bạch vỉa có xu hướng vát mỏng dần.V.1I(26) cách V.1H(27A) từ 10m đến 35m, trung bìmh 10m Chiều dài theophương vỉa khoảng 6,0km Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 20o đến 65o, góc dốcvỉa thoải dần theo hướng dốc Vỉa có cấu tạo phức tạp Chiều dày vỉa biến đổi

từ 1,14m (LK.81A) đến 1,29m (LK.52), trung bình 1,22m Chiều dày riêng thanthay đổi 1,14m (LK.81A) đến 1,29m (LK.52), trung bình 1,22m Vỉa có 03 côngtrình khoan khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

2- Vỉa 1F(28): Vỉa tồn tại, duy trì từ T.IIIA đến T.IXA, về phía Tây vỉa

mỏng dần theo hướng dốc V.1F(28) cách V.1E(29) từ 25 đến 30m, trung bìmh25m Chiều dài theo phương khoảng 3,20km, Vỉa có góc dốc thay đổi từ 25o 

65o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thường

Trang 25

chứa từ 0 đến 1 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  0,45m(TK22), trung bình 0,09 m Chiều dày than biến đổi từ 0,25m (LK.52) 5,25m(TK22), trung bình 1,46m Chiều dày riêng than thay đổi từ0,25m(LK.52)  4,80m (TK.22), trung bình 1,38m Vỉa có 08 công trình khốngchế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ

3- Vỉa 1E(29): Phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A từ T.IIIVA đến T.IXA,

chiều dài theo phương khoảng 3,3km, không xuất lộ trên mặt Tồn tại từ mức –350m trở xuống V.1E(27) cách V.1DT(30) từ 39 đến 45m, trung bìmh 40m.Vỉa dốc, thay đổi từ 40o đến 60o theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạophức tạp, thường chứa từ 0 đến 2 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00

m  2,99m, trung bình 0,85 m Chiều dày than biến đổi từ 0,1m (LK.81A) 6,11m (Lk.458), trung bình 3,46m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,10m 6,05m, trung bình 2,61m Vỉa có 08 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu

là bột kết, ít sét kết

4- Vỉa 1D(31): Phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, từ phía Tây tuyến T.IIa

đến qua T.IXA, vỉa không xuất lộ trên mặt, tồn tại từ mức –150m trở xuống,kéo dài khoảng 4,00km Vỉa V.1D(31) cách V.1C(32) từ 15  18m, trung bìmh16m Vỉa dốc, từ T.IXV về phía Tây góc dốc thay đổi từ 45o đến 80o, theohướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thường chứa từ 0 

4 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  1,13 m, trung bình 0,24 m.Chiều dày than biến đổi từ 0,39m  9,39m, trung bình 2,76m Chiều dày riêngthan thay đổi từ 0,39m (LK.209)  8,36m (LK.395), trung bình 2,52m Vỉa có

28 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là sét, bột kết

5-Vỉa 1C(33): Tồn tại, phân bố ở cánh Bắc đứt gãy F.A, vỉa duy trì liên

tục từ tuyến T.IIa đến TIXA, vỉa không xuất lộ trên mặt, tồn tại từ mức –80mtrở xuống, kéo dài khoảng 4100m, vỉa mỏng dần theo hướng dốc V.1C(33)cách V.1CV(34) từ 19  73m, trung bìmh 34m Phía Tây góc dốc thay đổi từ

50o  70o, từ T.XV về phía Đông vỉa thoải dần, góc dốc 20o  30o, theo hướngdốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thường chứa từ 0  3 lớp

đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  1,38 m, trung bình 0,19m Chiềudày than biến đổi từ 0,46m  6,14m, trung bình 1,93m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,46m (LK.623)  4,76m (LK.412), trung bình 1,8m Vỉa có 20công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là bột kết, ít sét kết

6- Vỉa 1B(35): Phân bố không liên tục ở cánh Bắc đứt gãy F.A, từ T.VI

đến TIXA, kéo dài khoảng 1800m, không xuất lộ trên mặt, tồn tại từ mức +30mtrở xuống Vỉa V.1B(35) cách V.1-T(36A) từ 41  66m, trung bìmh 53m.Vỉadốc, góc dốc thay đổi từ 30o  80o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạorất phức tạp, thường chứa từ 0  13 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ0,00 m  2,02 m, trung bình 0,79m Chiều dày than biến đổi từ 1,13m(LK.400) 19,99m (LK.560), trung bình 5,14m Chiều dày riêng than thay đổi

Trang 26

từ 1,13m  18,99m, trung bình 4,35m Vỉa có 44 công trình khống chế Vách,trụ vỉa chủ yếu là sét bột kết, ít cát kết.

7- Vỉa 1A(36B): Phân bố từ phía Tây T.IX kéo dài về phía Đông đến

T.IXA, chiều dài theo phương khoảng 500m V.1A(36B) thuộc loại vỉa mỏng.Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 450  700 Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản,thường chứa từ 0  1 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  0,57

m, trung bình 0,05 m Chiều dày than không ổn định biến đổi từ 0,62m 3,15m, trung bình 1,41m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,62m (LK.124A) 2,76m (LK.545), trung bình 1,36m Vỉa có 18 công trình khống chế Vách, trụvỉa chủ yếu là sét bột kết, ít cát kết

8- Vỉa 1-T(36A): Tồn tại, phân bố từ phía Tây T.II kéo dài về phía Đông

đến T.IXA, chiều dài theo phương khoảng 3,8km Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ

300  700 Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, thường chứa từ 0  4 lớp đá kẹp,chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  1,17m, trung bình 0,16 m Chiều dàythan không ổn định, biến đổi từ 0,66m (LK.388)  6,18m (G.XIA.175), trungbình 2,16m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,66m  6,00m, trung bình2,00m Vỉa có 50 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là sét bột kết, ítcát kết

9-Vỉa 1G(27): Vỉa tồn tại, duy trì từ phía Tây T.XIV  qua T.XV và phát

triển sang khu Tràng Bạch; Về phía Đông vỉa mỏng dần theo hướng dốc đến V.1G(27) cách V.1F(28) từ 18 đến 30m, trung bìmh 16m Vỉa dốc, góc dốc thayđổi từ 15o đến 60o, theo hướng dốc vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp,thường chứa từ 0 đến 2 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00 m  0,32

m, trung bình 0,2m Chiều dày than biến đổi từ 1,15m(LK.52) 2,70m(LK473), trung bình 1,87m Chiều dày riêng than biến đổi từ1,15m(LK.52)  2,38m(LK.473), trung bình 1.67m Vỉa có 04 công trìnhkhống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ

10- Vỉa 1(36): Tồn tại từ tuyến T.IIA trở về phía Đông, vỉa không xuất lộ

trên mặt, kéo dài khoảng 3800m Vỉa có chiều dày trung bình, duy trì tương đốiliên tục theo đường phương từ tuyến T.VIIIA đến tuyến TIXA Trên bản đồ lộvỉa, phần cánh Bắc nếp lồi Mạo Khê ở vòm nếp lồi chiều dày vỉa lớn Vỉa dốc,góc dốc thay đổi từ 45o  70o Vỉa 1(36) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình,cấu tạo phức tạp, có từ 0  8 lớp, chiều dày lớp kẹp từ 0.00m  3,74m, trungbình 0,71m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,88m (LK.110)  18,24m (LK.530),trung bình 7,86m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,88m  14,5m, trung bình4,05m Vỉa có 54 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kếtđôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạtnhỏ

- Các vỉa than thuộc tập chứa than giữa (T3n-r hg 2 2)

Trang 27

Nhóm vỉa thuộc tập giữa gồm 22 vỉa, từ vỉa V.2(37) đến vỉa V.17(53)trong đó có 18 vỉa tham gia tính trữ lượng, tài nguyên Các vỉa có giá trị khaithác thuộc tập than này như: V.9BVT(44BVT), V.9VT(44VT), V.8VT(43VT),V.7VT(72VT) Độ cao xuất hiện lộ vỉa của nhóm này thay đổi theo chiều caotăng dần từ Tây sang Đông Quy luật thay đổi của các vỉa tham gia tính trữlượng tương đối rõ rệt, thường từ Tây sang Đông, từ nông xuống sâu, mỏngdần phần lớn thuộc loại trung bình (1,3m đến 3,00m), cấu trúc phức tạp nhưng

ổn định, là nhóm có giá trị khai thác chính trong tập chứa than giữa nói riêng vàtoàn khu vực Mạo Khê nói chung

11-Vỉa 2(37): Theo báo cáo TDTM năm 1970, V.2(37) được phân chia

thành 2 lớp vách và trụ, trong báo cáo này qua quá trình tổng hợp và nghiên cứutài liệu đã xác định: nếu phân chia 2 lớp, lớp trụ chỉ tồn tại trên 3 tuyến (T.VI,T.VIA, T.VII) gây phức tạp trong tính toán tài nguyên và thiết kế khai thác.Theo quyết đinh 157/QĐ-HĐTL/CT ngày 19/05/2008 về chỉ tiêu tính trữ lượnghoàn toàn có thể gộp thành một vỉa Vì vây báo cáo này đã đồng danh lớp váchcủa vỉa V.2 (BC.1970) chuyển thành lớp trụ của V.2(37)

Vỉa V.2(37) phân bố từ ranh giới phía Tây đến ranh giới phía Đông, xuấthiện lộ vỉa từ phía Tây T.VI đến tuyến T.IXA, vỉa có phương kéo dài liên tục từphía Tây sang Đông với chiều dài khoảng 5000m, từ T.VIIA về phía Đông, vỉamỏng dần theo đường phương và hướng dốc Vỉa 2(37) thuộc loại vỉa dốc, gócdốc thay đổi từ 300  700 Vỉa V.2(37) có chiều dày mỏng Vỉa có từ 0  13 lớp

đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  3,81m, trung bình 0,59m Chiềudày vỉa thay đổi từ 0,19m (LK.28C)  11,78m (LK.361), trung bình 2,60m,chiều dày riêng than biến đổi từ 0,19m  7,79m, trung bình 2,01m Vỉa 2(37)

có 16 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụvỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

12-Vỉa 3(38): Vỉa lộ liên tục từ T.II đến T.IXA Vỉa duy trì và ổn định, về

phía Đông, vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc Vỉa dốc, góc dốcthay đổi từ 450  600 Vỉa V.3(38) thuộc loại mỏng, chiều dài theo phươngkhoảng 5000m Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  9 lớp đá kẹp, chiều dày đákẹp thay đổi từ 0,00m  1,93m, trung bình 0,33m Chiều dày vỉa thay đổi từ0,30m (LK.54)  6,38m (LK.21-VII), trung bình 2,60m, chiều dày riêng thanbiến đổi từ 0,25m  4,45m trung bình 1,68m Vỉa 3(38) có 38 công trình khốngchế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thôhay cát kết hạt nhỏ

13-Vỉa 4(39): Vỉa có hai phân lớp, lớp trụ mỏng hơn, tồn tại và phân bố

trên diện hẹp và không có giá trị khai thác vì thế chúng tôi ưu tiên lớp váchthành trụ và lớp trụ phía dưới không tham gia tính trữ lượng

Vỉa tồn tại từ ranh giới phía Tây đến ranh giới phía Đông, xuất lộ khôngliên tục từ T.IA đến T.IXA, tổng chiều dài lộ vỉa khoảng 3060m Vỉa duy trì và

Trang 28

ổn định, về phía Đông, vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc Vỉa dốc,góc dốc thay đổi từ 450  650

. V.4(39) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình Vỉa

có cấu tạo đơn giản, thường có từ 0  2 lớp đá kẹp, chiều dày biến đổi từ 0,00m

 0,90m, trung bình 0,07m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,11m (LK.28-IX) 1,85m (LK.414), trung bình 0,9m, chiều dày riêng than biến đổi từ 0,11m 1,85m, trung bình 0,87m Vỉa 4(39) có 23 công trình hống chế Vách, trụ vỉathường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

14-Vỉa 5T(40T): Vỉa lộ từ T.ID, kéo dài liên tục về phía Đông trên hai

cánh nếp lồi đến T.IXA chìm xuống đứt gãy F.11 Theo phương, chiều dài vỉakhoảng 4500m, nhưng có giá trị từ phía Tây trở về Đông đến tuyến T.VII có giátrị khai thác, từ tuyến T.VII trở về T.IXA vỉa mỏng và không có giá trị côngnghiệp Chiều dày không ổn định theo đường phương, hướng dốc Vỉa dốc, gócdốc thay đổi từ 200  600 Vỉa V.5T(40T) thuộc loại vỉa mỏng Vỉa có cấu tạorất phức tạp, có từ 0  22 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,45m, trungbình 0,40m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,41m (LK.325) 8.43m (H.III.5), trungbình 2,22m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,41m  5,79m, trung bình1,82m Vỉa 5(40) có 41 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết,bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Khoảng cách giữa hai vỉa vách và vỉa trụ này khoảng 1,17m  2,19m

15-Vỉa 5V(40V): Vỉa xuất lộ vỉa từ T.IC, kéo dài liên tục về phía Đông

đến hết tuyến T.VII thì vát Theo phương vỉa này khoảng 3,7 km nhưng có giátrị từ tuyến T.I đến tuyến T.V, từ tuyến T.VA trở về T.VII vỉa mỏng và không

có giá trị công nghiệp Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 200  600 Vỉa V.5V(40V)thuộc loại vỉa mỏng Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  8 lớp kẹp, chiều dàylớp kẹp từ 0,00m  1,13m, trung bình 0,34m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,30m(H.IV.5)  4,40m (LV.IA.5), trung bình 1,77m Chiều dày riêng than thay đổi

từ 0,30m  3,29m, trung bình 1,43m Vỉa5(40) có 18 công trình khống chế.Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô haycát kết hạt nhỏ

16-Vỉa 6T(41T): Vỉa tồn tại khắp diện tích khu mỏ, từ tuyến T.Ie trở về

phía Đông tuyến T.IXA Vỉa xuất hiện lộ vỉa từ tuyến T.Ie đến tuyến T.IXA.Theo phương, chiều dài vỉa khoảng 5000m Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 550 

700 Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  6 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m

 3,08m, trung bình 0,45m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,33m (H.VIIA.374) 10,22m (C3-D-80), trung bình 3,17m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,28m 8,56m, trung bình 2,73m Vỉa6(41) có 61 công trình khống chế Vách, trụ vỉathường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Vỉa này có giá trị khai thác trong phạm vi từ tuyến T.IC đến hết tuyếnT.IA thuộc khối đứt gãy F.430, khối khai thác thứ 2 kéo dài từ tuyến T.IIa đếnhết tuyến T.IXA

Trang 29

Khoảng cách giữa lớp trụ và vách thay dổi không nhiều thường từ 0,55m

 3,42m trung bình 1,59m

17-Vỉa 6V(41V): Vỉa tồn tại khắp diện tích khu mỏ, bám sát theo lớp trụ,

từ tuyến T.Id trở về hết phía Đông tuyến T.IXA Vỉa lộ từ tuyến T.Ib rồi vátnhọn đến đứt gãy F.430, vỉa tiếp tục xuất lộ ở tuyến T.IIA nằm về phần cánhnâng của đứt gãy F.430 đến hết tuyến T.IXA Theo phương vỉa này dài khoảng4800m Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 550  700 Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có

từ 0  9 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  3,21m, trung bình 0,48m.Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,38m (G.X.192)  9,77m (LK.346), trung bình3,26m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,38m  6,98m, trung bình 2,78m.Vỉa6(41) có 49 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôikhi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Vỉa này có chỉ có giá trị khai thác trong phạm vi từ tuyến T.IIA đến hếttuyến T.IXA

18-Vỉa 7a(42a): Vỉa này tồn tại dưới dạng thấu kính nhỏ, phân bố không

liên tục trên diện tích khu mỏ Vỉa lộ phía Tây tuyến T.VIIA đến qua tuyếnT.VIII rồi vát nhọn, tiếp tục xuất hiện lộ vỉa phía Tây tuyến T.IX đến tuyếnT.IXA Vỉa có chiều dày không ổn định vì thế không có giá trị về mặt khai thác.Theo phương vỉa dài khoảng 800m Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 550  700 Vỉa

có cấu tạo đơn giản, có từ 0  2 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m 0,50m, trung bình 0,17m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,08m (LK.113)  1,60m(LK.28B), trung bình 0,88m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,08m  1,10m,trung bình 0,71m Vỉa6(41) có 4 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường làsét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

19-Vỉa 7T(42T): Vỉa xuất lộ từ tuyến T.IF đến tuyến T.IXA, tổng chiều

dài lộ vỉa khoảng 6300m, vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc Vỉadốc, góc dốc thay đổi từ 250  700m, về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa có cấutạo rất phức tạp có từ 0,00  20 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m 2,54m, trung bình 0,36m Vỉa V.7T(42T) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình,chiều dày vỉa thay đổi từ 0,14m (H.590)  7,58m (LK.346), trung bình 2,09m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,14m  5,04m, trung bình 1,74m.Vỉa7T(42T) có 70 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kếtđôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Khoảng cách giữa hai vỉa vách và vỉa trụ từ 0.66m đến 6.32m, trung bình2.06m Sự thay đổi khoảng cách có quy luật phần nông nhỏ hơn phần sâu, trungbình ở phần nông là 2.09m, phần sâu 3.03m

20-Vỉa 7V(42V): Vỉa xuất lộ từ phía Tây tuyến T.IC đến qua tuyến

T.VIA Theo phương chiều dài lộ vỉa khoảng 3200m Chiều dày từ Đông sangTây tăng dần và từ trên xuống dưới mỏng dần Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 250

Trang 30

 700 Vỉa thuộc loại tương đối ổn định, vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0  9lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,65m, trung bình 0,41m Chiều dàyvỉa thay đổi từ 0,27m (LK.369)  7,99m (LK.512), trung bình 3,32m Chiềudày riêng than thay đổi từ 0,27m  7,07m, trung bình 2,85m Vỉa7V(42V) có

31 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa

là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

21-Vỉa 8T(43T): Là một trong những vỉa có giá trị quan trọng khu vực

Mạo Khê Vỉa tồn tại và phân bố trên diện rộng, từ ranh giới phía Tây, kéo dài

về phía Đông trên cánh nếp lồi Mạo Khê, chiều dài theo phương khoảng6100m Vỉa tương đối ổn định trên toàn khu vực, có xu hướng mỏng dần theođường phương, hướng dốc Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 300  750 về phíaĐông vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0  12 lớp đá kẹp, chiềudày lớp kẹp từ 0,00m  2,12m, trung bình 0,19m Chiều dày vỉa thay đổi từ0,32m (LK.532)  9,57m (LK.727), trung bình 2,18m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,32m  7,45m, trung bình 2,00m Chiều dày vỉa phần nông dàyhơn phần sâu, từ T.VII trở về Tây ổn định hơn phía Đông Vỉa V.8T(43T) có 80công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

22-Vỉa 9T(44T): Lớp vỉa trụ V9 tồn tại không liên tục trong khu mỏ, có

giá trị khai thác trong khoảng từ tuyến T.IA đến T.IV Cấu tạo vỉa đơn giản,chiều dày mỏng và không ổn định phần nông ổn định hơn phần sâu Theophương vỉa kéo dài khoảng 1,5km, vỉa xuất lộ từ phía Tây tuyến T.IA đến quatuyến T.IV Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 100  750 về phía Đông vỉa thoải dần.Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, thường có từ 0  2 lớp đá kẹp, chiều dày lớpkẹp từ 0,00m  0,46m, trung bình 0,08m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,73m(LK.521)  3,10m (LK.341A), trung bình 1,31m Chiều dày riêng than thay đổi

từ 0,56m  2,70m, trung bình 1,23m Chiều dày vỉa phần nông dày hơn phầnsâu, từ T.VII trở về Tây ổn định hơn phía Đông Vỉa V.9T(44T) có 19 côngtrình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

Khoảng cách giữa vỉa 9 vách và vỉa 9 trụ từ 0,70m  22,75m trung bình5,56m Sự thay đổi khoảng cách từ Tây sang Đông và từ nông đến sâu lớn dần

23-Vỉa 9V(44V): Phân bố không liên tục từ ranh giới phía Tây, kéo dài

đến ranh giới phía Đông khu mỏ Mạo Khê, chiều dài theo phương khoảng5250m Vỉa lộ không liên tục từ phía Tây T.IF đến gần tuyến T.IXA Vỉa có gócdốc thay đổi từ 100  750, về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa 9V có cấu tạo rấtphức tạp, thường có từ 0 đến 18 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m 2,06m, trung bình 0,24m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,33m (LK.372)  10,05m(H.VII.9), trung bình 2,71m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,33m  7,99m,trung bình 2,47m Vỉa V.9V(44V) có 95 công trình khống chế Vách, trụ vỉathường là sét kết, ít bột kết

Trang 31

24-Vỉa 9BT(44BT): Phân bố từ ranh giới phía Tây, kéo dài về phía Đông

đến tuyến T.IXA, chiều dài theo phương khoảng 6550m Vỉa lộ liên tục từ phíaTây tuyến T.IF đến qua T.IX, chiều dày vỉa mỏng dần theo đường phương,hướng dốc Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 400  600 Vỉa V.9BT(44BT) thuộcloại vỉa mỏng đến trung bình Vỉa có cấu tạo phức tạp, thường có từ 0  8 lớp

đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,22m, trung bình 0,27m Chiều dày vỉathay đổi từ 0,45m (H.389)  9,30m (G.VIA.313), trung bình 3,00m Chiều dàyriêng than thay đổi từ 0,45m  9,15m, trung bình 2,73m Vỉa9b(44b) có 93công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

25-Vỉa 10(45): Tồn tại, phân bố liên tục từ ranh giới phía Tây đến ranh

giới phía Đông, chiều dài theo phương khoảng 6500m Vỉa lộ duy trì và ổnđịnh, từ T.IE đến T.IXA Vỉa mỏng dần theo đường phương, hướng dốc, gócdốc thay đổi từ 250  600, về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp,

có từ 0 đến 8 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,00m, trung bình0,29m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,28 (LK.537)  6,53m (LK.BS1), trung bình2,34m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,28m  5,79m, trung bình 2,05m.Vỉa10(45) có 100 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

26-Vỉa 12(47): Tồn tại, phân bố từ phía Tây tuyến T.V kéo dài về phía

Đông đến T.IXA, chiều dài theo phương khoảng 2300m, vỉa ổn dịnh về chiềudày Góc dốc vỉa thay đổi từ 450  650 Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp,thường có từ 0  5 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,07m, trung bình0,23m Vỉa V.12(47) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi

từ 0,35m (LK.392)  3,28m (H.XV.9), trung bình 1,70m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,35m đến 2,90m, trung bình 1,48m Vỉa 12(47) có 60 công trìnhkhống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết

I.3.2.2 Các vỉa than cánh Nam

Cánh Nam của khu mỏ Mạo Khê chứa 52 vỉa từ V.1-25(21A) đến vỉaV.14(49), trong đó có 31 vỉa tham gia tính trữ lượng, tài nguyên từ V.1-21(24B)đến V.12(47) Các vỉa than thuộc cánh nam bị F.A phân cắt nên lộ vỉa khônghoàn chỉnh phân bố từ Tây về phía Đông Các vỉa có giá trị công nghiệp đềuphân bố có quy luật Sự thay đổi của vỉa than theo đường phương nhỏ, có một

số vỉa xuống sâu mỏng dần, phần lớn là những vỉa dày và trung bình với cấu tạotương đối đơn giản và tương đối ổn định

Dưới đây mô tả đặc điểm chứa than và quy luật biến đổi của những vỉathan tính trữ lượng như sau:

1- Vỉa 1D(31): Tồn tại, phân bố từ phía Tây tuyến T.IX đến T.IXA, vỉa

không xuất lộ trên mặt, nằm trên, cách V.1C(32) từ 15  18m, trung bìmh 16m.Chiều dài theo phương khoảng 370km, tồn tại từ mức –200m trở xuống Vỉadốc, góc dốc thay đổi từ 45o  80o Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, thường

Trang 32

chứa từ 0  2 lớp đá kẹp, chiều dày đá kẹp biến đổi từ 0,00m  1,69m, trungbình 0,22 m Chiều dày vỉa biến đổi từ 0,49m (LK.453)  9,19m (LK.395),trung bình 2,89m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,49m  7,75m, trung bình2,66m Vỉa có 01 công trình khống chế Vách, trụ vỉa chủ yếu là sét, bột kết.

2- Vỉa 1(36): Tồn tại từ phía Tây tuyến T.IV đến ranh giới phía Đông, vỉa

không xuất lộ trên mặt Chiều dài theo phương khoảng 2600m Chiều dày vỉaduy trì liên tục, ổn định hơn phần cánh Bắc Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0 

6 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,90m, trung bình 0,78m Vỉa 1(36)thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,71m (LK.431)

 12,99m (LK.411), trung bình 3,68m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,71m

 10,65m, trung bình 2,98m Vỉa có 27 công trình khống chế lộ Vách, trụ vỉathường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

3- Vỉa 2(37): Vỉa V.2(37) tồn tại, phân bốkhông liên tục từ phía Tây

tuyến T.ID đến ranh giới phía Đông, xuất hiện lộ vỉa từ T.IX đến tuyến T.IXA,với chiều dài lộ vỉa khoảng 370m, vỉa duy trì và ổn định, từ T.IX về phía Đông,mỏng dần theo đường phương, hướng dốc Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 500 

750 Vỉa có cấu tạo đơn giản, không có đá kẹp Vỉa V.2(37) thuộc loại vỉa mỏng,chiều dày vỉa thay đổi từ 0,74m (LK.409)  1,82m (G.XI.59), trung bình1,36m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,74m  1,82m, trung bình 1,36m.Vỉa3(38) có 7 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôikhi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

4- Vỉa 3(38): Vỉa chủ yếu tồn tại dưới mức –500m giữa đứt gẫy F.A và

F.B, phân bố liên tục từ tuyến T.ID đến T.IXA, kéo dài khoảng 5100m, khôngxuất lộ trên mặt Cánh Nam, vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 500  750 V.3(38)thuộc loại vỉa mỏng Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, thường có từ 0  5 lớp

đá kẹp, chiều đá đá kẹp biến đổi từ 0,00m  0,57m, trung bình 0,27m Chiềudày vỉa thay đổi từ 0,70m (LK.430)  2,60m (G.XI.82), trung bình 1,54m,chiều dày riêng than thay đổi từ 0,70m  2,03m, trung bình 1,26m Vỉa3(38) có

3 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là

đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

5- Vỉa 4(39): Vỉa chủ yếu tồn tại dưới mức -400m giữa đứt gẫy F.A và

F.B, duy trì từ ranh giới phiá Tây đến ranh giới phiá Đông ( T.IXA), chiều dàitheo phương khoảng 5520m Vỉa dốc, góc dốc thay đổi từ 500  550 Vỉa có cấutạo đơn giản, không có đá kẹp Chiều dày vỉa thay đổi từ 2,25m (G.XI.57) 4,69m (LK.378), trung bình 3,47m Chiều dầy riêng than thay đổi từ 2,25m 4,69m, trung bình 3,47m Vỉa4(39) có 3 công trình khống chế Vách, trụ vỉathường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

6- Vỉa 5T(40T): Phần cánh Nam, vỉa tồn tại liên tục từ ranh giới phiá Tây

đến ranh giới phiá Đông ( T.IXA), lộ vỉa xuất lộ từ tuyến T.VIIA đến qua tuyếnT.VIIIA, chiều dài theo phương khoảng 560m Vỉa có cấu tạo tương đối đơn

Trang 33

giản, có từ 0  2 lớp kẹp, chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0,00m  0,54m, trungbình 0,12m Vỉa V.5T(40T) thuộc loại vỉa mỏng, chiều dày vỉa thay đổi từ0,30m (LK.377)  3,41m (LK.106-XI), trung bình 1,14m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,30m  2,87m, trung bình 1,02m Vỉa V.5T(40T) có 07 công trìnhkhống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kếthạt thô hay cát kết hạt nhỏ Vỉa này không có giá trị về mặt công nghiệp.

7-.Vỉa 6T(41T): Vỉa tồn tại liên tục từ ranh giới phiá Tây đến ranh giới

phiá Đông ( T.IXA), lộ vỉa xuất lộ từ tuyến T.VI đến qua tuyến T.IX, chiều dàitheo phương khoảng 1650m Vỉa có cấu tạo tương đối đơn giản, có từ 0  2 lớp

đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,99m, trung bình 0,22m Chiều dày vỉathay đổi từ 0,27m (LK.43)  4,06m (LK.48A), trung bình 1,48m Chiều dàyriêng than thay đổi từ 0,27m  3,76m, trung bình 1,27m Vỉa V.6T(41T) có 23công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là

đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

Khoảng cách giữa lớp trụ và vách thay dổi không nhiều thường từ 1,94mđến 8,84m trung bình 4,36m

8- Vỉa 6V(41V): Vỉa tồn tại từ tuyến T.V đến tuyến T.IXA, xuất hiện lộ

vỉa từ tuyến T.VIA kéo dài qua tuyến T.IX, chiều dài lộ vỉa khoảng 1610m Vỉadốc, góc dốc thay đổi từ 550  700 và giảm dần theo hướng dốc Vỉa có cấu tạophức tạp, thường có từ 0  6 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,72m,trung bình 0,19m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,27m (MK.87)  3,27m (MK.68),trung bình 1,45m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,27m  2,63m, trung bình1,26m VỉaV.6T(41T) có 22 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sétkết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

9- Vỉa 7T(42T): Vỉa phân bố không liên tục từ ranh giới phiá Tây đến

ranh giới phiá Đông, lộ vỉa xuất lộ từ gần tuyến T.V đến tuyến T.IXA, chiều dàitheo phương khoảng 1840m Vỉa dốc, góc dốc từ 500  800 Vỉa có cấu tạo phứctạp, thường có từ 0  8 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  1,77m, trungbình 0,37m V.7T(42T) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày vỉa thayđổi từ 0,35m (LK.MK67)  6,72m (LK.735), trung bình 2,45m Chiều dàyriêng than thay đổi từ 0,35m  5,55m, trung bình 2,09m Vỉa7T(42T) có 40công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là

đá bột kết hạt thô hay cát kết hạt nhỏ

10- Vỉa 8A(43A): Vỉa chủ yếu tồn tại ở mức (+50m) đến (-1000m) giữa

đứt gẫy F.Avà F.B, vỉa duy trì từ phía Tây tuyến T.III kéo dài về phía Đông, lộvỉa xuất lộ từ gần tuyến T.IIIA đến tuyến T.IXA, chiều dài theo phương khoảng3200m Vỉa dốc, góc dốc từ 500  800 Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  5 lớp

đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,96m, trung bình 0,11m Vỉa V.8A(43A)thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,64m (LK.41A)

 4,31m (LK.104A-XI), trung bình 1,62m Chiều dày riêng than thay đổi từ

Trang 34

0,64m  3,35m, trung bình 1,51m Vỉa V.8A(43A) có 48 công trình khống chế.Vách, trụ vỉa thường là sét kết, bột kết đôi khi trụ vỉa là đá bột kết hạt thô haycát kết hạt nhỏ.

11- Vỉa 8T(43T): Vỉa phân bố không liên tục từ ranh giới phiá Tây đến

ranh giới phiá Đông, lộ vỉa xuất lộ từ gần tuyến T.III đến tuyến T.IXA, chiềudài theo phương khoảng 3440m, phần vỉa có giá trị công nghiệp phân bố rộngrãi cánh Nam, do nằm trong ranh giới vùng cấm nên chỉ có thể khai thác gầnđến tuyến T.VIIA Cánh Nam, vỉa dốc, góc dốc từ 400  500 Vỉa có cấu tạo rấtphức tạp, thường có từ 0  12 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  4,17m,trung bình 0,95m V.8T(43T) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày vỉathay đổi từ 0,27m (LK.64F)  12,28m (MK.38A), trung bình 4,98m Chiều dàyriêng than thay đổi từ 0,27m  11,06m, trung bình 4,03m Vỉa V.8T(43T) có 55công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

12- Vỉa 8V(43V): Vỉa phân bố liên tục từ phía Tây tuyến T.II kéo dài về

phiá Đông đến T.IXA, lộ vỉa xuất lộ từ gần tuyến T.IIA đến tuyến T.IXA, kéodài khoảng 3530m, phần vỉa có giá trị công nghiệp được phủ kín cánh Nam tuynhiên do danh giới vùng cấm nên thời gian tới có thể khai thác đến tuyếnT.VIIA Vỉa dốc, góc dốc từ 400  500 Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, thường có

từ 0  9 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,28m, trung bình 0,29m.Vỉa V.8V(43V) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi từ0,41m (LK.729)  8,46m (LK.47-IX), trung bình 2,02m Chiều dày riêng thanthay đổi từ 0,41m  6,18m, trung bình 1,73m Vỉa V.8V(43V) có 40 công trìnhkhống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bột kết

13- Vỉa 9T(44T): Vỉa 9T(44T) tồn tại liên tục trong khu vực từ tuyến

T.ID trở về phía Đông đến hết tuyến T.IXA Theo phương vỉa kéo dài khoảng4,8km, vỉa xuất hiện lộ vỉa từ tuyến T.IA đến tuyến T.IV Vỉa dốc, góc dốc thayđổi từ 100  750 về phía Đông vỉa thoải dần Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0 

10 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  2,75m, trung bình 0,46m Chiềudày vỉa thay đổi từ 0,64m (LK.331)  9,48m (LK.92-I), trung bình 3,63m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,64m  9,48m, trung bình 3,17m Chiều dàyvỉa phần nông dày hơn phần sâu, từ T.VII trở về Tây ổn định hơn phía Đông.VỉaV.9T(44T) có 52 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bộtkết Vỉa này có giá trị khai thác rất tốt

Khoảng cách giữa vỉa vách và vỉa trụ từ 0,72m  6,16m trung bình2,98m Sự thay đổi khoảng cách từ Tây sang Đông và từ nông đến sâu lớn dần

14- Vỉa 9V(44V): Vỉa chủ yếu tồn tại ở mức (0) đến (-700) giữa đứt

gẫy F.Avà F.B, duy trì từ T.ID kéo dài về phiá Đông đến T.IXA, lộ vỉa xuất lộ

từ gần tuyến T.IC đến tuyến T.IXA, kéo dài khoảng 4600m Vỉa dốc, góc dốc từ

400  750 Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0  19 lớp đá kẹp, chiều dày lớpkẹp từ 0,00m  2,73m, trung bình 0,73m Vỉa V.9V(44V) thuộc loại vỉa mỏng

Trang 35

đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,41m (LK.102)  9,88m(H.VII.6(N)), trung bình 4,14m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,41m 8,37m, trung bình 3,41m VỉaV.9V(44V) có 56 công trình khống chế Vách, trụvỉa thường là sét kết, ít bột kết Vỉa này có giá trị khai thác rất tốt.

15- Vỉa 9AT(44AT): Chỉ tồn tại ở phần cánh Nam, vỉa chủ yếu phân bố

từ mức (0m) đến (-600m) giữa đứt gẫy F.Avà F.B, duy trì từ T.ID kéo dài vềphía Đông đến tuyến T.IXV Theo phương vỉa kéo dài khoảng 6100m Vỉa dốc,góc dốc từ 400  750 Vỉa có cấu tạo phức tạp, có từ 0  21 lớp đá kẹp, chiềudày lớp kẹp từ 0,00m  3,05m, trung bình 0,84m V.9AT(44AT) thuộc loại vỉamỏng đến trung bình Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,16m (LK.102)  13,72m(LK.350), trung bình 4,8m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,16m  12,77m,trung bình 3,99m Vỉa9AT(44AT) có 72 công trình khống chế Vách, trụ vỉathường là sét kết, ít bột kết Vỉa này có giá trị khai thác rất tốt

16- Vỉa 9AV(44AV): Vỉa chủ yếu tồn tại ở mức (0m) đến (-500m) giữa

đứt gẫy F.Avà F.B, duy trì từ T.V kéo dài về phiá Đông đến gần T.IXA Theophương vỉa kéo dài khoảng 2600m Cánh Nam, vỉa dốc, góc dốc từ 300  750.Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, có từ 0  19 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,19m

 1,93m, trung bình 0,91m V.9AV(44AV) thuộc loại vỉa mỏng đến trung bình.Chiều dày vỉa thay đổi từ 0,64m (LK.396)  11,7m (LK.MK49), trung bình4,96m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,59m  11,12m, trung bình 4,05m.Vỉa9AV(44AV) có 28 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ítbột kết Vỉa này có giá trị khai thác rất tốt

17- Vỉa 9BT(44BT): Vỉa chủ yếu tồn tại ở mức (0) đến (-300) giữa đứt

gẫy F.Avà F.B, phân bố liên tục từ gần tuyến T.IF kéo dài về phiá Đông đếnT.IXA, kéo dài khoảng 6500m Vỉa dốc, góc dốc từ 300  800 Vỉa có cấu tạorất phức tạp, có từ 0  25 lớp đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  3,62m,trung bình 0,56m V.9BT(44BT) thuộc loại vỉa trung bình đến dày, chiều dàyvỉa thay đổi từ 0,09m (H.XIV.2)  16,38m (G.IC.21C), trung bình 3,71m.Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,09m  14,17m, trung bình 3,15m Vỉa9BT(44BT) có 84 công trình khống chế Vách, trụ vỉa thường là sét kết, ít bộtkết Vỉa này có giá trị khai thác rất tốt

18- Vỉa 10(45): Vỉa phân bố liên tục từ phía Tây tuyến T.ID đến tuyến

T.IXA, kéo dài khoảng 5620m, chủ yếu tồn tại ở mức (+50m)  (-200m) Vỉadốc, góc dốc từ 400  700 Vỉa có cấu tạo rất phức tạp, thường có từ 0  22 lớp

đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  3,93m, trung bình 0,66m V.10(45) thuộcloại vỉa mỏng đến trung bình, chiều dày vỉa thay đổi từ 0,40m (MK.42A) 22,49m (LK.KN39), trung bình 4,30m Chiều dày riêng than thay đổi từ 0,40m

 19,73m, trung bình 3,65m Vỉa10(45) có 57 công trình khống chế Vách, trụvỉa thường là sét kết, bột kết

Trang 36

19- Vỉa 11(46): Vỉa tồn tại ở mức (+10m) đến (-100m) giữa lộ vỉa và F.B,

vỉa phân bố không liên tục tạo thành 3 đoạn, từ ranh giới phía Tây kéo dài qua

tuyến T.II rồi vát nhọn, đến tuyến T.III vỉa tiếp tục xuất hiện qua tuyến T.V vát

nhọn Đến khu vực tuyến T.VIIIA vỉa lại xuất hiện duy trì đến tuyến T.IXA

Chiều dài tổng cộng theo phương khoảng 4000m Vỉa mỏng đến trung bình

không có giá trị công nghiệp Vỉa có cấu tạo tương đối phức tạp, có từ 0  3 lớp

đá kẹp, chiều dày lớp kẹp từ 0,00m  0,90m, trung bình 0,21m Chiều dày vỉa

thay đổi từ 0,20m (LK.53)  4,41m (LK.217), trung bình 1,75m Chiều dày

riêng than thay đổi từ 0,20m  3,98m, trung bình 1,54m Vỉa11(46) có 15 công

Chiều dày vỉa (m)

Chiều dày riêng than (m)

Chiều dày đá kẹp (m)

Số lớp kẹp (số lớp)

Độ dốc vỉa (độ)

Phân loại

Bắc

0,35-3,28 1,7(60)

0,35-2,9 1,48

0-1,07 0,23

0-5 1

10-50 35

Tương đối phức tạp

Trang 37

vỉa than

Khu vực

Chiều dày vỉa (m)

Chiều dày riêng than (m)

Chiều dày đá kẹp (m)

Số lớp kẹp (số lớp)

Độ dốc vỉa (độ)

Phân loại

Bắc

0,41-8,43 2,22(41)

0,41-5,79 1,82

0-2,45 0,4

0-22 3

20-75 52

Tương đối phức tạp

0,25-4,45 1,68

0-1,93 0,33

0-9 1

0,46-4,76 1,8

0-1,38 0,19

0-3 1

40-75 51

Tương đối phức tạp

Bắc

0,39-9,39 2,76(28)

0,39-8,36 2,52

0-1,13 0,24

0-4 1

40-70 53

Tương đối phức tạp

Bắc

0,25-5,25 1,46(8)

0,25-4,8 1,38

0-0,45 0,09

0-1 0

25-60 51

Tương đối phức tạp

0,2-3,98 1,54

0-0,9 0,21

0-3 1

20-71 50

Tương đối phức tạp

Trang 38

vỉa than

Khu vực

Chiều dày vỉa (m)

Chiều dày riêng than (m)

Chiều dày đá kẹp (m)

Số lớp kẹp (số lớp)

Độ dốc vỉa (độ)

0,41-6,18 1,73

0-2,28 0,29

0-9 2

0,82-4,15 2,13

0-0,81 0,19

0-2 1

25-65 45

Tương đối phức tạp

I.3.3 Sự ổn định của các vỉa than thuộc hai cánh của khu mỏ

Trang 39

Những vỉa có giá trị công nghiệp cả hai cánh khu mỏ đều có quy luậtphân bố rõ ràng, số lượng vỉa có giá trị khai thác có chiều dày tương đối ổn định(theo báo cáo TDTM 1970 thì có 865 điểm than thì có 775 điểm có giá trị khaithác (chiếm 89,6%), 91 điểm ít có giá trị khai thác (10,4%) Trong những điểmthan không có giá trị khai thác đó phần lớn phân bố ở ngoài rìa của những vỉa

có giá trị khai thác từng phần Do vậy có thể cho rằng khả năng có giá trị khaithác trong phạm vi lớn của các vỉa than là tương đối ổn định, triển vọng khaithác chắc chắn Bên cạnh đó còn tồn tại những phạm vi không có giá trị khaithác, vì địa tầng than khu mỏ trong qua trình tầm tích có nhiều giao động gâynên sự không đồng đều, làm cho vỉa thường có gián đoạn hoặc chiều dày không

ổn định, vỉa than bị mỏng đi hoặc vát nhọn (V.23(58), V.22(57), V.5T(40T) )

Với những nhận định trên, khả năng khai thác những vỉa có giá trị trongkhu mỏ là tương đối ổn định Nhưng, những phần không có giá trị khai thácđược phát hiện trong quá trình thăm dò và quá trình sản xuất tại mỏ còn có thểxuất hiện từng phần (mất vỉa)

Do vậy trong quá trình khai thác cần phải tăng cường công tác nghiên cứuđịa chất mỏ, để xác định quy luật biến đổi chiều dày, giúp chỉ đạo khai thác mộtcách hiệu quả

Trang 40

Chơng III Các công tác thăm dò đã tiến hành

I Công tác trắc địa

I.1 Ranh giới lập báo cáo

Khu vực tính lại trữ lợng nằm trong giới hạn tọa độ nh sau:

+ Hệ toạ độ Nhà nớc 1972, KTT 1080

X (m): 23.28500  23.35000

Y (m): 351.064  361.500+ Hệ toạ độ VN-2000, KTT 1050, múi chiếu 60

X (m): 2.327.749  2.334.246

Y (m): 662.568  673.002Diện tích:  40 km2

Khu vực tính lại trữ lợng nằm trong diện tích của 02 mỏ: Mạo Khê vàTràng Bạch đã đợc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam giaocho Công ty TNHH MTV than Mạo Khê tại Quyết định số 1873/QĐ-HĐQTngày 08/08/2008 và Công ty TNHH MTV than Uông Bí tại Quyết định số:1870/QĐ-HĐQT ngày 08/08/2008 quản lý, bảo vệ và khai thác, với toạ độ các

điểm ranh giới đợc thống kê ở bảng 01.1 và 01.2

Bảng số:01.1:Bảng thống kê tọa độ các điểm ranh giới mỏ than Mạo Khê

STT Tên mốctọa độ

Hệ toạ độ Nhà nớc 1972 Kinh tuyến trục 108, múi chiếu 3 0

Hệ toạ độ VN 2000 Kinh tuyến trục 105, múi chiếu 6 0

3 0

Hệ toạ độ VN 2000 Kinh tuyến trục 105, múi chiếu 6 0

1 TB.1 34 890 358 230 2334 271,241 669 733,647

2 TB.2 35 075 358 700 2334 465,013 670 199,942

Ngày đăng: 26/10/2014, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số I-01: Bảng tổng hợp đặc điểm các đứt gãy chính trong khu mỏ - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố I-01: Bảng tổng hợp đặc điểm các đứt gãy chính trong khu mỏ (Trang 22)
Bảng số I-02: Đặc điểm cơ bản các vỉa than khu mỏ Mạo Khê - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố I-02: Đặc điểm cơ bản các vỉa than khu mỏ Mạo Khê (Trang 36)
Bảng số:01.2:Bảng thống kê tọa độ các điểm ranh giới mỏ than Tràng Bạch - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố:01.2:Bảng thống kê tọa độ các điểm ranh giới mỏ than Tràng Bạch (Trang 40)
Bảng số IV-03: Thể trọng lớn (D L  ) dùng tính trữ lượng các vỉa Mạo Khê - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố IV-03: Thể trọng lớn (D L ) dùng tính trữ lượng các vỉa Mạo Khê (Trang 58)
Bảng số V-01: Bảng tổng hợp khối lợng công tác đã thực hiện trong khu vực mỏ Mạo Khê - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-01: Bảng tổng hợp khối lợng công tác đã thực hiện trong khu vực mỏ Mạo Khê (Trang 62)
Bảng số V-03: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật các hồ khu mỏ Mạo Khê và vùng lân cận - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-03: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật các hồ khu mỏ Mạo Khê và vùng lân cận (Trang 65)
Bảng số V-04: Bảng tổng hợp đặc điểm cơ bản các hồ moong khai thác khu mỏ Mạo Khê - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-04: Bảng tổng hợp đặc điểm cơ bản các hồ moong khai thác khu mỏ Mạo Khê (Trang 66)
Bảng số V-05: Bảng tổng hợp hệ số biến đổi lu lợng K2 tại lò khai thác - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-05: Bảng tổng hợp hệ số biến đổi lu lợng K2 tại lò khai thác (Trang 67)
Bảng số V-06: Bảng tổng hợp hệ số biến đổi lu lợng K2 tai lò xuyên vỉa - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-06: Bảng tổng hợp hệ số biến đổi lu lợng K2 tai lò xuyên vỉa (Trang 68)
Bảng số V-08: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nớc về mùa ma - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-08: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nớc về mùa ma (Trang 69)
Bảng số V-09: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nớc về mùa khô - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-09: Bảng tổng hợp thành phần hóa học nớc về mùa khô (Trang 70)
Bảng số V-10: Bảng thống kê các đặc điểm của đới huỷ hoại  khu mỏ Mạo Khê - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-10: Bảng thống kê các đặc điểm của đới huỷ hoại khu mỏ Mạo Khê (Trang 72)
Bảng số V-11: Bảng tổng hợp lợng nớc trong các  hệ thống lò nghiêng - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-11: Bảng tổng hợp lợng nớc trong các hệ thống lò nghiêng (Trang 75)
Bảng số V-12: Bảng tổng hợp kết quả tính hệ số thấm (K) theo các khối khu mỏ Mạo Khê - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-12: Bảng tổng hợp kết quả tính hệ số thấm (K) theo các khối khu mỏ Mạo Khê (Trang 76)
Bảng số V-13: Bảng dự tính lợng nớc chảy vào 1 mét lò khối I - Báo cáo địa chất kết quả thăm dò khu mỏ than mạo khê, huyện đông triều, tỉnh quảng ninh
Bảng s ố V-13: Bảng dự tính lợng nớc chảy vào 1 mét lò khối I (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w