1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

định luật culong

8 810 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 36,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN HỌC Tiêu đề bài dạy 1.Điện tích – định luật Culông Tóm tắt bài dạy Bài học nhằm cung cấp cho học sinh hiểu 2 loại điện tích, sự nhiễm điện của các vật, định luật Cu-lông Câu hỏi khu

Trang 1

I SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên Nguyễn Thùy Trang

II TUẦN HỌC

Tiêu đề bài dạy 1.Điện tích – định luật Culông

Tóm tắt bài dạy Bài học nhằm cung cấp cho học sinh hiểu 2 loại điện tích, sự

nhiễm điện của các vật, định luật Cu-lông Câu

hỏi

khung

CH khái quát Vật lí có vai trò như thế nào đến cuộc sống của con người?

CH bài học Tại sao khi chải đầu vào thời tiết khô hanh thì tóc lại hay bị

hut theo lược?

Lực giữa 2 điện tích là gì?

CH nội dung Có bao nhiêu cách nhiễm điện?

Tính lực tương tác giữa 2 điện tích như thế nào?

Hình thức dạy học Phần lý thuyết Nghiên cứu hai loại điện tích, sự nhiễm điện,

định luật cu- lông Phần Bài tập Làm bài tập liên quan

III MỤC TIÊU BÀI HỌC

Mục

tiêu

-Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật

-Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm

Mục

tiêu chi

tiết

A1 Nhớ được có 2 loại

điện tích

A2 Nhớ được các cách

làm nhiễm điện 1 vật

B1 Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm

B2 Biểu diễn được lực

C1 Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực

Trang 2

A2 Viết được công

thức định luật cu- lông

tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ

B3 Giải thích được một

số hiện tượng thực tế

IV HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Đặt vấn đề: Các em thấy thời tiết mấy hôm nay thế nào Có vể là hơi lạnh

đúng không? Vậy là sắp đến mùa đông rùi nhỉ Không biết các bạn, nhất

là các bạn nữ, có thấy bực mình như cô không?mỗi lần cô ngủ dậy, mái

tóc của mình rất khó trải, vì nó cứ dính vào người, mà mỗi giơ lược lên

thì tóc lại bay theo nó? Các em biết tại sao không?

Chúng ta hãy cùng nhau tìm câu trả lời thông qua bài học hôm nay nhe

Bài 1: Điện tích- định luật culông

Đầu tiên chúng ta hãy tìm hiểu mục 1

1. Hai loại điên tích Sự nhiễm điện của vật

a Hai loại điên tích

3’

3 GV: trong chương trình cấp2 các em đã được học về điện tích Vậy bạn

nào còn nhớ là có bao nhiêu loại điện tích không? Đó là nhưng loại nào?

HS: Suy nghĩ trả lời.

2’

4 GV: điện tích người ta hay ký hiệu là q hoạc Q

- Có 2 loại điện tích đó là: điện tích dương và điện tích âm

- Điện tích dương q >0

- Điện tích âm q <0

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau

10’

Trang 3

( giống như 2 ban nam hoặc 2 bạn nữ ngồi cạnh nhau thì đẩy nhau còn

nếu 1 nam 1 nữ mà ngồi cạnh nhau là hút nhau đó nha0

Đơn vị của điện tích là Culông ký hiệu là C

Chúng ta thường hay nhắc tới elechtron điện tích của

e = 1,6 C ( các em phải nhớ con số này nhé sau này còn dung

nhiều trong các bài tập đó)

GV: vậy làm thế nào để nhận biết được sự tồn tại của điện tích?

HS: sũy nghĩ trả lời ( sử dụng điện nghiệm)

GV: đúng Chính nhờ sự tương tác giữa hai điện tích người ta đã chế tạo

ra điện nghiệm để xác định sự tồn tại của điện tích

Bằng cách tìm hiểu sách giáo khoa , Em nào có thể cho cô biết cấu tạo

vào nguyên tắc hoạt động của điện nghiệm nào?

HS: suy nghĩ tả lời

GV: nhận xét câu trả lời H 1.1 SGK/6

Điện nghiệm gồm bình thủy tinh, nút cách điện, nút kim loại, thanh kim

loại, hai lá kim loại nhẹ

Nguyên tắc hoạt động: khi 1 vật nhiếm điện chạm vào nút kim loại thì

điện tích truyền đến hai lá kim loại do đó 2 lá kim loại đẩy nhau và xòe

ra

GV:vậy tại sao vật nhiễm điện lại làm 2 lá kim lạo xòe ra? Chúng ta cùng

tim hiểu sang phần tiếp theo

Trang 4

có 3 cách nhiễm điện đó là :

∗ nhiễm điện do cọ sát

∗ nhiễm điện do tiếp xúc

∗ nhiễm điện do hưởng ứng

sau đây cô sẽ lấy ví dụ về

+ nhiễm điện do cọ sát: nếu lấy một thanh thủy tinh vào lụa hoạc vải khô thì nó có thể hút được các vật nhẹ( ví dụ như những mẩu giấy nhỏ) + nhiễm điện do tiếp xúc: khi cho một thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào một quả cầu nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu khi đưa thanh kim loại ra xa thì thanh kim lạo vẫn nhiễm điện

GV: theo các em điện tích của quả cầu và điện tích của thanh kim loại sau khi tiếp xúc có bằng nhau không

HS: suy nghĩ trả lời: có

+ nhiễm điện do hưởng ứng: nếu đưa thanh kim loại không nhiễm điện vào gần một quả cầu nhiễm điên nhưng không tiếp xúc, thì 2 đầu của thanh kim loại bị nhiễm điện, đầu gần quả cầu thì nhiễm điện trái dấu với điện tích quả cầu, đầu xa hơn thì nhiễm điện cùng dấu

GV: Các em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa nhiễm điện do hưởng ứng và nhiễm điệm do tiếp xúc

HS: suy nghĩ

GV: giống nhau: đều gây ra hiện tượng nhiễm điện

Trang 5

Khác nhau:

Tiếp xúc

Mang điện tích cùng dấu với quả

cầu

Khi đưa thanh ra xa thì thanh vẫn

nhiễm điện

Hưởng ứng Đầu gần quả cầu thì nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu kia nhiễm điện cùng dấu

Khi đưa ra xa thanh không nhiễm

điện GV: giúp học sinh trả lời câu hỏi c1 SGK/ 7

GV: các em hãy giả thích tại sao lá kim loại trong thí nghiệm 1 khi dùng

điện nghiệm và giải thích vì sao khi ta trải đầu vào thời tiết hanh khô thì

tóc hay bay theo lược

HS: suy nghĩ

6 GV: Chúng ta đã biết 2 điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, 2 điện tích treais

dấu thì hút nhau Vậy chắc chắn giữa chúng sẽ tồn tại một lực, Lực này

do nhà vật lý Culông tìm ra, nên được lấy tên là lực culông

Dựa vào thí nghiệm của mình( H 1.5 SGK/7) ông đã khái quát lên thành

định luật:

GV nêu dịnh luật

GV: tóm tắt định luật

Điểm đặt: tại 2 điện tích

Phương: đường thẳng nối 2 điện tích đó

6

Trang 6

Chiều:hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau

>0 <0

<0 <0

Độ lớn:

1 2 2

q q

F k

r

=

Trong đó: F : lực culông đv:N

, : hai điện tích điểm đv là C

k: hệ số tỷ lệ k= 9

r: khoảng cách giũa 2 điện tích điểm đv là m

Bài tập áp dụng:

Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng

prôton và êlectron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng bao

nhiêu?

ĐS:9,2 N

6 GV:So sánh sự giống và khác nhau giữa định luật Cu-lông và định luật

vạn vật hấp dẫn

HS:

Biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn:

2 1

r

m m G

F hd =

G: hằng số hấp dẫn

- Giống:

+ Lực HD tỉ lệ thuận tích khối lượng hai vật

+ Lực Cu-lông tỉ lệ thuận tích độ lớn hai điện tích

3

Trang 7

+ Lực HD và LựcCu-lông tỉ lệ nghịch bình phương khoảng cách giữa

chúng

- Khác:

+ Lực HD bao giờ cũng là lực hút

+ Lực Cu-lông có thể là lực hút hay lực đẩy

7 Công thức trên ta chỉ sử dụng trong không khí hoặc chân không

Nếu các điện tích đặt trong môi trường khắc như nước, dầu thì ta sử dụng

công thức F=k

Trong đó : hằng số điện môi

Hằng số điện môi của chan không bằng 1

GV: hs xem bảng 1.1 sgk/8

3

8 Củng cố kiến thức

1. có 2 loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm

2. có 3 cách nhiễm điện: do cọ sát, tiếp xúc, hưởng ứng

3. lực tương tác: phương, chiều, độ lớn

nếu thừa thời gian cho học sinh làm bài tập:

bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách

nhau một khoảng r1 = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để

lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách

giữa chúng là:

A r2 = 1,6 (m) B r 2 = 1,6 (cm) C r2 = 1,28 (m) D r2 = 1,28 (cm)

Bài 2: Hai điện tích điểm q1 = +3 (µC) và q2 = -3 (µC),đặt trong

dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai

điện tích đó là:

A lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45

(N)

C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90

(N)

Bài 3: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81)

cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó

A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C) B cùng dấu, độ

lớn là 4,472.10-10 (C)

3

Trang 8

C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10 -9 (C).

Bài 4: Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm) Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm) Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:

A F = 14,40 (N) B F = 17,28 (N) C F = 20,36 (N) D F

= 28,80 (N)

9 Bài tập về nhà: bài tập sgk/8,9

Bài tập sbt:1.1 đến 1.4 sbt/5,6

Ngày đăng: 27/10/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức dạy học Phần lý thuyết Nghiên cứu hai loại điện tích, sự nhiễm điện, - định luật culong
Hình th ức dạy học Phần lý thuyết Nghiên cứu hai loại điện tích, sự nhiễm điện, (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w