1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TL boi duong HSG

68 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý - điểm sáng là giao của chùm sáng tớivật thật hoặc giao của chùm sáng tới kéo dài vật ảo - ảnh của điểm sáng là giao của chùm phản xạảnh thật,hoặc giao của chùm phản xạ kéo dàiảnh

Trang 1

Huyện Gia lâm

Ôn tập : Quang học 7

A Lý thuyết

1/ Khái niệm cơ bản:

- Ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng đi vào mắt ta

- Ta nhìn thấy đợc một vật khi có ánh sáng từ vật đó mang đến mắt ta ánh sáng ấy có thể do vật tự nó phát ra (Nguồn sáng) hoặc hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Các vật ấy đợc gọi

vật sáng.

- Trong môi trờng trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo 1 đờng thẳng

- Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu diễn bằng một đờng thẳng có hớng gọi là tia sáng.

- Nếu nguồn sáng có kích thớc nhỏ, sau vật chắn sáng sẽ có vùng tối

- Nếu nguồn sáng có kích thớc lớn, sau vật chắn sáng sẽ có vùng tối và vùng nửa tối

- Nếu đặt một vật trớc gơng phẳng thì ta quan sát đợc ảnh của vật trong gơng.

+ ảnh trong gơng phẳng là ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật qua gơng

+ Vùng quan sát đợc là vùng chứa các vật nằm trớc gơng mà ta thấy ảnh của các vật đó khi nhìn vào gơng

+ Vùng quan sát đợc phụ thuộc vào kích thớc của gơng và vị trí đặt mắt

3 Gơng Phẳng

4 Gơng cầu lồi

5 Gơng cầu lõm

6 Chú ý

- điểm sáng là giao của chùm sáng tới(vật thật) hoặc giao của chùm sáng tới kéo dài (vật ảo)

- ảnh của điểm sáng là giao của chùm phản xạ(ảnh thật),hoặc giao của chùm phản xạ kéo dài(ảnh ảo)

- một tia sáng SI tới gơng phẳng,để tia phản xạ từ gơng đi qua một điểm M cho trớc thì tia tới phải có đờng kéo dài đi qua ảnh của điểm M

- Quy ớc biểu diễn một chùm sáng bằng cách vẽ 2 tia giới hạn của chùm sáng đó chùm tia sáng

từ điểm S tới gơng giới hạn bởi 2 tia tới đi sát mép gơng,chùm tia giới hạn tơng ứng có đờng kéo dài đi qua ảnh của S

- có 2 cách vẽ anh của một điểm sáng:

+ Vận dụng tính chất đối xứng của vật và ảnh qua mặt gơng

+ Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng và kiến thức 4 ở trên

- có 2 cách vẽ tia phản xạ của một tia tới cho trớc:

+ Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng:vẽ pháp tuýến,đo góc tới,vẽ tia phản xạ sao cho góc phản xạ bằng góc tới

+ Vận dụng kiến thức 4 ở trên: Vẽ ảnh của điểm sáng,vẽ tia phản xạ có đờng keó dài

đi qua ảnh của điểm sáng

Trang 2

(Tơng tự củng có 2 cách vẽ tia tới của một tia phản xạ cho trớc)

- ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng là tập hợp ảnh của các điểm sáng trên vật,do đó để vẽ ảnh

của một vật ta vẽ ảnh của một số điểm đặc biệt trên vật rồi nối lại

- Trong hệ gơng ánh sáng có thể bị phản xạ nhièu lần,cứ mỗi lần phản xạ thì tạo ra một ảnh của

điểm sáng.ảnh tạo bởi gơng lần trớc là vật của gơng ở lần phản xạ tiếp theo

B Bài tập:

I Loại 1: Bài tập về sự truyền thẳng của ánh sáng.

Ph

ơng pháp giả i : Dựa trên định luật truyền thẳng ánh sáng.

B i 1 à : Một điểm sáng đặt cách màn 1 khoảng 2m, giữa điểm sáng và màn ngời ta đặt 1 đĩa

chắn sáng hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa.

a) Tìm đờng kính của bóng đen in trên màn biết đờng kính của đĩa d = 20cm và đĩa cách điểm sáng 50 cm.

b) Cần di chuyển đĩa theo phơng vuông góc với màn một đoạn bao nhiêu, theo chiều nào để ờng kính bóng đen giảm đi một nửa?

đ-c) Biết đĩa di chuyển đều với vận tốc v= 2m/s Tìm vận tốc thay đổi đờng kính của bóng đen d) Giữ nguyên vị trí của đĩa và màn nh câu b thay điểm sáng bằng vật sáng hình cầu đờng kính

d 1 = 8cm Tìm vị trí đặt vật sáng để đờng kính bóng đen vẫn nh câu a Tìm diện tích của vùng nửa tối xung quanh bóng đen?

Giải

a) Gọi AB, A’B’ lần lợt là đờng kính của đĩa và của bóng đen Theo định lý Talet ta có:

cm SI

SI AB B A SI

SI B

A

AB

8050

200.20'.''''

b) Gọi A 2 , B 2 lần lợt là trung điểm của I’A’ và I’B’ Để đờng kính bóng đen giảm đi một nửa(tức là A 2 B 2 ) thì đĩa AB phải nằm ở vị trí A 1 B 1 Vì vậy đĩa AB phải dịch chuyển về phía màn Theo định lý Talet ta có :

cm SI

B A

B A SI SI

SI B A

B A

100200.40

20'

1 1 1 1 2 2

1

Vậy cần dịch chuyển đĩa một đoạn II 1 = SI 1 – SI = 100-50 = 50 cm

c) Thời gian để đĩa đi đợc quãng đờng I I 1 là:

= 0,25 s Tốc độ thay đổi đờng kính của bóng đen là:

v’ =

t

BA -B

A′ ′ 2 2

=

25,0

4,08,

B2B'

Trang 3

Huyện Gia lâmd) Gọi CD là đờng kính vật sáng, O là tâm Ta có:

4

14

180

20

3 3

3 3

3

′+

A

B A I

3 ′ =

B A

CD MI

MO

3

403

1005

25

25

220

8

3 3

3 3

403

100

=

=

Vậy đặt vật sáng cách đĩa một khoảng là 20 cm

2 ) 3,14(80 40 ) 15080

π

m và một quạt trần ở đúng giữa trần nhà, quạt trần có sải cánh là 0,8 m (khoảng cách từ trục đến đầu cánh), biết trần nhà cao 3,2 m tính từ mặt sàn Hãy tính toán thiết kế cách treo quạt trần để khi quạt quay, không có điểm nào trên mặt sàn loang loáng.

Giải Để khi quạt quay, không một điểm nào trên sàn sáng loang loáng thì bóng của đầu mút

cánh quạt chỉ in trên tờng và tối đa là đến chân tờng C,D vì nhà hình hộp vuông, ta chỉ xét trờng hợp cho một bóng, còn lại là tơng tự.

Gọi L là đờng chéo của trần nhà thì L = 4 2= 5,7 m

Khoảng cách từ bóng đèn đến góc chân tờng đối diện:

S 1 D = H2 −L2 = (3,2)2 +(4 2)2 =6,5 m

T là điểm treo quạt, O là tâm quay của quạt

A,B là các đầu mút khi cánh quạt quay.

Xét ∆S 1 IS 3 ta có

m L

H R IT S S

AB OI IT

,52

2,3.8,0.22.2

3 1 3

Khoảng cách từ quạt đến điểm treo: OT = IT – OI = 1,6 – 0,45 = 1,15 m

Vậy quạt phải treo cách trần nhà tối đa là 1,15 m.

B i 3: Một điểm sáng S cách màn một khoảng cách SH = 1m Tại trung điểm M của SH ngà ời

ta đặt tấm bìa hình tròn, vuông góc với SH

a- Tính bán kính vùng tối trên màn nếu bán kính bìa là R = 10 cm

b- Thay điểm sáng S bằng một hình sáng hình cầu có bán kính R = 2cm

Tìm bán kính vùng tối và vùng nửa tối

Đs: a) 20 cm b) Vùng tối: 18 cm Vùng nửa tối: 4 cm

A3

B3D

B2B’ I’ A’

A2

I3O

L T

I

B A

3

D C

O H

R

Trang 4

BÀi 4: Một ngời có chiều cao h, đứng ngay dới ngọn đèn treo ở độ cao H (H > h) Ngời này

b-ớc đi đều với vận tốc v Hãy xác định chuyển động của bóng của đỉnh đầu in trên mặt đất

h H

H

ì

Bài 5: Một ngời có chiều cao AB đứng gần một cột điện CD Trên đỉnh cột có một bóng đèn nhỏ Bóng ngời có chiều dài A’ B’

a) Nếu ngời đó bớc ra xa cột thêm c = 1,5m, thì bóng dài thêm d = 0,5m Hỏi nếu lúc ban

đầu ngời đó đi vào gần thêm c = 1m thì bóng ngắn đi bao nhiêu?

b) Chiều cao cột điện là 6,4m.Hãy tính chiều cao của ngời?

Giải:

D a) Đặt AC = b; AB’ = a

* Ta có pt lúc đầu:

AB = AB’ = a (1)

CD CB’ a+b * Khi lùi ra xa: AB = A1B’1 = a + d CD CB’1 (a+d) + (b+c)

B1 B  AB = a + 0,5 (2)

CD a + b + 2 * Khi tiến lại gần: AB = a – x = a - x (3) a b CD a –x +(b -1) a + b – (x + 1) B’ 1 B’ A1 A C

Từ (1) và (2)  AB = a = a + 0,5 = 0,5 (4)

CD a +b a + b +2 2

Từ (3)  AB = a = a - x = x (5)

CD a +b a + b – (x + 1) x + 1 Từ (4) và (5)  0,5 = x =  x = 1/3 (m)

2 x + 1

Từ (4)  AB = 1  AB = CD = 1,6 (m) CD 4 4

LƯU ý: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:  a = c = a + c

b d b +d

 a = c = a - c

b d b - d

Loại 2: Vẽ đờng đi của tia sáng qua gơng phẳng, ảnh của

vật qua gơng phẳng.

4

Trang 5

Huyện Gia lâm

Phơng pháp giải:

- Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng.

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

+ Góc phản xạ bằng góc tới.

- Dựa vào tính chất ảnh của vật qua gơng phẳng:

+ Tia phản xạ có đờng kéo dài đi qua ảnh của điểm sáng phát ra tia tới.

Bài 1: Hai tia sáng song song đi trong cùng mặt

phẳng tới rọi lên cùng một gơng phẳng (hình

bên) Hãy chứng minh rằng hai tia phản xạ cũng

song song với nhau

Bài 2: Hai tia sáng đi trong cùng mặt phẳng theo

hai phơng vuông góc với nhau rọi tới cùng một

g-ơng phẳng (hình bên) Hãy chứng minh rằng hai

tia phản xạ cũng vuông góc với nhau

B i 4: à Cho 2 gơng phẳng M và N có hợp với nhau một góc α và có mặt phản xạ hớng vào nhau A, B

là hai điểm nằm trong khoảng 2 gơng Hãy trình bày cách vẽ đờng đi của tia sáng từ A phản xạ lần lợt trên 2 gơng M, N rồi truyền đến B trong các trờng hợp sau:

(N)

S

S’

Trang 6

Tia phản xạ từ I qua (M) phải có đờng kéo dài đi qua A’ Để tia phản xạ qua (N) ở J đi qua

điểm B thì tia tới tại J phải có đờng kéo dài đi qua B’ Từ đó trong cả hai trờng hợp của α ta có cách

vẽ sau:

- Dựng ảnh A’ của A qua (M) (A’ đối xứng A qua (M)

- Dựng ảnh B’ của B qua (N) (B’ đối xứng B qua (N)

- Nối A’B’ cắt (M) và (N) lần lợt tại I và J

- Tia A IJB là tia cần vẽ.

c) Đối với hai điểm A, B cho trớc Bài toán chỉ vẽ đợc khi A’B’ cắt cả hai gơng (M) và(N)

B i 5: à Hai gơng phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d Trên đoạn thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gơng (M) một đoạn SA = a Xét một điểm O nằm trên đờng thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.

a) Vẽ đờng đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gơng (N) tại I và truyền qua O b) Vẽ đờng đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lợt trên gơng (N) tại H, trên gơng (M) tại K rồi truyền qua O.

c) Tính các khoảng cách từ I, K, H tới AB.

Giải

a) Vẽ đờng đi của tia SIO

- Vì tia phản xạ từ IO phải có đờng kéo dài đi qua S’ (là ảnh của S qua (N).

- Cách vẽ: Lấy S’ đối xứng với S qua (N) Nối S’O’ cắt (N) tại I Tia SIO là tia sáng cần vẽ.

b) Vẽ đờng đi của tia sáng SHKO.

- Đối với gơng (N) tia phản xạ HK phải có đờng kéo dài đi qua ảnh S’ của S qua (N).

- Đối với gơng (M) để tia phản xạ từ KO đi qua O thì tia tới HK phải có đ ờng kéo dài đi qua

ảnh O’ của O qua (M).

h OS

Trang 7

Huyện Gia lâmVì HB //O’C =>

C S

BS C O

BS

.2'

.'

d

a d h d

a d a d

a d HB B S

A S AK A

S

B S AK

HB

.2

2.2

)(.)2(

a) Vẽ đờng đi của một tia sáng (trên mặt phẳng giấy vẽ)

đi từ ngoài vào lỗ A sau khi phản xạ lần lợt trên các gơng

G 2 ; G 3 ; G 4 rồi lại qua lỗ A đi ra ngoài.

b) Tính đờng đi của tia sáng trong trờng hợp nói trên.

Quãng đờng đi có phụ thuộc vào vị trí lỗ A hay không?

Giải

a) Vẽ đờng đi tia sáng.

- Tia tới G 2 là AI 1 cho tia phản xạ I 1 I 2 có đờng kéo dài đi qua A 2 (là ảnh A qua G 2 )

- Tia tới G 3 là I 1 I 2 cho tia phản xạ I 2 I 3 có đờng kéo dài đi qua A 4 (là ảnh A 2 qua G 3 )

- Tia tới G 4 là I 2 I 3 cho tia phản xạ I 3 A có đờng kéo dài đi qua A 6 (là ảnh A 4 qua G 4 )

Mặt khác để tia phản xạ I 3 A đi qua đúng điểm A thì tia tới I 2 I 3 phải có đờng kéo dài đi qua A 3

(là ảnh của A qua G 4 ).

Muốn tia I 2 I 3 có đờng kéo dài đi qua A 3 thì tia tới gơng G 3 là I 1 I 2 phải có đờng kéo dài đi qua

A 5 (là ảnh của A 3 qua G 3 ).

Cách vẽ:

Lấy A 2 đối xứng với A qua G 2 ; A 3 đối xứng với A qua G 4

Lấy A 4 đối xứng với A 2 qua G 3 ; A 6 Đối xứng với A 4 qua G 4

Lấy A 5 đối xứng với A 3 qua G 3

Nối A 2 A 5 cắt G 2 và G 3 tại I 1 , I 2

Nối A 3 A 4 cắt G 3 và G 4 tại I 2 , I 3 , tia AI 1 I 2 I 3 A là tia cần vẽ.

b) Do tính chất đối xứng nên tổng đờng đi của tia sáng bằng hai lần đờng chéo của hình chữ

nhật Đờng đi này không phụ thuộc vào vị trí của điểm A trên G 1

(G1)

A

(G2)

(G3) (G4)

Trang 8

B i 7: Hai gà ơng phẳng M1 , M2 đặt song song có

mặt phản xạ quay vào nhau Cách nhau một đoạn

d Trên đờng thẳng song song với hai gơng có hai

điểm S, O với các khoảng cách đợc cho nh hình vẽ

a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S

đến gơng M1 tại I, phản xạ đến gơng M2 tại J rồi

một chùm tia sáng hẹp qua lỗ S vào bên trong theo

lần lợt trên các gơng lại đi ra ngoài qua lỗ S và không

bị lệch so với phơng của tia chiếu đi vào Hãy xác

định góc hợp bởi giữa các cặp gơng với nhau

Giải :

Vì sau khi phản xạ lần lợt trên các gơng, tia phản xạ

ló ra ngoài lỗ S trùng đúng với tia chiếu vào Điều đó

cho thấy trên từng mặt phản xạ có sự trùng nhau của

tia tới và tia ló Điều này chỉ xảy ra khi tia KR tới

ˆ5ˆ

ˆ =C = A=

B

8

Trang 9

Huyện Gia lâm Bài9: Các gơng phẳng AB,BC,CD đợc sắp

B2: Nối SS3 x CD tại I3; Nối S2I3 x BC tại I2; Nối S 1 I 2 x AB tại I 1 ;

B3: Nối S I 1 I 2 I 3 S ta đợc đờng truyền tia sáng cần vẽ

Chú ý : từ (1) các cạnh hbh // các đờng chéo ABCD nên ta có thể dựng đơn giản câu a:

(dựng hbh có 1 đỉnh là S’ nội tiếp trong hcn ABCD có các cạnh // với các đờng chéo của ABCD)

Bài 10: Hai mẩu gơng phẳng nhỏ nằm cách

nhau và cách một nguồn điểm những khoảng

nh nhau Góc ∝ giữa hai gơng phải bằng bao

nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng

S a)Sau 2 lần phản xạ mà tia sỏng đi thẳng

tới nguồn thỡ tia sỏng vạch ra một tam giac đều Vỡ vậy gúc tới cỏc gương

Trang 10

i’ = i = 300 Góc phụ với chúng làƠ =600

A i i’ i1 i’1 B ABO là  đều ∝ = 600

G1 Ơ Ơ G2 b) Để tia sáng quay trở lại nguồn theo

∝ đờng cũ thì nó phải rọi vuông góc lên gơng G2 ABO vuông tại

ơng pháp giải: Dựa vào tính chất ảnh của một vật qua gơng phẳng: ảnh của một vật

qua gơng phẳng bằng vật và cách vật một khoảng bằng từ vật đến gơng (ảnh và vật đối xứng

nhau qua gơng phẳng)

Bài 1 Một ngời đứng trớc một gơng phẳng Hỏi ngời đó thấy ảnh của mình trong gơng chuyển

động với vận tốc bằng bao nhiêu khi:

a)Gơng lùi ra xa theo phơng vuông góc với mặt gơng với vận tốc v = 0,5m/s

b)Ngời đó tiến lại gần gơng với vận tốc v = 0,5m/s

Trang 11

Huyện Gia lâm

A1 A2 G1 A’2 A’1

Bài 2

Điểm sáng S đặt cách gơng phẳng G một

đoạn SI = d (hình vẽ) Anh của S qua gơng sẽ

dịch chuyển thế nào khi:

a)Gơng quay quanh một trục vuông góc với

mặt phẳng hình vẽ tại S.

b)Gơng quay đi một góc ∝ quanh một trục

vuông góc với mặt phẳng hình vẽ tại I

S

G IGiải:

S a) Khi gơng cha xoay ảnh S1 cách

S 1 (t/c góc nội tiếp = 1/2 góc ở tâm cùng chắn một cung)

Bài 3: Hai ngời A và B đứng trớc một gơng phẳng (hình vẽ)∝∝

B

Trang 12

a) Hai ngời có nhìn thấy nhau trong gơng không?

b) Một trong hai ngời đi dẫn đến gơng theo phơng vuông góc với gơng thì khi nào họ thấy

a) Vẽ thị trờng của hai ngời.

- Thị trờng của A giới hạn bởi góc MA’N,

của B giới hạn bởi góc MB’N.

- Hai ngời không thấy nhau vì ngời này

ở ngoài thị trờng của ngời kia.

b) A cách gơng bao nhiêu m.

Cho A tiến lại gần Để B thấy đợc ảnh A’

của A thì thị trờng của A phải nh hình vẽ sau:

∆ AHN ~ ∆ BKN

KN

AN BK

AH

5,01

5,0

c) Hai ngời cùng đi tới gơng thì họ không nhìn thấy nhau trong gơng vì ngời này vẫn ở ngoài

thị trờng của ngời kia.

Loại 4: Xác định thị trờng của gơng.

“Ta nhìn thấy ảnh của vật khi tia sáng truyền vào mắt ta có đờng kéo dài đi qua ảnh của vật”

Phơng pháp: Vẽ tia tới từ vật tới mép của gơng Từ đó vẽ các tia phản xạ sau đó ta sẽ xác định

đợc vùng mà đặt mắt có thể nhìn thấy đợc ảnh của vật.

Bài 1: bằng cách vẽ hãy tìm vùng không gian

mà mắt đặt trong đó sẽ nhìn thấy ảnh của toàn bộ vật

sáng AB qua gơng G

Giải

Dựng ảnh A’B’ của AB qua gơng Từ A’ và B’ vẽ các tia qua hai mép gơng Mắt chỉ có thể

nhìn thấy cả A’B’ nếu đợc đặt trong vùng gạch chéo

12

A B

(G) A

B

hA

A'

Trang 13

Huyện Gia lâm

Bài 2: Một ngời cao 1,7m mắt ngời ấy cách đỉnh đầu 10 cm Để ngời ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của

mình trong gơng phẳng thì chiều cao tối thiểu của gơng là bao nhiêu mét? Mép dới của gơng phải cách mặt đất bao nhiêu mét?

Giải- Vật thật AB (ngời) qua gơng phẳng cho ảnh ảo A’B’ đối xứng.

- Để ngời đó thấy toàn bộ ảnh của mình thì kích thớc nhỏ nhất và vị trí đặt gơng phải thoã mãn đờng

đi của tia sáng nh hình vẽ.

Vậy chiều cao tối thiểu của gơng là 0,85 m

Gơng đặt cách mặt đất tối đa là 0,8 m

B i 3 à : Một ngời cao 1,65m đứng đối diện với một gơng phẳng hình chữ nhật đợc treo thẳng

a) Để mắt thấy đợc ảnh của chân thì mép dới

của gơng cách mặt đất nhiều nhất là đoạn IK

Xét ∆B’BO có IK là đờng trung bình nên :

2

15,065,12

b) Để mắt thấy đợc ảnh của đỉnh đầu thì mép

trên của gơng cách mặt đất ít nhất là đoạn JK

Xét ∆O’OA có JH là đờng trung bình nên :

JH = OA 7,5cm 0,075m

2

15,0

Bài4: Một hồ nớc yên tĩnh có bề rộng 8 m Trên bờ hồ có một cột trên cao 3,2 m có treo một bóng đèn

ở đỉnh Một ngời đứng ở bờ đối diện quan sát ảnh của bóng đèn, mắt ngời này cách mặt đất 1,6 m a) Vẽ chùm tia sáng từ bóng đèn phản xạ trên mặt nớc tới mắt ngời quan sát.

B M

B' I

K

Trang 14

b) Ngời ấy lùi xa hồ tới khoảng cách nào thì không còn thấy ảnh ảnh của bóng đèn?

Gọi Vị trí đền là Đ, độ cao cột đèn là ĐH; chiều cao của mắt ngời là NM

Vùng nhìn thấy ảnh của ngọn đèn đợc giới hạn bởi tia phản xạ NM’ Khi ngời lùi xa hồ tới vị trí N’M’ thì bắt đầu không còn nhìn thấy ảnh của dèn nữa

a) Mắt có nhìn thấy ảnh S’ của S qua gơng không? Tại sao?

b) Mắt phải chuyển dịch thế nào trên trục Ix để nhìn thấy ảnh S’ của S Xác định khoảng cách

từ vị trí ban đầu của mắt đến vị trí mà mắt bắt đầu nhìn thấy ảnh S’ của S qua gơng.

Dễ dàng chứng minh đợc O’KI đồng dạng với O’S’T

O’I = IK/2 = 10 = 0,2 O’I = 0,2x (O’I + IT) = 0.2O’I + 0,2 120

O’T S’T 50 0,8O’T = 24 hay O,T = 30cm

Vậy khoảng cách từ vị trí ban đầu của mắt đến vị trí mà mắt bắt đầu nhìn thấy ảnh S’ của S qua g ơng

là OO’ = 50 – 30 = 20cm Mắt phải dịch chuyển lại gần gơng thêm một đoạn là 20cm.

Loại 5: Tính các góc.

14

Trang 15

Huyện Gia lâm

Thí dụ 1: Chiếu một tia sáng hẹp vào một gơng phẳng Nếu cho gơng quay đi một góc α

quanh một trục bất kỳ nằm trên mặt gơng và vuông góc với tia tới thì tia phản xạ sẽ quay đi một góc bao nhiêu? theo chiều nào?

Giải Xét gơng quay quanh trục O

từ vị trí M 1 đến M 2 (góc M 1 OM 2 = α )

lúc đó pháp tuyến cũng quay 1 góc N 1 KN 2 = α

(góc có cạnh tơng ứng vuông góc).

Xét ∆IPJ có ∠ IJR 2 = ∠ JIP + ∠ IPJ

Hay 2i’ = 2i + β => β = 2( i’ – i ) (1)

Xét ∆ IJK có ∠ IJN 2 = ∠ JIK + ∠ IKJ Hay i’ = i + α => α = ( i’ – i ) (2)

Từ (1) và (2) => β= 2α Vậy khi gơng quay một góc α quanh một trục bất kỳ vuông góc với tia tới thì tia phản xạ sẽ quay đi một góc 2α theo chiều quay của gơng.

Thí dụ 2: Hai gơng phẳng hình chữ nhật giống nhau đợc ghép chung theo một cạnh tạo thành

góc α nh hình vẽ (OM 1 = OM 2 ) Trong khoảng giữa hai gơng gần O có một điểm sáng S Biết rằng tia sáng từ S đặt vuông góc vào G 1 sau khi phản xạ ở G 1 thì đập vào G 2 , sau khi phản xạ ở G 2 thì đập vào

G 1 và phản xạ trên G 1 một lần nữa Tia phản xạ cuối cùng vuông góc với M 1 M 2 Tính α .

tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu?

Loại 6 : Tìm ảnh của nguồn qua hệ g ơng

Bài 1: Hai gơng phẳng đặt vuông góc với nhau ở khoảng trớc hai gơng có một

nguồn sáng S Hỏi nếu có một ngời cũng đặt mắt trớc hai gơng thì có thể thấy

đ-ợc mấy ảnh của nguồn trong hai gơng? M

N2

N1

(M2)

Trang 16

* TÝnh gãc G1OG2 S1

Ta cã tø gi¸c SI1OI2 cã 3 gãc vu«ng SI1OI2 lµ hcn Gãc cßn l¹i G1OG2 = 900

PHẦN II - NHIỆT HỌC

KIẾN THỨC CƠ BẢN:

- Ơ điều kiện thường, vật chất tồn tại ở ba trạng thái: rắn – lỏng – khí

- Vật chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái

- Muốn vật chất thay đổi trạng thái, ta phải làm tăng hoặc giảm nhiệt năng của vật

- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên mà chưa chuyển thể được tính bởi công thức:

Q = m.c.∆t = m.c (t2- t1)

- Đa số các chất chỉ chuyển thể khi đạt đến một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt chuyển thể Trong suốt qúa trình chuyển thể, nhiệt độ của khối chất không thay đổi

16

Trang 17

Huyện Gia lâm

- Nhiệt lượng vật cần thu vào (toả ra) để chuyển thể ở nhiệt độ chuyển thể được tớnh bởi cụng thức: Q = m.λ

- Nhiệt lượng cú thể được truyền qua ba hỡnh thức:

+Daón nhieọt :laứ hỡnh thửực truyeàn nhieọt tửứ phaàn naứy sang phaàn naứy sang phaàn khaực cuỷa moọt vaọt, tửứ vaọt naứy sang vaọt khaực

+ẹoỏi lửu :laứ hỡnh thửực truyeàn nhieọt baống caực doứng chaỏt loỷng hoaởc chaỏt khớ , ủoự cuừng laứ hỡnh thửực truyeàn nhieọt chuỷ yeỏu cuỷa chaỏt loỷng hoaởc chaỏt khớ

+Bửực xaù nhieọt :laứ sửù truyeàn nhieọt baống caực tia nhieọt ủi thaỳng Bửực xaù nhieọt coự theồ xaỷy ra caỷ ụỷ trong chaõn khoõng

cú nhiệt độ bằng nhau

CHỦ ĐỀ 1: BÀI TẬP SỬ DỤNG PHƯƠNG TRèNH CÂN BẰNG NHIỆT.

(J)

CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP VỀ HIỆU SUẤT.

Dạng 1: Tớnh hiệu suất của động cơ ụtụ biết ụtụ chạy được quóng đường s (km) với

lực kộo trung bỡnh là F (N) tiờu thụ hết m (kg) xăng

 Cỏch giải:

Q

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Một số bài tập định tính

Nhiệt họcBài1: Nhiệt độ bình thờng của thân thể ngời là 36,60C Tuy nhiên ta không thấy lạnh khi nhiệt

độ của không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt độ không khí là 360C Còn trong nớc thì ngợc lại, khi ở nhiệt độ 360C con ngời cảm thấy bình thờng, còn khi ở 250C ngời ta cảm thấy lạnh Giải thích nghịch lí này nh thế nào?

Trang 18

Bài 2: Sự truyền nhiệt chỉ thực hiện đợc từ một vật nóng hơn sang một vật lạnh hơn Nhng một chậu nớc để trong phòng có nhiệt độ bằng nhiệt độ của không khí xung quanh, lẽ ra nó không thể bay hơi đợc vì không nhận đợc sự truyền nhiệt từ không khí vào nớc Tuy vậy, trên thực tế , nớc vẫn cứ bay hơi Hãy giải thích điều nh là vô lí đó.

Bài 3: Ai cũng biết rằng giấy rất dễ cháy.Nhnng có thể đun sôi nớc trong một cái cốc bằng giấy, nếu đa cốc này vào ngọn lửa của bếp đèn dầu đang cháy Hãy giải thích nghịch lí đó.Bài 4: Về mùa hè, ở nhiều xứ nóng ngời ta thờng mặc quần áo dài hoặc quấn quanh ngời bằng những tấm vải lớn Còn ở nớc ta lại thờng mặc quần áo mỏng, ngắn Vì sao vậy?

Bài 5: Tại sao trong tủ lạnh, ngăn làm đá đợc đặt trên cùng, còn trong các ấm điện, dây đun lại đợc đặt gần sát đáy?

Bài 6: Một quả cầu kim loại đợc treo vào một lực kế nhạy và nhúng trong một cốc nớc Nếu

đun nóng đều cốc nớc và quả cầu thì số chỉ lực kế tăng hay giảm? Biết rằng khi nhiệt độ tăng

nh nhau thì nớc nở nhiều hơn kim loại

Giải: Số chỉ của lực kế: F = P - FA.

Gọi thể tích của quả cầu là V1, trọng lợng riêng của nớc và kim loại là dn và dk ta có:

Bài tập về trao đổi nhiệt

Phương phỏp: Xỏc định cỏc chất thu nhiệt, cỏc chất tỏa nhiệt.

Áp dụng phương trỡnh cõn bằng nhiệt để thiết lập cỏc phương trỡnh cần thiết.

Bài 1 Người ta thả một thỏi đồng nặng 0, 4kg ở nhiệt độ 800c vào 0, 25kg nước ở t = 18 o 0c Hóy xỏc định nhiệt độ cõn bằng Cho c1= 400 j/kgk c2 = 4200 j/kgk

Giải Gọi nhiệt độ khi cõn bằng của hỗn hợp là t Ta cú phương trỡnh cõn bằng nhiệt của hỗn

hợp như sau m1.c1.(80−t)=m2.c2(t−18)

Thay số vào ta cú t = 26,20C

Bai 2: Ngời ta thả vào 0,2kg nớc ở nhiệt độ 200C một cục sắt có khối lợng 300g ở nhiệt độ

100C và một miếng đồng có khối lợng 400g ở 250C Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp và nêu rõ quá trình trao đổi nhiệt giữa các thành phần trong hỗn hợp đó Cho c1= 4200 j/kgk c2

= 460 j/kgk , c3= 380 j/kgk

Giải Gọi nhiệt độ khi cõn bằng của hỗn hợp là t Ta cú phương trỡnh cõn bằng nhiệt của hỗn

hợp như sau m1.c1.(20 – t) + m3.c3.(25 – t) = m2.c2.(t – 10)

Thay số vào ta cú t = 20,310C

Bài 3: Để có M = 500g nớc ở nhiệt độ t = 180C để pha thuốc rửa ảnh, ngời ta đẵ lấy nớc cất ở

t1= 600C trộn với nớc cất đang ở nhiệt độ t2= 40C Hoỉ đẵ dùng bao nhiêu nớc nóng và bao nhiêu nớc lạnh? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với vỏ bình

18

Trang 19

Huyện Gia lâmGiải: Gọi khối lợng nớc nóng phỉa dùng là m1, KL nớc lạnh phải dùng là m2.

M = m1 + m2 = 0,5 (1)

áp dụng pt: Qtỏa = Qthu ta đợc: m2 = 3m1 (2)

Giải hệ ta đợc: m1 = 0,125kg m2 = 0,375kg

Bài 4: Để xác định nhiệt độ của một chiếc lò, ngời ta đốt trong nó một cục sắt có khối lợng m

= 0,3kg rồi thả nhanh vàotrong bình chứa m1 = 4kg nớc có nhiệt độ ban đầu là t1 = 80C Nhiệt

độ cuối cùng trong bình là t2 = 160C Hãy xác định nhiệt độ của lò Bỏ qua trao đổi nhiệt với

vỏ bình Nhiệt dung riêng của sắt là c = 460J/kg.K Đs: 9900C

Bài 5: Một cục đồng khối lợng m1 = 0,5kg đợc nung nóng đến nhiệt độ t1 = 9170C rồi thả vào một chậu chứa m2 = 27,5kg nớc đang ở nhiệt độ t2 = 15,50C Khi cân bằng nhiệt độ thì nhiệt

độ của cả chậu là t = 170C Hãy xác định nhiệt dung riêng của đồng Nhiệt dung riêng của nớc

c2 = 4200J/kg.K Bỏ qua trao đổi nhiệt với chậu nớc Đs: c = 385j/kg.K

Bài 6: Để có thể làm sôi m = 2kg nớc có nhiệt độ ban đầu t1 = 100C chứa trong một chiếc nồi bằng nhôm có khối lợng m1 cha biết, ngời ta đẵ cấp một nhiệt lợng Q = 779 760J Hãy xác

định khối lợng của nồi Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c1 = 880J/Kg.K Xem nh không có nhiệt lợng hao phí

Bài 7: Một nhiệt lợng kế khối lợng m1 = 100g, chứa m2 = 500g nớccùng ở nhiệt độ t1= 150C Ngời ta thả vào đó m = 150g hỗn hợp bột nhôm và thiếc đợc nung nóng tới t2 = 1000C Nhiệt

độ khi cân bằng nhiệt là t = 170C Tính khối lợng nhôm và thiếc có trong hỗn hợp Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lợng kế, của nớc, nhôm, thiếc lần lợt là : c1 = 460J/kg.K ; c2 = 4200J/kg.K ; c3 = 900J/kg.K ; c4 =230J/kg.K

Bài 9 : Có hai bình, mỗi bình đựng một chất lỏng nào đó Một HS lần lợt múc từng ca chất

lỏng ở bình 2 trút vào bình 1 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng ở bình 1 sau mỗi lần trút : 200C,

350C, rồi bỏ sót mất 1 lần không ghi, rồi 500C Hãy tính nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt ở lần

bị bỏ sót không ghi, và nhiệt độ của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 trút vào Coi nhiệt độ và

Trang 20

khối lợng của mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 2 đều nh nhau Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi tr-ờng

Giải: t0 của bình 1 tăng dần chứng tỏ nhiệt độ mỗi ca chất lỏng trút vào cao hơn t0 của bình 1

và mỗi ca chất lỏng trút vào lại truyền cho bình 1 một nhiệt lợng

Gọi q1 là nhiệt dung tổng cộng của bình 1 và các chất lỏng sau lần trút thứ nhất (ở 200C)

q2 là nhiệt dung của mỗi ca CL trút vào, t2 là nhiệt độ mỗi ca CL đó và tx là t0 bị bỏ sót ko ghi

Ta có pt cân bằng nhiệt ứng với 3 lần trútcuối:

q1 (35 – 20) = q2 (t2 – 35) (1)

(q1 + q2) (tx – 35) = q2 (t2 – tx) (2)

(q1 +2 q2) (50 - tx ) = q2 (t2 – 50) (3)

Từ (1)  q1 = 15 35 2− t q2 (4)

Đa (4) vào (2) và (3) ta có hệ: ( 15 35 2− t + 1) q2 (tx – 35) = q2 (t2 – tx) ( 15 35 2− t + 2) q2 (50 - tx )= q2 (t2 – 50) (t2 – 20) (tx – 35) = 15 (t2 – tx) (5)

(t2 – 5) (50 - tx ) = 15 (t2 – 50) (6)

t2 tx – 35t2 – 20tx + 700 = 15t2 – 15tx

50t2 – t2 tx – 250 + 5tx = 15t2 – 750

t2 tx – 50t2 – 5tx + 700 = 0

– t2 tx + 35t2 + 5tx + 500 = 0

0 - 15t2 + 0 + 1200 = 0

t2 = 800C

tx = 440C

Bài 10 : a) Một hệ gồm có n vật có khối lợng m1, m2, m… n ở nhiệt độ ban đầu t1, t2, t… n, làm bằng các chất có nhiệt dung riêng c1, c2, …… cn, trao đổi nhiệt với nhau.Tính nhiệt độ chung của hệ khi có cân bằng nhiệt

20

Trang 21

Huyện Gia lâm b) Ap dụng : Thả 300g sắt ở nhiệt độ 100C và 400g đồng ở 250C vào 200g nớc ở 200C Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng của sắt, đồng, nớc lần lợt là 460, 400

Bài 11: Một thau nhôm có khối lợng 0,5kg đựng 2kg nớc ở 200C

a) Thả vào thau nớc một thỏi đồng có khối lợng 200g lấy ở lò ra Nớc nóng đến 21,20C tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết NDR của nhôm, nớc, đồng lần lợt là: c1 = 880J/kg.K; c2

= 4200J/kg.K; c3 = 380J/kg.K Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trờng

b) Thực ra trong trờng hợp này, nhiệt lợng tỏa ra môI trờng là 10% nhiệt lợng cung cấp cho thau nớc Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò

c) nếu tiếp tục bỏ vào thau nớc một thỏi nớc đá có khối lợng 100g ở 00C nớc đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lợng nớc đá còn sót lại nếu không tan hết Biết NNC của nớc đá là = 3,4.105J/kg

Trang 22

Bài tập về NSTN của nhiên liệu và hiệu suất của động cơ

nhiệtBài 1: Dùng bếp dầu đun sôi 2,2 lít nớc ở 250C dựng trong một ấm nhôm có khối lợng 0,5kg Biết chỉ có 30% nhiệt lợng do dầu tỏa ra khi bị đốt cháy làm nóng ấm và nớc trong ấm, NDR của nớc và nhôm theo thứ tự lần lợt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K, NSTN của dầu hỏa là 44.106J/kg Hãy tính lợng dầu cần dùng?

Giải:

Q = (m1.c1+ m2.c2).(100 - 25) = 726 000J

Q = Q1/H = 2 420 000J

m = Q/q = 0,055kg = 55g

Bài 2: Để có nớc sôi các nhà thám hiểm đẵ phải đun nóng chảy 1kg băng có nhiệt độ ban

đầu t1 = - 100C và đẵ dùng hết 4kg củi khô Hãy tính hiệu suất của bếp, biết rằng NSTN của củi là q = 107J/kg

Trang 23

b) Cần đun thêm bao lâu nữa thì nớc hóa hơi hoàn toàn Biết bếp dầu cung cấp nhiệt một cách đều đặn và kể từ lúc đun cho đến lúc sôi mất thời gian 15 phút Biết nhiệt hóa hơi của nớc L = 2,3.106J/kg.

1/ Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một điện trờng trong vật

dẫn đó Muốn vậy chỉ cần nối 2 đầu vật dẫn với 2 cực của nguồn điện thành mạch kín

Càng gần cực dơng của nguồn điện thế càng cao Quy ứơc điện thế tại cực dơng của nguồn

điện , điện thế là lớn nhất , điện thế tại cực âm của nguồn điện bằng 0

Quy ớc chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hớng của các hạt mang điện tích dơng, Theo quy ớc đó ở bên ngoài nguồn điện dòng điện có chiều đi từ cực dơng, qua vật dẫn đến cực âm của nguồn điện (chiều đi từ nơi có điện thế cao đến nơi có diện thế thấp)

Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó : V A -V B = U AB

Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U=0 → I =0)

2/ Mạch điện:

a Đoạn mạch điện mắc song song:

*Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối Các nhánh

hoạt động độc lập.

*Tíh chất: 1 Uchung

Trang 24

2 cờng độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cờng độ dòng điện trong các mạch rẽ

b Đoạn mạch điện mắc nối tiếp:

*Đặc điểm:các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tục giữa 2 cực của nguồn điện ( các

bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau).

*tính chất: 1.I chung

Bài tập về mạch điện nối tiếp song song và hỗn hợp

Bài 1: Có hai điện trở, Biết R1 =4R2 Lần lợt đặt vào hai đầu điện trở R1 và R2 một hiệu điện thế U =16V thì cờng độ dòng điện qua các điện trở lần lợt là I1 và I2 =I1 +6 Tính R1,R2 và các dòng điện I1,I2

R 1 = 8 Ω R 2 = 2 Ω và các dòng điện I 1 = 2A I 2 = 8A

Bài 2: Đặt vào hai đầu điện trở R hiệu điện thế U1 thì cờng độ dòng điện qua điện trở là I1, nếu hiệu điện thế dặt vào hai đầu điện trở R tăng 3 lần thì cờng độ dòng điện lúc này là I2 =I1 +12 (A) Hãy tính cờng độ dòng điện I1 I 1 = 6A

Bài 3: Từ hai loại điện trở R1 = 1 Ω và R2 = 4 Ω Cần chọn mỗi loại mấy chiếc để mắc thành

một mạch điện nối tiếp mà điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 9 Ω Có bao nhiêu cách

mắc nh thế?

Giải: Gọi x và y là số điện trở loại 1 Ω và 4 Ω mắc vào mạch ta có:

1.x + 4.y = 9 hay x = 9 4.y

PA1: Mắc nối tiếp 9 điện trở 1 Ω

PA2: Mắc nối tiếp 5 điện trở 1 Ω với 1 điện trở 4 Ω

PA1: Mắc nối tiếp 1 điện trở 1 Ω với 2 điện trở 4 Ω

Bài 4: Mắc hai điện trở R1,R2 vào hai điểm A,B có hiệu điện thế 90V Nếu mắc R1 và R2 nối tiếp thì dòng điện mạch chính là 1A Nếu mắc R1,R2 song song thì dòng điện mạch chính là 4,5A Hãy xác định R1 và R2.

a) Tính điện trở tơng đơng RAB của đoạn mạch

b) Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở và số

Trang 25

Huyện Gia lâmBài 6:

Trên hình vẽ là một mạch điện có hai công tắc K1 và K2

Các điện trở R1 = 12,5 Ω, R2 = 4 Ω ,R3 = 6 Ω Hiệu

điện thế dặt hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5V

a) K1 đóng,K2 ngắt Tính cờng độ dòng điện qua

1,25Ω ; R5 = 5 Ω ở hai đầu đoạn mạch AB có

hiệu điện thế 6V Tính cờng độ dòng điện đi qua

R2

A D B

R3 R5

E

Bài tập về công thức điện trở,biến trở, khóa k

Bài 1 : Hai dây dẫn có tiết diện nh nhau Dây bằng đồng ( pđ = 1,7.10-8 Ω m) có

chiều dài bằng 15 lần dây bằng nikêlin( pn = 0,4.10-6 Ω m) Dây đồng có điện trở

25 Ω Tính điện trở của dây nikêlin (41 Ω)

Bài2 : Đặt vào hai đầu đoạn dây làm bằng hợp kim có chiều dài l, tiết diện S1 = 0,2mm2 một hiệu điện thế 32V thì dòng điện qua dây là I1 = 1,6A Nếu cũng đặt một hiệu điện thế nh vậy vào hai đầu đoạn dây thứ hai cũng làm bằng hợp kim nh trên, cùng chiều dài l nhng có tiết diện S2 thì dòng điện qua dây là I2 = 3.04A Tính tiết diện S2 của đoạn dây thứ hai (0,38mm2)

Trang 26

Bài 3 : Một bóng đèn 6V đợc mắc vào

một nguồn điện qua một biến trở Điện

trở của bóng đèn bằng 3 Ω Điện trở lớn

nhất của biến trở là 20 Ω Ampe kế chỉ

1,56A khi con chạy ở vị trí M.

a) Tính hiệu điện thế của nguồn

A A

M N B

Bài 4 : Một đoạn mạch nh trên sơ đồ đợc

mắc vào một nguồn điện 30V Bốn bóng

đèn D nh nhau, mỗi bóng có điện trở 3

Ω và hiệu điện thế định mức 6V Điện

M N

Đ3 Đ4

Bài 5:

Một đoạn mạch đợc mắc nh trên sơ đồ

hình vẽ và nối với một nguồn điện 12V

Khi khóa K1 mở,K2 đóng vào B, ampe kế

chỉ 1,2A Khi khóa K1 đóng,K2 đóng vào

K2

26

Trang 27

- Nếu khóa k nào hở thì ta bỏ hẳn tất cả các thứ nối tiếp với K về cả 2 phía

- Nếu khóa K đóng ta chập 2 nút 2 bên khóa K với nhau thành 1 điểm.

- Xác định xem trong mạch có mấy điểm điện thế.

- Tìm các điện trở song song nhau, các phần nối tiếp nhau rồi vẽ sơ đồ tơng đơng.

Ví dụ:

Cho mạch điện nh hình vẽ Trong

đó điện trở R2 = 20 Ω Hiệu điện

thế hai đầu đoạn mạch là UMN = 60

V Biết khi K1 đóng, K2 ngắt, ampe

kế A chỉ 2 A Còn khi K1 ngắt, K2

đóng thì ampe kế A chỉ 3 A Tìm

dòng điện qua mỗi điện trở và số

chỉ của ampe kế A khi cả hai khoá

Trang 28

2 Cho mạch điện nh hình vẽ Trong đó

điện trở R2 = 20 Ω Hiệu điện thế hai đầu

đoạn mạch là UMN = 60 V Biết khi K1

đóng, K2 ngắt, ampe kế A chỉ 2 A Còn khi

K1 ngắt, K2 đóng thì ampe kế A chỉ 3 A

Tìm dòng điện qua mỗi điện trở và số chỉ

của ampe kế A khi cả hai khoá K1 và K2

4 Cho mạch điện nh hình vẽ Biết rằng

điện trở Ampe kế bằng không, điện trở

Trang 29

Bài 6:

Trên hình vẽ là một mạch điện có hai công tắc K1 và K2

Các điện trở R1 = 12,5 Ω, R2 = 4 Ω ,R3 = 6 Ω Hiệu

điện thế dặt hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5V

d) K1 đóng,K2 ngắt Tính cờng độ dòng điện qua

Bài toán chia dòng

Bài 1:Cho mạch điện nh sơ đồ hình vẽ:

qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa

hai đầu mỗi điện trở.

R1 R4

R2

Trang 30

điện thế U = 12V, các điện trở có giá

ampe kế, chiều dòng qua A.

Bài 7: ( 5 đ ) Cho mạch điện ( hình vẽ )

Ampe kế và điện trở tơng đơng của mạch.

Bài 8: Cho mạch điện có sơ đồ nh hình vẽ.

Trong đó: UAB = 12V, R1 = 12 Ω Biết ampekế (RA = 0) chỉ 1,5A Nếu thay ampekế

Trang 31

23 1

R R

R R

R AB = R 123 + R 4 = 6 Ω

- Cờng độ dòng điện qua mạch chính:

A R

5,1

4 3

4 3

R R

R R

U R

U

3

34 3

Trang 32

a Do vôn kế có điện trở rất lớn nên cờng độ dòng điện qua nó xem nh bằng không.Vậy ta có mạch điện:

3

1

R R

R R

4 123

R R

R R

Suy ra điện trở tơng đơng cua rmạch là 2Ω

Trang 33

A I U

b) Mµ

24

124

2312

18

1111111

1 12 2 2 1 12

=

R R R R R

(0,5®)Khi Thay b»ng th×: U12 = U = UV = 12 - 7,2 = 4,8V

2,7

20'8

Trang 34

Bài toán chia thế.

1 Cho mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2 R2 = 4R3 mắc nối tiếp, UMN giữa hai đầu đoạn mạch là 14V Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

2 Cho mạch điện nh hình vẽ, trong đó R3 = 2 R1 Điện trở các vôn kế vô cùng lớn, vôn

Bài toán về công, công suất

 Trên con đ ờng dẫn đến thành công không có dấu chân của ng ời l ời biếng  34

Ngày đăng: 27/10/2014, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật. Chính giữa gơng G 1  có một lỗ nhỏ A. - TL boi duong HSG
Hình h ộp chữ nhật. Chính giữa gơng G 1 có một lỗ nhỏ A (Trang 7)
Sơ đồ hình vẽ. - TL boi duong HSG
Sơ đồ h ình vẽ (Trang 25)
Hình vẽ và nối với một nguồn điện 12V. - TL boi duong HSG
Hình v ẽ và nối với một nguồn điện 12V (Trang 26)
Sơ đồ tơng đơng để tính: - TL boi duong HSG
Sơ đồ t ơng đơng để tính: (Trang 28)
Sơ đồ mạch điện [(R 2  nt R 3 ) // R 1 ] nt R 4 . - TL boi duong HSG
Sơ đồ m ạch điện [(R 2 nt R 3 ) // R 1 ] nt R 4 (Trang 31)
Sơ đồ mạch: - TL boi duong HSG
Sơ đồ m ạch: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w