TRẢ LỜI: -Nhìn cảnh vật yên tĩnh,vắng lặng cõi lòng nhà thơ cũng hoà điệu tĩnh lặng để cảm nhận độ trong veo của nước,cái hơi gợn tí của sóng,độ rơi khe khẽ của lá,âm thanh tiếng cá đớp
Trang 1THƯƠNG VỢ
(Trần Tế Xương)
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh nắm được:
1.Kiến thức:
-Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh
vì chồng con Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
2.Kĩ năng:
-Nắm được Nội dung và Nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
3.Thái độ:
-Bồi dưỡng lòng quý, cảm thông nhà thơ Trần Tế Xương
B.Chuẩn bị:
1.GIÁO VIÊN:
- Sách Giáo Khoa,Sách Giáo viên,Giáo Án
2.Học sinh:
- Sách Giáo Khoa, Vở ghi, Vở soạn…
C Tiến Trình Dạy Học
1.Kiểm tra sĩ số: (1P)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2-Đọc thuộc lòng bài thơ “Thu Điếu” của Nguyễn Khuyến?
-Tâm trạng của Nguyễn khuyến qua bài thơ như thế nào?thể hiện rõ nhất ở câu thơ nào?
TRẢ LỜI:
-Nhìn cảnh vật yên tĩnh,vắng lặng cõi lòng nhà thơ cũng hoà điệu tĩnh lặng để cảm nhận độ trong veo của nước,cái hơi gợn tí của sóng,độ rơi khe khẽ của lá,âm
thanh tiếng cá đớp mồi dưới chân bèo =>nỗi buồn cô quạnh,uẩn khúc của nhà thơ sau khi từ quan,đồng thời thể hiện tâm hồn gắn bó tha thiết với quê hương đất nước,tấm lòng yêu nước thầm kín của tác giả
-“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
3.Bài mới:
- Đọc tiểu dẫn và nêu vài
nét về tiểu sử cuộc đời-sự
nghiệp thơ văn của Tú
Xương
GV: Ông chỉ sống có 37
tuổi đời và chỉ đỗ tú tài
nhưng sự nghiệp thơ ca của
ông đã trở thành bất tử
Mảng thơ trào phúng sắc
sảo, mạnh mẽ; mảng thơ trữ
tình sâu lắng Ông được
xem là bậc “thần thơ thánh
chữ”
-HS đọc và trả lời
I.Tìm Hiểu Chung:
1.Tác giả:
-Trần Tế Xương (1870 – 1907) thường gọi là Tú Xương, quê ở làng
Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định
-Là người có tài nhưng con đường khoa cử lận đận
-Sáng tác của Tú Xương gồm hai mảng:Trào phúng và trữ tình + Nội dung: phê phán chế độ thực dân, tâm sự về cuộc đời, đất nước (chế độ thi cử đương thời)
+ Nghệ thuật: góp phần Việt hoá thơ
Trang 3-Gọi 1, 2 HS đọc tác
phẩm(yêu cầu giọng đọc
vừa hóm hỉnh vừa thương
xót,trân trọng và ngợi
ca,vừa tự trào,bực bội,cay
đắng_2 câu cuối)
-Công việc của bà Tú là gì ?
thời gian làm việc,nơi làm
việc ?
- mom sông nghĩa là gì ?
-Những chi tiết này cho ta
thấy điều gì?
-Câu 2 có điều gì đặc biệt?
-Bà Tú nuôi con, nuôi
chồng là gánh nặng mà vẫn
chu toàn mọi thứ Như vậy,
bà Tú là người mẹ, người
vợ như thế nào trong gia
đình?
- Em có nhận xét như thế
nào về cách nói Nuôi đủ
năm con với một chồng mà
-học sinh đọc tác phẩm
-Công việc buôn bán,thời gian làm quanh năm,nơi làm việc ở mom sông -dải đất nhô ra cao ở
bờ sông -( Hoàn cảnh lam lũ- trách nhiệm nặng nề- công việc hiểm nguy) của bà Tú
Đường, làm phong phú ngôn ngữ Việt
-Tú Xương có nhiều bài thơ viết về
bà Tú nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ
2.Bài Thơ “Thương Vợ”
-Thể loại:thất ngôn bát cú đường luật,vần bằng
-Bố cục:có 2 cách chia
• Chia theo kết cấu thơ đường luật:đề,thực,luận,kết
• Chia theo mạch ý của bài(6 câu đầu:chân dung bà Tú vừa đảm đang,vất vả vừa âm thầm,cam chịu;2 câu cuối;thái
độ của Tú Xương trước gánh nặng của vợ
• II.Phân tích
1 Hai câu đề:
- Công việc: “Buôn bán”
-Thời gian: “Quanh năm” → thời gian triền miên, cả cuộc đời của bà
Tú ,tần tảo, tất bật ngược xuôi
- Địa điểm: “Mom sông”: →không gian sinh tồn hết sức bấp bênh, khó khăn, nguy hiểm
Câu thơ vừa giới thiệu bà Tú một cách hồn nhiên,thân mật,lại dí dỏm,hóm hỉnh vừa gợi lên sự gian
Trang 4Tú Xương diễn đạt qua câu
thơ?
- Tác giả mượn hình ảnh gì
để nói lên sự vất vả của Bà
Tú? Nhận xét về cách dùng
từ ngữ của tác giả trong 2
câu thực?
-Nghĩa của eo sèo,buổi đò
đông
-Em có nhận xét gì và cách
đối ở hai câu thực và hiệu
quả của nó?
-Nhận xét như thế nào về
Bà Tú?
-Em hiểu “duyên”-“nợ” ở
đây như thế nào?
-Khẳng định và ca ngợi vai trò trụ cột gia đình của bà Tú:nuôi con và nuôi chồng
-Từ chỉ số lượng gợi lên không khí gia đình đông đúc và thể hiện tài nội tướng của bà Tú
-suy nghĩ trả lời
-Mượn hình ảnh con cò,con đò trong ca dao xưa
• Đảo ngữ:con
cò lặn lội=>lặn lội thân cò
• Con cò=>thân cò
• Hình ảnh ẩn dụ:thân cò -
nan, vất vả
‘‘Nuôi đủ năm con với một chồng’’ + Nuôi con (năm con): chuyện bình
thường
+ Nuôi chồng (một chồng): khác
thường
Cái gánh nặng mà bà phải mang
+ “Nuôi đủ” : đủ cả về số lượng và
chất lượng
Bà Tú đảm đang, tháo vát và chu toàn
-Cách nói khôi hài:
+ Chồng là thứ con cần phải nuôi + Chồng xếp sau con: tự hạ mình + So sánh 5 con = 1 chồng: gánh nặng lại càng nặng hơn
thể hiện lòng tri ân, thương quý vợ
2 Hai câu thực:
- Cuộc sống:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
+ “Lặn lội”: nhấn mạnh nỗi gian
truân, vất vả
Trang 5-Khi nói về duyên số của bà
Tú, ông Tú tự nhận mình
như thế nào?
-Em hiểu cụm từ “âu đành
phận” có ý nghĩa như thế
nào ?
- Em hiểu như thế nào về
thành ngữ Năm nắng mười
mưa mà Tú Xương diễn đạt
trong câu thơ?
GV: “Năm nắng mười
mưa” nói lên sự vất vả, gian
truân vừa thể hiện đức tính
chịu thương chịu khó, hết
lòng vì chồng vì con của bà
Tú
- Em có nhận xét gì về cách
sử dụng các thành ngữ và
phép đối trong hai câu
luận ?
-Nhà thơ đã chửi những
điều gì trong xã hội và nơi
mình?(sử dụng khẩu ngữ
với lời chửi)
Nhưng đằng sau tiếng chửi
là tâm trạng gì của nhà thơ?
-Theo em, bi kịch đó là bi
kịch gì?
-Tú Xương nhận ra mình
như thế nào? Tâm trạng của
chỉ bà thân phận bà Tú
• Eo sèo:âm thanh,không khí ồn ào lúc tranh giành mua bán
• Buổi đò đông:chỉ cảnh chợ diễn ra lúc trời vừa sáng
-suy nghĩ trả lời
+ “thân cò”: hình ảnh ẩn dụ chỉ
thân phận của bà Tú
+ “khi quãng vắng”: bao hàm cả
không gian và thời gian (có khi ở nơi heo hút vắng vẻ chứa đầy bất trắc, hiểm nguy)
Câu thơ sáng tạo từ ca dao nhằm
cụ thể hơn về thân phận của bà Tú: một mình đơn chiếc, tần tảo ngược xuôi
- “Eo sèo mặt nước buổi đò đông” + “Eo sèo”: âm thanh kì kèo, kêu ca,
cáu gắt, phàn nàn giữa chợ
+ “buổi đò đông”: chỉ nơi đông đúc
người diễn tả cảnh bà Tú chen chúc vất vả để buôn bán
- Hai câu thực đối nhau về từ ngữ:
+ lặn lội >< eo sèo
+ khi quãng vắng >< buổi đò đông
Hiệu quả: làm nổi bật sự vất vả, gian truân – đã vất vả vì đơn chiếc lại bươn chãi trong cảnh chen chúc chốn đông người
→ Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
→ Bà Tú là người giàu đức hi sinh và
Trang 6nhà thơ là gì?
-là người ăn bám vợ
-Cam chịu,chấp nhận
-Dựa SGK trả lời
lòng vị tha
3 Hai câu luận:
- “Một duyên hai nợ âu đành phận”
+ “duyên” (1): hạnh phúc thì ít + “nợ”: con lẫn chồng: lo toan, bộn
bề thì nhiều
Tú Xương coi mình là cái nợ mà
bà Tú phải mang
+ “âu đành phận”: chấp nhận số
phận, không phàn nàn, lặng lẽ hi sinh
- “Năm nắng mười mưa dám quản công”
+ “nắng mưa”: ẩn dụ chỉ sự vất vả + “năm, mười”: số đếm, như nhân
lên gấp bội sự nhọc nhằn
+ “dám quản công”: không nề hà, kể
công
Bằng các thành ngữ sáng tạo, phép đối chỉnh, nhà thơ thể hiện trọng vẹn đức tính cam chịu hi sinh
vì chồng con của bà Tú Đó là truyền thống của người phụ nữ Việt Nam 4.Hai câu kết:
+ chửi thói đời: thói quen đáng
Trang 7trách được mặc nhiên công nhận tập tục bất công của nho giáo: không cho ông được thương vợ thiết thực, không cùng vợ lặn lội, eo sèo
+ Vậy nên ông tự trách: “Có chồng
hờ hững cũng như không”
Đằng sau tiếng chửi xã hội, chửi mình là những giọt nước mắt của nỗi đau, của tâm tràn phẫn uất, của
bi kịch
+ Bi kịch của Tú Xương: từng nuôi
mộng “bia đá bảng vàng” “cho sang
mặt vợ”
+ Bi kịch của xã hội: chữ Hán đến thời mạt vận, thi cử lộn tùng phèo + Tú Xương trở thành kẻ vô tích sự,
ăn bám vợ tê tái, đớn đau
III Tổng kết::
(Phần ghi nhớ/SGK) 4.Củng cố kiến thức:
-Tú Xương bày tỏ ân tình sâu nặng của ông đối với bà:thấu hiểu nỗi vất vả,gian
truân và đức tính cao đẹp của bà Tú.Đồng thời cho thấy tâm sự,vẻ đẹp nhân
cách,tai năng của nhà thơ
-Tú Xương phát huy lời ăn tiếng nói của dân gian,ngôn ngữ đời sống
5.Dặn dò học sinh,bài tập về nhà:
-các em học thuộc bài thơ,nắm vững nội dung đã được phân tích,chú ý hình ảnh
bà Tú lam lũ
Chuẩn bị bài mới và soạn trước bài mới
Trang 8D.Rút kinh nghiệm,bổ sung:
E.Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Duyệt giáo án của giáo viên