0,5 - Khi bắt đầu chạm cát thì toàn bộ thế năng đã chuyển hóa thành động năng, nên lúc đó động năng lớn nhất.. 0,5 - Khi bị lún và đứng yên trong cát thì cơ năng không phải bị biến mất m
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP
-
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
CẤP TỈNH NĂM 2011 -
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÍ
Ngày thi: 13/3/2011
(Hướng dẫn chấm gồm có: 04 trang) Câu 1: ( 3 điểm )
Quãng đường hai đi được trong 1 h :
0,5
Vì khoảng cách ban đầu giữa hai xe là s = 96 (km)
Nên khoảng cách giữa hai xe sau 1 h là
0,75
b) Phương trình chuyển động của hai xe đến khi gặp nhau:
Khi hai xe gặp nhau ta có:
Þ t = 1,5 (h)
Vậy hai xe gặp nhau lúc 8h30’
0,75
Vị trí gặp nhau cách A là:
Câu 2: ( 2 điểm)
- Khi đang rơi ( bỏ qua sức cản của không khí) thế năng của nó giảm dần,
phần thế năng giảm dần đó đã chuyển hóa thành động năng
0,5
- Khi bắt đầu chạm cát thì toàn bộ thế năng đã chuyển hóa thành động năng,
nên lúc đó động năng lớn nhất
0,5
- Khi bị lún và đứng yên trong cát thì cơ năng không phải bị biến mất mà đã
thực hiện công làm cho cát bị lún
0,5
Trang 2Câu 3: ( 3 điểm)
a)
Nhiệt lượng thu vào của ấm là:
Nhiệt lượng thu vào của nước là:
0,5
Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là:
0,5
3
5 3
5 2
Nhiệt lượng thu vào của nước khi đó là:
0,25
Nhiệt lượng có ích cần để đun ấm nước :
0,25 Nhiệt lượng toàn phần bếp củi cung cấp cho ấm nước là:
tp
Q
0,25
875200
.100%
30%
tp
Q
Vậy lượng củi khô cần để đun là:
m =
q
Q tp
10
33 , 2917333
= 0,29 (kg)
0,25
Câu 4: ( 4 điểm)
b) Điện trở của dây làm biến trở :
) ( 36 10
5 , 0
45 10 4 , 0
6
6
W
=
=
-S
l
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB :
d) Trị số của biến trở tham gia vào mạch điện :
1,0
5 , 1
45= W
=
=
b
b
b
I
U
Trang 3Câu 5: ( 2,5 điểm)
a) Điện trở dây dẫn gồm hai dây:
0,5
Công suất hao phí tỏa nhiệt trên đường dây:
) 25000 (
160 ) 45000 (
2 2
2
2
W U
R
P
0,5
2 /
) (
U
R P
200
160 ) 45000 (
/
2 /
V P
R P
U
hp
=
=
=
Þ
Vậy để công suất hao phí giảm còn 200W thì hiệu điện thế ở hai đầu dây tải
phải tăng 40249,22(V)
1,0
Câu 6: ( 3,5 điểm)
/
/
B
A
AB
OA
OA
(1)
0,25
/
/
B
A
OI
/
A F
OF
Þ / /
B
A
AB
/
OF O A
OF
0,25
I
O
B
A
F
Trang 4Từ (1) và (2) ta có:
OA
OA
/
OF OA
OF
f d
d
-=
20
20
30
/
/ =
-Þ
d
cm
d = Þ
0,25
h
h
d d
Þ h/ =
/
60.1,5
30
d h
c) Từ (1) ta có:
Þ
AB
AB
OA
OA
0,25
Từ (2) ta có:
/
/
B
A
AB
/
OF O
A
OF
AB
AB
5 =
20
20 /
1
-d
20
20
5
1
/
1
-=
Þ
d
0,5
5
120 5
/
1
Vậy vật phải di chuyển lại gần thấu kính
0,25
Vật di chuyển một đoạn là:
0,5
Câu 7: ( 2 điểm)
- Đổ nước vào khoảng nửa ống nghiệm rồi thả vào bình chia độ hình trụ chứa
nước Xác định thể tích nước dâng lên thêm trong bình chia độ Khối lượng
nước bị chiếm chỗ đúng bằng khối lượng của ống nghiệm và nước chứa trong
đó:
0,75
- Thay nước trong bình chia độ bằng dầu nhờn Thả ống nghiệm chứa nước ở
tích dầu này:
0,75
Từ (1) và (2) ta được
Þ D2 = D1
2
1 1 2
1 1 2
1
h
h D h S
h S D V
0,5