Nhân vật nói về những suy nghĩ và tâm trạng của mình - Nhẹ nhàng, tình cảm 2/ Nội dung - Bằng lời văn sâu lắng, nhẹ nhàng và tình cảm, qua tama sự của ngời mẹ đa thấu hiểuvề ssự hi sinh
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
Cổng trờng mở ra
Lý lan
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy:30/8/06
I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh cảm nhận và thấm thĩa những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc
đời mỗi con ngời
2 Rèn kỹ năng tìm hiểu cảm nhận thể loại văn biểu cảm
Trang 2? Sử dụng ngôi kể thứ mấy? Tác
dụng của việc sử dụng ngôi kể
này?
? Ngời mẹ có tâm trạng gì trong
đêm trớc ngày khai trờng?
? Nguyên nhân nào làm cho ngời
+ Đọan 1: đến "thế giới mà mẹ bớc vào"+ Đoạn 2: còn lại
- Giúp con chuẩn bị quần áo giầy dép, đồ dùng học tập
- Thể hiện nỗi lòng yêu thơng con cua rmẹ,
lo lắng chăm chút cho con+ Tâm trạng: - Có gì đó khác thờng
- Không tạp trung đợc vào việc gì cả
- Không định làm những việc
ấy tối nay-> Mẹ đạng phân tâm, xúc động, trớc một sự kiện lớn trong đời con, bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều đang hớng về con
Trang 3trong nỗi nhớ của ngời mẹ?
? Từ ấn tợng tuổi thơ ngời mẹ liên
tởng đến điều gì?
? Em hiểu gì về sự liên tởng ấy
của ngời mẹ?
? Trong suy nghĩ của ngời mẹ đã
động viên con nh thế nào?
? Thuộc kiểu câu gì?
? Em có suy nghĩ gì về câu nói
này?
- Những kỷ niệm của tuổi thơ, đợc bà ngoại
đa đến trờng, đến ngày đầu tiên bớc vào cổng trờng
+ Hình ảnh: Hằng năm cứ vào cuối thu mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi đi trên con đờng làng dài và hẹp
- Hồi ức về tuổi thơ nh một bài ca đẹp, dài và xao xuyến, rạo rực, cháy bỏng trong lòng
mẹ Mẹ muốn truyền ngọn lửa ấy cho con, san xẻ hạnh phúc ấy cho con Ngỳa khai tr-ờng đã khắc sâu vào tân hồn và nỗi nhớ của mẹ
2/ Cảm xúc về khai trờng và suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với cuộc đời mỗi con ngời
- Mẹ nghĩ và liên tởng đến ngày khai trờng ở Nhật Bản - Ngày lễ trọng đại, tôn vinh ngành giáo dục của xã hội
- Mẹ muốn gởi mong muốn của mình vào liên tởng ấy, mẹ cũng mong sao ở nớc mình cũng sẽ nh vậy Ngày khai trờng sẽ là ngày hội của không chỉ lớp trẻ mà còn là ngày mọi ngời, mọi ngày thể hiện sự quan tâm
đến sự nghiệp giáo dục Mẹ tin yêu và kỳ vọng vào con
- Câu cầu khiến mạng tính động viên, khích
lệ con: "Đi đi con, hãy can đảm thế giới kì diệu sẽ mở ra"
- Đó là mong muốn và mơ ớc của ngời mẹ
Trang 4? Câu nói ấy có tác dụng gì?
? Tác giả đã sử dụng ngôn ngữ nh
thế nào?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ
kể chuyện?
? Lối văn, lời văn mạng đặc điểm
gì?
? Qua văn bản này em hiểu thêm
gì vềt tình cảm của ngời mẹ đối
với con?
Thể hiện vai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi con ngời
III/ Tổng kết 1/ Nghệ thuật
- Độc thoại nội tâm, miêu tả tâm trạng nhân vật Nhân vật nói về những suy nghĩ và tâm trạng của mình
- Nhẹ nhàng, tình cảm
2/ Nội dung
- Bằng lời văn sâu lắng, nhẹ nhàng và tình cảm, qua tama sự của ngời mẹ đa thấu hiểuvề ssự hi sinh thầm lặng và cao cả của
mẹ dành cho con đồng thời cũng thây sđợc vai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi con ngời
IV/ Luyện tập Viêt đoạn văn kể về kỉ niệm đáng nhớ của
em trong ngày khai trờng?
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Trang 5
Tiết 2
Mẹ tôi
a a-mi-xi (1846 - 1908)
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy: 31/8/06
I - Mục đích yêu cầu
1 Qua một bức th tác giả muốn gửi gắm những lời nhắn nhủ: Rằng mẹ là ngời
đáng kính, đáng yêu nhất Phạm lỗi với mẹ là đáng trách, đáng lên án và ân hận
2 Hiểu cách giáo dục nghiêm khắc mà nhẹ nhàng của ngời cha nhng rất hiệu quả
3 Rèn kỹ năng đọc và cảm nhận văn xuôi biểu cảm, giáo dục tình cảm mẹ - con
II - Chuẩn bị
- Một số bài thơ, bài hát ca ngơị công lao của mẹ
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Qua những biểu hiện tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con, em hãy nói về tình cảm yêu thơng cua rmẹ dành cho con?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV lựa chọn cách vào bài
+ Đã lần nào em phạm lỗi với cha
mẹ hay cha
+ Thái độ, tình cảm của cha mẹ
I/ Giới thiệu bài, giới thiệu tác giả
1/ Giới thiệu bài
- HS thảo luận đê rtrả lời
Trang 6khi ấy ra sao
mâu thuẫn nhau không?
? Ngôi kể trong văn bản này là
ngôi thứ mấy? Của nhân vật nào?
? Nguyên nhân nào khiến ngời cha
viết th gửi cho con?
? Tại sao ngời cha không trực tiếp
nói hoặc có ngay một hình phạt
2/ Tác giả - tác phẩm
- A-mi-xi (1846 - 1908) nhà văn I-ta-li-a, tác giả của nhiều tập truyện ngắn, tập sách Tác phẩm của ông thiên về tình cảm, sâu lắng và chủ yếu đi vào giáo dục nhân cách, tình cảm con ngời
- "Mẹ tôi" đợc trích trong" Những tấm lòng cao cả" - 1886
III/ Tìm hiểu văn bản
- Ngôi thứ nhất số ít (tôi) đó là nhân vật cậu
bé đã mắc lỗi với mẹ đọc lại lá th của ngời cha viết gửi cho mình
- Vì đã không phải với mẹ lúc cô giáo đến thăm
- Để cảnh cáo con, có thái độ nghiêm khắc
đối với con, ngay sau khi cậu bé mắc lỗi
Trang 7? Những chi tiết nào thể hiện tình
cảm yêu thơng, sự hi sinh lớn lao
của mẹ dành cho con?
? Từ đó ông đã nhắc nhở gì?
ời cha đã không sử dụng hình phạt nghiêm khắc mà chủ động viết th để tác động đến nhận thức, tình cảm, cảm xúc của con nhng cũng không thiếu sự nghiêm khắc Đây là một cách giáo dục có hiệu quả
- HS bộc lộ
- Ngời cha đã vô cùng đau đớn và bực bội
Ông đã có thái đội phê bình nghiêm khắc và
- Tình yêu thơng, sự hi sinh vô bờ bến của cha mẹ nhất là của mẹ đối với con nhng đứa con đã phụ công lao cha mẹ, có những thái
độ không phải với ngời sinh ra mình+ Hình ảnh ngời mẹ: - Thức cả đêm lo cho con ốm
Trang 8? Tìm các câu ca dao, bài hát ca
ngợi tình cảm , sự hi sinh của mẹ
dành cho con?
? Ngời cha đã hình dung ra trong
suốt cuộc đời con ngời mẹ đóng
vai trò nh thế nào?
? Từ đó ông đã có yêu cầu gì?
? Ông yêu cầu con phải nhận lỗi
nh thế nào?
? Nhận xét về thái độ trong lời yêu
cầu của ngời cha?
? Tất cả những lời nói của cha đã
- HS tìm
- Thời thơ ấu, lúc ốm đau ngời mẹ có thể hi sinh tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, để cứu con Khi khôn lớn trởng thành mẹ vẫn là ngời che chở, là chỗ dựa tinh thần, là nguồn
an ủi của con
sự hi sinh lớn lao của mẹIV/ Tổng kết
1/ Nghệ thuật
- Văn bản là một bức th nhng trong đó là cả nỗi lòng cua rngời cha, đứa con và sự hi sinh của ngời mẹ
- Giọng nhẹ nhàng, ôn tồn mà nghiêm khắc
và cơng quyết
2/ Nội dung
Trang 9? Khăc họa về hình ảnh ngời mẹ
nh thế nào? Qua đó để lại cho em
cảm xúc gì?
? Kể lại một sự việc em lỡ gây ra
làm cho cha mẹ phiền lòng? Em
có ân hận không? Em đã chuộc lỗi
nh thế nào?
- Thông qua hình thức một bức th ta thấy
đ-ợc thái độ và cách dạy bảo nghiêm khắc cuả ngời cha nhng nổi bật hơn cả là sự hi sinh cao cả, tình yêu thơng vô bờ bến của ngời
mẹ dành cho con V/ Luyện tập
- HS kể
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Tiết 3
Từ ghép
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy:7/9/06
I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Chính phụ và đẳng lập Cơ chế tạo nghĩa, phân loại và đặc điểm của 2 loại từ ghép này
Trang 102 Rèn kỹ năng tìm từ ghép trong các văn bản đã học Sử dụng hợp lý và chính xác các loại từ ghép
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? ở các lớp dới chunngs ta đã học về từ ghép, hãy cho biêt snhững từ có đặc điểm
khác nhau giữa hai từ ghép?
? Theo em vai trò của các yếu tố
cấu tạo nên từ ghép nh thế nào?
? Trong các từ ghép "Quần áo",
- "Cày" : dùng vào việc cày đát
- " Xay lúa": xát lúa, lật vỏ thóc-> Cùng có yếu tố "Máy" chỉ loại động cơ tự hoạt động mà không có sự tác động của con ngời vào nó
Khác nhau: Hai chức năng dùng vào những công việc khác nhau
- Có yếu tố chính và yếu tố phụ
- Mỗi yếu tố chỉ một sự vật, sự việc cụ thể Trong từ ghép chúng có vai trò ngang nhau, không có tiếng chính hay phụ
- Từ ghép có hai loại: Từ ghép chính phụ và
Trang 11mấy loại? đó là những loại nào?
? Từ ghép chính phụ là gì?
? Từ ghép đẳng lập là gì?
? So sánh nghĩa của các yếu tố
trong các từ "máy cày" với từ ghép
- Thơm phức, thơm lừng
* Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
III/ Luyện tập + Từ ghép chính phụ gồm: lâu đời, xanh ngắt, nhà ăn, cời nụ
+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây
cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi
Trang 12điền thêm tiếng để tạo ra từ ghép
chính phụ
Điền thêm để tạo từ ghép:
- bút: bút bi, bút mực, bút chì
- thớc: thớc kẻ, thớc gỗ
- ma: ma rào, ma phùn
- làm: làm rẫy, làm ruộng
- ăn: ăn ý, ăn ảnh
- trắng: trắng phau, trắng xóa
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Tiết 4
Liên kết trong văn bản
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh hiểu khái niệm về tính lien kết, đặc điểm liên kết trong văn bản Phân biệt đợc liên kết về hình thức và liên kết về nội dung
2 Rèn kỹ năng tạo tình liên kết cho văn bản khi tạo lập văn bản
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
Trang 13B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặ điểm và nghĩa của hai loại từ ghép? Cho ví dụ?
? Muốn cho đoạn văn trên dễ hiểu
và hiểu đầy đủ thì cần phải làm
a đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Các câu văn đều có cấu tạo ngữ pháp hoàn chỉnh, không sai
- Mỗi câu đều nêu lên một sự việc hoàn chỉnh, ý nghĩa đầy đủ
- Gây khó hiểu cho ngời đọc, cha rõ mục
đích của ngời cha Yêu cầu của ngời cha nh thế nào, các câu văn trong đoạn văn trên không có quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng không cùng một nội dung, câu này tách rời câu kia
Trang 14? Em hãy sửa lại đoặn văn trên để
cho En-ri-cô hiểu đợc ý ngời cha
GV sửa bài làm của học sinh
? đọc đoạn văn 2 và cho biết sự
thiếu liên kết của chúng?
? Nếu tách các câu ra em có hiểu
đợc không?
? Vai trò của các từ thiếu ấy là gì?
? Vậy để liên kết văn bản phải cần
2 Phơng tiện liên kết trong văn bản
- Các câu trong đoạn trích không có cùng nội dung, mỗi câu đề cập đến một vấn đề, ghép các câu lại thành những vấn đề khác nhau
- Các câu đều đúng ngữ pháp, khi tách khỏi
đoạn văn có thể hiểu đợc sự việc nêu trong câu
- Các câu không thống nhất về nội dung, thiếu các từ nối - có tính chất liên kết
- Ghi nhớ: sgk/17II/ Luyện tập
- Do sự việc sắp xếp không theo trình tự nên văn bản rời rạc, khó hiểu, không thống nhất Phải sắp xếp lại theo trình tự sự việc
Trang 15Các câu đã có tính liên kết cha?
Tại sao? - Về hình thức có vẻ liên kết nhng các câu
không thống nhất về thời gian và sự việc
"mẹ đã mất" sáng nay - chiều nay
D - Củng cố: E - Hớng dẫn học bài: IV/ Rút kinh nghiệm
Tuần 2
Tiết 5
Cuộc chia tay của những con búp bê
Khánh Hoài
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những
đứa trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán
2 Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng thơng Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái
3 Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện tự nhiên
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
Trang 16A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những cảm xúc của em về tình cảm của ngời mẹ sau khi học xong văn bản
? Văn bản này thuộc thể loại gì?
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy?
? Em hãy cho biết tác dụng của
việc sử dụng ngôi kể này? (Xem
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất số ít
- Sử dụng ngôi kể này câu chuyện trở nên chân thật hơn, dễ tin tởng hơn bởi nhân vật trong truyện tham gia vào câu chuyện và chứng kiến các diễn biến Tạo giọng nhẹ nhàng, dễ bộc lộ cảm xúc
- Ngôi thứ nhất là ngời em (Thủy), hoặc ngôi thứ ba (ngời khác kể)
Trang 17? Em hãy tóm tắt lại nhng chi tiết
? Bức tranh trong sgk minh họa
cho sự việc nào?
? Búp bê có ý nghĩa ra sao trong
+ Các chi tiết chính cần có:
- Tâm trạng và tình cảm của hai anh em trong đêm trớc lúc chia tay
- Nhớ lại nhứng kỉ niệm đã qua
- Thành đa Thủy đến lớp chia tay bạn bè và cô giáo
- Hai anh em chia tay nhau bất ngờ+ Các từ: Ráo hoảnh, nức nở
- Bố mẹ li hôn, hai anh em Thành và Thủy phải chia tay nhau dù không hề muốn
- Mặc dù tên văn bản là "cuộc chia tay của những con búp bê" nhng nội dung văn bản lại kể về cuộc chia tay của hai anh em Thành
và Thủy - Những đứa trẻ hồn nhiên và búp
bê chính là đồ chơi của chúng, là một hình
ảnh ẩn dụ về tuổi thơ và hai đứa trẻ, chúng
nh những con búp bê trong món đồ chơi gia
đình của ngời lớn+ Có 3 cuộc chia tay:
- Chia búp bê: từ đầu đến "hiếu thảo nh vậy"
- Chia tay lớp học: tiếp đến "trùm lên cảnh vật"
- Chia tay hai anh em: đến hết+ Minh họa cho sự việc anh em chia đồ chơi, chia búp bê
II Tìm hiểu văn bản
1 Cuộc chia búp bê
- Là những thứ đồ chơi gắn lièn với tuổi thơ của hai anh em, là những kỉ niệm không thể
Trang 18cuộc sống của anh em Thành và
Thủy?
? Vì sao 2 em phải chia búp bê?
? Hình ảnh Thành và Thủy khi
ng-ời mẹ ra lệnh ấy nh thế nào? Tìm
các chi tiết cho thấy hình ảnh ấy?
? Tác giả đã sử dụng biẹn pháp gì
khi miêu tả chi tiết này?
quên của cả hai anh em
- Con Vệ sĩ và con Em nhỏ luôn ở bên nhau Con Vệ sĩ thân thiết và bảo vệ Thành trong từng giấc ngủ
- Bố mẹ li hôn, anh em phải chia tay nhau, mỗi đứa một nơi, búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ
- cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc
- nớc mắt cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm cả gối
và hai cánh tay áo+ Tâm trạng đau đớn, buồn khổ xót xa trong nỗi bất lực
+ Thành: lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt
ra hai phía+ Thủy: tru tréo lên, gianạ dữ
+ Thành: đặt con Vệ sĩ cạnh con Em nhỏ+ Thủy: vui vẻ
- Tâm trạng của Thủy thay đổi từ "giận dữ" sang "vui vẻ" vì Thủy không muốn con Vệ sĩ
và con Em nhỏ xa nhau, không chấp nhận chia búp bê Thủy trở lại vui vẻ khi hai con búp bê lại ở cạnh nhau
- Ngây thơ và hồn nhiên của trẻ con đợc tác giả cảm nhận và miêu tả chân thật Buồn vui
Trang 19? Hình ảnh hai con búp bê mang ý
nghĩa gì?
?
Nhng vì sao Thành và Thủy
không thể đem chia búp bê đợc?
đối với trẻ cũng chỉ đến trong giây lát
- Hai con búp bê luôn ở cạnh nhau và không bao giờ chấp nhận sự xa cách là biểu tợng cho tình cảm keo sơn, bền chặt không có gì chia cắt đợc tình cảm của hai anh em Thành
và Thủy Chúng cũng hồn nhiên, vô t, tình cảm nh Thành và Thủy
- Búp bê gắn với hình ảnh gia đình sum họp,
đầm ấm, cho sự gắn bó của hai anh em
- Búp bê cũng là những kỉ niệm đẹp của hai anh em, của tuổi thơ
- Búp bê là hình ảnh trung thực của hai anh
em Thành và Thủy
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Tiết 6
Cuộc chia tay của những con búp bê
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
Trang 201 Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những
đứa trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán
2 Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng thơng Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái
3 Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện tự nhiên
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Búp bê tợng trng cho hình ảnh nào? Tại sao chúng phải chia tay?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Cuộc chia tay diễn ra ở đâu,
trong hoàn cảnh nào?
? Tại sao khi đến trờng và gặp lại
các bạn trong lớp Thủy lại khóc
2 Cuộc chia tay với lớp học
- Thành đa Thủy đến trờng để chia tay các bạn và cô giáo
+ Trờng học là nơi ghi khắc những kỉ niệm
đẹp đẽ của thầy cô, bạn bè, niềm vui, nỗi buồn trong học tập
- Thủy sắp phải chia xa mãi mãi mái trờng
và không biết có bao giờ đợc gặp lại bạn bè, thầy cô Mặt khác Thủy không còn đợc đi học nữa vì hoàn cảnh
+ Cô giáo: ôm chặt lấy Thủy và nói "cô biết rồi, cô thơng em lắm"
- Các bạn trong lớp sững sờ và khóc thút thít-> Diễn tả sự đồng cảm, xót thơng cho Thủy
Trang 21? Khi biết Thủy không đợc tiếp
tục đi học, cô giáo và các bạn đã
chia tay ấy em có cảm xúc gì?
? Sự kiện nào diễn ra khi Thành và
Thủy về đến nhà?
? Hình ảnh của Thủy hiện ra qua
những chi tiết nào khi chứng kiến
giờ phút chia xa?
? Qua những chi tiết ấy em hiểu gì
của cô giáo và các bạn-> Thể hiện tình cảm bạn bè, tình cảm cô trò
đầm ấm, trong sáng+ Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn dụa còn các bạn khóc mỗi lúc một to hơn
- Diến tả sự ngạc nhiên, bất ngờ, đau xót cho hoàn cảnh của Thủy và trong đó còn ẩn chứa nỗi oán ghét sự li tán gia đình
- Học sinh cảm nhận
3 Cuộc chia tay của hai anh em
- Xe tải, chuẩn bị cho sự ra đi của Thủy và hai anh em sắp phải chia tay
+ Mặt tái xanh nh tàu lá
- Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê
- Khóc nức lên cầm tay anh dặn dò
- Đặt con Em nhỏ quàng tay con Vệ sĩ-> Thủy là một em bé có tấm lòng trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết tình nghĩa giữa
Trang 22về Thủy?
? Lời nhắn của Thủy cho Thành
thể hiện ý gì?
? Em sẽ tán thành ý kiến nào?
? Cảm xúc của hai em khi chứng
kiến cảnh chia tay của hai bạn?
? Tác giả muốn gửi thông điệp gì
qua câu chuyện này?
hai anh em Thủy phải gánh chịu nỗi đau
đớn chia xa - nỗi đau đáng ra không bao giờ xảy đến
+ Tình yêu, những kỉ niệm tuổi thơ
+ Lời nhắn nhủ không đợc chia rẽ hai anh em
+ Lời nhắn nhủ mỗi gia đình và toàn xã hội hãy hiểu và háy vì hạnh phúc của tuổi thơ
- Học sinh
- Bất ngờ: đứng nh chôn chân xuống đất không nói đợc gì trông theo bóng nhỏ liêu xiêu của em
2 Nội dung
- Không bình thờng, những ngời tham gia vào cuộc chia tay không có lỗi và đó là những cuộc chia tay không đnág có
- Không thể đẩy trẻ em vào hoàn cảnh bất hạnh, chia lìa Hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em
- Bố mẹ Thành và Thủy không chia tay
Trang 23Tiết 7
Bố cục trong văn bản
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Bớc đầu hiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lý
2 Rèn kỹ năng xây dựng văn bản có bố cục chặt chẽ, rành mạch và áp dụng trong tập làm văn
II - Chuẩn bị
- Một số đoạn văn bản ví dụ cha có bố cục hợp lý
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
Trang 24B - Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là liên kết trong văn bản? Phơng tiện liên kết trong văn bản gồm những gì?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Muốn viết một đơn xin nghỉ học
em phải sắp xếp theo trình tự nào?
? Nếu đảo trật tự trên em thấy nh
thế nào? Liệu lá đơn có đợc chấp
nhận không?
? Vậy bố cục trong văn bản là gì?
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục văn bản
1 Bố cục văn bản+ Sắp xếp theo trình tự
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
đúng sự việc-> Khi tạo văn bản, việc sắp xếp trật tự sự việc cần hpải tuân thủ theo một trình tự hợp
lí để tạo ra tính liên kết trong văn bản+ Bố cục trong văn bản là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự, một hệ thống rành mạch hợp lí Bố cục trong văn bản là một yêu cầu cần thiết phải có khi xây dựng văn bản
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
Trang 25+ Đọc hai câu chuyện và trả lời
lí cần phải có điều kiện nào?
? Bài văn tự sự, miêu tả có mấy
phần và nhiệm vụ của từng phần là
-> Bố cục cha hợp lí, cách kể chuyện rờm rà, thiếu tính thống nhất làm cho ngời đọc ngời nghe thấy khó hiểu Các chi tiết bị sắp xếp lộn xộn không theo trình tự diễn biến của câu chuyện
+ Sửa lại
- Con ếch trong một cái giếng, nó thấy bầu trời chỉ bằng cái vung, nó nghĩ mình là chúa tể
- Nó ra khỏi giếng, đi lại ghêng ngang và bị giẫm bẹp
- Bỏ câu cuối: từ đáy trâu trở thành bạn của nhà nông
-> Mỗi phần có một đặc điểm, nhiệm vụ riêng biệt dó đó có thể dễ dàng nhận ra đặc
Trang 26? Em có nhận xét gì về bố cục của
các phần trong văn bản?
Bài tập 2/30
Ghi lại bố cục của truyện "Cuộc
chia tay của những con búp bê"
+ Văn bản thờng đợc xây dựng theo bố cục
ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
II Luyện tập
+ Mẹ bảo phải chia đồ chơi+ Hai anh em chia đồ chơi+ Hai anh em đến trờng chia tay thầy cô và bạn bè
+ Hai anh em chia tay nhau
- Bố cục hợp lý theo trình tự thời gian diến ra
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
Trang 271 Giúp học sinh thấy ró vai trò và tầm quan trọng của bố cục và mạch lạc trong mỗi văn bản
2 Biết xây dựng bố cục trong văn bản, tập viết văn có mạch lạc
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục trong văn bản có tầm quan trọng nh thế nào? Nó là gì?
? Xem lại bố cục và chi tiết của
truyện "Cuộc chia tay của nhng
con búp bê" toàn bộ sự kiện trong
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạch trong văn bản
1 Mạch lạch trong văn bản
- "Mạch lạc" là từ Hán - việt
- Mạch = ống, mạch máu, hệ thốngLạc = nối
-> Mạch lạc là một mạng lới về ý nghĩa, nối liền các phần các đoạn, các ý của văn bản trong thơ văn nó còn đợc gọi là mạch văn, mạch thơ
- Rất cần thiết bởi văn bản không có tính mạch lạc sẽ rời rạc về ý nghĩa, về nội dung giữa các phần, các đoạn sẽ tách rời nhau
- Mach lạc = liên kết
2 Các điều kiện để có một văn bản mạch lạc+ bố cục
- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất yêu thơng nhau, chuyện về
Trang 28câu chuyện xoay quanh sự việc
nào?
? Vậy chuyện "những con búp bê"
đóng vai trò gì?
? Thành và Thủy có vai trò nh thế
nào trong truyện?
? Khi đảo trật tự sắp xếp ta thấy
hai con búp bê, hai anh em chia đồ chơi
- Thành đa Thủy đến trờng chia tay bạn bè
- Chất xúc tác là lí do cho cuộc chia tay thực
sự của hai anh em (Dù 2 con búp bê không chia tay nhau) Búp bê là hình ảnh tợng trng cho tuổi thơ và gắn bó với tuổi thơ, là kỉ niệm của tuổi thơ
- Đóng vai trò trung tâm, mọi tình tiết đều xoay quanh nhân vật này
- Khó hiểu, không theo trình tự hợp lý hoặc
bỏ qua các chi tiết sẽ làm cho câu chuyện thiếu hấp dẫn
+ Liên hệ thời gian+ Liên hệ tâm lý (nhớ lại)+ Liên hệ không gian+ Liên hệ ý nghĩa
- Chuyện đã sử dụng thành công cả 4 mối liên kết nh trên nên có tính hấp dẫn
* Mạch lạc là một tính chất rất quan trọng của văn bản giúp văn bản dễ hiểu, có đầu có cuối
* Các phần, các đoạn, các câu phải nói về một vấn đề chung xuyên suốt
- Các phần các đoạn trong câu văn phải đợc
Trang 29không thuật lại nguyên nhân của
sự chia tay của bố mẹ Thành và
Thủy, làm nh vậy có tính mạch lạc
không?
sắp xếp theo trình tự rõ ràng, hợp lý, trớc sau hô ứng cho nhau làm chủ đề liền mạch và gợi đợc nhiều hứng thú cho ngời đọc ngời nghe
II Luyện tập+ Bố cục
- Văn bản không đi sâu vào chuyện chia tay của bố mẹ mà nói về những đứa trẻ phải chịu hoàn cảnh đau buồn, chia li khi bố mẹ li hôn
- Không đi vào lí do li hôn bởi nó nằm ngoài chủ đề Vì thế truyện vẫn có tính mạch lạc
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Tuần 3
Tiết 9
Trang 30Ca dao - dân caNhững câu hát về tình cảm gia đình
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1 Học sinh hiểu khái niệm: Ca dao - dân ca
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu ca dao qua một số bài cụ thể
3 Thuộc các bài trong văn bản
II- Tìm hiểu chi tiết
Xác định cụ thể thể loại lời ca vì sao?
Câu đầu tiên có ý nghĩa gì?
thời gian NT → lặp lại → khơi dậy nỗi
Trang 31⇒ Lời thở than - tiếc nuối đau xót ngậm ngùi.
3 Bài thứ baNỗi nhớ ông bà đợc thể hiện nh thế
Trang 32Tiết 10
Những câu hát về tình yêu quê hơng
đất nớc - con ngời Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1 Học sinh hiểu tình yêu quê hơng, đất nớc - mở rộng từ tình cảm gia đình -
Trang 33Nhận xét về thể loại
Giữa lời hỏi - đáp có gì chung?
Ta thấy mối quan hệ tình cảm của họ
Điều gì thú vị? có câu nào không cần
đọc lời đáp có thể đoán đợc hay
không?
- 6 câu: hỏi về địa danh, mỗi câu đã gợi
ra những đặc điểm riêng của đối tợng
Cách tả cảnh có gì khác so với bài 1? → gần gũi - thân thiết → đa dẫn cảm
xúc - gợi mở
Câu hỏi bài 2 có gì giống bài 1? - Miêu tả: giới thiệu tên - không đi sâu
miêu tả → tự suy ngẫm
→ câu hỏi tu từ → suy ngẫm nhắc nhủ
So sánh hai bài về độ dài, cách biểu
hiệu?
3 Bài số 3
Cách biểu hiện?
Hình ảnh?
Sắc điệu miền Trung
Tìm hiểu giá trị của từ “ai”
- Cảnh đẹp - lời mời gọi
- Hình ảnh “non xanh - nớc biếc”
→ tợng trng ớc lệ - vẻ đẹp sơn thuỷ
- Lời mời gọi - chào đón
4 Bài số 4Cấu trúc bài ca dao? - Hai câu kéo dài: 4/4 → đối xứng
hoán đổi - miêu tả
Từ “ni”, “tê” → địa phơng
Hai câu 3-4 tả ai?
- Điệp ngữ - đảo → rộng lớn mênh mông → vơn lên - mải mê, vui sớngLời của ai
Trang 34Tiết 11
từ láy
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
- Nắm đợc cấu tạo 2 loại từ láy, cơ chế tạo nghĩa
- Biết vận dụng những hiểu biết - nói, viết
II - Chuẩn bị.
1 Giáo viên: giáo án + biểu bảng
2 Học sinh: làm bài tập + đọc sách giáo khoa
III Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Trang 35I- Cấu tạo từ láy
Nhận xét đặc điểm âm thanh: đăm
đăm, mếu máo, liêu xiêu
1 Ví dụ:
- Láy lặp hoàn toàn
- Biến âm ⇒ hài hoàPhân loại:
Tìm từ láy biến âm và không biến âm?
II- ý nghĩa của từ láy
1 Xét ví dụ:
Nghĩa của từ: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu, tạo thành do đặc điểm gì về âm
- Miêu tả âm thanh - hình khối
- Miêu tả ý nghĩa của sự vật
III- Luyện tập
Thống kê các loại từ láy trong đoạn
văn
1 Bần bật, hăm thẳm, nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng
Trang 36Tiết 12
Viết bài văn số 1 Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh ôn lại kiến thức và kỹ năng làm văn tự sự + miêu tả, cách tìm ý,
đặt câu, liên kết văn bản?
- Vận dụng viết bài văn hoàn chỉnh
II - Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Đề + đáp án dự kiến
2 Học sinh: Ôn tập để kiểm tra
III Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Trang 37Đề bài: Miêu tả ngôi trờng của em vào buổi sáng đẹp trời.
I- Yêu cầu.
1 Thể loại: Miêu tả
2 Nội dung: Vẻ đẹp ngôi trờng - cảm nghĩ bản thân
3 Phạm vi TL: trờng học của em - quan sát
+ Miêu tả trung thực, vận dụng tốt các biện pháp so sánh, nhân hoá sử dụng tốt các từ tợng hình, tợng thanh, từ láy
+ Bố cục cân đối, chặt chẽ, liên kết mạch lạc
+ Cảm nghĩ chân thành - tránh khoa trơng
+ Vận dụng đúng trình tự miêu tả
II- Biểu điểm.
1 Điểm tốt: Đảm bảo tốt yêu cầu nội dung, hình thức văn viết giàu hình ảnh,
Ngày soạn: Ngày dạy:
- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản
- Củng cố kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc
II - Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Soạn GA + TL
2 Học sinh: Chuẩn bị theo câu hỏi
Trang 38A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
I- Định hớng văn bản
Trong tình huống này em sẽ xây dựng
1 văn bản nói hay viết?
1 Ví dụ: báo 1 tin vui về thành tích học tập
- NóiNội dung? Nói cho ai, để làm gì?
Hãy đặt câu hỏi và trả lời đối với ví dụ
II- Xây dựng bố cục
Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những
điều em muốn nói thì cần phải làm
những gì?
Chi tiết hoá phần thân bài
1 VD: xây dựng bố cục+ 3 phần: mở bài - giới thiệu buổi lễ
- Thân bài - lý do
- Kết bài - cảm nghĩ+ Chi tiết hoá thân bài
- Trớc đây em học cha tốt (lý do)
- Khi các bạn đợc thởng, em suy nghĩ gì?
III- Diễn đạt các ý trong bố cục
Ngời ta có thể giao tiếp bằng các ý của
Trang 39- Sửa chữa sai sót, bổ sung
→ Học sinh đọc ghi nhớ SGK → Kiểm tra là bớc rất quan trọng
V- Luyện tập
Làm các bài tập SGK 1 Bài tập
+ Định hớng:
- Nội dung + Xây dựng bố cục:
- Mở: lý do viết
- Thân: Thanh minh - xin lỗi
- Kết: Lời hứa+ Hiện thực hoá
Trang 40Tuần 4
Tiết 13
Những câu hát than thân Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh hiểu thân phận ngời lao động trong xã hội cũ - sự đa dạng trong cách diễn tả nỗi khổ của ngời lao động
- Giáo dục lòng cảm thông với nỗi đau khổ, bất hạnh của ngời lao động khơi dậy tình cảm nhân ái
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh
II - Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Soạn bài + TL + TK
2 Học sinh: SGK + soạn bài
động của con cò? đặc điểm? Tại sao?
ý nghĩa ẩn dụ của bài này là gì?
Bài ca còn có nội dung gì khác?