Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lí nhà trường... Khái ni m công ngh thông tin ệ ệ• Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, côn
Trang 1Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp dạy học
và công tác quản lí nhà trường
Trang 2Khái ni m công ngh thông tin ệ ệ
• Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số-(Luật CNTT).
Trang 4Trao đ i vi c ng d ng ổ ệ ứ ụ CNTT trong các tr ng ph ườ ổ
thông hi n nay ệ
• Thế mạnh của CNTT ?
• Ưu điểm ?
• Hạn chế ?
Trang 5M t s nh n xét v ng d ng ộ ố ậ ề ứ ụ CNTT đ i m i PPDH hi n nay ổ ớ ệ
• Ưu điểm: Đa dạng, phong phú
• Hỗ trợ đổi mới PPDH
• Hỗ trợ nghề nghiệp của GV
• Tạo nguồn học liệu phong phú
• Tạo nhiều hình thức học tập mới
• Hạn chế: mất nhiều thời gian chuẩn bị bài
Trang 6Các biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học
Trang 8Định hướng ứng dụng CNTT hỗ
trợ dạy học
• 1- Xây dựng phần mềm công cụ hỗ trợ giáo
viên thiết kế bài giảng điện tử
• 2 Xây dựng thư viện tư liệu giáo dục
• 3 Đưa ra quy trình và hướng dẫn giáo viên
thiết kế bài giảng điện tử từ các PMCC có sẵn
• 4 Khai thác sử dụng có hiệu quả Internet
• 5 Đưa ra tiêu chí đánh giá tiết dạy có ứng
dụng CNTT
Trang 102.Xây d ng th vi n t li u ự ư ệ ư ệ
GD
Một “thư viện” tư liệu: tranh, ảnh, đoạn
phim Video… phù hợp với chương trình SGk để GV có thể sử dụng các tư liệu này khi thiết kế bài giảng, soạn giáo án điện tử (ví dụ trang web:
http://www.ebook.edu.vn/
http://violet.vn ,…
Trang 113.Đ a ra quy trình và h ư ướ ng
d n GV thi t k BGĐT t các ẫ ế ế ừ
PMCC có s n. ẵ
• Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy, soạn g/án
• Bước 2: Xây dựng kịch bản sư phạm cho việc thiết
kế bài giảng trên máy.
• Bước 3: Thể hiện kịch bản trên máy vi tính.
• Bước 4: Xem xét, điều chỉnh, thể hiện thử (dạy
thử).
Trang 12Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập
4 Khai thác sử dụng có hiệu quả
Internet
Trang 13internet
Trang 14L i ích ợ c a ủ Internet
• Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện
ích, hữu dụng cho người sử dụng, một
trong các tiện ích phổ thông của Internet
là hệ thống thư điện tử (email), các dịch
vụ thương mại và chuyển ngân, và các
dịch vụ về y tế giáo dục như tổ chức các lớp học ảo,
• Internet cung cấp một khối lượng thông
Trang 15M t s bi n pháp khai thác, s d ng ộ ố ệ ử ụ
Internet
• i)Nghiên cứu nội dung, chương trình,
chuẩn kiến thức của lớp mình đang
giảng dạy để lập kế hoạch tìm kiếm, thu thập những thông tin hỗ trợ dạy học
• ii)Cung cấp cho HS một số trang web có
liên quan với một số chủ đề và hướng
dẫn HS cách thức tra cứu, tìm kiếm, lựa
Trang 16M t s bi n pháp khai thác, s d ng ộ ố ệ ử ụ
Internet
• Đưa ra một số chủ đề ngoại khóa cho HS lựa chọn GV có thể tổ
chức các cuộc thi nhỏ trong lớp hay khối lớp nhằm khuyến khích
HS trong việc khai thác Internet.
• Ví dụ: môn Toán: tìm hiểu về Py-ta- go và các cách chứng minh
định lí Py-ta-go
• Môn Vật lí: tìm hiểu về thủy điện, điện mặt trời,…
• Môn GDCD: Tìm hiểu luật giao thông, các biện pháp giảm ách tắc
giao thông;…
• Môn địa lí: các di sản thiên nhiên của VN, thế giới,…
• Môn lịch sử: tìm hiểu về các vị Vua nhà Lí, nhà Trần, các vua
Hùng,…
Trang 185 Đ a ra tiêu chí đánh ư
giá ti t d y có UD ế ạ CNTT
• Nhằm tránh việc thiết kế bài giảng mang tính
trình diễn, kém hiệu quả, trong dạy học cần sớm đưa ra tiêu chí đánh giá để GV có định hướng
khi thiết kế và sử dụng nó cũng như cán bộ
quản lý giáo dục có đánh giá xếp loại tiết dạy
chính xác hơn
Trang 20M t s tr ng h p nên ộ ố ườ ợ s ử
• Dạy học các khái niệm, hiện tượng
khoa học trừu tượng, trong đó HS
khó hình dung khái niệm khoa học,
có thể dùng mô phỏng để thể hiện
khái niệm trên một cách trực quan
hơn
Trang 21M t s tr ng h p nên ộ ố ườ ợ s ử
• Nội dung cần tiểu kết trong bài, tổng
kết cuối chương;
• Dạy học các bài tập trắc nghiệm, bài
tập ô chữ dưới dạng trò chơi giúp củng
cố, kiểm tra nhanh kiến thức bài học
• Khi cần tiết kiệm thời gian trên lớp (kẻ,
vẽ hình phức tạp)
Trang 22M t s đi m l u ý khi thi t ộ ố ể ư ế
Trang 23M t s đi m l u ý khi thi t ộ ố ể ư ế
k và s d ng PMDH, BGĐT ế ử ụ
• Các kiến thức được đưa vào BGĐT dưới
dạng các slide phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu thể hiện logic cấu trúc của bài dạy bao gồm cả kênh hình và kênh chữ tạo điều kiện tốt nhất cho HS làm
việc tích cực
Trang 24M t s đi m l u ý khi thi t ộ ố ể ư ế
k và s d ng PMDH ế ử ụ
dụng trình chiếu một chiều Hạn chế tối đa kênh chữ, cần ưu tiên thiết kế các hoạt động dưới dạng kênh hình, đặc biệt là những mô phỏng “động”.
Trang 25M t s đi m l u ý khi thi t ộ ố ể ư ế
k và s d ng PMDH ế ử ụ
• Hiện nay có khá nhiều BGĐT được
soạn thảo trên Powerpoint mang tính chất “trình chiếu”, GV trình chiếu
bài giảng trên máy chiếu, HS ngồi
“xem” nên hiệu quả dạy học chưa
cao.
Trang 26ng d ng CNTT h tr công tác QL
Trang 27M t s PM qu n lí khác ộ ố ả
• +) PM Quản lý Học tập Nhà trường có chức năng
chính là quản lý toàn bộ quá trình học tập của HS trong trường PT
• +) PM Hỗ trợ xếp thời khóa biểu, hỗ trợ mô hình
thời khóa biểu với PHBM và phòng học đa năng, với môn học tự chọn và chủ đề tự chọn
• +) PM Ngân hàng đề thông minh, hỗ trợ hoàn
toàn tất cả các dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức
thường gặp trên thực tế: tự luận, trắc nghiệm,
Trang 28K T LU N Ế Ậ
• Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong nhà
trường không những nâng cao chất lượng
dạy học mà còn góp phần đào tạo nguồn
nhân lực cao về CNTT cho nước nhà trong tương lai bởi thế hệ trẻ hôm nay chính là chủ nhân của tương lai Góp phần thực hiện một trong các mục tiêu của chiến lược Phát triển CNTT và Truyền thông Việt Nam giai đoạn
2011 – 2020