- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu.. - Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy
Trang 1âm thanh) khi được tiếp cận
- Khái niệm "xử lí thông tin" cần được thể hiện qua các ví dụ đơn giản, dễ hiểu đối với học sinh
2 Bước đầu lum
quen với máy tính
Kiến thức
- Gọi tên các thiết bị máy tính thông dụng
- Quan sát một máy tính làm việc: lúc khởi động, sự thay đổi của các đèn tín hiệu, sự trình diễn trên màn hình, nhạc hiệu, các biểu tượng, cửa sổ làm việc
Kĩ năng
- Nhận biết và chọn biểu tượng bằng chuột
- Cho học sinh quan sát một máy tính cụ thể
- Nên cho học sinh tham quan cơ sở có sử dụng máy tính
4 Kĩ năng sử dụng Kiến thức - Có thể sử dụng các phần
Trang 2những thiết bị
thông dụng - Nhận biết 2 phím có gai, phím dấu cách, phím ENTER trên bàn phím
- Nhận biết các vùng của bàn phím: vùng phím kí tự, vùng phím số, vùng phim di chuyển con trỏ, vùng phím chức năng
- Quan sát phím được gõ, được nhấn - giữ
và hiển thị tương ứng trên màn hình
Kĩ năng
- Đặt được các ngón đúng vị trí trên các phím cơ sở, có thói quen đưa ngón trở về phím cơ sở sau khi gõ
- Gõ chậm song đúng ngón các phím của hàng cơ sở, gõ đúng ngón các phím của vùng chính (các vùng phím khác chưa yêu cầu)
mềm MARIO, TOUCH TYPING
- Biết mở một trang vẽ mới
- Nhận biết các công cụ vẽ hình đơn giản
Kĩ năng
- Vẽ được các đồ vật đơn giản
- Hình mẫu và hình cần tô
được cho sẵn trên cùng một trang vẽ
7 Sử dụng phần
mềm học tập
Kiến thức
- Biết dùng một phần mềm tự chọn để luyện kĩ năng gõ bàn phím, sử dụng chuột
Trang 3- Biết chức năng của một vài thiết bị thông dụng
Kĩ năng
- Gõ bàn phím bằng 10 ngón Ngồi và nhìn đúng tư thế, hợp vệ sinh
- Sử dụng được một số thiết bị ngoại vi như chuột, bàn phím
Kĩ năng
- Vẽ được tranh theo mẫu, vẽ tranh tự do,
vẽ tranh theo chủ điểm
- Cho học sinh tùy chọn chủ điểm vẽ
- Hướng dẫn học sinh gõ
Trang 4Kĩ năng
- Gõ một số phím của đàn mô phỏng và ghi lại thành tên Mở lại các tệp đ∙ ghi để nghe
- Biết tính toán một số biểu thức số học
Kĩ năng
- Phân biệt được cửa sổ lệnh và màn hình trình diễn hoạt động của Rùa
- Vẽ được hình đơn giản bằng các lệnh trong LOGO
- Có thể dùng một phần mềm trong họ LOGO, ví
dụ phần mềm miễn phí Microsoft Windows Logo (MSWLOGO)
Kĩ năng
- Có một số kĩ năng sử dụng phần mềm học tập
- Khuyến khích lựa chọn phần mềm hỗ trợ cho phương pháp giảng dạy môn học
Trang 5- Biết chọn vùng văn bản và các thao tác cắt, dán, di chuyển vùng đ∙ chọn
- Biết tạo bảng trong văn bản, căn trái/phải/giữa trong các ô của bảng
- Biết chèn ảnh từ nhiều nguồn khác nhau (như clipart, file) vào văn bản
- Biết sử dụng một số công cụ vẽ hình
Kĩ năng
- Soạn thảo được một đoạn văn bản có sử dụng thanh công cụ và các thao tác sao chép, cắt, dán Tạo được bảng trong văn bản Chèn được ảnh vào văn bản
- Trình bày các sản phẩm hợp quy cách,
có thẩm mĩ
- Nên tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp, công phu,
- Hiểu được việc mô tả một d∙y hành
động bằng nhóm lệnh trong một thủ tục
- Biết được cấu trúc của một thủ tục
- Biết viết các thủ tục đơn giản
Kĩ năng
- Sử dụng thành thạo các lệnh cơ bản: tiến (Forward), quay trái (Left), quay phải (Right), xóa màn hình (ClearScreen)
- Viết được một số thủ tục đơn giản
- Vẽ được một số hình đơn giản bằng cách dùng lệnh và thủ tục
- Có thể dùng các chương trình mẫu có trong phần mềm MSWLOGO
- Cũng có thể dùng các ví
dụ trong sách The Great Logo Adventure
- Một số thuật ngữ mới: lệnh, thủ tục, chương trình, nhóm lệnh, được giải thích thông qua ví dụ
có trong phần mềm
Trang 6- Giới thiệu cấu trúc máy tính điện tử: thiết bị ngoại
vi và một số chức năng của các bộ phận chính của máy tính điện tử
- Điểm qua một số đặc thù của máy tính điện tử: tốc
Hệ điều hunh
1 Khái niệm về hệ
điều hành
Kiến thức
- Biết đ−ợc chức năng của hệ điều hành
- Biết đ−ợc quy trình làm việc với hệ điều hành, khởi động/kết thúc hệ điều hành
Kĩ năng
- Giao tiếp đ−ợc với hệ điều hành
- Sử dụng một hệ điều hành thông dụng nh− WINDOWS
- Học sinh cần đạt: thực hiện đ−ợc một số lệnh chủ yếu qua bảng chọn; biết trả lời một số yêu cầu của
Có thể sử dụng WINDOWS EXPLORER.
- Nêu đ−ợc các tính năng
−u việt của soạn thảo văn bản bằng máy tính
Trang 7- Biết các khái niệm định dạng văn bản:
- Biết cách sao chép, cắt, dán đoạn văn bản
- Có thể sử dụng các phần mềm gõ tiếng Việt như Vietkey, Unikey và phông UNICODE
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
3 Bảng Kiến thức
- Biết cách tạo bảng; chỉnh độ rộng của hàng, cột
- Biết cách chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột
- Biết cách gõ văn bản trong bảng
- Chú ý đến ý nghĩa sử dụng của tìm kiếm và thay thế
- Nên cho học sinh làm một bài báo tường có tranh, ảnh minh họa
Trang 8- Thực hiện được các công việc khởi
động/ra khỏi, sử dụng bảng chọn, các thao tác tương tác với phần mềm
- Biết cấu trúc của một bảng tính điện tử:
dòng, cột địa chỉ của ô tính (địa chỉ tương
đối và tuyệt đối)
- Khi trình bày khái niệm, nên so sánh với các bảng
mà học sinh quen thuộc trong cuộc sống
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Biết cách sử dụng lệnh COPY công thức
Kĩ năng
- Viết đúng công thức tính một số phép toán
- Sử dụng được một số hàm có sẵn
- Giới hạn ở các hàm tính tổng, trung bình
- Giới hạn công thức chỉ chứa địa chỉ tương đối
4 Đồ thị Kiến thức
- Biết một số thao tác chủ yếu vẽ đồ thị,
Trang 9trang trí đồ thị dạng: LINE, BAR, PIE
- Biết sắp xếp một trang tính (hay một vùng) dữ liệu
- Biết tìm kiếm bằng lệnh lọc dữ liệu
Kĩ năng
- Thực hiện được sắp xếp, tìm kiếm và lọc dữ liệu
- Nêu một số ví dụ quản lí quen thuộc trong trường
- Thực hiện được các công việc khởi
động/ra khỏi, sử dụng bảng chọn, các thao tác tương tác với phần mềm
- Lựa chọn phần mềm học tập theo hướng dẫn thực hiện chương trình
- Biết được khái niệm bài toán, thuật toán
- Biết rằng có thể mô tả thuật toán bằng cách liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối
- Biết được một chương trình là mô tả của một thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể
- Minh họa các khái niệm bằng một chương trình Pascal đơn giản
Trang 10- Hiểu được một số kiểu dữ liệu chuẩn
- Hiểu được cách khai báo biến
- Biết được các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ
- Hiểu được lệnh gán
- Biết các câu lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình
Kĩ năng
- Viết được chương trình Turbo Pascal
đơn giản, khai báo đúng biến, câu lệnh vào/ra để nhập thông tin từ bàn phím hoặc
đưa thông tin ra màn hình
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Biết sử dụng đúng và có hiệu quả câu lệnh rẽ nhánh
- Nhấn mạnh ba cấu trúc
điều khiển là tuần tự, rẽ nhánh và lặp
- Trình bày được thuật toán của một số bài toán
rẽ nhánh thường gặp, chẳng hạn giải phương trình bậc nhất
- Biết được khái niệm mảng một chiều
- Biết cách khai báo mảng, truy cập các phần tử của mảng
Kĩ năng
- Thực hiện được khai báo mảng, truy cập phần tử mảng, sử dụng các phần tử của mảng trong biểu thức tính toán
- Yêu cầu học sinh viết
được chương trình của một số bài toán sau: nhập giá trị phần tử của mảng,
Trang 11thường gặp như: tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất; kiểm tra ba số cho trước có phải là
độ dài ba cạnh của tam giác không
- Thực hiện được các công việc khởi
động/ra khỏi, sử dụng bảng chọn, các thao tác tương tác với phần mềm
- Lựa chọn phần mềm học tập theo hướng dẫn thực hiện chương trình
- Biết khái niệm mạng máy tính
- Biết vai trò của mạng máy tính trong x∙
hội
- Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu
- Biết những lợi ích của Internet
- Giới thiệu mạng máy tính của trường hoặc tham quan một cơ sở sử dụng mạng máy tính có kết nối Internet
2 Tìm kiếm thông
tin trên Internet
Kiến thức
- Biết chức năng của một trình duyệt web
- Biết một số cách tìm kiếm thông tin thông dụng trên Internet
- Biết cách lưu trữ thông tin tìm kiếm
được
Kĩ năng
- Sử dụng được trình duyệt web
- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin
- Ghi được những thông tin lấy từ Internet.
- Có thể sử dụng trình duyệt INTERNET EXPLORER
- Có thể giới thiệu một số công cụ tìm kiếm như
Google, Yahoo,
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
3 Thư điện tử Kiến thức
- Biết lợi ích của thư điện tử
- Biết cách tạo và đăng nhập vào hộp thư
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
4 Tạo trang web Kiến thức - Tạo được trang web đơn
Trang 12- Biết tạo màu cho văn bản
- Biết tạo một số hiệu ứng
MS Office
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
Đa phương tiện Kiến thức
- Biết xu hướng của công nghệ đa phương tiện hiện nay
- Biết các thành phần của sản phẩm đa phương tiện (văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoạt hình)
- Biết cách thực hiện để có được một sản phẩm đa phương tiện
Kĩ năng
- Sử dụng được phần mềm công cụ và các tư liệu để tạo một sản phẩm đa phương tiện
- Có thể sử dụng các phần mềm công cụ như Authoware, Snagit
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
Bảo vệ dữ liệu,
phòng chống vi rút
Kiến thức
- Biết khái niệm vi rút máy tính
- Biết được một số tình huống nhiễm và lây lan vi rút máy tính và các sự cố dẫn
- Thực hiện được sao lưu dữ liệu
- Không giải thích sâu về các cơ chế hoạt động của
vi rút Chỉ nêu lí do tại sao lại gọi các chương trình này là vi rút máy tính
- Thực hành bảo vệ các dữ liệu cá nhân bằng những biện pháp thông thường (mật khẩu, sao lưu, )
Trang 13Tin học vu xã hội Kiến thức
- Biết các lợi ích của công nghệ thông tin
- Biết mặt hạn chế của công nghệ thông tin
- Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong x∙ hội tin học hóa
Trang 14- Biết tin học là một ngành khoa học có
đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của x∙ hội
- Biết các đặc tính ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học
và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
- Lấy các ví dụ về ứng dụng tin học trong đời sống thường ngày
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các
đơn vị bội của bit
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
- Vẽ lược đồ khái quát của cấu trúc máy tính để giải thích
- Giáo viên chỉ dẫn các bộ phận của máy tính tại phòng máy
4 Bài toán và thuật
toán
Kiến thức
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các đặc trưng chính của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ
- Trình bày thuật toán giải một số bài toán đơn giản như tìm ước chung lớn nhất của hai số tự nhiên, kiểm tra một số tự nhiên
Trang 15là số nguyên tố hay hợp
số, tìm kiếm và sắp xếp một d∙y số nguyên
- Nên đưa một số ví dụ gần gũi với học sinh để mô phỏng cho các thuật toán
6 Giải bài toán trên
máy tính
Kiến thức
- Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính: xác định bài toán, xây dựng thuật toán, lựa chọn cấu trúc dữ
liệu, viết chương trình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng
- Lấy nội dung thực tế để minh họa
- Ghi nhớ các bước trên có thể lặp lại nhiều lần
- Kể được các loại phần mềm ứng dụng
- Lấy các ứng dụng tin học trong trường, ở địa phương để minh họa
9 Tin học và x∙ hội Kiến thức
- Biết được ảnh hưởng của tin học đối với
sự phát triển của x∙ hội
- Biết được những vấn đề thuộc văn hóa và pháp luật trong x∙ hội tin học hóa
Thái độ
- Có hành vi và thái độ đúng đắn về những vấn đề đạo đức liên quan đến việc sử dụng máy tính
- Nên giới thiệu một số
điều luật, nghị định về bản quyền, chống tội phạm tin học của nước ta
- Không gắn cứng vào một
hệ điều hành cụ thể nào,
mà trình bày những nguyên lí chung
- Hệ điều hành được xét dưới góc độ người sử dụng
Trang 16- Đặt đ−ợc tên tệp, th− mục
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt đ−ợc những kĩ năng theo yêu cầu
3 Giao tiếp với hệ
- Hiểu đ−ợc các thao tác xử lí: sao chép tệp, xóa tệp, đổi tên tệp, tạo và xóa th−
- Phân biệt các cách giao tiến khác nhau
- Nêu những vấn đề cốt lõi nhất về tệp và quản lí tệp
mà hệ điều hành nào cũng phải có
từ, câu, dòng, đoạn, trang)
- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt
- Nêu các −u việt của soạn thảo văn bản bằng máy tính
- Các chức năng chủ yếu
đ−ợc trình bày độc lập với phần mềm soạn thản văn bản
- Cho học sinh biết có nhiều loại bộ m∙ và nhiều loại phông chữ Việt khác nhau
- Giới thiệu về UNICODE, tuy nhiên không đi sâu vào vấn đề m∙
2 Làm quen với
Word
Kiến thức
- Biết màn hình làm việc của Word
- Hiểu các thao tác soạn thảo văn bản đơn
- Các kĩ năng đ−ợc truyền thụ thông qua giờ thực hành với phần mềm Word
Trang 17giản: mở tệp văn bản, gõ văn bản, ghi tệp
Kĩ năng
- Thực hiện được việc soạn thảo văn bản
đơn giản
- Thực hiện được các thao tác: mở tệp,
đóng tệp, tạo tệp mới, ghi tệp văn bản
- Chưa yêu cầu gõ nhanh, nhưng cần tuân thủ các quy ước trong soạn thảo
- Biết cách in văn bản
Kĩ năng
- Định dạng được văn bản theo mẫu
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Nêu những trường hợp
sử dụng bảng trong soạn thảo
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để họe sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Biết khái niệm mạng máy tính
- Biết một số loại mạng máy tính
- Nên trình bày các thành phần chính trong mạng máy tính kết hợp với giáo
cụ trực quan (thiết bị vật lí hoặc tranh vẽ minh họa)
Trang 183 Một số dịch vụ
phổ biến của
Internet
Kiến thức
- Biết khái niệm trang web, website
- Biết chức năng trình duyệt web
- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư
điện tử
Kĩ năng
- Sử dụng được trình duyệt web
- Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thực hiện được việc gửi và nhận thư
điện tử
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Tuỳ theo điều kiện của từng địa phương có thể giới thiệu cho học sinh biết cách tạo trang web
máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
- Kiến thức này đ∙ có ở lớp 10, cần nhắc lại và bổ sung để đảm bảo tính hệ thống
2 Chương trình
dịch
Kiến thức
- Biết vai trò của chương trình dịch
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch
- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn
4 Các thành phần
cơ sở của Pascal
Kiến thức
- Biết các thành phần cơ sở của Pascal:
bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng (từ khóa), hằng và biến
Trang 19Kĩ năng
- Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản
2 Một số kiểu dữ
liệu chuẩn
Kiến thức
- Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn:
nguyên, thực, kí tự, logic và miền con
3 Khai báo biến Kiến thức
- Hiểu được cách khai báo biến
Kĩ năng
- Khai báo đúng
- Nhận biết khai báo sai
- Cho các ví dụ đơn giản
để học sinh luyện tập
4 Phép toán, biểu
thức, lệnh gán
Kiến thức
- Biết các khái niệm: Phép toán, biểu thức
số học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan
và phép so sánh bằng (=)
- Lấy ví dụ là các biểu thức quen thuộc để học sinh luyện tập
- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lí của kết quả thu được
- Xét một chương trình
đơn giản nhưng hoàn chỉnh và có thể chạy được, cho ra kết quả
Trang 20- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả
thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Viết được các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ và áp dụng để thể hiện được thuật toán của một số bài toán đơn giản
- Nên sử dụng các thuật toán đ∙ có ở lớp 10
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Bước đầu hình thành khái niệm về lập trình có cấu trúc
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử của mảng
- Biết được rằng với kiểu dữ liệu có cấu trúc, người
ta có thể thiết kế một kiểu dữ liệu mới phức tạp hơn
từ những kiểu đ∙ cho
- Có thể sử dụng một số thuật toán ở lớp 10
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
2 Kiểu dữ liệu xâu Kiến thức
- Biết xâu là một d∙y kí tự (có thể coi xâu
là mảng một chiều)
- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử
- Cho học sinh biết kiểu dữ liệu xâu với một số hàm và thủ tục giúp thuận tiện khi xử lí dữ liệu văn bản
Trang 21của xâu
Kĩ năng
- Sử dụng được một số thủ tục, hàm thông dụng về xâu
- Cài đặt được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu
3 Kiểu bản ghi Kiến thức
- Biết khái niệm kiểu bản ghi
- Biết cách khai báo bản ghi, truy cập trường của bản ghi
- Nhấn mạnh rằng khác với kiểu mảng, trong kiểu bản ghi các trường có thể thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau
Tệp vu xử lí tệp
1 Phân loại và khai
báo tệp
Kiến thức
- Biết khái niệm về kiểu dữ liệu tệp
- Biết khái niệm tệp định kiểu và tệp văn bản
- Biết các lệnh khai báo tệp định kiểu và tệp văn bản
- Biết một số hàm và thủ tục chuẩn làm việc với tệp
Kĩ năng
- Sử dụng được một số hàm và thủ tục chuẩn làm việc với tệp
Trang 22của thủ tục
- Sử dụng được lời gọi một thủ tục
- Viết được thủ tục đơn giản
- Chỉ dừng lại ở mức độ mô tả, giới thiệu
- Có thể cho chạy một chương trình đồ họa sinh
- Chỉ dừng lại ở mức độ mô tả, giới thiệu
- Có thể cho chạy một chương trình âm thanh hay để gây hứng thú
- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu
- Biết vai trò của cơ sở dữ liệu trong học tập và cuộc sống
- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở
- Lấy bài toán quản lí của nhà trường hoặc một cơ quan xí nghiệp để minh họa
Trang 23dữ liệu
2 Hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
Kiến thức
- Biết khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Biết chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu: tạo lập cơ sở dữ liệu; cập nhập dữ
liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào cơ sở dữ
liệu
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu
- Phân biệt cơ sở dữ liệu với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Hiểu các chức năng chính của ACCESS:
Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, cập nhật và kết xuất thông tin
- Biết bốn đối tượng chính: bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
- Biết hai chế độ làm việc: Chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với dữ liệu
Kĩ năng
- Thực hiện được khởi động và ra khỏi ACCESS, tạo một cơ sở dữ liệu mới, mở cơ sở dữ liệu đ∙ có
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
2 Cấu trúc bảng Kiến thức
- Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:
- Cột (Thuộc tính): tên, miền giá trị
- Dòng (Bản ghi): bộ các giá trị của thuộc tính
- Lấy ví dụ cụ thể để trình bày cấu trúc bảng
- Cho ví dụ minh họa cho mục tiêu thiết kế đơn giản.
Kĩ năng
- Thực hiện được: Mở bảng ở chế độ trang dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp và lọc, tìm kiếm đơn giản, tạo biểu mẫu bằng Wizard, định dạng và in trực tiếp
- Học sinh cần có kĩ năng bước đầu thực hiện những công việc này
- Sử dụng thích hợp hai chế độ: Tự thiết kế và dùng Wizard
4 Truy xuất dữ liệu Kiến thúc
- Biết khái niệm và vai trò của mẫu hỏi
- Biết các bước chính để tạo ra một mẫu hỏi
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
Trang 24Kĩ năng
- Viết đúng biểu thức điều kiện đơn giản
- Tạo được mẫu hỏi đơn giản
5 Báo cáo Kiến thức
- Biết khái niệm báo cáo và vai trò của nó
- Biết các bước lập báo cáo
Kĩ năng
- Tạo được báo cáo bằng Wizard
- Thực hiện được lưu trữ và in báo cáo
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kĩ năng theo yêu cầu
- Biết khái niệm khóa và khái niệm liên kết giữa các bảng
- Biết các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ: Tạo bảng, cập nhật, sắp xếp các bản ghi, truy vấn cơ sở dữ liệu và lập báo cáo
- Không lệ thuộc vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan
- Giới thiệu thông qua các
ví dụ gần gũi với học sinh
- Cần lưu ý cho học sinh
có thái độ đúng trong việc
sử dụng và bảo mật cơ sở dữ liệu
Trang 25NguyÔn Minh HiÓn
Trang 26Bộ Giáo dục vu Đuo tạo
chương trình giáo dục phổ thông
môn Ngữ Văn
(ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trang 27Bé Gi¸o dôc vu §uo t¹o Céng hou x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam
Trang 28lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục ở Tiểu học, Trung học cơ sở và thí
điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần được tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện Luật Giáo dục năm 2005 đ∙ quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu
đầy đủ và phù hợp với xu thế chung của thế giới Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được điều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đ∙ tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia của đông đảo các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường Hội đồng Quốc gia thẩm
định Chương trình giáo dục phổ thông được thành lập và đ∙ dành nhiều thời gian xem xét thẩm định các chương trình Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành lần này là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đ∙ được ban hành trước
đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước
Bộ Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm:
1 Những vấn đề chung;
2 Chương trình chuẩn của 23 môn học và hoạt động giáo dục;
3 Chương trình các cấp học: Chương trình Tiểu học, Chương trình Trung học cơ sở, Chương trình Trung học phổ thông
Đối với 8 môn học có nội dung nâng cao (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ), ngoài chương trình chuẩn còn có chương trình nâng cao của các môn học này ở cấp Trung học phổ thông Chương trình nâng cao của 8 môn học này được trình bày trong văn bản chương trình cấp Trung học phổ thông
Nhân dịp này, Bộ Giáo dục và Đào tạo xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đ∙ tham gia tích cực vào quá trình biên soạn, hoàn thiện các chương trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đ∙ đóng góp nhiều ý kiến qúy báu cho việc hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông này
Trang 30chương trình môn ngữ văn
I Vị Trí
1 Môn Ngữ văn là môn học về khoa học x∙ hội và nhân văn, có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những kiến thức về tiếng Việt, văn học và làm văn, hình thành và phát triển ở học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học Qua môn học này, học sinh còn có thêm những hiểu biết về văn hóa, x∙ hội, lịch sử, đời sống nội tâm của con người
và bản thân
2 Môn Ngữ văn là môn học công cụ Năng lực sử dụng tiếng Việt và tiếp nhận tác phẩm văn học mà môn học này trang bị cho học sinh là công cụ để học sinh học tập và sinh hoạt, nhận thức về x∙ hội và con người, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm và nhân cách
3 Môn Ngữ văn là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục thẩm mĩ Thông qua việc tiếp cận với tiếng Việt văn hóa và những hình tượng nghệ thuật trong các tác phẩm văn học, học sinh
được bồi dưỡng năng lực tưởng tượng, sáng tạo, được làm giàu xúc cảm thẩm mĩ và định hướng thị hiếu lành mạnh nhằm hoàn thiện nhân cách của mình
II MụC TIÊU
1 Môn Ngữ văn cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có
tính hệ thống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Việt) và văn học (trọng tâm là văn học Việt Nam), phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2 Môn Ngữ văn hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực sử dụng tiếng Việt,
tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ; phương pháp học tập, tư duy, đặc biệt là phương pháp tự học; năng lực ứng dụng những điều đ∙ học vào cuộc sống
3 Môn Ngữ văn bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập, tự cường; lí tưởng x∙ hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, nhân văn; giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại
III QUAN ĐIểM XÂY dựnG Vu PHáT TRIểN CHƯƠNG TRìNH
1 Quan điểm khoa học
Chương trình môn Ngữ văn phản ánh những thành tựu ổn định của các ngành khoa học Tiếng Việt, Văn học và Làm văn những năm đầu thế kỉ XXI về hệ thống cấu trúc và hoạt
động giao tiếp bằng tiếng Việt; về lí luận, lịch sử và phê bình văn học (trọng tâm là lịch sử và phê bình văn học Việt Nam)
Trang 312 Quan điểm sư phạm
Chương trình môn Ngữ văn được xây dựng phù hợp với yêu cầu thống nhất và phát triển trên cơ sở bám sát mục tiêu dạy học của từng cấp ở cấp Tiểu học, môn Ngữ văn tập trung vào việc rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói nhằm trang bị cho học sinh công cụ ngôn ngữ tối thiểu để thực hiện các hoạt động học tập và giao tiếp phù hợp với lứa tuổi ở cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông, việc hoàn thiện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt gắn liền với nhiệm vụ trang bị những kiến thức nền tảng về tiếng Việt, văn học và làm văn Các kĩ năng này một mặt được phát triển trên cơ sở kiến thức lí luận, mặt khác trở thành công cụ đắc lực
để chiếm lĩnh kiến thức và hình thành những kĩ năng, phẩm chất mới của người lao động mới Kiến thức và kĩ năng của cấp học sau vừa đồng tâm, vừa phát triển so với cấp học trước Quan điểm sư phạm còn thể hiện ở tinh thần tích cực hóa hoạt động học tập của người học Học các phần Tiếng Việt và Làm văn, học sinh được hướng dẫn để tự phát hiện kiến thức, tự rèn luyện kĩ năng giao tiếp phù hợp với các tình huống thường gặp trong học tập và trong cuộc sống Học phần Văn học, học sinh được hướng dẫn tiếp nhận tác phẩm văn học và một số loại văn bản khác dựa trên những cơ sở khoa học và tư duy độc lập của mỗi cá nhân Nhằm tăng hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian dạy học, chương trình môn Ngữ văn
được xây dựng theo tinh thần tích hợp Có hai hướng tích hợp chủ yếu trong môn Ngữ văn: tích hợp theo chiều ngang và tích hợp theo chiều dọc
Tích hợp theo chiều ngang là gắn kết nội dung dạy kiến thức với nội dung rèn kĩ năng, nội dung của các phần Tiếng Việt, Làm văn với nội dung của phần Văn học Thông qua các hình tượng văn học và các tình huống giao tiếp bằng tiếng Việt văn hóa, môn Ngữ văn còn có khả năng kết hợp giáo dục công dân, củng cố và mở rộng hiểu biết về văn hóa x∙ hội cho học sinh
Tích hợp theo chiều dọc là thiết kế những đơn vị kiến thức, kĩ năng học sau bao hàm những kiến thức, kĩ năng đ∙ học trước nhưng ở mức cao hơn và sâu hơn theo nguyên tắc đồng tâm và phát triển
Để đảm bảo tính khả thi, chương trình môn Ngữ văn được xây dựng vừa sức với học sinh ở từng độ tuổi, phù hợp với trình độ phát triển tâm lí và nhận thức của số đông học sinh Việt Nam Ngữ liệu để dạy Tiếng Việt, Làm văn và Văn học được chọn theo nguyên tắc phù hợp với mục tiêu dạy học, chuẩn mực về ngôn ngữ, có nội dung phù hợp với vốn sống và thị hiếu của học sinh tìm cấp học
3 Quan điểm thực tiễn
Chương trình môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương trình trang bị cho học sinh những hiểu biết về x∙ hội, về con người, về cái đẹp
và phát triển năng lực giao tiếp, tư duy, góp phần hình thành năng lực hoạt động thực tiễn cho những chủ nhân tương lai của đất nước
Chương trình môn Ngữ văn một mặt kế thừa những ưu điểm của các chương trình dạy Ngữ văn ở nước ta trước đây, mặt khác tiếp thu những kinh nghiệm tiên tiến về giáo dục Ngữ văn của một số nước có nền giáo dục phát triển, do đó chương trình phù hợp với điều kiện dạy học của nước ta hiện nay và khả năng cải thiện những điều kiện này trong thời gian tới
IV NộI DUNG
1 MạCH NộI DUNG
Trang 32Môn Ngữ văn gồm 7 mạch nội dung được trình bày tóm tắt trong 7 bảng dưới đây Kí hiệu * được sử dụng để chỉ kiến thức, kĩ năng dạy ở từng lớp
KIếN THứC TIếNG VIệT
Trang 35Néi dung cña ®o¹n v¨n, v¨n b¶n * * * * * * * * * * * NghÜa bãng cña tõ, hµm ý cña
c©u
T− t−ëng, t×nh c¶m cña t¸c gi¶ * * * * * * * * Gi¸ trÞ nghÖ thuËt, ý nghÜa thÈm
Trang 36Sử dụng dấu câu * * * * * * * *
Tự kiểm tra, sửa lỗi về câu * * * * * * * * * * *
Đặt câu
Sử dụng biện pháp tu từ cú
pháp
* * * * * * Xác định chủ đề và tìm ý * * * * * * * * * * Phát triển đoạn văn * * * * * * * * * * *
Trang 37Nghe - tr¶ lêi c©u hái * * * * * * * * * * * *
Trang 38(10 tiết/tuần x 35 tuần = 350 tiết)
1 Kiến thức (không có bài học riêng, chỉ trình bày các kiến thức học sinh cần làm quen
và nhận biết thông qua các bài thực hành)
- Dấu chấm, dấu chấm hỏi
- Nghi thức lời nói: chào hỏi, chia tay
- Đọc trơn tiếng, từ, cụm từ, câu Nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Am hiểu nghĩa của từ, nội dung của câu và đoạn văn
- Đọc thuộc một số đoạn hoặc bài văn vần ngắn
- Nghe - trả lời câu hỏi và kể lại những mẩu chuyện có nội dung đơn giản
- Nghe - viết khổ thơ, đoạn văn ngắn
2.4 Nói
- Nói lời chào hỏi, chia tay trong gia đình, trường học
- Trả lời câu hỏi; đặt câu hỏi đơn giản (theo mẫu)
- Kể lại những mẩu chuyện được nghe kể trên lớp (kết hợp nhìn tranh minh họa và đọc lời gợi ý dưới tranh)
- Nói về mình và người thân bằng một vài câu
Trang 39LớP 2 (9 tiết/tuần x 35 tuần = 315 tiết)
1 Kiến thức (không có bài học riêng, chỉ trình bày các kiến thức học sinh cần làm quen
và nhận biết thông qua các bài thực hành)
- Các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất
- Câu kể, câu hỏi
- Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy
1.2 Tập làm văn
Sơ giản về đoạn văn và nội dung của đoạn văn
Một số nghi thức lời nói: chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu; đáp lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị, tự giới thiệu
- Đọc thuộc một số đoạn hoặc bài thơ ngắn
- Đọc một số văn bản thông thường: mục lục sách, thời khóa biểu, thông báo đơn giản
2.2 Viết
- Viết chữ thường cỡ nhỏ, chữ hoa cỡ vừa và nhỏ
- Viết chính tả đoạn văn xuôi, đoạn thơ theo các hình thức nhìn - viết, nghe - viết (chú trọng viết các chữ có vần khó, các từ dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương)
- Viết câu kể, câu hỏi đơn giản
- Viết đoạn văn kể chuyện, miêu tả đơn giản bằng cách trả lời câu hỏi
- Viết bưu thiếp, tin nhắn
Trang 40- Trả lời và đặt câu hỏi đơn giản
- Kể một mẩu chuyện hoặc một đoạn của câu chuyện được nghe
- Nói lời giới thiệu đơn giản về bản thân, gia đình, bạn bè, trường lớp theo gợi ý
LớP 3 (8 tiết/tuần x35 tuần = 280 tiết)
1 Kiến thức (không có bài học riêng, chỉ trình bày các kiến thức học sinh cần làm quen
và nhận biết thông qua các bài thực hành)
- Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất
- Câu trần thuật đơn và hai bộ phận chính của câu
- Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm