1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ 7. Đình

111 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất phù xa có thể lại nghèo kiệt nếu sử dụng chế độ canh tác không tốt Cải tạo đất: một số đất thiếu chất dinh dưỡng, tích tụ đất có hại cho cây Bảo vệ đất: Đất tốt có thể biến đổi th

Trang 1

Tiết 1: Bài 1, 2:

VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

I Mục tiêu: Sau bài này HS có khả năng:

- Nêu được vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế nước ta hiện nay

- Nêu được nhiệm vụ của trồng trọt và chỉ ra được các biện pháp thực hiện tốt nhiệm

1 GV: - Đọc thêm về các tư liệu nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn mới

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

2 HS: Xem trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ.

3 Bài mới: (33p)

HĐ 1: Giới thiệu bài học

- Giới thiệu hình 1(sgk)  hỏi:

? Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế ?

hoặc: Vai trò thứ nhất của trồng trọt là gì? Vai trò thứ 2,3,4 của trồng trọt là gì?

- GV nhận xét và KL:

- HS QS hình vẽ và thảo luận, trả lời câu hỏi

-

GV: Đào Văn Đình 1 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 2

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

pháp kĩ thuật tiên tiến

để tăng năng suất cây

HĐ 3: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay

? Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn

là nhiệm vụ của lĩnh vực sản xuất nào?

? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là nhiệm

vụ của lĩnh vực sản xuất nào?

? Trồng cây mía, chè cao su là nhiệm

vụ của lĩnh vực sản xuất nào?

- GV YC HS trả lời câu hỏi SGK

HĐ 5: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

- HS thảo luận, trả lời:

- HS trả lời

- Suy nghĩ

và trả lời

- Đọc ND SGK và trả lời

- Ghi vào vở

- Thảo luận nhóm và đại diện trả lời:

-

GV: Đào Văn Đình 2 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 3

b) Vai trò của đất

trồng:

Đất cung cấp nước,

chất dinh dưỡng, ôxi

cho cây và giữ cho cây

ôxi, cacbônic cung

cấp ôxi cho cây hô

nước trong đất cung

cấp nước cho cây

không thể sinh sống trên lớp than đá được

- HD QS H2, lưu ý đến thành phần dinh dưỡng, vị trí của cây  hỏi:

? Đất có tầm quan trọng ntn đối với cây trồng?

- Nhận xét và KL:

? Ngoài đất ra cây trồng có thể sống ở môi trường nào? Cho VD?

- GV giải thích rõ trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng cần có giá đỡ cho cây đứng thẳng

- GV giới thiệu sơ đồ 1 SGK  hỏi:

? Vậy đất trồng gồm những thành phần nào?

- Đàm thoại tái hiện:

? Không khí có chứa các chất khí nào?

Ôxi có vai trò gì trong đời sống cây trồng?

- Giảng giải

- QS H2 SGK

- Suy nghĩ trả lời

- Ghi vào vở

- Trả lời: sống ở môi trường nước

4 Củng cố: (10p)

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ SGK trang 6 và 8

- GV hệ thống lại bài nhấn mạnh trọng tâm

5 Hướng dẫn về nhà: (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

-

GV: Đào Văn Đình 3 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 4

Gi¸o ¸n C«ng nghƯ 7 N¨m häc 2011-2012

-

- Đọc trước bài 3 V Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày soạn: 23/8/2011 Tiết 2: Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG I Mục tiêu: - Phân biệt được đất chua, đất kiềm, đất trung tính bằng trị số pH - Nêu được đặc điểm của đất cĩ khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng - Trình bày được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trị của độ phì nhiêu trong trồng trọt - Cĩ ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, thảo luận, đàm thoại … III Chuẩn bị: GV: - Đất sét nghiền nhỏ, đất thịt, đất cát - 3 cốc nhựa cĩ dung tích 200 - 250ml, mỗi cốc chứa một loại đất với 2/3 thể tích cốc, Cuộn giấy quỳ tím để thử độ pH, thang pH - 3 cốc thủy tinh loại 100ml chứa nước sạch - 3 cốc thủy tinh hứng nước dưới cốc nhựa cĩ ghi số từ 1 – 3: Lọ 1: 100 ml nước cất Lọ 2: 100 ml nước cất pha thêm axit clohydric lỗng (HCl) Lọ 3: 100 ml nước cất pha thêm ít nước vơi trong hay NaOH HS: Đã nghiên cứu trước bài IV Hoạt động dạy – học: 1 Ổn định tổ chức: (1p) TiÕt Ngµy Líp SÜ sè Häc sinh v¾ng 7a 7b 2 Kiểm tra: (5p) ? Trồng trọt cĩ vai trị gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em? ? - Hãy cho biết nhiệm vụ của trồng trọt? 3 Bài mới: (28p) T/G NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ DẠY HĐ HỌC 8p I Thành phần cơ giới của đất là gì? HĐ 2: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất. ? Em hãy cho biết đất trồng được tạo nên bởi những thành phần nào? Vì sao biết - Nhớ lại và trả lời

-

GV: Đào Văn Đình 4 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 5

- Tỉ lệ % các loại hạt

nêu trên tạo thành

phần cơ giới của đất

như vậy? (cho điểm HS)

- GV thông báo: Trong phần vô cơ (rắn) lại gồm những hạt có kích thước khác nhau: hạt cát, hạt li mong, hạt sét

- YC HS đọc SGK tìm số liệu về KT của tùng loại trên

? Dựa vào KT các em hãy cho biết hạt cát, hạt li mong, hạt sét khác nhau ntn?

- Nhận xét, KL

? Thành phần cơ giới khác thành phần của đất thế nào?

? Ý nghĩa thực tế của việc xác định thành phần cơ giới của đất là gì?

- Thông báo lên bảng:

Đất sét: 25% cát, 30% limong, 45% sét

Đất thịt: 45% cát, 40% limong, 15% sét

Đất cát: 85% cát, 10% limong, 5% sét

HĐ 3: Tìm hiểu độ chua, kiềm của đất.

- Thông báo: Người ta thường dùng trị số

độ pH để đánh giá độ chua, kiềm của đất

Để đo độ chua, kiềm của đất lấy dung dịch đất để đo độ pH, từ đó xác định độ chua của đất

- YC HS tập đo độ pH bằng giấy quỳ

- Giới thiệu 3 lọ nước từ số 1 đến số 3, cách làm và trình diễn cách xác định độ

pH của các dung dịch trong lọ và cho HS đọc các trị số pH đã đo được và ghi KQ lên bảng:

rút ra KL:

HĐ 5: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.

? Ở đất thiếu nước, chất dinh dưỡng cây

- Đọc SGK tìm số liệu về

KT của tùng loại trên

-Thảo luận, trả lời

- Ghi vào vở

- Thảo luận  trả lời

- Chú ý QS

- Theo dõi cách làm và tiến hành đo

Trang 6

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

dinh dưỡng, đảm bảo

cho năng suất cao và

không chứa các chất

độc hại cho sinh

trưởng và phát triển

của cây

trồng phát triển như thế nào?

? Ở đất đủ nước, chất dinh dưỡng cây trồng sinh trưởng và PT như thế nào?

- GV PT cho HS thấy: Đất có đủ nước, chất dinh dưỡng chưa hẳn đã là đất phì nhiêu

- GV lấy VD minh họa và khái quát lại:

- Trả lời

- Chú ý lắng nghe và QS

- Suy nghĩ, trả lời

- Mô tả cách tiến hành

- QS, đọc KQ

và rút ra KL

- Suy nghĩ và trả lời

- Ghi vào vở

-

GV: Đào Văn Đình 6 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 7

Củng cố: (10p)

? Đất sét và đất thịt loại nào giữ nước tốt hơn? Vì sao?

? Tính chất chính của đất là gì? (chua, kiềm, giữ nước, giữ chất dinh dưỡng)

BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Giải thích được những lí do của việc sử dụng đất hợp lí cũng như bảo vệ và cải tạo đất

- Trình bày được những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất mà hình thành ý thức bảo vệ môi trường đất – bảo vệ tài nguyên của đất nước

- Với từng loại đất, đề xuất được các biện pháp sử dụng hợp lí, các biện pháp bảo vệ và cải tạo phù hợp mà hình thành tư duy kĩ thuật ở HS

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, thảo luận, đàm thoại …

III Chuẩn bị:

GV: Tìm hình chụp một khu đồi trọc, xói mòn còn trơ trọi sỏi đá

HS: Đã nghiên cứu trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

GV: Đào Văn Đình 7 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 8

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-

GV: Đào Văn Đình 8 Trêng THCS Nam Th¸i

- (Đất phèn có chất gây độc cho cây Đất

bạc mầu, cát ven biển thiếu chất dinh

dưỡng, nước Đất đồi dốc sẽ bị mất chất

dinh dưỡng do sói mòn hàng năm Đất phù

xa có thể lại nghèo kiệt nếu sử dụng chế độ

canh tác không tốt)

(Cải tạo đất: một số đất thiếu chất dinh

dưỡng, tích tụ đất có hại cho cây)

(Bảo vệ đất: Đất tốt có thể biến đổi thành

đất xấu nếu chế độ canh tác không tốt)

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày

càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn

nên phải sử dụng đất hợp lí để duy trì độ

phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng

vừa cải tạo đất

- Tăng lượng nông sản

- Tăng diện tích canh tác

- Sinh trưởng tốt, năng suất cao

- Đất tầng mỏng, nghèo

HĐ 2: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng đất một cách hợp lí, cải tạo và bảo vệ đất.

? Đất phải ntn mới có thể cho cây trồng có năng suất cao? (Cho điểm HS)

? Những loại đất nào sau đây đã và sẽ giảm

độ phì nhiêu nếu không

sử dụng đất tốt: đất bạc mầu, đất cát ven biển, đất phèn, đất đồi trọc, đất phù sa sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long?

- GV treo tranh đất đồi dốc sói mòn

? Vì sao lại cho rằng đất

đó đã và sẽ giảm độ phì nhiêu?

- GV giảng giải và cho

VD với mỗi loại đất

? Cần phải cải tạo và bảo vệ đất trong những trường hợp nào?

? Vậy vì sao cần sử dụng đất hợp lí?

Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất?

- Nhận xét và KL:

HĐ 3: Tìm hiểu các biện pháp sử dụng đất hợp lí, cải tạo và bảo vệ đất.

- Với mỗi biện pháp GV nêu ra các câu hỏi theo trình tự:

? Mục đích của biện pháp là gì? Hãy lấy VD

ở địa phương em đã sử

- Trả lời:

- Suy nghĩ và trả lời:

- Thảo luận và đại diện trình bày

- Chú ý lắng nghe

- Suy nghĩ và trả lời

- Thảo luận và trả lời

- Ghi vào vở

- Theo dõi SGK, suy

Trang 9

4 Củng cố: (5p)

Gọi 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ

Hệ thống lại bài nhấn mạnh trọng tâm

5 HDVN: (1p)

Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Đọc trước bài 7 – Tìm hiểu các loại phân bón

TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của phân bón, phân biệt được một số loại phân bón thông thường

- Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng, với năng suất và chất lượng sản phẩm

- Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển sản xuất

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, đàm thoại, trực quan…

III Chuẩn bị:

GV: Các loại phân hóa học mỗi thứ 100g

HS: Đã tìm hiểu các loại phân bón

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (5p)

? Vì sao phải cải tạo, bảo vệ và sử dụng đất hợp lí?

? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo và bảo vệ đất?

3 Bài mới: (30p)

HĐ 1: Giới thiệu bài (2p)

-

GV: Đào Văn Đình 9 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 10

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-

GV: Đào Văn Đình 10 Trêng THCS Nam Th¸i

(Do con người tạo ra và

cung cấp cho cây trồng)

- Phân bón là loại thức ăn do

con người tạo ra và cung cấp

cho cây trồng

- Phân bón gồm : 3 nhóm

chính:

+ Phân hữu cơ : phân

chuồng, phân bắc, phân rác,

phân xanh

+ Phân hóa học : Phân đạm,

phân lân, Kali

+ Phân vi sinh : vi sinh vật

chuyển hóa đạm, lân

II Tác dụng của phân bón :

(Sinh trưởng tốt cho năng

- GV đưa ra các mẫu phân bón cho

HS QS  hỏi :

? Tại sao em lại coi những mẫu vật này là phân bón?

? Những thứ gọi là phân bón có sẵn trong tự nhiên hay do con người tạo

ra và cung cấp cho cây trồng?

- GV tổng kết và viết lên bảng:

? Phân bón gồm những loại nào?

- GV YC đọc SGK, tìm ý thích hợp và hoàn thành sơ

? Nếu gia đình làm NN, em làm thế nào để có nhiều phân bón?

- GV nhận xét và KL với mỗi câu hỏi

? Phân bón có tác dụng đến chất lượng sản phẩm ntn? Cho VD?

? QS H6 ta thấy phân bón có những tác dụng ntn? Các mũi tên trong hình thể hiện điều gì?

- GV NX và KL:

- QS mẫu vật

 trả lời

- Ghi vào vở

- Đọc thông tin SGK và lên bảng điền

- Suy nghĩ và trả lời

- Làm bài tập vào vở

- QS H6 SGK và trả lời

- Ghi vào vở

Trang 11

4 Củng cố: (7p)

- Gọi 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ

- HD trả lời câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà: (2p)

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị mẫu vật thực hành bài 8 SGK (than củi, thìa nhỏ, diêm, )

- Nghiên cứu trước bài 8

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Trình bày được các cách bón phân nói chung, các cách sử dụng phân bón và giải thích được cơ sở của việc sử dụng đó một cách khái quát

- Xác định được cách bảo quản phù hợp với từng loại phân bón

- Vận dụng được đặc điểm của từng dạng phân bón vào việc bón cho từng loại cây, trong từng giai đoạn và cất giữ đảm bảo chất lượng

- Rèn luyện tư duy khoa học trên cơ sở dựa vào đặc điểm của phân bón mà suy ra cách sử dụng, bảo quản hợp lí, bảo vệ, chống ô nhiễm môi trường

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, đàm thoại, trực quan…

II Chuẩn bị:

-

GV: Đào Văn Đình 11 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 12

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-GV: Sưu tầm các tranh ảnh minh họa cách bón phân

HS: Đã tìm hiểu các cách bón phân ở địa phương mình

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7 7

GV: Đào Văn Đình 12 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 13

-

GV: Đào Văn Đình 13 Trêng THCS Nam Th¸i

- GV giảng giải: Bón phân

trực tiếp vào đất thì bón được

lượng lớn, tuy nhiên nó có thể

bị đất giữ chặt hoặc bị chuyển

hóa thành dạng khó tan cây

không hấp thụ được hoặc bị

nước rửa trôi Bón tập trung

theo hàng, theo hốc hoặc phun

- Giảng giải cho HS hiểu đặc

điểm chủ yếu của các loại

phân

 YC HS đọc nội dung SGK

và trả lời câu hỏi: Những đặc

điểm chủ yếu của phân hữu cơ

là gì? Với đặc điểm đó phân

hữu cơ thường dùng để bón lót

- Đọc SGK

và QS hình vẽ

- Suy nghĩ

và trả lời

- Ghi vào vở

- Suy nghĩ, trả lời

- Chú ý lắng nghe

-Làm theo nhóm, đại diện nhóm trình bày

- Ghi KQ vào vở

- Chú ý lắng nghe

- Bón thúc: bón trong thời gian sinh trưởng của cây nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây giúp cây sinh trưởng và PT tốt

* Căn cứ vào hình thức bón:Bón vãi (rải), bón theo hàng, theo hốc hoặc phun trên lá

- Theo hàng: ƯĐ: 1, 9 NĐ: 3

- Theo hốc: ƯĐ: 1, 9 NĐ: 3

- Bón vãi: ƯĐ: 6, 9 NĐ: 4

- Phun lên lá: UĐ: 1, 2, 5 NĐ: 8

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường:

Trang 14

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

4 Củng cố: (10p)

Hệ thống lại bài – YC đọc phần Ghi nhớ

YC HS trả lời các câu hỏi SGK

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Trình bày được vao trò của giống đối với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp và một số tiêu chí cơ bản đánh giá giống cây trồng tốt hiện nay

- Trình bày được đặc điểm cơ bản về phương pháp tạo giống cây trồng hiện nay như: phương pháp chọn lọc, phương pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cấy mô; từ đó nêu ra được những điểm khác nhau và giống nhau của chúng

- Hình thành ý thức giữ gìn giống cây trồng quý hiếm ở địa phương, phát triển tư duy

so sánh

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, đàm thoại, trực quan…

III Chuẩn bị:

GV: Sưu tầm các tranh ảnh minh họa các phương pháp chọn tạo giống

HS: Đã nghiên cứu, tìm hiểu trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (6p)

?1 Hãy kể tên các cách bón phân?Thế nào là bón thúc, bón lót?

?2 Phân lân, phân hữu cơ, phân đạm, phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc?

GV: Đào Văn Đình 14 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 15

-

GV: Đào Văn Đình 15 Trêng THCS Nam Th¸i

cây trồng trong sản xuất trồng

trọt.

- Nêu VĐ: Ở địa phương ta

Trước đây, cây lúa cho gạo ăn

không thơm, không dẻo Ngày nay,

cây giống lúa khác cho gạo ăn

thơm, dẻo

? Vậy có thể KL giống đã có VT

ntn trong trồng trọt?

- Nêu VĐ tiếp: Cũng ở địa phương

ta Trước đây, trồng lúa chỉ cho

năng suất 10 tấn/ha/1 vụ; Ngày nay,

trồng giống lúa mới (lúa lai) năng

suất cho 12 tấn/ha/1 vụ

? Giống còn có VT ntn nữa trong

trồng trọt?

- GV treo hình vẽ H11 lên bảng giới

thiệu H11b cho thấy giống lúa cũ

chỉ có 2 vụ: vụ chiêm, vụ

mùa/1năm, thay bằng giống lúa mới

ngắn ngày đã cho 3 vụ/ 1 năm

- GV chú ý: vụ chiêm, mùa là khái

niệm chỉ vụ lúa, không thể dùng

cho rau, đậu, cây ăn quả được

? QS 2 hình của H11b hãy cho biết

có giống lúa mới còn có VT ntn với

trồng trọt?

? QS H11c em thấy giống còn có

VT thế nào nữa trong trồng trọt?

? Vậy giống cây trồng có VT ntn

đối với sản xuất trồng trọt?

- GV nhận xét và ghi tóm tắt lên

bảng:

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, trả lời: tạo phẩm chất tốt

- Lắng nghe

- Suy nghĩ, trả lời:tăng năng suất

- QS hình vẽ

- Chú ý lắng nghe

- Suy nghĩ

và trả lời:

tăng vụ

- Suy nghĩ, trả lời:

thay đổi cơ cấu cây trồng

- HS trả lời

- GV HD để HS nêu được quan

niệm của mình về mỗi tiêu chí

? Theo em, giống lúa ntn được đánh

giá là có năng suất cao?

- HS suy nghĩ và nêu quan niệm của mình về mỗi tiêu chí

II Tiêu chí của giống cây trồng tốt:

- Sinh trưởng tốt trong điều kiện KH, đất đai và trình độ canh tác của địa phương

- Có năng suất cao

- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn định

- Chống, chịu được sâu, bệnh

13p HĐ 4: Tìm hiểu về các phương

pháp chọn tạo giống cây trồng.

- GV giới thiệu tên 4 phương pháp, - Chú ý

III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng:

1 Phương pháp chọn lọc:

Trang 16

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Giải thích được khái niệm sản xuất giống cây trồng và bảo quản hạt giống

- Trình bày được quá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn của quá trình đó

- Trình bày được các cách nhân giống vô tính như giâm, chiết, ghép và đặc điểm mỗi cách đó

- Trình bày được các biện pháp bảo quản hạt giống có chất lượng tốt trong thời gian dài

- Vận dụng cách giâm, chiết hay ghép để nhân giống cây ăn quả ở gia đình

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, đàm thoại, trực quan…

III Chuẩn bị:

GV: Hình phóng to: sơ đồ 3, hình 15, 16, 17

HS: Đã nghiên cứu, tìm hiểu trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (5p)

? Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

? Tiêu chí của giống cây trồng tốt là gì? Hãy kể tên các phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

3 Bài mới: (30p)

-

GV: Đào Văn Đình 16 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 17

-

GV: Đào Văn Đình 17 Trêng THCS Nam Th¸i

12p HĐ 2: Tìm hiểu quy trình sản

xuất giống cây trồng bằng hạt.

- Nêu câu hỏi KT kiến thức cũ:

? Chọn tạo giống cây trồng nhằm

mục đích gì?

- Cho điểm và nêu VĐ tiếp:

Giống mới được tạo ra hoặc giống

cũ được phục tráng, để giữ vững

chất lượng, tăng số lượng, người

ta phải sản xuất giống

? Sản xuất giống khác chọn tạo

giống như thế nào?

- Giới thiệu sơ đồ 3 và giải thích

? Quan sát sơ đồ 3 phải trồng mấy

vụ mới có giống đưa vào sản xuất

đại trà?

? Hãy cho biết hạt giống nguyên

chủng và hạt giống sản xuất đại

trà khác nhau như thế nào?

và ghi tên bài

- Trả lời: Tạo ra giống mới nghĩa là giống có đặc điểm mới khác giống cũ

- Suy nghĩ và trả lời: Chọn tạo giống

là tạo ra giống mới;

sản xuất giống là tăng số lượng của giống và duy trì chất lượng

- Quan sát và lắng nghe

- Trả lời: ô trồng các con của từng cá thể được chọn từ ruộng trồng giống phục tráng

- HS suy nghĩ và trả lời

I Sản xuất giống cây trồng:

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

Sơ đồ 3 SGK

- Năm thứ 1: Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt

- Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng Lấy hạt của những dòng tốt hợp lại thành giống siêu nguyên chủng

- Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng

- Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng hợp thành giống sản xuất đại trà

10p HĐ 3: Tìm hiểu biện pháp và

quy trình nhân giống vô tính.

? QS H15, 16, 17 cho biết sự khác

nhau giữa giâm cành và ghép mắt,

giữa giâm cành và chiết cành?

Mỗi cách có ưu nhược điểm thế

nào?

? Tại sao khi giâm cành phải cắt

bớt lá?

- QS hình vẽ, suy nghĩ và trả lời

- Để giảm bớt cường độ thoát hơi nước giữ cho hom giống không bị héo

2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:

- Giâm cành: từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân

mẹ đem giâm vào cát

ẩm, sau 1 thời gian cành hình thành rễ

Trang 18

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-Bài tập:

Yêu cầu phải đạt

của hạt giống đem

cất giữ

Yêu cầu dụng cụ đựng hạt giống đem cất giữ

Yêu cầu kho chứa hạt giống cất giữ

Người quản lí kho cất giữ hạt giống

GV: Đào Văn Đình 18 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 19

Tuần 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 9: Bài 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Nêu được các cách gây hại của sâu, bệnh trên các bộ phận của cây trồng và một số tác hại về chất và lượng của sản phẩm cây trồng do sâu, bệnh gây nên

- Nhận biết, phân biệt được sâu, bệnh gây hại qua dấu hiệu biểu hiện trên cây trồng và đối tượng gây ra

- Giải thích được khái niệm về côn trùng, bệnh cây

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh hại

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, đàm thoại, trực quan…

III Chuẩn bị: - GV: Hình phóng to: 18, 19, 20 SGK.

Sưu tầm thêm các hình: các loại bệnh hại ở một số loại cây trồng, một số hình về đặc điểm của một số sâu hại trên một số loại cây trồng

- HS: Đã nghiên cứu, tìm hiểu trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (5p)

? Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

? Hãy nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?

3.Bài mới: (28p)

-

GV: Đào Văn Đình 19 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 20

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-

GV: Đào Văn Đình 20 Trêng THCS Nam Th¸i

1p

4p

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Tìm hiểu tác hại của

sâu, bệnh hại đối với năng

suất và chất lượng sản phẩm.

- HD QS các hình do sâu, bệnh

gây hại

? QS các hình do sâu, bệnh gây

hại, hãy cho biết sâu, bệnh đã

gây hại như thế nào cho cây

trồng?

- QS các hình ảnh

- Suy nghĩ và trả lời

I Tác hại của sâu, bệnh:

Sâu, bệnh gây hại ở các

bộ phận cây trồng, ở mọi giai đoạn nên làm giảm năng suất, giảm chất lượng sản phẩm

10p

5p

HĐ 3: Tìm hiểu về đặc điểm

của sâu hại cây trồng.

? Hãy kể tên một số côn trùng

mà em biết? Vì sao em cho nó

là cộn trùng?

? Hãy kể một số côn trùng là

sâu hại, một số côn trùng

không phải là sâu hại?

- GV treo hình vẽ biến thái của

sâu hại và giới thiệu: Đây là

giai đoạn sinh trưởng, phát dục

của sâu hại

? QS hình hãy cho biết quá

trình sinh trưởng, phát dục của

sâu hại diễn ra ntn?

? Biến thái của côn trùng là gì?

Biến thái không hoàn toàn là

thế nào?

- GV giới thiệu

? Trong các giai đoạn sinh

trưởng và phát dục của sâu hại,

giai đoạn nào sâu hại phá hoại

cây trồng mạnh?

- GV giới thiệu:

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

(Sâu hại: châu chấu, sâu bướm 2 chấm, bọ xít .;

Sâu không hại:

ong, kiến vàng )

- QS và chú ý nghe

(Qua các giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành hoặc trứng, sâu non, trưởng thành)

(Biến thái là thay đổi hình thái qua các giai đoạn, biến thái không qua giai đoạn nhộng là biến thái không hoàn toàn)

(Sâu non, có loài

cơ thể chia: đầu, ngực, lưng rõ rệt

- Côn trùng có 2 kiểu biến thái: hoàn toàn và không hoàn toàn

+ Biến thái hoàn toàn: có

4 giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành+ Biến thái không hoàn toàn: có 3 giai đoạn: trứng, sâu non, trưởng thành

- Vòng đời của sâu là các giai đoạn từ trứng đến sâu non, trưởng thành lại đẻ trứng rồi chết

- Đặc điểm của sâu trưởng thành: có loài ưa ánh sáng, thích mùi chua ngọt

2 Khái niệm về

Trang 21

4 Củng cố: (10p)

- Gọi 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố bài học – HS trả lời

5 Hướng dẫn về nhà: (1p)

Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Nghiên cứu trước bài 13

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tuần 5 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10: Bài 13: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

-

GV: Đào Văn Đình 21 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 22

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

- Trình bày được các nguyên tắc chung về phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng, giải thích được cơ sở của việc phòng là chính

- Trình bày được các biện pháp phòng, trừ sâu, bệnh hại

- Thực hiện được các biện pháp vệ sinh, an toàn trong phòng trừ sâu, bệnh hại

- Hình thành ý thức bảo vệ cây trồng đồng thời bảo vệ môi trường sống

II Phương pháp: Giảng giải, phân tích, đàm thoại, trực quan, thảo luận…

III Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ về phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng

Phiếu học tập

HS: Đã nghiên cứu, tìm hiểu trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (5p)

? Hãy nêu những tác hại của sâu, bệnh?

? Thế nào là biến thái của côn trùng, thế nào là bệnh cây? Cho VD?

3 Bài mới: (30p)

-

GV: Đào Văn Đình 22 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 23

-

GV: Đào Văn Đình 23 Trêng THCS Nam Th¸i

? Tại sao phải đảm bảo nguyên tắc

phòng là chính? Tại sao phải phòng,

trừ kịp thời? Tại sao phải sử dụng tổng

19p HĐ 2: Tìm hiểu các biện pháp phòng

trừ sâu, bệnh hại.

? Trong sản xuất trồng trọt người ta

thường dùng các biện pháp nào để

phòng, trừ sâu, bệnh hại cây trồng?

? Thế nào là biện pháp canh tác và sử

dụng giống chống sâu, bệnh hại ?

- YC HS nêu rõ tác dụng của mỗi biện

pháp (như mẫu bảng SGK)

?Thế nào là biện pháp hóa học? Biện

pháp sinh học? biện pháp thủ công ?

biện pháp kiểm dịch thực phẩm ?

- Nêu rõ ND, ý nghĩa thực tế, ưu,

nhược điểm của mỗi phương pháp

- Sử dụng giống chống sâu, bệnh : tạo

và dùng giống chống sâu, bệnh hại.+ ƯĐ : Dễ thực hiện, tăng sức chống chịu sâu bệnh

+ NĐ : Không có hiệu quả khi sâu bệnh phát sinh nhiều

2 Biện pháp thủ công :

Bắt sâu, ngắt lá bị bệnh, dùng bẫy đèn hoặc bả độc bắt hoặc diệt bướm

+ NĐ : Ô nhiễm môi trường, gây ngộ độc

4 Biện pháp sinh học :

Bảo vệ, phát triển sâu, nấm có ích để diệt trừ sâu bệnh, gây bất dục cho sâu hại

+ ƯĐ : Không ô nhiễm môi trường.+ NĐ : Hiệu quả chậm

5 Biện pháp kiểm dịch thực vật :

Kiểm tra những sản phẩm nông, lâm nghiệp khi vận chuyển từ nơi này đến nơi khác

+ Chỉ có tác dụng ngăn ngừa

Trang 24

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-4 Củng cố : (8p)

YC HS đọc phần Ghi nhớ, trả lời các câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn về nhà : (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị vật liệu và dụng cụ thực hành cho bài 14 : +

2 xô nước 10 lít, 2 khăn lau tay

+ Bản thu hoạch

- Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc trừ sâu hại cây trồng dùng hiện nay Hỏi cha

mẹ hoặc người xung quanh về các kí hiệu trên nhãn

GV: Đào Văn Đình 24 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 25

Tuần 6

Ngày soạn: 24/9/2011

Ngày dạy: /9/2011

Tiết 11: Thực hành Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại.

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Xác định được các đặc điểm của thuốc qua nhãn bao bì: Tên thuốc, nhóm độc, khả năng hòa tan trong nước, trạng thái của thuốc, thành phần thuốc, nơi sản xuất.

- Nhận biết được một số loại thuốc qua trạng thái và màu sắc của thuốc.

- Thận trọng khi sử dụng các loại thuốc trừ sâu, bệnh hại.

II Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trực quan, thực hành,

thảo luận…

III Chuẩn bị:

GV: - Nhãn của các loại thuốc thuộc 3 nhóm độc đánh số từ

1 đến 7.

HS: - Đã nghiên cứu, tìm hiểu trước bài.

- 2 xô nước 10 lít, 2 khăn lau tay.

GV: Đào Văn Đình 25 Trêng THCS Nam Th¸i

Giám hiệu duyệt

Trang 26

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-Mẫu bản thu hoạch:

Họ và tên Lớp: Mẫu số:

Kết quả quan sát:

Nhận xét qua nhãn Nhận xét qua thuốc Nhận xét qua thuốc trộn với

nước 1.

GV: Đào Văn Đình 26 Trêng THCS Nam Th¸i

2p HĐ 1: Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu mục tiêu của bài và yêu

cầu cần đạt: nhận biết được các dạng

thuốc và đọc được nhãn hiệu của thuốc.

- GV phổ biến nội quy giờ học, yêu cầu

HS phải hết sức thận trọng với các loại

thuốc

2p HĐ 2: Tổ chức thực hành.

- Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật.

- Phân chia nhóm, giao dụng cụ, vật liệu

cho các nhóm.

- Phân công và giao nhiệm vụ thực hành:

Tập nhận biết đặc điểm của thuốc qua các

chỉ tiêu nêu trong nhãn.

+ GV đưa ra một số nhãn hiệu của các loại

thuốc, giải thích các kí hiệu và biểu tượng

về mức độ độc của các loại thuốc: quy

định an toàn, màu sắc chỉ độ độc:

+ HS QS đối chiếu với bảng ghi độ độc để

xác định loại thuốc đó ở mức độ độc nào?

+ HD đọc tên một số loại thuốc đã ghi

trong SGK Gọi 1 vài HS nhắc lại cách

đọc tên thuốc và giải thích các kí hiệu ghi

trong tên thuốc.

- GV đọc mẫu 1 nhãn theo 7 chỉ tiêu trên,

sau đó cho HS tự đọc nhãn khác theo các

chỉ tiêu đã nêu.

- HS tự tiến hành QS, trao đổi nhóm và

mỗi HS làm bản tường trình một loại

thuốc, điền KQ vào cột 1 (bản thu hoạch)

Trang 27

Tập nhận xét qua nhãn và thuốc ở gia đình hiện có.

Hỏi gia đình về cách sử dụng một số loại thuốc.

Tiếp tục chuẩn bị giờ sau thực hành tiếp.

Chuẩn bị: + 2 xô nước 10 lít, 2 khăn lau tay.

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Xác định được các đặc điểm của thuốc qua nhãn bao bì: Tên thuốc, nhóm độc, khả năng hòa tan trong nước, trạng thái của thuốc, thành phần thuốc, nơi sản xuất.

- Nhận biết được một số loại thuốc qua trạng thái và màu sắc của thuốc.

- Thận trọng khi sử dụng các loại thuốc trừ sâu, bệnh hại.

II Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trực quan, thực hành, thảo luận…

III Chuẩn bị:

GV: - Nhãn của các loại thuốc thuộc 3 nhóm độc đánh số từ 1 đến 7.

- 7 dạng thuốc khác nhau: dạng dung dịch, dạng sữa, nhũ dầu, bột, bột thấm nước, bột hòa tan, hạt để trong lọ thủy tinh có dung tích 100ml

- 7 lọ ghi số từ 1 – 7 có dung tích 1 lít, chứa 0,5l nước sạch, có trộn thuốc, ghi số từ 1 – 7 tương ứng với số của lọ thuốc.

HS: - Đã nghiên cứu, tìm hiểu trước bài.

- 2 xô nước 10 lít, 2 khăn lau tay.

GV: Đào Văn Đình 27 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 28

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

GV: Đào Văn Đình 28 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 29

-

GV: Đào Văn Đình 29 Trêng THCS Nam Th¸i

2p HĐ 1: Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu mục tiêu của bài và yêu cầu cần đạt:

nhận biết được các dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu

của thuốc.

- GV phổ biến nội quy giờ học, yêu cầu HS phải hết

sức thận trọng với các loại thuốc

3p HĐ 2: Tổ chức thực hành.

- Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật.

- Phân chia nhóm, giao dụng cụ, vật liệu cho các

nhóm.

- Phân công và giao nhiệm vụ thực hành: Tập nhận

biết đặc điểm của thuốc qua các chỉ tiêu nêu trong

nhãn.

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

- Các mẫu thuốc

- Một số nhãn hiệu thuốc của

3 nhóm độc

20p HĐ 3: Thực hiện quy trình thực hành.

- GV HD lại cách đọc các chỉ tiêu nêu trong nhãn:

- GV HD QS thuốc trong lọ có ghi số và nêu nhận xét

về các chỉ tiêu sau:

+ Dạng thuốc.

+ Màu sắc.

- QS các lọ nước có hòa thuốc, được đánh số tương

ứng với số của lọ thuốc, nêu nhận xét về các chỉ tiêu:

+ Độ hòa tan.

+ Màu sắc.

- GV gọi HS ở bàn trên thử QS và nêu nhận xét để

nhận biết thuốc trước khi trộn vào nước.

- HS làm thử :

GV gọi 1 HS QS nhãn số 1, nêu các chỉ tiêu cho cả lớp

đối chiếu HS khác đọc nhận xét khi QS mẫu thuốc số

2, HS 3 đọc lọ số 3 có trộn thuốc vào nước.

- GV bổ xung, nhắc nhở.

- HS tự tiến hành QS, trao đổi nhóm và mỗi HS làm

bản tường trình một loại thuốc, điền KQ vào cột 2 và 3

(bản thu hoạch)

II Quy trình thực hành:

1 Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại:

- Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng: (SGK)

9p HĐ4: Đánh giá kết quả

- Gọi 1 HS của nhóm 1 báo cáo KQ, các nhóm khác bổ

xung.

- Gọi 1 HS QS nhãn, mầu và lên nhận xét trước cả lớp,

GV cho điểm và bổ xung.

- GV nhận xét giờ học.

III Tổng kết, đánh giá:

Trang 30

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

4 Củng cố: (3p)

Hệ thống lại bài.

5 Hướng dẫn về nhà: (1p)

Tập nhận xét qua nhãn và thuốc ở gia đình hiện có.

Hỏi gia đình về cách sử dụng một số loại thuốc.

Nghiên cứu trước bài 15, 16 và ìm hiểu thực tế các công việc làm đất và các phương pháp gieo trồng ở địa phương

QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT

Tiết 13: Bài 15: Làm đất và bón phân lót

Bài 16: Gieo trồng cây nông nghiệp

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Giải thích được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt nói chung và các việc làm đất cụ thể; mục đích của việc kiểm tra, xử lí hạt giống trước khi gieo trồng

- Giải thích được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng, các vụ gieo trồng chính ở nước ta

- Trình bày được các công việc làm đất và các biện pháp bón lót phù hợp với mục đích trồng trọt

- Trình bày được các yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng và các phương pháp gieo hạt, trồng cây con

- Vận dụng được kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình

II Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trực quan, giảng giải…

III Chuẩn bị:

1 GV: Sưu tầm các hình phóng to: H25, 26, 27, 28 SGK

-

GV: Đào Văn Đình 30 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 31

2 HS: Tìm hiểu thực tế các công việc làm đất và các phương pháp gieo trồng ở địa phương

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (kết hợp trong giờ)

3 Bài mới: (37p)

-

GV: Đào Văn Đình 31 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 32

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-

GV: Đào Văn Đình 32 Trêng THCS Nam Th¸i

1p

5p

HĐ 1: Giới thiệu bài.

HĐ 2: Tìm hiểu về mục đích của việc làm

đất.

- GV đưa ra VD: Có 2 thửa ruộng, một thửa

ruộng đã được cày bừa và thửa ruộng kia

chưa cày bừa HD HS suy nghĩ trả lời về

tình hình cỏ dại, đất, sâu, bệnh tồn tại trên

- Tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng cung cấp cho cây

- Diệt trừ cỏ dại, mầm sâu, bệnh hại cây

8p HĐ 3: Tìm hiểu những công việc cần thiết

Tác dụng của công việc làm đất (III)

2.III: Thu gom cỏ dại

3.II: Làm đất vỡ nhỏ

3.III: Đất nhỏ, bột tạo điều kiện giữ độ ẩm

4.II: Thẳng, phẳng trên mặt, có rãnh thoát nước, hướng luống phù hợp cây trồng

4.III: Chống úng, tạo lớp đất canh tác dày, dễ chăm sóc

5p HĐ 4: Tìm hiểu việc bón lót trong trồng

trọt.

? Đất trồng lúa người ta bón lót thế nào?

Dùng loại phân gì? (Bón vãi trước khi bừa,

dùng phân chuồng)

? Đất trồng rau, màu bón phân lót thế nào?

Dùng loại phân gì? (Bón theo hốc hay hàng,

dùng phân chuồng chộn với lân )

- GV KL:

3 Bón phân lót:

Sử dụng phân lân hoặc phân hữu

cơ để bón lót theo quy trình:

- Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, hốc

- Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân xuống dưới

8p

HĐ 5: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng.

? Các cây lúa, ngô, rau ở địa phương em

thường gieo trồng vào thời vụ nào trong

II Gieo trồng cây nông nghiệp:

1 Thời vụ gieo trồng:

Mỗi loại cây đều được gieo trồng

Trang 33

4 Củng cố : (5p)

- Gọi HS đọc các phần Ghi nhớ SGK

- Hệ thống bài – nhấn mạnh trọng tâm

5 Hướng dẫn về nhà : (2p)

- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành cho bài 17, 18 :

Mỗi nhóm: Ngô, thóc mỗi loại 0,3Kg, 2 chậu nhựa loại 5 lít, 2 xô loại 10 lít, 1 rá nhỏ, 1Kg muối

(Cả lớp: lúa 2kg, đậu xanh 2 kg; 0,5kg bông hoặc giấy thấm, 2 tờ giấy Ao)

Mỗi nhóm: 4 đĩa petri lúa đã nảy mầm 4 ngày, 4 đĩa petri đậu đã nảy mầm 7 ngày

V Rút kinh nghiệm:

………

………Ngày soạn: 30/9/2010

Tiết 14: Bài 17, 18 : Thực hành :

Xử lý hạt giống bằng nước ấm

Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống.

I Mục đích: Sau bài này HS có khả năng :

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc xử lí hạt giống bằng nước ấm

- Thực hiện đúng quy trình và đúng kĩ thuật trong từng bước dể lọc và xử lí hạt giống

GV:- Nhiệt kế rượu 1 cái/ 1 nhóm

- Tranh vẽ quy trình xử lí hạt giống bằng nước ấm

- ấm điện, 1 quả trứng gà

HS: Mỗi nhóm: Ngô, thóc mỗi loại 0,3Kg, 2 chậu nhựa loại 5 lít, 2 xô loại 10 lít, 1 rá

nhỏ, 1Kg muối

- Cả lớp: lúa 2kg, đậu xanh 2 kg; 0,5kg bông hoặc giấy thấm, 2 tờ giấy Ao

- Mỗi nhóm: 4 đĩa petri lúa đã nảy mầm 4 ngày, 4 đĩa petri đậu đã nảy mầm 7 ngày

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (kết hợp trong giờ)

3 Bài mới: (37p)

-

GV: Đào Văn Đình 33 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 34

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-

GV: Đào Văn Đình 34 Trêng THCS Nam Th¸i

2p HĐ 1: Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu mục tiêu của bài và yêu cầu cần

đạt: làm được thao tác xử lý hạt giống bằng nước

ấm đối với các loại giống lúa, ngô… Xác định

sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống

- GV phổ biến nội quy giờ học

5p HĐ 2: Tổ chức thực hành.

- Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật

- Phân chia nhóm, giao dụng cụ, vật liệu cho các

nhóm

- Phân công và giao nhiệm vụ thực hành: Mỗi

nhóm xử lí 2 loại hạt lúa và ngô theo quy trình đã

hướng dẫn; xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy

mầm của từng loại hạt theo quy trình hướng dẫn

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

b ước 1: giới thiệu từng bước của quy trình thực

hành, (xử lý hạt giống) và làm mẫu cho hs quan

sát, kết hợp trình bày bằng tranh vẽ trên bảng bằng

quy trình xử lý nồng độ muối trong nước ngâm hạt

giống có tỉ trọng đủ để đẩy quả trứng gà tươi nổi

trên mặt nước, thiết diện phần nổi bằng đồng xu là

được Một thể tích hạt lúa cần 3 thể tích nước

nóng để xử lý Nước xử lý hạt lúa có t0 = 500c,ngô

có t0 = 400c

+ Bước 2: hs thực hành theo các nhóm đã được

phân công, tiến hành xử lí hai loại hạt giống lúa,

ngô theo các bước đã hướng dẫn gv theo dõi các

nhóm thực hành, sửa chữa, uốn nắn các sai sót của

hs

- Bước 1: gv giới thiệu từng bước của quy trình và

làm mẫu cho hs quan sát cần giải thích rõ mối

quan hệ của từng bước trong quy trình và lưu ý

đến các điều kiện cho hạt nảy mầm: nhiệt độ, độ

ẩm, giấy, vải luôn ẩm nhưng không được để úng

nước

- Bước 2: hs thực hành theo nhóm trên loại hạt

giống đã được giao theo quy trình gv theo dõi,

uốn nắn và nhắc nhở kịp thời các sai sót của hs

- sau khi thực hành xong, các đĩa, khay đựng hạt

được xếp vào một nơi quy định, bảo quản và chăm

sóc cẩn thận để theo dõi sự nảy mầm của hạt trong

một thời gian nhất định

- hướng dẫn hs theo dõi hạt nảy mầm và tính toán

kết quả theo công thức ghi trong sgk

II Quy trình thực hành:

1 Xử lý hạt giống bằng nước ấm:

(SGK)

2 Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống:

(SGK)

8p Hoạt động 4: đánh giá kết quả.

- hs: thu dọn vật liệu, thiết bị, làm vệ sinh nơi thực

hành

- gv nhận xét giờ học về sự chuẩn bị, quá trình

IV Đánh giá kết quả :

Trang 35

- Có ý thức lao động kỉ luật, tinh thần chịu khó, cẩn thận.

II Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trực quan, giảng giải thảo luận…

III Chuẩn bị :

- GV: phóng to hình 29, 30 sgk và sưu tầm các tranh vẽ khác có liên quan đến bài học

- HS: nghiên cứu sgk, tham khảo các tài liệu liên quan và tìm hiểu thực tế ở địa phương

IV Tiến hành

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra : (kết hợp trong giờ)

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Để cây trồng sinh trưởng phát triển tốt đạt năng suất cao thì phải biến cách chăm sóc cây trồng Vậy chăm sóc cây trồng như thế nào cho tốt? Bài 19 sẽ giải thích rõ điều này

b Vào bài mới: (32p)

T/G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Tiến hành tỉa bỏ các cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm cây khỏe vào chổ hạt không mọc, cây bị chết để đảm bảo khoảng cách, mật

-

GV: Đào Văn Đình 35 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 36

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

+ Vai trò: loại bỏ cây hoang dại cạnh tranh chất dinh dưỡng và ánh sáng với cây trồng

_ Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung

_ Học sinh lắng nghe và ghi bài

II Làm cỏ, vun xới

:

Nhằm mục đích là:_ Diệt cỏ dại

_ Làm cho đất tơi xốp

_ Hạn chế bốc hơi nước, bốc mặn, bốc phèn

thảo luận và cho biết

cách tưới, tiêu trong

để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

2 Phương pháp tưới:

Thông thường có các cách tưới sau:_ Tưới theo hàng, vào gốc cây

GV: Đào Văn Đình 36 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 37

nước nhưng nếu thừa

nước sẽ gây ra hậu

quã gì?

_ Giáo viên sửa và

giảng giải:

_ Giáo viên ghi bảng

+ (d): tưới phun mưa

_ Học sinh nêu:

+ Tưới theo hàng, vào gốc cây

+ Tưới thấm: nước được đưa vào rãnh luống để thấm dần vào luống

+ Tưới ngập: cho nước ngập tràn mặt ruộng

+ Tưới phun mưa: nước được phun thành hạt nhỏ toả ra như mưa bằng hệ thống vòi tưới phun

_ Học sinh ghi bài

 Cây trồng sẽ bị ngập úng và có thể chết

_ Học sinh lắng nghe

_ Học sinh ghi bài

3 Tiêu nước:

Cây trồng rất cần nước, tuy nhiên nếu thừa nước sẽ gây ngập úng và cây có thể bị chết Trong trường hợp này phải tiến hành tiêu nước kịp thời, nhanh chóng bằng các biện pháp thích hợp

8 p HĐ4: Tìm hiểu cách

bón phân thúc

+ Bón phân thúc bằng

phân hữu cơ hoai mục

và phân hóa học theo

những quy trình nào?

+ Em hiểu như thế nào

về phân hữu cơ hoai

_ Học sinh nêu:

_ Học sinh lắng nghe, ghi bài

IV Bón phân thúc: Bón phân thúc bằng phân hữu cơ hoai mục và phân hóa học theo quy trình:

_ Bón phân;

_ Làm cỏ, vun xới,vùi phân vào đất

GV: Đào Văn Đình 37 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 38

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

-5 Hướng dẫn về nhà: (4p)

- HD trả lời các câu hỏi SGK

- Nhắc hs trả lời câu hỏi cuối bài và chuẩn bị cho bài 20/sgk

V Rút kinh nghiệm:

………

………Ngày soạn: 7/10/2010

Tiết 16 : Bài 20 :

THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

I Mục tiêu: Sau bài này HS có khả năng:

- Xác định được mục đích, yêu cầu của việc thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản

- Trình bày được phương pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra

- Vận dụng vào việc chế biến, bảo quản một số sản phẩm trồng trọt của gia đình để bảo quản, sử dụng được lâu dài, thực hiện tốt thao tác thu hoạch một số sản phẩm

II Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trực quan, giảng giải …

III Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu tài liệu tham khảo

HS: Đã tìm hiểu các phương pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1p)

7a 7b

GV: Đào Văn Đình 38 Trêng THCS Nam Th¸i

Trang 39

-

GV: Đào Văn Đình 39 Trêng THCS Nam Th¸i

pháp thu hoạch nông sản.

- GV nêu BT: Cho các cây trồng ở những

giai đoạn sau đây:

1 Lúa ở các giai đoạn: 2.Cải bắp ở các

GĐ:

a) Hạt vừa và chắc a) Vừa cuốn

b) Hạt chín, vàng đều b) Vừa cuốn dầy

c) Hạt chín, bông rủ c) Cuốn dầy,

nứt đầu bắp

? Nên thu hoạch ở giai đoạn nào để có

năng suất và chất lượng tốt nhất?

? Vì sao không nên thu hoạch ở các giai

đoạn còn lại?

? Vậy thu hoạch nông sản cần đảm bảo

yêu cầu gì?

- NX và KL

? QS H31 SGK và bằng hiểu biết của

mình, hãy cho biết ta có thể thu hoạch

bằng cách nào? Bằng dụng cụ gì?

? Thu hoạch loại nông sản nào dùng kéo,

loại nào dùng liềm ?

- NX và KL

- Theo dõi BT

- Suy nghĩ

và trả lời các câu hỏi:

(Vì non hay già quá đều giảm chất lượng và sản lượng)

- Ghi bài

- QS H31 và trả lời

- Ghi bài

1 Yêu cầu:

Phải thu hoạch đúng

độ chín, nhanh gọn, cẩn thận

2 Thu hoạch bằng phương pháp nào?

Hái, đào, cắt, nhổ bằng tay, dao, liềm, kéo, xẻng, cuốc

10p HĐ3: Tìm hiểu mục tiêu và phương

pháp bảo quản

- GV nhắc lại:

? Để đạt mục tiêu trên, cần có phương

pháp bảo quản ntn với những sản phẩm

sau đây: Cỏ tươi để làm thức ăn cho gia

súc, lúa làm lương thực tích trữ, quả để

ăn tươi?

- GV hướng đến KL:

? Vì sao loại hạt phải phơi khô, để trong

bao hay kho kín?

? Vì sao loại cây xanh cần làm giảm tỉ lệ

nước và để nơi thiếu oxi?

? Vì sao quả tươi cần để kho lạnh?

- Chú ý lắng nghe

- HS trả lời

- Ghi bài

- Hạn chế

HĐ sinh lí, hạn chế sự

PT nấm vi sinh vật, sâu hại

- Hạn chế

HĐ sinh lí

và vi khuẩn hiếu khí phá hoại

2 Các phương pháp bảo quản:

- Với loại hạt cần phơi khô, để trong bao hay kho kín

- Rau xanh cần phơi giảm nước, để trong môi trường thiếu oxi

- Quả tươi: loại quả giập nát, chọn quả sạch, khô vỏ, đưa vào kho lạnh

Trang 40

Gi¸o ¸n C«ng nghÖ 7 N¨m häc 2011-2012

-

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu ở vùng mình đang sống xem người ta thường luân canh trên một khu đất ntn, xen canh những cây gì với nhau trong một vụ, trồng mấy vụ trên một khu đất trong một năm

LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ

I Mục tiêu: Sau bài này HS có khả năng:

- Giải thích được khái niệm và lấy ví dụ về luân canh, xen canh, tăng vụ

- Phân biệt được luân canh và xen canh

- Từ khái niệm luân canh, xen canh, tăng vụ mà chỉ ra lợi ích đối với việc cải tạo đất, phòng trừ dịch bệnh, tăng năng suất cây trồng

- Vận dụng kiến thức để luân canh, xen canh, tăng vụ trên đất trồng trọt của gia đình

II Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, trực quan, giảng giải, thảo luận …

III Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu tài liệu tham khảo

HS: Đã nghiên cứu tìm hiểu trước bài

IV Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định: (1p)

7a 7b

2 Kiểm tra: (6p)

? Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn và cẩn thận?

? Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào?

3 Bài mới: (29p)

-

GV: Đào Văn Đình 40 Trêng THCS Nam Th¸i

Ngày đăng: 25/10/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4 (SGK - 52) - Công nghệ 7. Đình
Sơ đồ 4 (SGK - 52) (Trang 43)
Bảng nhận dạng một số giống gà: - Công nghệ 7. Đình
Bảng nh ận dạng một số giống gà: (Trang 74)
Bảng cách đo để chọn gà mái đẻ trứng tốt. - Công nghệ 7. Đình
Bảng c ách đo để chọn gà mái đẻ trứng tốt (Trang 75)
Bảng 4 và làm bài tập. - Công nghệ 7. Đình
Bảng 4 và làm bài tập (Trang 78)
Bảng cho đúng chỗ. - Công nghệ 7. Đình
Bảng cho đúng chỗ (Trang 81)
Sơ đồ 15: Hệ thống hóa  kiến thức phần Chăn nuôi  SGK trang 128 - Công nghệ 7. Đình
Sơ đồ 15 Hệ thống hóa kiến thức phần Chăn nuôi SGK trang 128 (Trang 87)
Bảng mẫu. - Công nghệ 7. Đình
Bảng m ẫu (Trang 101)
Hình thức nào? - Công nghệ 7. Đình
Hình th ức nào? (Trang 111)
w