Các nguồn điện thường dùng: - HS nắm được tác dụng của nguồn điện, ghi vở Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện đểcác dụng cụ điện hoạt động.. Kiểm tra bài cũ: Trong mạch điện đã cho
Trang 1Tiết 19 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
I Mục tiêu :
1 Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
2 Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
II Chuẩn bị :
Cho mỗi nhóm học sinh :
− 1 thanh thước nhựa dẹt 1 thanh thuỷ tinh 1 mảnh nilông 1 mảnh phim nhựa Các vụn nilông 1quả cầu bằng nhựa xốp có xuyên sợi chỉ khâu 1 giá treo miếng nhựa xốp 1 mảnh vải khô, 1 mảnh len,mỗi mảnh có kích thước 15cm x 15cm
− Bút thử điện loại thông mạch 1 phích nước nóng và 1 cốc đựng nước
III.Tổ chức hoạt động dạy – học:
1.Bài cũ: Qui Định sách, vở môn học
2 Bài mới:GV gọi HS nêu mục tiêu của chương III
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập (7’)
− GV gọi HS mô tả hiện tượng trong ảnh đầu
chương III sgk (vẽ hình trang 47 sgk) nêu thêm
− GV lưu ý HS trước khi cọ xát các vật phải
kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni lông lại gần
giấy vụn, quả cầu bấc có hiện tượng gì xảy ra
bút thử điện Các vật đó được gọi là các vật
nhiễm điện hay vật mang điện tích
C3 : Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màntivi bằng khăn bông khô, chúng bị cọ xát và bịnhiễm điện Vì thế chúng hút bụi vải
Ghi nhớ : sgk 49 Củng cố: -Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi C1, C2, C3 GV chốt lại câu trả lờiđúng để HS ghi vào vở
− Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ điều gì ?
− Cho HS đọc phần có thể em chưa biết
Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ
− Làm bài tập 17.1, 17.2, 17.3
Xem bài tiếp theo
Trang 2Tiết 20 HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Cho mỗi nhóm học sinh :
− 3 mảnh nilông, 1 bút chì, 1 kẹp giấy 2 thanh nhựa 1 mảnh len, 1 mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh 1 trục quay
Cho cả lớp : Hình vẽ to mô hình đơn giản của nguyên tử
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào ? Vật nhiễm điện có tính chất gì ? – Nếu hai vậtnhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau Muốn kiểm tra được điều này theo em ta phải làm TNthế nào ?
2 Bài mới:
HĐ 1 Tổ chức tình huống học tập (7’)
Hai vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả
năng tương tác với nhau như thế nào ?
HĐ 2 : Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm
điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng
giữa chúng (10’)
− Yêu cầu HS đọc TN1, tìm hiểu dụng cụ và
cách tiến hành
− Cho các nhóm HS tiến hành TN hình 18.1
Lưu ý HS cách cọ xát đều, không quá mạnh để
mảnh nilông không bị cong và cọ xát mỗi mảnh
nilông theo một chiều với số lần như nhau
− Đại diện nhóm nêu nhận xét
HĐ 3 : Làm thí nghiệm 2, phát hiện hai vật
nhiễm điện hút nhau và mang điện tích
khác loại (10’)
− Yêu cầu HS đọc TN2, chuẩn bị dụng cụ, tiến
hành TN
HS tiến hành TN theo nhóm theo các bước :
+ Đặt đũa nhựa chưa nhiễm điện lên mũi nhọn,
đưa thanh thuỷ tinh chưa cọ xát lại gần
+ Cọ xát thanh thuỷ tinh, rồi đưa lại gần thước
nhựa
+ Cọ xát hai thanh, rồi đưa chúng lại gần.
− Yêu cầu HS nêu nhận xét
− Yêu cầu HS trả lời :Tại sao em lại cho rằng
thanh thuỷ tinh và thanh nhựa nhiễm điện khác
loại nhau ?
HĐ 4 : Hoàn thành kết luận và vận dụng
hiểu biết về hai loại điện tích và tác dụng
giữa chung (5’)
− Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
− GV thông báo quy ước về điện tích
− Yêu cầu HS vận dụng trả lời C1 thảo luận,
sau đó ghi vào vở
I Hai loại điện tích:
Thí nghiệm 1:
Nhận xét : Hai vật giống nhau, được cọ xát như nhau thì mang điện tích cùng loại và khi được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
Thí nghiệm 2:
Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ
tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mangđiện tích khác loại
Kết luận: - Có hai loại điện tích Các vật mang
điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tíchkhác loại thì hút nhau
− Có hai loại điện tích : Điện tích dương (+) vàđiện tích âm (-)
C1: Mảnh vải mang điện tích dương
Vì rằng hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mangđiện tích khác loại Thanh nhựa sẫm màu khiđược cọ xát bằng mảnh vải mang điện tích âm,còn mảnh vải thì mang điện tích dương
Trang 3HĐ 5 : Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên
tử (10’)
− GV treo tranh vẽ mô hình đơn giản của
nguyên tử hình 18.1
− Yêu cầu HS đọc phần II sgk
− Yêu cầu HS làm bài tập
− Gọi HS trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử
− GV thông báo thêm nguyên tử có kích thước
âm tồn tại ở các electron chuyển động xung quanhhạt nhân
C3 : Trước khi cọ xát, các vật không hút các vụngiấy nhỏ vì rằng các vật đó chưa nhiễm điện, cácđiện tích dương và âm trung hoà nhau
C4 : Sau khi cọ xát, như hình 18.5b, mảnh vảinhiễm điện dương (6 dấu “+” và 3 dấu “-”) ;thước nhựa nhiễm điện âm (7 dấu “-” và 4 dấu
“+”)Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêmelectron
Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt electron
- Ghi nhớ : sgk 52
3.Củng cố: Qua bài học này các em biết thêm được những điều gì ?
4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập trong sách bài tập vật lý 7
Xem bài tiếp theo
Cho cả lớp : Tranh vẽ to hình 19.1, 2 sgk Các loại pin, 1 ắcquy, 1 đinamô của xe đạp
Cho mỗi nhóm học sinh :
− 1 mảnh phim nhựa, 1 mảnh kim loại, 1 bút thử điện, 1 mảnh len
− 1 pin đen 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc 5 đoạn dây nối
III Tổ chức hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ: Có mấy loại điện tích Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích Thế nào làvật mang điện tích dương, âm ?
2 Bài mới:
HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập (7’)
Các thiết bị điện chỉ hoạt động khi có dòng điện
chạy qua Vậy dòng điện là gì ?
HĐ 2 : Tìm hiểu dòng điện là gì ? (10’)
− GV treo tranh vẽ hình 19.1, yêu cầu HS quan
sát, tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng
nước, tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống C1
− Hướng dẫn HS thảo luận GV chốt lại câu trả
lời đúng
− Yêu cầu HS làm C2
− GV thông báo dòng điện là gì ? Yêu cầu HS
nêu dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy qua các
C2: Muốn đèn này lại sáng thì cần cọ xát để làm
nhiễm điện mảnh phim nhựa, rồi cham bút thửđiện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim
Trang 4thiết bị điện.
? Vậy dòng điện là gì?
− Lưu ý : sử dụng an toàn điện : Không được
sửa chữa điện
HĐ 3 : Tìm hiểu các nguồn điện thường
dùng (5’)
− GV thông báo tác dụng của nguồn điện, nguồn
điện có hai cực.Gọi vài HS nêu ví dụ về các
nguồn điện trong thực tế
HĐ 4 : Mắc mạch điện đơn giản (18’)
− Mắc mạch điện đơn giản gồm pin, bóng đèn
pin, công tắc và dây nối để đảm bảo đèn sáng
− GV treo hình 19.3, yêu cầu HS mắc mạch điện
trong nhóm theo hình
− GV kiểm tra hoạt động của các nhóm, giúp đỡ
nhóm yếu
− Qua thí nghiệm của các nhóm GV nhận xét,
đánh giá khen động viên HS
- Cá nhân HS làm các câu C4 đến C6
nhựa
− Nhận xét : Bóng đèn bút thử điện sáng khi cácđiện tích dịch chuyển qua nó
Kết luận : Dòng điện là dòng các điện tích dịch
chuyển có hướng
- Lưu ý thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
II Nguồn điện:
1 Các nguồn điện thường dùng:
- HS nắm được tác dụng của nguồn điện, ghi vở Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện đểcác dụng cụ điện hoạt động
- Mỗi nguồn điện có 2 cực : cực +, cực –.
2 Mạch điện có nguồn điện:
III Vận dụng:
C4: Ba câu có thể viết là ba trong các câu sau :
− Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển
có hướng
− Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
− Quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạyqua
− Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thànhdòng điện
C5: Đèn pin, rađiô, máy tính bỏ túi ………
C6 : Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn,cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành
xe đạp, quay (đạp) cho bánh xe đạp quay Đồngthời dây nối từ đinamô tới đèn không có chỗ hở
- Ghi nhớ : sgk 54
3 Củng cố: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ của bài học
- Vận dụng làm các câu C4 đến C6
Yêu cầu HS làm bài tập trong sách bài tập vật lý 7
4.Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập
Xem bài tiếp theo
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Cho mỗi nhóm học sinh :
− 1 bóng đèn đui cài hoặc đui xoáy 1 phích cắm điện, 1 pin 1 bóng đèn pin
- 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện, mỏ kẹp, một số vật cần xác định xem là dẫn điện hay là cáchđiện
Trang 5III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Trong mạch điện đã cho có dòng điện chạy qua không ? Muốn có dòng điệnchạy trong mạch em phải kiểm tra và mắc mạch điện như thế nào ?
phải tiến hành thí nghiệm kiểm tra
− Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra
− Khi các nhóm tiến hành xong TN, GV hướng
dẫn HS thảo luận kết quả TN
− Yêu cầu HS quan sát bóng đèn và nêu xem
bóng đèn gồm những bộ phận nào ?Yêu cầu HS
đọc và trả lời C3
− GV lưu ý : Ở điều kiện thường, không khí
không dẫn điện, còn trong điều kiện đặc biệt nào
đó thì không khí vẫn có thể dẫn điện
− GV thông báo : Các loại nước thường dùng
như nước máy, nước mưa, nước ao hồ … đều dẫn
điện trừ nước nguyên chất Vì vậy khi tay ướt ta
không nên sờ vào ổ cắm hay phích điện
− Vật dẫn điện hay cách điện chỉ có tính tương
đối, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể
HĐ 3 : Tìm hiểu dòng điện trong kim loại.
(10’)
− GV yêu cầu HS nhớ lại sơ lược cấu tạo
nguyên tử
− Yêu cầu HS chỉ trên mô hình, trả lời câu hỏi :
Nếu nguyên tử thiếu 1 electron thì phần còn lại
nguyên tử mang điện tích gì ?
− GV thông báo electron tự do
− Vẽ thêm mũi tên cho mỗi electron tự do này
để chỉ chiều dịch chuyển có hướng của chúng
− GV chốt lại : Khi có dòng điện trong kim loại
các êlectron không còn chuyển động tự do nữa
mà chuyển dời có hướng.
− Hướng dẫn HS thảo luận kết quả chung của
lớp
Làm các câu C7, C8, C9
Đọc phần có thể em chưa biết
I Chất dẫn điện và chất cách điện:
− Chất dẫn điện: là chất cho dòng điện đi qua,
gọi là vật liệu dẫn điện khi được dùng để làm cácvật hay bộ phận dẫn điện
− Chất cách điện: là chất không cho dòng điện
đi qua, gọi là vật liệu cách điện khi được dùng đểlàm các vật hay bộ phận cách điện
C1 Ví dụ về vật dẫn điện, vật cách điện
− Vật dẫn điện : dây thép, dây đồng …
− Vật cách điện : vỏ nhựa bọc điện, sứ …C3 : có thể là một trong những trường hợp sau :
− Trong mạch điện thắp sáng bóng đèn pin, khicông tắc ngắt, giữa hai chốt công tắc là không khí,đèn không sáng Vậy bình thường không khí làchất cách điện
− Các dây tải điện đi xa, không có vỏ cách điện,tiếp xúc với không khí Giữa chúng không códòng điện nào chạy qua không khí
II Dòng điện trong kim loại:
1 Electrôn tự do trong kim loại:
C4: Hạt nhân mang điện tích dương, electronmang điện tích âm
− HS lên bảng chỉ trên hình vẽ ký hiệu electron
− Kết luận : Các êlectron tự do trong kim loại
dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạyqua nó
3 Củng cố: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
− Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi
Dặn dò : Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập :20.1 đến 20.3
Trang 6Tiết 23 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ, hoặc ảnh chụp của mạch điện thật) loạiđơn giản
2 Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
3 Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúngchiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
II Chuẩn bị:
Cho cả lớp : Tranh vẽ to bảng các kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện (như sgk) và sơ đồmạch điện của một tivi hay của xe máy
Cho mỗi nhóm học sinh :
− 1 pin đèn 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện, 1 đèn pinloại ống tròn có vỏ nhựa có lắp sẵn pin
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Dòng điện là gì ? Nêu bản chất dòng điện trong kim loại
Hãy mắc mạch điện như hình 19.3
2 Bài mới:
HĐ 1 : –Tổ chức tình huống học tập (10’)
Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc các
mạch điện đúng như yêu cầu cần có ?
HĐ 2 : Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch
điện và mắc mạch điện theo sơ đồ (15’)
− GV treo bảng kí hiệu một số bộ phận của
mạch điện
− Yêu cầu sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện
hình 19.3
− Gọi HS lên bảng thực hiện vẽ mạch điện
− GV kiểm tra, nhắc nhở HS thực hiện C2, C3
− Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng
nhóm Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu sai
HĐ 3: Xác định và biểu diễn chiều dòng
điện quy ước (10’)
− Yêu cầu HS đọc thông báo mục II
− ?Nêu quy ước chiều dòng điện
− Trên sơ đồ mạch điện có sẵn, Gv giới
thiệu cách dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng
điện.
− Yêu cầu HS hoàn thành C4
− Yêu cầu HS so sánh chiều dòng điện theo quy
ước với chiều dịch chuyển của các electron tự do
trong kim loại
Làm C6
I Sơ đồ mạch điện:
1 Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện
− HS tìm hiểu và nhớ kí hiệu một số bộ phậnmạch điện
2 Sơ đồ mạch điện:
C1 :C2 :
C3 : Mắc mạch điện như C2
II.Chiều dòng điện:
Quy ước về chiều dòng điện:
Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là
chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụđiện tới cực âm của nguồn điện
C4: Ngược chiều nhau
C5:
III Vận dụng:
C6: a) Nguồn điện của đèn pin gồm 2 pin
Kí hiệu : Thông thường cực dương của nguồn điện đượclắp về phia đầu đèn pin
b) Sơ đồ mạch điện :
k k
k
+ -
k+-
Ñ
Trang 7- Ghi nhớ : sgk 59 3: Củng cố: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ của bài học.
− GV treo hình 21.2, yêu cầu HS các nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đèn pin
− Hướng dẫn HS thảo luận kết quả câu C6
− Cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết”
4 Dặn dò : Học bài, học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 21.1 đến 21.3
Cho mỗi nhóm học sinh :
− 1 pin loại 1,5V 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện, 1bút thử điện 1 đèn điốt phát quang
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu phần ghi nhớ của bài học và vẽ sơ đồ mạch điện?
Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại – Nêu quy ước về chiều của dòng điện.?
2.Bài mới:
HĐ 1: – Tổ chức tình huống học tập (7’)
Căn cứ vào đâu biết có dòng điện chạy trong
mạch Để biết có dòng điện chạy trong mạch ta
căn cứ vào tác dụng nào của dòng điện?
HĐ 2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng
điện (18’)
− Gọi HS thực hiện C1, HS khác có thể bổ sung
Tổ chức cho HS thảo luận và ghi vở
− HS hoạt động nhóm thảo luận trả lời C2
− Đặt vấn đề : Dây tóc bóng đèn nóng lên khi có
dòng điện chạy qua Trên bộ TN của chúng ta có
một đoạn sắt Khi có dòng điện chạy qua dây sắt
có nóng lên không ? các em hãy tiến hành TN
như thế nào ?
− Gọi 1 vài HS nêu phương án thí nghiệm
GV làm TN chung cả lớp, HS quan sát và nêu kết
quả TN
− Lưu ý: Khi đóng khoá k trong khoảng thời
gian khoảng 5 giây thì ngắt k tránh hư hại ắc quy
− GV thông báo với HS rằng các vật nóng tới
5000C thì bắt đầu phát sáng nhìn thấy để HS hoàn
thành kết luận
− Yêu cầu HS dựa vào bảng nhiệt độ nóng chảy
của một số chất, vào kết luận trả lời C4
− Thảo luận chung toàn lớp, GV chốt lại về tác
dụng của cầu chì trong mạch điện
I Tác dụng nhiệt:
C1 : Đèn điện dây tóc, bàn là, bếp điện, lò sưởi …C2 : a) Bóng đèn nóng lên Có thể xác nhận quacảm giác bằng tay hoặc sử dụng nhiệt kế
b) Dây tóc của bóng đèn bị đốt nóng mạnh vàphát sáng
c) Bộ phận đó của bóng đèn (dây tóc) thường làmbằng vonfram để không bị nóng chảy, nhiệt độcủa vonfram là 33700C
Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
HS nêu phương án TN và quan sátTN C3a) Các mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống.b) Dòng điện làm dây sắt AB nóng lên nên cácmảnh giấy bị cháy đứt
Kết luận: Khi có dòng điện chạy qua, các vật dẫn
II.Tác dụng phát sáng:
1 Bóng đèn bút thử điện:
Trang 8HĐ 3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của
dòng điện (12’)
− GV nêu nhiều loại đèn điện hoạt động dựa vào
tác dụng này
− Yêu cầu HS quan sát bóng đèn bút thử điện,
nêu nhận xét về hai đầu dây bên trong của nó ?
− Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút thử lúc
sáng, làm C6 và kết luận
− GV giới thiệu đèn LED và thông báo : khi có
dòng điện đi qua bóng đèn điốt phát quang
− Yêu cầu HS quan sát đèn LED để thấy rõ hai
bản kim loại khác nhau Sau đó mắc đèn vào
mạch, đảo ngược đầu dây, khi đèn sáng thì dòng
điện đi vào bản cực nào của đèn ?
Hướng dẫn HS thảo luận C7, kết luận,
GV chốt lại kết luận đúng để HS ghi vào vở
Hướng dẫn HS thảo luận C8,C9, GV chốt lại kết
2 Đèn điốt phát quang (đèn LED):
− HS quan sát đèn LED để nhận thấy hai bảnkim loại
− Mắc đèn LED vào mạch điện theo nhóm, đảongược hai đầu dây nối đèn thấy được khi cựcdương của pin nối với bản kim loại nhỏ thì đènsáng
− Kết luận : Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó
đèn sáng
III Vận dụng:
− Đọc phần ghi nhớ Thảo luận và trả lời các câuhỏi
C8 : E Không có trường hợp nào
C9 : Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực
A của nguồn điện và đóng k Nếu đèn LED sángthì cực A là cực dương, nếu đèn không sáng thì A
là cực âm
Suy luận tương tự nếu nối bản kim loại nhỏ củađèn LED với cực B của nguồn điện
Ghi nhớ : sgk 62
3 Củng cố: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong sgk
- Yêu cầu HS lên làm bài tập
- Cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết”
4 Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập bài 22
VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Mô tả được thí nghiệm hoặc hoạt động một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện
2 Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện
3 Nêu được các biểu diễn do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người
II Chuẩn bị:
Cho cả lớp : Một vài nam châm vĩnh cữu Một vài mẩu dây nhỏ bằng sắt, thép, đồng
- 1 chuông điện, 1 ắc quy, 1 công tắc, 1 bóng đèn, 1 bình đựng dung dịch sunfat đồng có gắn hai điệncực bằng than chì Tranh vẽ to sơ đồ chuông điện
Cho mỗi nhóm học sinh : 1 cuộn dây cuốn sẵn dùng làm nam châm điện 2 pin loại 1,5V 1 công tắc
5 đoạn dây nối 1 kim nam châm Một vài đinh sắt Một vài mẩu dây đồng, nhôm
III Tổ chức hoạt động dạy – học:
Kiểm tra bài cũ: Nêu các tác dụng của dòng điện mà em đã học Làm bài tập 22.1, 22.3
HĐ 1: – Tổ chức tình huống học tập (7’)
Cho HS quan sát ảnh chụp ở trang đầu chương
III GV đặt vấn đề : Nam châm điện là gì ? Nó
hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện ?
Trang 9HĐ 2 : Tìm hiểu nam châm điện (12’)
? Yêu cầu HS trả lời: Nam châm có tính chất gì?
- GV giới thiệu về nam châm điện Sau đó yêu
cầu HS mắc mạch điện H23.1 theo nhóm khảo sát
tính chất của nam châm điện Trả lời C1
GV thông báo cuộn dây có lõi sắt có dòng điện
chạy qua là nam châm điện Yêu cầu HS hoàn
thành kết luận
HĐ 3: Tìm hiểu hoạt động của chuông
điện (8’)
− GV mắc chuông điện và cho nó hoạt động GV
treo tranh vẽ hình 23.2 dựa vào tranh vẽ em hãy
chỉ ra những bộ phận cơ bản của chuông điện
− Yêu cầu HS thực hiện trả lời C2, C3, C4
− Gọi HS đại diện cho các nhóm trả lời Các bạn
khác nhận xét GV sửa sai
− GV thông báo hoạt động của nam châm điện
dựa vào tác dụng từ của dòng điện
HĐ 4 : Tìm hiểu tác dụng hoá học của
dòng điện (10’)
− GV giới thiệu các dụng cụ TN, mắc mạch điện
H23.3 cho HS quan sát màu sắc ban đầu 2 thỏi
than Đóng mạch điện cho đèn sáng
− Yêu cầu HS lần lượt thực hiện các câu hỏi
GV thông báo lớp màu đỏ nhạt đó là kim loại
đồng Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
HĐ 5 : Tìm hiểu tác dụng sinh lí (3’)
− Gv nêu câu hỏi : Nếu sơ ý có thể bị điện giật
chết người Điện giật là gì ? yêu cầu HS đọc phần
III và trả lời câu hỏi
− GV lưu ý HS : Không được tự mình chạm vào
mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa
biết rõ cách sử dụng
Nam châm điện:
C1 : a) Khi công tắc đóng, cuộn dây hút đinh sắtnhỏ Khi ngắt công tắc, đinh sắt nhỏ rơi ra.b) Đưa một đầu kim nam châm lại gần đầu cuộndây và đóng công tắc thì một cực của kim namchâm bị hút hoặc bị đẩy
Khi đảo đầu cuộn dây, cực của nam châm lúctrước hút thì nay bị đẩy và ngược lại
Kết luận : 1 …nam châm điện ……
2 ……… tính chất từ ……
Tìm hiểu chuông điện :
C2 : Khi đóng công tắc, dòng điện đi qua cuộndây và cuộn dây trở thành nam châm điện Khi đócuộn dây hút miếng sắt làm cho đầu gõ chuôngđập vào chuông, chuông kêu
C3 : Chỗ hở của mạch ở chỗ miếng sắt bị hút nênrời khỏi tiếp điểm Khi đó mạch hở, cuộn dâykhông có dòng điện đi qua, không có tính chất từnên không hút miếng sắt nữa Do tính chất đànhồi của thanh kim loại nên miếng sắt trở về tì sátvào tiếp điểm
C4 : Khi miếng sắt trở lại tì sát vào tiếp điểm,mạch kín và cuộn dây lại có dòng điện chạy qua
và lại có tính chất từ Cuộn dây lại hút miếng sắt
và đầu gõ chuông lại đập vào làm chuông kêu.Mạch lại bị hở Cứ như vậy chuông kêu liên tiếpchừng nào công tắc còn đóng
Kết luận : Dòng điện đi qua dung dịch muối
đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được phủmột lớp vỏ bằng đồng
Trang 10Tiết 26 ÔN TẬP
I/ Mục tiêu :
1 Hệ thống hoá kiến thức từ tiết19 đến tiết 25 của chương trình
2 Rèn luyện các kỹ năng giải bài tập
II/ Chuẩn bị :
Cho cả lớp : Bảng phụ đã viết sẵn các nội dung câu hỏi ôn tập lý thuyết và một số bài tập trọng tâm
của chương trình (Phiếu học tập)
III/ Tổ chức hoạt động dạy – học :
HĐ 1 : Ôn tập – Hệ thống hoá các kiến
thức trọng tâm (20’)
− GV treo bảng phụ có viết sẵn các câu hỏi, các
nội dung cần ôn tập :
Bài 1 : Sự nhiễm điện do cọ xát :
+ Yêu cầu HS phát biểu phần ghi nhớ của bài
+ Thực hiện câu hỏi :
17/ Trong các cách sau đây, cách nào làm thước
nhựa nhiễm điện ?
A Cầm hai đầu thước uốn cong lên nhiều lần
B Áp sát thước vào cực âm của pin trong 3’
C Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô 20 lần
D Hơ nóng thước nhựa
Bài 2 : Hai loại điện tích :
+ Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử
+ Nêu kết luận về hai loại điện tích
+ Thực hiện câu hỏi :
18/ Hai mảnh nilông cùng loại, có kích thước như
nhau, được cọ xát bằng một mảnh len khô rồi
được đặt song song gần nhau Chúng xoè rộng ra
Kết luận nào sau đây là đúng ?
A Hai mảnh nilông nhiễm điện khác loại
B Hai mảnh nilông nhiễm điện cùng loại.
C Một trong hai mảnh nilông bị nhiễm điện âm,
mảnh kia không bị nhiễm điện
D Một trong hai mảnh nilông bị nhiễm điện
dương, mảnh kia không bị nhiễm điện
Bài 3 : Dòng điện – Nguồn điện
− Yêu cầu HS lên bảng làm câu hỏi :
I/ Ôn tập phần lý thuyết :
− HS thảo luận lớp, suy nghĩ và thực hiện các câuhỏi của GV : được nêu ở bảng phụ Lên bảng làmcác câu hỏi trắc nghiệm
− HS nhắc lại được phần ghi nhớ của bài 17
− Trả lời được câu hỏi : C.
− Đại diện HS đứng lên trình bày sơ lược cấu tạonguyên tử
− HS khác nêu kết luận về hai loại điện tích
− Trả lời câu hỏi : chọn câu B
19/ Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các
câu sau :
………
b) Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực
……… của nguồn điện đó.c) Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liềncác thiết bị điện với ………
Trang 11Bài 4 : Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng
điện trong kim loại.
− Yêu cầu HS nêu được : + Khái niệm chất dẫn
điện và chất cách điện + Bản chất của dòng điện
trong kim loại
Bài 5 : Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện.
- Yêu cầu HS nêu quy ước về chiều dòng điện So
sánh chiều dòng điện theo quy ước với dòng điện
trong kim loại
- Lên bảng vẽ chiều dòng điện trong các sơ đồ sau
dụng sinh lý của dòng điện.
- Yêu cầu HS phát biểu phần ghi nhớ của bài học
- Gọi một vài đại diện HS lên bảng làm bài tập
sau :
HĐ 2 : Làm bài tập :
- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài tập.
- Sau 15 phút làm bài GV chỉnh sửa tổ chức cho
HS tự chấm bài của mình, GV thu bài của một số
HS chấm cho điểm
HĐ 3 : Đánh giá tiết học và dặn dò :
- GV đánh giá tiết học
Dặn dò : Học và xem lại các bài tập của chương
trình đã học để tiết sau Kiểm tra
− Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV ; đại diệnlên bảng thực hiện câu hỏi, HS ở dưới theo dõi vànhận xét
20/ Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trongcác câu dưới đây :
a) Các điện tích có thể dịch chuyển qua ………b) Các điện tích không thể dịch chuyển qua
………
c) Tia chớp là do các điện tích chuyển động rấtnhanh qua không khí tạo ra Trong trường hợp nàykhông khí là ……
d) Kim loại là chất dẫn điện vì trong đó có các
……… có thể dịch chuyển có hướng
- Đại diện HS đứng lên trả lời câu hỏi của GV
- Một HS lên bảng vẽ chiều dòng điện trong các sơ
đồ :
- Đại diện HS nêu phần ghi nhớ của bài.
- Một HS lên bảng thực hiện bài tập sau :
* Hãy kẻ đoạn thẳng nối mỗi điểm ở cột bên tráivới mỗi điểm ở cột bên phải trong khung dưới đây
để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng
Tác dụng sinh lý *Tác dụng nhiệt *Tác dụng hoá *Tác dụng phát sáng * Tác dụng từ *
Trang 12Tiết 27 KIỂM TRA
Lớp : BÀI KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ 7
Họ & Tên : Thời gian : 45 phút
ĐỀ : A Điểm Lời phê của giáo viên I/ Phần trắc nghiêm : A/ Chọn câu trả lời đúng nhất (3đ) 1/ Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích ? A/ Một ống bằng gỗ B/ Một ống bằng giấy C/ Một ống bằng thép D/ Một ống bằng nhựa 2/ Vật nào dưới đây là vật cách điện ? A/ Một đoạn ruột bút chì B/ Một đoạn dây nhựa C/ Một đoạn dây nhôm D/ Một đoạn dây đồng 3/ Thanh thước nhựa sau khi cọ xát vào vải khô trở thành vật nhiễm điện âm, vì : A/ thước nhựa nóng lên B/ thước nhựa nhận thêm eletron C/ thước nhựa nhận thêm điện tích D/ thước nhựa thiếu electron 4/ Trong vật nào dưới đây không có các electron tự do ? A/ Một đoạn dây thép B/ Một đoạn dây đồng C/ Một đoạn dây nhựa D/ Một đoạn dây nhôm 5/ Dòng điện chạy qua cuộn dây có quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút : A/ các vật bằng nhôm B/ các vụn săt C/ các vụn đồng D/ các vụn giấy 6/ Hai quả cầu bằng nhựa, có cùng kích thước, nhiễm điện cùng loại như nhau Giữa chúng có lực tác dụng như thế nào trong số các khả năng sau : A/ Hút nhau B/ Đẩy nhau C/ Có lúc hút nhau có lúc đẩy nhau D/ Lúc đầu đẩy nhau, sau đó hút nhau B/ Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau : (2đ) 1/ Dòng điện trong kim loại là ………dịch chuyển có hướng 2/ Nguyên tử gồm ……… ……mang điện tích dương và ………mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân 3/ Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liền các thiết bị điện với ………
4/ Các điện tích có thể dịch chuyển qua ………
C/ Ghép nội dung ở cột I với cột II cho hợp lí : (1,5đ) Cột I Cột II Vật dẫn điện nóng lên ° ° khi đi qua cơ thể người và các động vật Dòng điện có tác dụng sinh lí ° ° khi có dòng điện chạy qua Dòng điện có tác dụng từ ° ° các điện tích dương ° vì nó có thể làm quay kim nam châm II/ Phần tự luận : 1/ Nguyên nhân nào làm người ta phải bảo vệ xe chở xăng bằng cách buộc xích sắt vào thùng xăng và thả đầu kia xuống đất ? (2đ)