Có được vốn sống phong phú .Có điều kiện để trải nghiệm , suy ngẫm về xã hội, con người, thấu hiểu, cảm thụng cuộc sống người lao động, tạo nên cái gốc nhân đạo trong sáng tác.. Thể hiện
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
BÀI THỰC HÀNH NHÓM 8
10a14 2010-2011
Tăn Tuấn Nghĩa (NT)
Hồ Bích Huệ Phạm Thị Thanh Ngân (NP)
Trần Thị Thanh Bình
Trang 3I/ Giới thiệu tác giả
Tên chữ Tố Như, tên hiệu Thanh
Hiên
Sinh năm 1765 mất năm 1820
Quê ở làng Canh Hoạch, huyện Sơn Oai, trấn Sơn Nam (Hà Tây), sau di cư
vào xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền,
tỉnh Hà Tĩnh.
Trang 4Có điều kiện học hành, trau dồi tài năng
Tiếp nhận được tinh hoa của nhiều nền văn hóa.
Thân sinh là Nguyễn Nghiễm làm quan thời vua Lê - chúa Trịnh lên tới chức Tể tướng - Đại tư đồ , tước Xuân quận công
quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân- Hà Tĩnh.
Thân Mẫu là Trần Thị Tần quê ở Bắc Ninh.
Vợ Nguyễn Du là Đoàn Thị Huệ, con gái Đoàn Nguyễn Thục (Thái Bình)-đỗ Nhị giáp tiến sĩ, làm Hiệu thư Đông các, kiêm
chức Thiên đô ngự sử
Nhưng ông được sinh ra ở Thăng Long-Hà nội, là cái nôi của tri thức và trong một đại gia đình quan lại có danh vọng, học
vấn cao, nổi tiếng “Bao giờ Ngàn Hồng hết cây, sông Lam hết
nước , họ này hết quan”.
Trang 5Thời đại
-Cuối TK XVIII đầu TK XIX, XHVN khủng hoảng trầm trọng, loạn lạc bốn phương : khởi nghĩa nông dân, kiêu binh làm loạn , Tây Sơn thay đổi sơn hà, diệt Nguyễn, Trịnh, diệt
Xiêm, đuổi Thanh huy hoàng một thuở.
Nguyễn Du là nhân cứng sống của thời đại ấy.
- Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế và thống
nhất đất nước
Trang 6Con đường đời:
+ Tuổi thơ sống trong gia đỡnh quý tộc xa hoa
+ 10 tuổi mất cha, mất mẹ, sống với anh Chứng kiến sự sụp đổ của gia đỡnh, dũng họ Sớm long đong, cơ cực.
+ 18 tuổi , thi Hương đỗ tỳ tài , làm quan ở Thỏi
Nguyờn.
+ 1789 , hoàn cảnh đất nước rối ren : Nguyễn Du phải sống một cuộc sống nghốo khú, bần hàn, loạn lạc
+Con đường làm quan dưới triều Nguyễn khỏ thuận
lợi Nguyễn Du được cử đi xứ sang Trung Quốc
Trang 7Có được vốn sống phong phú
Có điều kiện để trải nghiệm , suy ngẫm về xã hội, con người, thấu hiểu, cảm thụng cuộc sống người lao động, tạo nên cái gốc nhân đạo trong sáng tác
“Trải qua mấy cuộc bể dõu/Những điều trụng thấy mà đau đớn lũng”
Tất cả đó làm nờn một Thiờn tài văn học Nguyễn Du
- N guyễn Du cú cỏi nhỡn hiện thực sõu sắc Trong thơ văn, ụng viết nhiều về những người ca nhi, kĩ nữ với tiếng đàn và thõn phận đau khổ; viết nhiều về xó hội,
về thõn phận con người…
- Một tấm lũng lo đời, thương người, luụn đi bảo vệ
cụng lớ ,bảo vệ cỏi đẹp.
-Phong cỏch nghệ thuật phong phỳ: sỏng tỏc cả bằng
Trang 8Tượng Nguyễn Du tại nhà lưu niệm
Trang 9Nhà thờ đại thi hào Nguyễn Du
Trang 10Mé NguyÔn Du
ë Hµ TÜnh
Trang 11Nhà bình văn trong khu vườn lưu niệm Nguyễn Du
Trang 12Các tác phẩm chính
Chữ Hán -Văn chiêu hồnChữ Nôm (Văn tế thập loại
chúng sinh) Thể hiện một phương
diện quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: tình thương yêu đối với nhiều hạng người, đặc biệt là những thân phận
+ Sáng tạo mới: cảm hứng, cách nhận thức, lí giải, thể loại, ngôn ngữ,…
- Thanh Hiên thi tập (Tập thơ của Thanh
Hiên) 78 bài.
-Nam trung tạp ngâm (Các bài thơ ngâm
khi ở phương Nam) 40 bài.
-Bắc hành tạp lục (Ghi chép trong chuyến
đi sứ phương Bắc), 131 bài
=> Tập thơ gồm ba nhóm đề tài: Vịnh sử;
phê phán xã hội phong kiến chà đạp
quyền sống của con người; cảm thông với
thân phận con người nhỏ bé.
Ví dụ: Phản Chiêu hồn, Sở kiến hành,
Độc tiểu thanh kí,…
Trang 13-Đặc điểm thể loại : Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu nhất của thể loại truyện
thơ Nôm lục bát trong văn học trung đại Việt Nam
Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du
là hết sức lớn Chính điều này mới làm nên giá trị kiệt tác của Truyện Kiều.
-Chủ đề: Truyện Kiều thể hiên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo Thể hiện
nỗi bất công trong xã hội Phong Kiền , tấm lòng của thi nhân
-Đặc sắc nghệ thuật: Là sự kết tinh văn học nghệ thuật dân tộc và thể thơ lục
bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ , nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn truyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa
tính cách và miêu tả tâm lí con người
Trang 14Thanh Tâm Tài Nhân tên thật là Từ Văn Trường, tức Từ
Vị, ông còn có một số bút danh khác là Thiện Tri, Thanh đằng, Điền Thủy Nguyệt Ông học giỏi hiểu biết rộng
nhưng lận đận chốn quan trường, bèn làm mặc khách của
Hồ Tôn Hiến Sinh thời đã có lần Thanh Tâm Tài Nhân thảo tờ biểu "Dâng hươu trắng" cho vua nên trở thành nổi tiếng.
Ngoài Kim Vân Kiều, ông còn viết bộ kịch gồm bốn vở.
Tìm hiểu tác giả Thanh Tâm Tài Nhân
Trang 15Kim Vân Kiều là một bộ tiểu thuyết chương hồi có lối kết cấu truyền thống theo kiểu văn xuôi cổ điển Trung Quốc Sách gồm 20 hồi, trước mỗi hồi đều có phần giới thiệu
tóm lược nội dung, lời bình phẩm mà người đời sau
thường xem là lời của Kim Thánh Thán
Kết cấu của tác phẩm Kim Vân Kiều được miêu tả theo
tuyến tính thời gian, trình tự diễn biến của sự kiện và quá trình hành động của nhân vật chính; bên cạnh đó là việc sử dụng rất nhiều điển tích, điển cố, nhân vật gặp cảnh ngộ vui buồn, éo le đều thường làm thơ, tứ, kệ, hoạ đàn…
nhân đó mà bày tỏ tâm trạng, tình cảm của mình khiến cho văn chương trong Kim Vân Kiều càng đậm nét cổ.
Tìm hiểu về Kim Vân Kiều truyện
Trang 16Kim Vân Kiều truyện
Thanh Tâm Tài Nhân Truyện Kiều
Ngôn
ngữ -Tả, kể sự việc -Miêu tả tâm lí nhân vật
-Ngôn ngữ điêu luyện, mẫu mực
Giá trị - Bìnhthường ,
không tiếng vang
-Kiệt tác, đỉnh cao của sáng tạo nghệ thuật dân tộc
Trang 17Kim Vân Kiều
“ Thuý Kiều thấy
Ăn chi cao lớn đẫy đà làm sao”
->Thấy được thái độ của tác giả, tính cá thể của nhân vật.
T¶ nh©n vËt Tó bµ
Trang 18Kim V©n KiÒu truyÖn
Trang 19Nguyên tác bài thơ Độc Tiểu Thanh Kí
Trang 22Bia "Truyện Kiều" trong nhà thờ
NguyÔn Du ở Hà Tĩnh
Trang 23Đặc điểm nội dung
Trang 24Đặc điểm Nghệ thuật
- Thể thơ phong phỳ và đa dạng
- Ngụn ngữ sắc xảo, đầy sỏng tạo, cú sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa ngụn ngữ bỡnh dõn và ngụn ngữ bỏc học
Bậc thầy về ngụn ngữ, cú cụng làm giàu vốn ngụn ngữ dõn tộc
- Đ ặc sắc nhất là tài phân tích tâm lí nhân vật sâu sắc,lô gíc
thể hiện sự thấu hiểu,cảm thông đến lạ lùng.
Nguyễn Du là niềm tự hào của dõn tộc Được
Tổ chức văn hào Thế giới cụng nhận là danh nhõn văn hỏo: vỡ những đúng gúp cho sự
nghiệp văn học- nhất là tỏc phẩm Truyện Kiều.
Trang 25ĐOẠN TRÍCH TRAO DUYÊN
Trang 26Đoàn Tụ
Trang 28Thúy Vân chợt tỉnh giấc
xuân.
Trước đèn ghé đến ân cần
hỏi han
Trang 29Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh
Nỗi riêng còn mắc mối tình chi
đây
Trang 30Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Trang 31Kể từ khi gặp chàng Kim Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề
Trang 32Thang mây rón ngọn bắc tường
Trang 33KIỀU TRAO KỈ VẬT VÀ DẶN DÒ THÚY VÂN