1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ly thuyet MS Assess

24 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠO TẬP TIN MỚI Không cần đánh phần mở rộng .mdb – Ví dụ: mai_01  Chú ý khi tạo tập tin mới không được lấy tên tập tin cũ, nếu lấy tên tập tin cũ thì tập tin cũ này sẽ mất và được thay

Trang 1

TẠO TẬP TIN MỚI

(Không cần đánh phần mở rộng mdb – Ví dụ: mai_01)

 Chú ý khi tạo tập tin mới không được lấy tên tập tin cũ, nếu lấy tên tập tin cũ thì tập tin cũ này sẽ mất và được thay bằng tập tin mới tạo)

Trang 2

TẠO BẢNG

 CHỌN THẺ TABLES

 DESIGN VIEW

 ĐÁNH TÊN CÁC CỘT – FIELD NAME

 CHỌN KIỂU DỮ LIỆU – DATA TYPE

 MÔ TẢ - DESCRIPTION.

 CÁC THUỘC TÍNH CỦA CỘT – FIELD

Trang 3

CHÚ Ý TRONG PHẦN TẠO TABLE

 SAVE ĐÚNG TÊN QUI ĐỊNH CỦA TỪNG TABLE.

 ĐẶT THUỘC TÍNH KHÓA ĐÚNG YÊU CẦU CỦA ĐỀ RA.

 Nên viết đúng cả chữ hoa, chữ thường như trong đề ra

Trang 4

TẠO RELATIONSHIPS

 LCLICK VÀO NÚT RELATIONSHIPS

 RCLICK CHỌN SHOW TABLE -> HIỆN LÊN CÁC TABLE -> CHỌN VÀ ADD VÀO CỬA SỔ RELATIONSHIPS.

 XÁC ĐỊNH BẢNG 1 -> TÌM MỐI LIÊN HỆ TỚI CÁC BẢNG CÒN LẠI.

 NHẮP KÉO THẢ CHUỘT ĐỂ TẠO LIÊN KẾT.

Trang 5

 Muốn vậy phải xem trên Relationships Chúng

ta phải nhập bảng 1 trước  sau đó mới nhập bảng nhiều (Nhập “Cha trước con sau”)

Trang 6

VÍ DỤ

# Trong ví dụ này ta thấy: Mặc dầu bảng LOP là bảng một của bảng DANGKY, nhưng nó lại là bảng nhiều của bảng GIAOVIEN nên bảng GIAOVIEN phải được nhập trước bảng LOP

Trang 7

CHỌN LOOKUP

 Chọn Table  Design  chọn Field Name

 Chọn thẻ Lookup

Trang 8

CHỌN LOOKUP (tt)

 Để Combo Box có nhiều cột

 Trong mục Row Soure  nhắp

chuột vào nút Build  Chọn table

 chọn cột cần thể hiện.

 Column Count = số cột.

 Ví dụ: 2

 Column widths: độ rộng từng cột,

(cách nhau dấu ; )

 ví dụ: 0.7;1.5

 List width = Tổng độ rộng các cột,

trong ví dụ này là: 2.2

Nút Build

Trang 9

Input Mask

Trang 10

Validation Rule – Validation Text

 Dùng Validation Rule để đưa ra những yêu cầu của dữ liệu khi nhập, Validation Text để thông báo trên màn hình

 Ví dụ:

Trang 11

QUERY

 Có nhiều loại Query

 Đọc kỹ câu hỏi để xác

định cần phải sử dụng

query nào

 Sử dụng Relationships để

xác định cần sử dụng

những table nào, phải vừa

đủ, không thiếu, không

thừa

Trang 12

GROUP TRONG QUERY

 Nhóm các dòng có cùng tính chất.

 Thực hiện các truy vấn theo nhóm.

 Ví dụ:

 Giá trị trung bình – AVG

 Giá trị lớn nhất – MAX

Trang 14

FORM (tt)

ĐẦU

CuỐI

TỚI LÙI

Trang 15

FORM (tt)

THÊM

XÓA

Trang 16

FORM (tt)

Đóng Form

Thoát Acces

Trang 17

FORM (tt)

 Sử dụng công thức trong Text Box

 Tạo các Text Box có liên hệ với Text Box khác

 Ví dụ: Bài tập QLHV

Trang 18

TẠO FORM LỒNG NHAU

 Tạo Form phụ (Subform) thường được dựa trên table nhiều

 Thực hiện Default View: Datasheet

 Tạo hàm để thực hiện các tổng hơp theo yêu cầu đề ra

 View  Form Header/Footer.

 Dưới Footer tạo Text Box  trong Text box đánh công thức phù hợp Ví dụ trong bài 01: =Sum([SLNHAP]) Để tính tổng toàn bộ Số lượng nhập.

 Định lại tên của Text Box:

Trang 19

TẠO FORM LỒNG NHAU (tt)

 Tạo Form chính (Mainform) dựa trên bảng 1.

 Đưa Form phụ vào Form chính có thể dùng 2 cách sau:

 Chuột kéo thả  Window  Tile Vertically  Kéo Form phụ thả vào Form chính

 Toolbox chọn tạo Subform/Subreport  Properties Data  Source Object  chọn Form phụ

Trang 20

TẠO FORM LỒNG NHAU (tt)

 Tạo hàm trên Form chính

 Trong phần Footer tạo Text Box 

trong Text Box đưa công thức vào

Text Box Ví dụ ở bài 01: Chọn Text

Box  Properties  Date  Control

Source  Nút Bild  chọn Form phụ

(nằm trong Form chính)  chọn TSL

(tên đã đặt trong Form phụ)

Nút Bild

Trang 21

trong Form phụ Công thức sẽ được đưa vào

Text Box của Form chính

Trang 22

TÓM TẮT – FORM LỒNG NHAU

 Tạo Subform từ bảng nhiều

 Tạo Text box dưới Footer  đặt tên  nhập công thức

 Tạo Mainform từ bảng 1

 Window  Tile Vertically

 Tạo Text Box dưới Footer  đưa giá trị Text Box

Trang 24

TẠO MACRO (tt)

 Macro nhóm > chọn Macro names.

• Trong trường hợp có quá nhiều Macro người ta thường

phân Macro theotừng nhóm.

 Macro có điều kiện > chọn Conditions

• Ví dụ: Tạo Macro cho các nút tùy chọn (Option Button).

• SELECT là tên Macro, CHON là tên nhóm với điều kiện

là chọn thành phần số 1 cùa nhóm thì sẽ mở Form > tên Form cầm mở là LINHKIEN

Ngày đăng: 23/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhiều (Nhập “Cha trước con sau”) - Ly thuyet MS Assess
Bảng nhi ều (Nhập “Cha trước con sau”) (Trang 5)
w