1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 6(t1-t70)

243 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thứcgạch, cái bàn là vật không sống.. TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thứcthực vật tự tổng hợp chất hữu cơ,

Trang 1

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Ngày soạn :

Tuần 1

Tiết 1

§ 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I Mục tiêu bài dạy.

1 Kiến thức:

- Học sinh nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống

- Nhận biết được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, kỹ năng lập bảng so sánh

- Vận dụng hiểu biết thực tế vào bài học

- Hoạt động học tập hợp tác

+ Phương pháp : Hỏi đáp tìm tòi, nêu vấn đề, thảo luận

- Học sinh : Xem trước bài học

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp : 4’

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giảng bài mới :

- Vào bài : (1’) Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loài đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh ta Chúng bao gồm các vật không sống và vật sống (hay sinh vật) Vậy vật sống khác vật không sống ở những điểm nào, chúng có những đặc điểm chủ yếu gì Đó là nội dung bài học hôm nay

- Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1 Hoạt động 1 : Nhận

dạng vật sống và vật

không sống Tìm hiểu một

số đặc điểm của vật sống

1 Hoạt động 1 : Nhận dạng

vật sống và vật không sống

Tìm hiểu một số đặc điểm của vật sống

* Mục tiêu : Hs nhận dạng

được vật sống, lấy được ví

dụ phân biệt vật sống

khác vật không sống ở

Trang 2

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

điểm nào

* Các bước tiến hành :

- Gv yêu cầu Hs nêu tên

một vài cây, con vật, đồ

vật hay vật thể đã quan

sát được trong môi trường

xung quanh (kể cả vật

sống và vật không sống)

Hỏi: Hãy nêu tên một số

con vật?

Hỏi : Hãy nêu tên một số

cây xanh?

Hỏi: Hãy nêu tên một số

vật thể, đồ vật?

- 2 đến 3 Hs trả lời

- Gv có thể đưa thêm 3 ví

dụ : con gà con, cây đậu,

hòn đá (nếu Hs không đưa

ra)

Hỏi: Con gà, cây đậu cần

những điều kiện gì để

sống?

- Hs thảo luận trả lời (thức ăn, nước, không khí…)

Hỏi: Hòn đá(hay viên

gạch, cái bàn,…) có cần

những điều kiện giống như

con gà, cây đậu để tồn tại

không?

- 1-2 Hs trả lời: không cần những điều kiện giống con gà, cây đậu

Hỏi: con gà, cây đậu có

lớn lên sau một thời gian

được nuôi, trồng không?

Trong khi đó hòn đá có

tăng kích thước không?

- 1-2 Hs trả lời

Nêu vấn đề : Vì sao con

gà, cây đậu lớn lên sau

một thời gian nuôi, trồng

Gợi ý : Vì con gà, cây đậu

lấy các chất cần thiết vào

cơ thể và nhờ những điều

kiện sống khác

- Gv thông báo : Người ta

gọi con gà, cây đậu là vật

sống, còn hòn đá, viên

Trang 3

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

gạch, cái bàn là vật không

sống

Hỏi : Từ những điều trên

hãy nêu những điểm khác

nhau giữa vật sống và vật

không sống

- 2 → 3 Hs trả lờiVật sống Vật không

sống-Cần những điều kiện sống(thức ăn, nước, nhiệt độ không khí)…

- Lớn lên

-Không cần những điều kiện sống

- Không lớn lên

* Kết luận : Vật sống thu

nhận các chất cần thiết

vào cơ thể và thải các chất

thải ra, nhờ đó mà lớn lên

Vật không sống không có

đặc điểm đó

2 Hoạt động 2: Lập bảng

so sánh đặc điểm của cơ

thể sống và vật không

sống theo mẫu hướng dẫn

trong SGK

2 Hoạt động 2: Lập bảng

so sánh đặc điểm của cơ thể sống và vật không sống theo mẫu hướng dẫn trong SGK

* Mục tiêu : Chỉ ra những

đặc điểm cơ bản của cơ

thể sống : Trao đổi chất,

lớn lên, sinh sản

* Các bước tiến hành : - 1 Hs đọc thông tin ở mục 2

SGK

Hỏi: Đối với con gà hay

con vật nói chung lấy từ

môi trường những chất cần

thiết nào?và thải ra môi

trường những chất gì?

- 1-2 Hs trả lời (Động vật : Lấy thức ăn, ôxi; loại bỏ : phân, cacbonic…)

Hỏi: Đối với cây đậu hay

cây cối nói chung lấy từ

môi trường những chất cần

thiết nào?và thải ra môi

- 1 → 2 Hs trả lời :(Thực vật: Lấy nước, muối khoáng, không khí (oxi, cacbonic); loại bỏ : cành lá

Trang 4

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

trường những chất gì? rụng, già,…)

- Hs thực hiện lệnh ở mục 2 (điền bảng)

- 2 Hs trình bày bảng trước lớp, các Hs khác bổ sung

- Gv giảng: sự lấy các chất

cần thiết và loại bỏ các

chất thải ra môi trường gọi

là sự trao đổi chất

- Hỏi: Hãy rút ra những

đặc điểm chung nhất cho

vật sống?

Gv yêu cầu Hs dựa vào

bảng trên phát biểu sự

khác nhau giữa cơ thể

sống(hay vật sống) và vật

không sống? và cho biết

đặc điểm quan trọng của

cơ thể sống là gì?

- 1→2 Hs trả lời(vật sống : có trao đổi chất, lớn lên và sinh sản)

- 1-2 Hs trả lời: (cơ thể sống có trao đổi chất, tự cử động, lớn lên và sinh sản còn vật không sống thì không có)

Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau đây:

- Có sự trao đổi chất với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài) thì mới tồn tại được

- Lớn lên và sinh sản

Gv : Chỉnh lý bổ sung

* Kết luận : Cơ thể sống

lấy những chất cần thiết

vào cơ thể, loại bỏ những

chất thải– đó là sự trao

đổi chất– lớn lên và sinh

sản

3 Hoạt động 3 : Củng cố,

ra bài tập về nhà 3 Hoạt động 3 : Củng cố, ra bài tập về nhà

- 1 Hs đọc to phần kết luận SGK

Hỏi : Giữa vật sống và vật

không sống có những

điểm gì khác nhau?

- 1→ 2 Hs trả lời - Vật sống

trao đổi chất, lớn lên, sinh sản, tự cử động còn vật không sống

Trang 5

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

thì không có những đặc điểm trên

- Hs làm câu hỏi số 2 cuối bài SGK

Hỏi : Nếu không có trao

đổi chất thì vật sống sẽ

như thế nào?

- 1→2 Hs trả lời - Không tồn

tại

Hỏi : Cho ví dụ một số cơ

thể sống và vật không

sống mà em biết?

- Hs cho ví dụ

- Bài tập về nhà : Câu 1, 2

SGK

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau : (1’)

- Kẻ bảng câm trang 7 SGK vào vở bài tập

- Xem trước bài 2

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 6

Ngày soạn :

Tuần 1

Tiết 2

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Giúp học sinh thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật Hiểu được sinh học nói chung, thực vật nói riêng nghiên cứu cái gì

2 Kỹ năng

- Tiếp tục làm quen hoạt động học tập hợp tác

- Quan sát tranh, vận dụng vốn sống vào bài học

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và môn học

II chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên : Hình 2.1 SGK phóng to

+ Phương pháp : Hỏi đáp tìm tòi, thuyết trình

- Học sinh : Kẻ bảng câm trang 7 SGK vào vở bài tập

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

Hỏi : Đặc điểm chung của cơ thể sống? Cho ví dụ những cơ thể sống? (Có sự trao

đổi chất với môi trường; Lớn lên và sinh sản); (Con gà, con chó, cây mít)

3 Giảng bài mới

- Vào bài : Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên Có nhiều loại sinh vật khác nhau: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm,…Để hiểu được môn sinh học nghiên cứu thế giới sinh vật về những mặt nào, mục đích để làm gì Đó là nội dung bài học hôm nay

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu

sự đang dạng sinh vật trong

tự nhiên

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu

sự đang dạng sinh vật trong tự nhiên

1 Sinh vật trong tự nhiên:

* Mục tiêu : Thấy được sinh

vật đa dạng phong phú và

vai trò của chúng với đời

sống con người

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật

- Hs điền bảng câm ở trang 7 Hs tự đưa thêm 3

ví dụ để nối tiếp bảng (Ví dụ cả động vật lẫn thực vật)

- Gv đi các bàn, quan sát Hs

Trang 7

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

điền bảng, có thể trả lời

những thắc mắc của Hs

- Gv có thể qui ước để Hs

có khái nệm về kích thước :

To, trung bình , nhỏ

- 2 Hs đọc kết quả làm bài của mình-Hs khác bổ sung

Hỏi : Có nhận xét gì về sự

đa dạng của thế giới sinh

vật và vai trò của chúng đối

với đời sống con người?

- Gợi ý: Các em hãy nhận

xét dần theo từng cột: về

nơi ở, kích thước,…

- Hs ghi nhận xét vài ba dòng vào vở bài tập

- 2 Hs đọc nhận xét của mình, các Hs bổ sung

Gv tiểu kết: Sinh vật đa

dạng, sống khắp nơi

Hỏi : Sinh vật còn sống ở

Hỏi : cây nào to nhất, bé

nhất?(cây Cà tùng – (cây

Sequoas) tuổi 3000 năm,

cao 130m, đường kính 10 m

, lỗ thủng xe qua lại dễ

dàng; cây cao nhất : Bạch

đàn Úc , 155m; cây nhỏ

nhất : bèo cám nước ngọt

dài và rộng 1mm)

- 1-2 Hs trả lời

Hỏi : Có nhận xét gì về số

lượng loài và số lượng cá

thể thực vật, động vật trên

thế giới?

- 1-2 Hs trả lời (phong phú)

Gv thông báo: 600 loài

bạch đàn Úc,

250000-300000 loài cây; ở Việt

Nam có 1000 loài chim, 300

loài thú,…

Trang 8

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

*Kết luận: thế giới SV rất

đa dạng phong phú về kích

thước, nơi sống…, chúng có

lợi hoặc có hại cho con

người

Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và

đa dạng

2 Hoạt động 2 Tìm hiểu

các nhóm sinh vật trong tự

nhiên

2 Hoạt động 2 Tìm hiểu

các nhóm sinh vật trong tự nhiên

b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

*Mục tiêu: Giới thiệu cho

hs 4 nhóm SV (tương ứng

với 4 giới SV )

Sinh vật phân thành những nhóm lớn sau:

- Gv giới thiệu hình 2.1 - HS quan sát H2.1

- Đọc thông tin dưới H 2.1

- Gv giới thiệu 4 nhóm SV

* Tiểu Kết: Sinh vật trong

tự nhiên rất đa dạng chúng

được phân thành nhiều

nhóm lớn như : Vi khuẩn,

Nấm, Thực vật, Động vật,…

3 Hoạt động 3 Tìm hiểu

nhiệm vụ của Sinh học và

của Thực vật học:

3 Hoạt động 3 Tìm hiểu

nhiệm vụ của Sinh học và của Thực vật học:

2 Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ của sinh học

* Mục tiêu: Hs thấy được

sinh học nói chung, thực vật

nói riêng nghiên cứu cái gì

* Các bước tiến hành: - 1 Hs đọc thông tin mục 2

Trang 9

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Hỏi : Sinh vật có vai trò gì

với đời sống con người?

Gv giảng về nhiệm vụ

chung của sinh học

- 1→2 Hs trả lời, các học sinh khác bổ sung

- 1 Hs đọc lại phần nhiệm vụ chung của sinh học ở thông tin mục 2

- Gv giới thiệu chương trình

Sinh học ở cấp THCS

Đồng thời thông báo

chương trình Sinh học 6 :

Tìm hiểu về thực vật, vi

khuẩn, nấm và địa y

- Gv giảng về nhiệm vụ của

thực vật học

- 1 Hs đọc phần nhiệm vụ TV

4 Hoạt động 4 : Củng cố,

ra bài tập về nhà 4 Hoạt động 4 : Củng cố, ra bài tập về nhà

Hỏi : Hãy chứng minh sinh

vật trong tự nhiên rất đa

dạng phong phú?

- 2→3 học sinh trả lời

Hỏi : Nhiệm vụ của sinh

học là gì? Nhiệm vụ của

thực vật học là gì?

- 1→ 2 học sinh trả lời

- 1 Hs đọc phần kết luận

Ra bài tập : Câu 1, 2, 3

SGK

4 Dặn dò học sinh chuẩn bì bài sau : (1’)

- Kẻ bảng câm trang 11 SGK

- Xem trước bài 3

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 10

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Ngày soạn : 27-8-2004

Tuần 2

Tiết 3

§ 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức :

- Nêu được ví dụ sự đa dạng phong phú cua thực vật

- Tìm đặc điểm chung của thực vật

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh

- Vận dụng vốn sống vào bài học

- Hoạt động học tập hợp tác

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (8’)

a Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người Hãy chứng minh sinh vật đa dạng (trên cạn : trâu, gà, cây cối (mít, xoài); dưới nước : cá, rong; ở cơ thể người : amíp, nấm, giun,…)

b Nhiệm vụ của thực vật học là gì? (Nghiên cứu cấu tạo, hình thái, đời sống, sự đa dạng, phát triển của thực vật để sử dụng hợp lý, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng phục vụ đời sống con người)

3 Giảng bài mới : Thực vật rất đa dạng và phong phú, sống khắp nơi Vậy đặc điểm

chung của thực vật là gì? Ta nghiên cứu bài 3

- Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

16’ 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu

sự đa dạng phong phú của

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu

sự đa dạng phong phú của

1 Sự đa dạng và

Trang 11

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

của thực vật.

* Mục tiêu : Hs thấy được

thực vật rất phong phú và

đa dạng, sống khắp nơi

* Cách thức tiến hành:Treo

tranh - Hs quan sát tranh ở bảng, tranh sưu tầm, các

hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK

Gv yêu cầu Hs các tổ lập

bảng sau, rồi điền nội dung

vào các cột 2, 3, 4

Chú ý : nơi sống của thực vật Tên thực vật

Những nơi

TV sống

Tên cây

TV phong phú

TV khan hiếm

1 2 3 4

Hàn đới Rêu x

Nhiệt đới Táo,

GV yêu cầu hs trao đổi

nhóm theo câu hỏi SGK

tr.11

- Hs trao đổi nhóm với nội dung phần lệnh mục 1 SGK

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung nhận xét

* Kết luận : Thực vật sống

ở khắp nơi trên trái đất, ở

trên cạn, dưới nước, trên cơ

thể các sinh vật khác Thực

vật có số lượng loài rất lớn

12’ 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu

đặc điểm chung của thực

vật

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu

đặc điểm chung của thực vật

2 Đặc điểm chung của thực vật.

*Mục tiêu:Hs nắm được

Trang 12

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

thực vật tự tổng hợp chất

hữu cơ, không di chuyển,

phản ứng chậm với môi

trường

* Cách thức tiến hành - Hs điền bảng câm trang

11

- Gv nêu các hiện tượng: +

Lấy roi đánh con chó ⇒

chó chạy và sủa; quật vào

cây, cây vẫn đứng

+ Khi trồng cây vào chậu

rồi đặt lên bệ cửa sổ, sau

một thời gian ngọn cây sẽ

mọc cong về phía có nguồn

sáng

Hỏi: Qua những hiện tượng

trên em thấy thực vật có

những điều gì khác động

vật?

- 1-2 Hs trả lời - Tự tổng hợp

được chất hữu cơ

Gv gợi ý : Động vật và thực

vật đều có phản ứng với

kích thích của môi trường

nhưng ở hiện tượng dùng

roi trên em thấy thực vật

hay động vật phản ứng

nhanh hơn?

- Phần lớn không có khả

chuyển

Hỏi : Từ các hiện tượng

trên và từ bảng điền em

hãy rút ra đặc điểm chung

của thực vật?

Gợi ý: Tìm những đặc điểm

nào mà riêng cho thực vật,

dùng nó để phân biệt với

động vật

- 1-2 Hs trả lời (tự tạo chất dinh dưỡng không di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích môi trường ngoài.)

- Hs đọc thông tin () mục 2

- Phản ứng chậm với các kích thích môi trường ngoài

- Gv kết luận : Thực vật có

đặc điểm chung :

+ Tự tổng hợp chất hữu cơ

Trang 13

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

ra bài tập về nhà cố, ra bài tập về nhà.

-1 Hs đọc kết luận, cả lớp theo dõi

Hỏi: Thực vật sống ở

những nơi nào trên trái

đất?

khắp mọi nơi: hàn đới, ôn đới, nhiệt

Hỏi : Hãy chọn câu trả lời

đúng nhất: Điểm khác cơ

bản giữa thực vật với các

sinh vật khác là :

a Thực vật rất đa dạng,

phong phú

b Thực vật sống ở khắp nơi

trên Trái đất?

c Thực vật có khả năng tự

tổng hợp chất hữu cơ, phần

lớn không có khả năng di

chuyển phản ứng chậm

trước các kích thích của môi

trường

- Cả lớp đều làm Gọi 2

Hs trả lời

d Thực vật có khả năng

vận động lớn lên, sinh sản

Đáp án : Câu c

- Ra bài tập về nhà : Làm

bài tập điền bảng SGK, trả

lời câu 1, 2, 3 SGK Đọc

phần em có biết

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau : 2’

- Học sinh chuẩn bị cây cải, cây ớt, cây đậu (đều có hoa quả) cây rau bợ, cây rêu, cây dương xỉ

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung.

Trang 14

Ngày soạn :

Tuần 2

Tiết 4

ĐỀU CÓ HOA?

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản

- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm

- Có ý thức bảo vệ thực vật

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, mẫu vật

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

+ Phương pháp : Trao đổi, thảo luận nhóm, hỏi đáp

- Học sinh : Chuẩn bị mẫu vật như giáo viên

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ :4’

a Đặc điểm chung của thực vật?

(Tự tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với kích thích từ môi trường)

3 Giảng bài mới

- Giới thiệu bài : Thực vật có một số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kỹ ta sẽ nhận thấy sự khác nhau giữa chúng Vậy sự khác nhau đó như thế nào Ta nghiên cứu bài 4

- Tiến trình bài dạy

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

10’ 1 Hoạt động 1 : Xác định

cơ quan sinh dưỡng, cơ

quan sinh sản và chức năng

chính của từng cơ quan của

cây cải- một đại diện của

thực vật có hoa

1 Hoạt động 1 : Xác định

cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng chính của từng cơ quan của cây cải

1 Thực vật có hoa và thực vật không hoa.

Trang 15

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

* Mục tiêu: Xác định được

các cơ quan của cây cải và

nhiệm vụ cơ bản của chúng

* Các bước tiến hành: Gv

yêu cầu Hs quan sát H4.1

đối chiếu với bảng (bên

cạnh hình) quan sát cây cải

thật Ghi nhớ kiến thức

trong bảng

- Hs làm việc độc lập : quan sát tranh H4.1, quan sát cây cải thật, đối chiếu với bảng, ghi nhớ

- Gv cho Hs làm bài tập

sau: Hãy dùng các từ: cơ

quan sinh dưỡng, cơ quan

sinh sản, nuôi dưỡng, duy

trì và phát triển nòi giống

điền vào chỗ trống phù hợp

trong các câu sau:

a Rễ, thân, lá là : ……

b Hoa, quả, hạt là : ……

c Chức năng chủ yếu của

cơ quan sinh dưỡng là:……

d Chức năng chủ yếu của

cơ quan sinh sản là:

- Hs cả lớp điền bài tập

- 1-2 Hs đọc bài tập đã làm Cả lớp góp ý bổ sung

Hỏi: Cây cải gồm những cơ

quan, chia làm mấy nhóm,

nhiệm vụ chung của mỗi

nhóm là gì?

- Kết luận

+ Cơ quan sinh dưỡng gồm:

rễ, thân, lá có chức năng

nuôi dưỡng

+ Cơ quan sinh sản gồm:

hoa quả, hạt có chức năng

sinh sản, duy trì và phát

triển nòi giống

- 1-2 Hs trả lời

13’ 2 Hoạt động 2 : Phân biệt

cây có hoa và không hoa

* Mục tiêu:Hs thấy được

thực vật có 2 nhóm: thực

vật có hoa và thực vật

2 Hoạt động 2 : Phân

biệt cây có hoa và không hoa

Trang 16

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

không hoa

* Các bước tiến hành

- Gv yêu cầu Hs quan sát

mẫu vật, tranh về các cơ

quan sinh dưỡng và cơ quan

sinh sản của cây rồi chia

chúng thành 2 nhóm: cây

có hoa và cây không hoa;

xác định tên; cử đại diện

nhóm trình bày kết quả;

các cây có hoa; các cây

không hoa

- Gv nhận xét, bổ sung

bằng tranh ảnh, vật mẫu

thật

- Hoạt động nhóm : + Hs mang mẫu vật, tranh ảnh để lên bàn quan sát rồi phân chúng thành 2 nhóm: nhóm có hoa và nhóm cây không có hoa

+ Xác định tên cây+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Gv yêu cầu Hs quan sát

kỹ H4.2, đánh dấu  vào

bảng (trang 13)

- Hs quan sát H4.2, đánh dấu vào bảng

- Gv yêu cầu Hs xem lại cơ

quan sinh dưỡng và cơ quan

sinh sản của các cây rồi

chia chúng thành 2 nhóm :

Cây có hoa và không có

hoa

- Hs chia các cây ở bàng (trang 13) thành 2 nhóm : có hoa và không hoa

Hỏi: Thực vật có hoa thì cơ

quan sinh sản của chúng là

những bộ phận nào?

- Hs trả lời : Hoa, quả, hạt

- Gv giảng: thực vật không

hoa thì cơ quan sinh sản

không phải là hoa quả

- Gv yêu cầu 1 Hs đọc

thông tin () mục 1 SGK - Hs đọc thông tin () mục 1 SGK - Thực vật có hoa là những

thực vật mà

cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa

cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả

- Gv yêu cầu Hs làm bài

tập điền (∇) trang 14

- Hs thực hiện phần ∇

(điền vào chỗ trống) trang 14

Hỏi: Hãy cho thêm một số

quý dụ về cây xanh có hoa,

cây xanh không hoa?

Hỏi : Cơ thể thực vật có

hoa gồm mấy loại cơ quan

chính?

- Hs trả lời : 2 loại: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- Cơ thể thực vật có hoa gồm có hai

Trang 17

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

loại cơ quan chính:

Hỏi: Mỗi cơ quan của cây

xanh có hoa có những bộ

phận nào và chức năng của

chúng là gì?

+ Cơ quan sinh dưỡng gồm hoa, qua,û hạt ⇒ nuôi dưỡng cây

+ Cơ quan sinh sản: hoa quả, hạt⇒ sinh sản, duy trì nòi giống

+ Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá, có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.+ Cơ quan sinh sản : hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản và duy trì nòi giống

10’ 3 Hoạt động 3: Phân biệt

cây một năm và cây lâu

năm

3 Hoạt động 3: Phân biệt

cây một năm và cây lâu năm

2 Cây một năm và cây lâu năm

- Gv yêu cầu Hs thực hiện

phần ∇ trang 15 với các

câu hỏi sau:

Hỏi : Kể tên những cây có

vòng đời kết thúc trong

vòng 1 năm?

- Gv gợi ý Hs : vòng đời

của cây 1 năm được tính:

kể từ khi nảy mầm, lớn lên,

ra hoa, kết quả, chết đi

- Hs trả lời : Lúa, cải, ngô…

Hỏi: Hãy kể tên một số

cây lâu năm, thường ra hoa

kết quả nhiều lần trong

đời?

- Hs trả lời : Mít, xoài…

- Gv giảng : Chiều cao của

cây một năm thường không

cao lắm Hầu hết những

cây lương thực, thực phẩm

là cây 1 năm

- Trong điều kiện dân ta

đông⇒ ta cần tăng cường

trồng cây lương thực, thực

phẩm

Trang 18

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Hỏi: So với cây 1 năm thì

cây lâu năm có hình dáng

khác hơn như thế nào?

- Cây xanh có hoa một năm: sống trong vòng một

- Gv gợi ý Hs trả lời :

đa dạng hơn, nhiều cây to,

gỗ quý, nhiều cây là cây ăn

quả…

Hỏi : Hãy so sánh cây 1

năm và cây lâu năm về

tuổi thọ, ra hoa, hình dáng,

công dụng?

- Hs trả lời + Cây 1 năm: sống 1 năm

ra hoa 1 lần, nhiều cây là cây lương thực, thực phẩm

+ Cây lâu năm: sống nhiều năm, ra hoa nhiều lần, cung cấp gỗ, cây ăn quả, rất đa dạng

4 Hoạt động 4: Củng cố,

ra bài tập về nhà: 4 Hoạt động 4: Củng cố, ra bài tập về nhà:

- 1 Hs đọc phần kết luận, cả lớp theo dõi, ghi nhớ

Hỏi : Thực vật có hoa khác

thực vật không có hoa ở

điểm nào?

- Hs trả lời : Cây có hoa:

có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt Còn cây không có hoa có cơ quan sinh sản không phải là hoa quả

- Gv cho Hs làm các bài tập

sau: Hãy đánh dấu x vào

đầu câu đúng (1) Trong

những nhóm cây sau đây,

những nhóm nào gồm toàn

cây có hoa?

a  Cây xoài, cây ớt, cây

đậu, cây hoa hồng

b  Cây bưởi, cây rau bợ,

cây dương xỉ, cây cải

c  Cây táo, cây mít, cây

cà chua, cây điều

d  Cây dừa, cây hành,

cây thông, cây rêu

- 1 Hs ( ) lên bảng điền dấu x vào bài tập

- Hs cả lớp làm vào vở bài tập

- Đáp án câu

1 : a, c

(2) Trong những nhóm cây

sau đây, những nhóm nào

gồm toàn cây 1 năm?

a  Cây xoài, cây bưởi,

cây đậu, cây lạc

b  Cây lúa, cây ngô, cây

- Đại diện Hs lên bảng điều dấu x

- Đáp án câu (2) : b, d

Trang 19

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

hành, cây bí xanh

c  Cây táo, cây mít, cây

đậu, cây đào lộn hột

d  Cây su hào, cây cải,

cây cà chua, cây dưa chuột

- Ra bài tập về nhà :

Câu 1, 2, 3 SGK, làm bài

tập điền bảng, đọc phần em

có biết xem trước bài 5

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau :

Em nào có kính lúp chuẩn bị mang đến lớp học bài sau

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 20

Chương I TẾ BÀO THỰC VẬT

Ngày soạn :

Tuần 3 § 5 KÍNH LÚP KÍNH HIỂN VI

I Mục tiêu bài dạy

1.Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

a Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa? (thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả)

b Phân biệt cây 1 năm với cây lâu năm? Cho ví dụ?

(Cây 1 năm sống trong vòng 1 năm, ra hoa tạo quả trong đời 1 lần; cây lâu năm sống nhiều năm, ra hoa tạo quả trong đời nhiều lần

Cây 1 năm : Lúa, ngô; Cây lâu năm : Mít, xoài)

2 Giảng bài mới :

- Giới thiệu bài : Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Vậy kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng như thế nào, ta nghiên cứu bài 5

- Tiến trình bài dạy

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

15’ 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu 1 Kính lúp

Trang 21

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

kính lúp và cách sử dụng kính lúp và cách sử dụng

a Tìm hiểu cấu tạo kính

lúp

- Treo tranh kính lúp

- Gv yêu cầu Hs đọc 

phần 1 SGK, quan sát tranh

- Yêu cầu Hs cầm kính lúp,

xác định các bộ phận của

kính lúp cầm tay

- Hs Cầm kính lúp, xác định các bộ phận của kính

- Kính lúp là kính có khả năng phóng

to ảnh vật

Hỏi: Kính lúp cầm tay có

cấu tạo như thế nào?

- 1-2 Hs trả lời : 1 tay cầm bằng kim loại (hoặc nhựa) Tấm kính trong dày

2 mặt

- Gv giảng : Có nhiều loại

kính lúp như: Kính lúp cầm

tay, kính lúp có giá

- Gv cho Hs quan sát kính

lúp có giá bằng vật thật

lồi có khung bằng kim loại (hoặc nhựa), có khả năng phóng to vật từ 3-20 lần

- Yêu vầu Hs đọc và ghi

nhớ nội dung thao tác sử

dụng kính lúp cầm tay

trong SGK Quan sát hình

5.2 SGK

- Hs đọc và ghi nhớ nội dung cách sử dụng kính lúp cầm tay trong SGK

Hỏi : Cách sử dụng kính

lúp cầm tay khi quan sát

mẫu vật như thế nào?

- Hs trả lời : Tay trái cầm kính lúp, để kính sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt kính, di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn thật rõ vật

b Dùng kính lúp cầm tay

quan sát các bộ phận của

cây xanh

b Dùng kính lúp cầm tay quan sát các bộ phận của cây xanh

- Cách sử dụng: Để mặt kính sát vật mẫu, từ

- Gv hướng dẫn: Hs đặt cây

lên bàn, Gv hướng dẫn

cách sử dụng kính để quan

sát vật mẫu (SGK)

- Hs thực hành: Quan sát mẫu vật bằng kính lúp cầm tay

- Gv kiểm tra tư thế ngồi

quan sát của Hs, giúp Hs

biết cách quan sát một bộ

phận nào đó của cây bằng

Trang 22

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

kính lúp

- Gv hướng dẫn nhanh thao

tác sử dụng kính lúp để

quan sát mẫu vật bằng kính

lúp có giá

15’ 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu

cấu tạo của kính hiển vi và

cách sử dụng

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu

cấu tạo của kính hiển vi và cách sử dụng

2 Kính hiển

vi và cách sử dụng:

a Tìm hiểu cấu tạo kính

hiển vi: Treo tranh H5.3 a Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi: - Kính hiển vi có thể

phóng to ảnh

- Gv yêu cầu Hs đọc nội

dung SGK, quan sát kính

hiển vi và tranh vẽ để nhận

biết các bộ phận của kính

Hỏi: Một kính hiển vi gồm

mấy phần chính?

Hỏi: Bộ phận nào của kính

là quan trọng nhất? Vì sao?

- Hs hoạt động theo nhóm

- Hs nhận biết các bộ phận của kính hiển vi

- 1 Hs lên bảng chỉ trên tranh các bộ phận đó

- Hs thực hiện phần lệnh (∇) trang 18

-1-2 Hs trả lời : Bộ phận quan trọng nhất là thân kính

b Tìm hiểu cách sử dụng

- Gv yêu cầu Hs đọc cách

sử dụng kính hiển vi ở

SGK

b Tìm hiểu cách sử dụng

- Hs đọc SGK phần cách sử dụng kính hiển vi

- Cách sử dụng:

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng

- Gọi 1 vài Hs trình bày

cách sử dụng kính hiển vi

- Gv hướng dẫn Hs cách đặt

tiêu bản, cách sử dụng kính

hiển vi khi quan sát tiêu

bản

- Hs thực hành cách sử dụng kính hiển vi

- Gọi 2 Hs lên quan sát tiêu

bản - 2 Hs lên quan sát tiêu bản + Sử dụng hệ thống ốc điều

chỉnh để

Trang 23

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

c Cách bảo quản kính hiển

vi: Gv hướng dẫn Hs 5

nguyên tắc bảo quản kính

hiển vi:

- Giữ cho kính không bị buị

bẩn:luôn phủ kính bằng

bao nylông hoặc cho vào

- Không để rơi hoặc va

chạm mạnh kính hiển vi

- Không được tháo gỡ kính

c Cách bảo quản kính hiển vi:

6’ 3 Hoạt động 3: Củng cố,

- Gọi 2 Hs lên chỉ trên

tranh các bộ phận của kính

hiển vi và nêu chức năng

từng bộ phận

- 2 Hs thực hiện

- Hỏi: Trình bày các bước

sử dụng kính hiển vi?

- 1-2 Hs trả lời

- Ra bài tập :học bài ghi và

trả lời các câu hỏi 1,2 trong

SGK Về nhà tập quan sát

vật mẫu bằng kính lúp

- Đọc phần em có biết

4 Chuẩn bị bài sau : 1’

- Vở bài tập, bút chì; (tập quan sát các mẫu vật bằng kính lúp: yêu cầu Học sinh về nhà làm)

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung.

Trang 24

Ngày soạn :

Tiết 6

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức: Chuẩn bị được một tiêu bản tế bào thực vật (tế bào vảy hành hoặc tế

bào thịt quả cà chua)

2 Kỹ năng: Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi Có kỹ năng vẽ hình đã quan sát.

II Chuẩn bị

- Giáo viên: + Đồ dùng:

Kính hiển vi, bản kính, lá kính, lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt Giấy hút nước, kim nhọn, kim mũi mác

Vật mẫu : Củ hành tươi, quả cà chua chín

Tranh phóng to : Củ hành và tế bào vảy hành; quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua

+ Phương pháp : Thực hành

- Học sinh : + Học bài cũ

+ Vở bài tập và bút chì

III Tiến trình thực hành

1 Ổn định lớp : 2’ Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : 4’ Trình bày cách sử dụng kính hiển vi?

(- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng

- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật)

3 Tiến hành thực hành :

- Giới thiệu bài : Thực vật có cấu tạo bằng tế bào Thấy được tế bào là nhờ kính hiển vi Vậy để thấy được 1 tế bào thực vật ta cùng nghiên cứu qua bài 6

.- Tiến hành thực hành

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

18’ 1 Hoạt động 1 : Quan sát

tế bào vảy hành (hoặc tế

bào thịt cà chua) dưới kính

hiển vi

1 Hoạt động 1 : Quan sát

tế bào vảy hành (hoặc tế bào thịt cà chua) dưới kính hiển vi

- Mục tiêu:

+ Hs làm được một tiêu bản

(tế bào vảy hành hoặc tế

bào thịt cà chua)

+ Quan sát tiêu bản dưới

kính hiển vi

- Cách tiến hành: Gv chia - Các nhóm đọc cách tiến

Trang 25

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

nhóm Hs (một số làm tế bào

vảy hành, 1 số làm tế bào

- Gv làm mẫu cách lấy mẫu

tế bào biểu bì vảy hành và

tế bào thịt cà chua (SGV tr

29)

- Hs quan sát Gv biểu diễn

- Gv đi từng nhóm giúp đỡ,

giải đáp thắc mắc cho Hs - Các nhóm Hs tiến hành làm tiêu bản và quan sát

dưới kính hiển vi

Kết luận: Mỗi Hs tự làm

được một mẫu (tế bào biểu

bì vảy hành hoặc tế bào

thịt cà chua) Quan sát dưới

kính hiển vi và nhận thấy

các tế bào ở trong đó

15’ 2 Hoạt động 2: Vẽ hình

quan sát được và chú thích

hình vẽ

2 Hoạt động 2: Vẽ hình

quan sát được và chú thích hình vẽ

- Gv treo tranh H6.2 và

H6.3, giới thiệu về các hình

này

- Gv đi từng nhóm giúp Hs

(hoặc uốn nắn từng Hs lên

bảng quan sát nếu có một

kính hiển vi)

- Hs quan sát dưới kính hiển vi đối chiếu với tranh hoặc H6.2; H6.3

- Hs vẽ hình và ghi chú thích vào vở

* Kết quả: Nhận biết được

các tế bào qua kính hiển vi

và thể hiện ở hình vẽ trong

vở Hs

4’ 3 Hoạt động 3: Nhận xét

giờ thực hành, hướng dẫn

học ở nhà :

3 Hoạt động 3: Nhận xét

giờ thực hành, hướng dẫn học ở nhà :

Trang 26

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Gv đánh giá giờ thực

hành

+ Ưu, khuyết

- Gv nhắc Hs bảo quản kính

hiển vi

- Gv nhắc trực nhật thu

gom rác, lau chùi bàn ghế

- Nhắc Hs hoàn thành hình

vẽ ở nhà (nếu chưa xong)

4 Dặn dò Hs chuẩn bị bài sau : 2’

- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của chúng

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 27

Ngày soạn :

Tiết 7

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Hs xác định được :

- Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào

- Những thành phần chủ yếu của tế bào thực vật

- Khái niệm về mô

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên :

+ Đồ dùng : Phóng to H7.1, H7.2; H7.3; H7.4; H7.5 SGK

+ Phương pháp : Quan sát, hỏi đáp

- Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng các loại tế bào thực vật và kích thước của chúng

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp : (2’ )Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3 Giảng bài mới

- Giới thiệu bài :

Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống như vảy hành không? Để hiểu được ta cùng nhau nghiên cứu bài 7

- Tiến trình bài dạy

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

13’ 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu

hình dạng, kích thước của

tế bào

1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu

hình dạng, kích thước của tế bào

1 Hình dạng, kích thước của tế bào

* Mục tiêu :

Hs nhận thấy các cơ quan

của thực vật đều cấu tạo

bằng tế bào, chúng có hình

dạng khác nhau, kích thước

đều rất nhỏ

Trang 28

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

* Các bước tiến hành :

- Gv treo tranh H7.1, H7.2,

H7.3 giới thiệu: đó là

những hình vẽ phóng to các

lát cắt ngang thật mỏng ở

rễ, thân, lá dưới kính hiển

vi yêu cầu Hs quan sát các

tranh

- Hs quan sát H7.1, H7.2, H7.3 SGK trang 23

- Hs quan sát lại tranh một lần nữa

Hỏi: Rễ, thân, lá có điểm

giống nhau cơ bản nào?

- 1→2 Hs trả lời, bổ sung (rễ, thân, lá đều có cấu tại tế bào)

- Các cơ quan của thực đều được cấu tạo bằng tế bào

Hỏi: Hãy nhận xét hình

dạng tế bào (so với tế bào

quan sát dưới kính của bài

trước)

- Quan sát lại tranh hoặc các hình trên (hoặc tranhtế bào thực vật mà

Hs mang đến; 1→2 Hs trả lời: tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

- Gv bổ sung: Trong một cớ

quan cũng có nhiều loại tế

bào khác nhau Ví dụ: thân

cây gồm các loại tế bào:

biểu bì, thịt vỏ, mạch rây,

mạch gỗ, ruột

- Gv yêu cầu Hs đọc

trang 23

Hỏi: Hãy nhận xét về kích

thước của các loại tế bào

thực vật?

* Kết luận :

Tế bào có hình dạng khác

nhau, kích thước khác nhau

nhưng rất nhỏ như tế bào

mô phân sinh ngọn, tế bào

biểu bì vảy hành mà mắt

không nhìn thấy được

- Hs đọc bảng trang 24.1 SGK →2 Hs trả lời: tế bào có kích thước khác nhau

Trang 29

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

Nhưng cũng có tế bào khá

lớn như tế bào thịt quả cà

chua, tép bưởi, sợi gai mà

mắt thường ta nhìn thấy

được Có loại tế bào chiều

rộng và chiều dài không

khác nhau (mô phân sinh)

nhưng có loại chiều dài gấp

nhiều lần chiều rộng (tép

bưởi, sợi gai)

- Tế bào có hình dạng khác nhau, kích thước khác nhau nhưng rất nhỏ

13’ 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu

cấu tạo tế bào 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu các (tế) bộ phận của tế

bào thực vật

2 Cấu tạo tế bào

* Mục tiêu :

Quan sát hình Hs nhận thấy

tế bào thực vật gồm : vách

tế bào, màng sinh chất,

chất tế bào và nhân

* Các bước tiến hành

- Yêu cầu Hs quan sát H7.4

đọc phần trang 24 - Hs đọc phần trang 24 quan sát H7.4

- Hs đối chiếu phần với H7.4

Hỏi: Tế bào thực vật gồm

những bộ phận chủ yếu

nào?

- 1→2 Hs trả lời, các Hs khác bổ sung

- Gv giải thích: Vách tế bào

thực vật chủ yếu do xellulô

tạo nên làm cho tế bào có

hình dạng nhất định

- Treo tranh câm H7.4, yêu

cầu Hs chỉ trên tranh câm

các bộ phận và điền tranh

- 1→2 Hs lên bảng điền tranh câm

- Các Hs khác nhận xét

Hỏi: Các bộ phận của tế

bào có chức năng như thế

Trang 30

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

* Kết luận :

Tế bào thực vật gồm các

bộ phận chủ yếu là: vách,

màng sinh tinh, chất tế bào

(chứa lục lạp) nhân, không

bào với chức năng riêng

của từng bộ phận

- Tế bào thực vật gồm các bộ phận chủ yếu là: vách, màng sinh tinh, chất tế bào (chứa lục lạp), nhân, và một số thành phần khác như: không bào,…

10’ 3 Hoạt động 3: Tìm hiểu

* Mục tiêu:

Hs có khái niệm mô là gì?

* Các bước tiến hành:

- Yêu cầu Hs quan sát

H7.5, yêu cầu Hs thực hiện

phần ∇ mục 3:

- Hs quan sát H7.5

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu ∇ mục 3

+ Cấu tạo hình dạng các tế

bào của cùng một loại mô,

các loại mô khác nhau

+ Từ đó rút ra kết luận: Mô

là gì? - Đại diện 2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét

- Gv tới từng nhóm giúp

Hs, có thể trả lời thắc mắc - Mô là một nhóm tế tào

có hình dạng,

* Gv kết luận: Mô là một

nhóm tế tào có hình dạng,

cấu tạo giống nhau cùng

thực hiện một chức phận

6’ 4 Hoạt động 4: Củng cố,

ra bài tập về nhà

- 1 Hs đọc phần kết luận

SGK

4 Hoạt động 4: Củng cố,

ra bài tập về nhà

- 1 Hs đọc kết luận SGK

- Tế bào thực vật gồm các thành phần chính: vách

TB, màng sinh chất, chất tế bào, nhân

Hỏi: Tế bào thực vật gồm

những thành phần chủ yếu

- 1→2 Hs trả lời

Trang 31

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

nào?

Hỏi : Mô là gì?

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau : 1’

- (Đọc phần em có biết, giải ô chữ)

- Ôn lại kiến thức trao đổi chất ở cây xanh, đã học ở tiểu học

- Học và trả lời câu hỏi trong SGK, đọc phần em có biết

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 32

Ngày soạn :

I Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức: Học sinh trả lời được câu hỏi : - Tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào

phân chia như thế nào?

- Ý nghĩa của sự lớn lên và sự phân chia tế bào và chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hình, khả năng vẽ hình và hoạt động học

tập hợp tác

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

- Giáo viên :

+ Đồ dùng : Tranh phóng to H8.1; H8.2 SGK

+ Phương pháp : Quan sát, thảo luận nhóm

- Học sinh : Ôn lại kiến thức trao đổi chất ở cây xanh (ở tiểu học)

III Tiến trình tiết dạy

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(7’)

a Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

(Vách, màng sinh chất, chất tế bào, nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp…)

b Mô là gì, kể tên một số loại mô thực vật? (Mô là một nhóm tế bào có hình dạng cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức phận Ví dụ: mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ…)

3 Giảng bài mới

- Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây dựng bởi các viên gạch Nhưng các ngôi nhà không tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên được Vậy sự lớn lên đó nhờ đâu, để tìm hiểu được ta cùng nghiên cứu bài 7

- tiến trình bài dạy:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

13’ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu

sự lớn lên của tế bào 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào: 1 Sự lớn lên của tế bào:

* Mục tiêu: Tế bào nào thì

lớn lên và nhờ đâu tế bào

lớn lên được

* Các bước tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu Học

sinh đọc thông tin ∇ T27

quan sát H8.1 SGK

- 1 Học sinh đọc thông tin

∇ trang 27

- Quan sát H8.1 SGK

Trang 33

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Hỏi : Hãy cho biết :

+ Kích thước tế bào qua

+ Vị trí nhân ?

+ Kích thước không bào ?

- Gv gợi ý để Hs trả lời

được những ý sau:

+ Tế bào non có kích thước

nhỏ sau đó to dần đến 1

kích thước nhất định ở tế

bào trưởng thành

+ Có sự lớn lên của vách tế

bào, màng sinh chất, chất

tế bào

+ Ở tế bào non → không

bào nhỏ, nhiề Ở tế bào

trưởng thành không bào

lớn, chứa đầy dịch tế bào

- Trả lời 2 câu hỏi phần ∇

trang 27 SGK

- 2 Học sinh trả lời, Học sinh khác bổ sung

* Giáo viên kết luận

+ Tế bào non tăng kích

thước đến tế bào trưởng

thành

+ Không bào to lên

+ Nhân từ giữa → lệch về 1

bên

+ Nhờ có trao đổi chất mà

tế bào lớn lên

- Tế bào non có kích thước nhỏ, nhờ có trao đổi chất mà tế bào lớn dần lên thành tế bào trưởng thành

15’ 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu

sự phân chia tế bào

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu

sự phân chia tế bào

2 Sự phân chia tế bào

* Mục tiêu: Tế bào thực vật

nào thì phân chia Phân

chia tế bào diễn ra như thế

nào, ý nghĩa của sự phân

chia

- Tế bào non lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2

* Các bước tiến hành:

- Gv treo tranh H 8.2

Hỏi: Hãy mô tả sự phân

chia tế bào qua sơ đồ H8.2?

- Hs quan sát hình 8.2

Đọc thông tin ∇ đầu trang

28 SGK

Trang 34

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Yêu cầu Hs thảo luận

nhóm theo yêu cầu ở phần

- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, tách xa nhau, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con

- Gv xuống từng nhóm giúp

đỡ Hs

- Gv yêu cầu đại diện các

nhóm trình bày, các nhóm

khác bổ sung

- đại diện 2 nhóm trình bày trên tranh, các nhóm khác bổ sung

* Gv kết luận:

- Cơ quan thực vật rễ, thân

lá lớn lên bằng cách phân

chia tế bào

- Chỉ những tế bào ở mô

phân sinh mới phân chia

- Các tế bào

ở mô phân sinh có khả năng phân chia

- Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển

7’ 3 Hoạt động 3 : Củng cố

ra bài tập về nhà 3 Hoạt động 3 : Củng cố ra bài tập về nhà

- Yêu cầu 1 Hs đọc kết

luận trong khung cuối bài

- 1 Hs đọc kết luận trong khung cuối bài

- Gv treo tranh H8.1, H8.2

yêu cầu 2 Hs lên bảng chỉ

tranh và trình bày: sự lớn

lên của tế bào, sự phân

chia của tế bào

- 2 Hs lên bảng trình bày theo H8.1, H8.3

- Tế bào non sinh trưởng

→ tạo thành tế bào trưởng thành

- Tế bào

- Ra bài tập ở nhà :

+ Học bài và trả lời những

câu hỏi trong SGK

+ Vẽ hình 8.1, H8.2 trang

27 SGK

4 Dặn dò Hs chuẩn bị bài sau: 2’

- Xem trước bài 9

- Chuẩn bị : Cây lúa, ngô, hành (có cả rễ), cây ổi, cam, chanh (có rễ)

- Ghi trước phần ∇ trang 29 vào vở bài tập

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 35

- Nhận biết và phân loại được hai loại rễ cọc và rễ chùm

- Tìm được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của rễ

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích mẫu vật và hình vẽ

- Kỹ năng hoạt động học tập hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Giáo viên : + Đồ dùng :

1 số cây có rễ cọc : cam, chanh, ổi, mít; 1 số cây có rễ chùm : rễ cây ngô, lúa, hành

Tranh phóng to H9.1, H9.2, H9.3 SGK (không ghi chú thích)

Các tờ bìa gắn vào tranh có ghi sẵn : Miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ, dẫn truyền, hấp thụ nước và muối khoáng, làm cho rễ dài ra, che chở cho đầu rễ

+ Phương pháp : Quan sát, thảo luận nhóm

- Học sinh : Chuẩn bị mẫu vật giống giáo viên

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp :1’

2 Kiểm tra bài cũ :4’

a Tế bào con lớn lên được nhờ quá trình gì? (trao đổi chất) Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý nghĩa gì đối với cây? (giúp cây sinh trưởng và phát triển)

3 Giảng bài mới

- Giới thiệu : Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa ta, rễ còn giữ cho cây mọc được trên đất Nhưng không phải các loại cây đều có cùng một loại rễ Vậy thực vật có những loại rễ nào, để hiểu được ta nghiên cứu bài 9

- Tiến trình bài dạy

Trang 36

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

18’ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu

các loại rễ 1 Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ 1 Các loại rễ

* Mục tiêu: Qua phân tích

các mẫu rễ cây quan sát

H9.1, Hs rút ra được có 2

loại rễ cọc và rễ chùm với

các đặc điểm cơ bản khác

nhau

* Các bước tiến hành :

a Phần 1: Tìm đặc điểm để

phân loại

Hỏi: Trong chương trình

TNXH lớp 3 các em được

biết các cây có mấy loại rễ

chính, là những loại rễ

nào?

- 1 → 2 Học sinh trả lời:

có 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

- Giáo viên treo tranh H9.1,

yêu cầu Hs quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh H9.1 (hoặc H9.1 SGK)

- Gv yêu cầu Học sinh để

các rễ cây lên bàn 2 Học

sinh cùng bàn quan sát và

chia chúng thành 2 nhóm

- Các bàn Học sinh thực hiện theo yêu cầu của Gv

- Yêu cầu Hs viết những

đặc điểm dùng để phân

loại rễ cây làm 2 nhóm

- Hs viết những đặc điểm dùng để phân biệt rễ thành 2 nhóm

- Yêu cầu đại diện 2 nhóm

trình bày bài viết, các

nhóm khác bổ sung

- 2 nhóm Hs trình bày những đặc điểm để phân loại Các nhóm khác bổ sung

* Kết luận :

Hs cần chỉ ra các đặc điểm

- 1 rễ to ở

giữa

- Nhiều rễ dài gần bằng nhau

b Phần 2 : Kiểm tra sự

phân loại của Hs

b Phần 2 : Kiểm tra sự phân loại của Hs

- Gv yêu cầu Hs thực hiện - Hs làm theo yêu cầu ∇

Trang 37

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

lệnh ∇ (thứ 2) trang 29 (thứ 2) trang 29 Hs làm ở

vở bài tập (đã ghi sẵn ở nhà)

- Gọi 1-2 Hs đọc bài tập đã

điền, các bạn khác bổ sung - 1-2 Hs đọc bài tập đã hoàn thành

- Các bạn khác nhận xét

- Yêu cầu Hs quan sát

H9.2, làm theo yêu cầu sau

H9.2 vào vở bài tập

- Hs quan sát H9.2 làm bài tập sau hình H9.2 vào vở bài tập

- Gv nêu vấn đề : ở cây ngô

ngoài rễ chùm dưới đất, nó

còn có rễ phụ mọc ở mấu

thân gần gốc, đó là rễ gì?

- Gọi 1 Hs đọc bài tập, các bạn khác nhận xét

- Gv giải thích đó là rễ

chống và tác dụng của nó

giúp cây vững thêm

- Hoặc những rễ đặc biệt

như rễ phụ mọc từ cành ở

cây si, cây đa⇒ đó là rễ

chống…

- Có 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

- Gv đưa ra 5 cây: lúa, tỏi,

xoài, mận, rễ trên thân cây

trầu không Yêu cầu Hs

phân loại rễ (trong đó rễ

phụ cây trầu không là rễ

đặc biệt)

- Hs phân loại rễ, cô đưa

ra đáp án + Rễ cọc gồm rễ cái

và các rễ con

+ Rễ chùm gồm các rễ con mọc từ

* Kết luận : Hs phân loại

được các rễ cây (rễ cọc, rễ

chùm)

15’ 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu

các miền của rễ và chức

năng của mỗi miền

2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu

các miền của rễ và chức năng của mỗi miền

2 Các miền của rễ.

* Mục tiêu : Hs nhận dạng

được các miền của rễ và

hiểu được chức năng của

mỗi miền

* Các bước tiến hành

- Yêu cầu Hs quan sát tranh

và H9.3 - Hs quan sát tranh và H9.3

Trang 38

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức Hỏi: Rễ cây chia làm mấy

miền, là những miền nào?

miền:

- Yêu cầu 1 Hs đọc phần

chức năng các miền của rễ,

các Hs khác theo dõi

1 Hs đọc phần chức năng của rễ, các Hs khác theo dõi

trưởng thành: có chức năng dẫn truyền

hút:hấp thụ nước và muối khoáng

- Quan sát lại H9.3, Gv yêu

cầu 1 Hs lên bảng điền vào

tranh câm H9.3 các miền

của rễ; các Hs khác nhận

xét

- 1 Hs lên bảng điền vào tranh câm, Hs khác nhận xét

+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra

- Gọi 1 Hs lên điền chức

năng chính các miền của

rễ, các Hs khác nhận xét

- Hs lên bảng thực hiện, các Hs khác làm trong vở bài tập kẻ bảng trang 30

+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ

* Kết luận : Rễ có 4 miền:

miền trưởng thành, miền

hút, miền sinh trưởng, miền

chóp rễ) với các chức năng

tương ứng

6’ 3 Hoạt động 3: Củng cố,

ra bài tập về nhà

3 Hoạt động 3: Củng cố,

ra bài tập về nhà

- Gọi 1 Hs đọc phần kết

luận cuới bài SGK

- 1 Hs đọc phần kết luận cuới bài SGK

Hỏi: Rễ gồm mấy miền,

chức năng mỗi miền?

Hỏi: Rễ gồm mấy miền,

chức năng mỗi miền?

- Cho Hs làm bài tập sau:

Hãy đánh dấu X vào ô

vuông đầu câu trả lời đúng:

trong những nhóm cây sau

đây, những nhóm cây nào

gồm toàn cây có rễ cọc:

miền: Miền chóp rễ, sinh trưởng, miền hút, miền trưởng thành

a  Cây xoài, cây ớt, cây

đậu, câu hoa hồng - Hs làm bài tập.

b  Cây bưởi, cây cà

chua, cây hành, cây cải

Trang 39

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

c  Cây táo, cây mít, cây

su hào, cây ổi

d  Cây dừa, cây hành,

cây lúa, cây ngô

- Đáp án: Câu a, c

- Ra bài tập

+ Làm bài tập số 1 vào vở

bài tập

+ Đọc phần em có biết

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau : 1’

- Xem trước bài 10

- Ôn lại kiến thức các miền của rễ

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung

Trang 40

- Hiểu được cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

- Nhận thấy sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét hình vẽ

- Hoạt động hợp tác trong nhóm

II Chuẩn bị

- Giáo viên : Tranh H10.1, H10.2, H7.4 SGK phóng to

Tranh câm H10.1 Bảng cấu tạo và chức năng của miền hút; các mảnh bìa ghi nội dung.+ Phương pháp : Hoạt động nhóm, quan sát

- Học sinh : Ôn lại kiến thức bài 7 và bài 9

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

a Một rễ điển hình tạo gồm những miền nào? Miền nào quan trọng nhất?(4 miền : miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ, miền hút là quan trọng nhất)

b Chức năng của miền hút; miền sinh trưởng là gì? Tế bào thực vật gồm những bộ phận nào?

(Miền hút : hútnước và muối khoáng hòa tan.Miền sinh trưởng : làm cho rễ dài ra.Tế bào gồm vách, Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và các thành phần khác : không bào…)

3 Tiến trình tiết dạy

- Giới thiệu : Miền hút là miền quan trọng nhất của rễ Vậy nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất như thế nào? Để hiểu được ta nghiên cứu bài 10

- Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

15’ 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu

cấu tạo miền hút của rễ 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ

*Mục tiêu: Qua quan sát

nhận thấy miền hút cấu tạo

gồm 2 phần: vỏ( biểu bì,

thịt vỏ) và trụ giữa ( bó

Cấu tạo miền hút của rễ gồm hai phần chính: vỏ và

Ngày đăng: 23/10/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình veõ. - sinh 6(t1-t70)
Hình ve õ (Trang 25)
Hình dạng nhất định. - sinh 6(t1-t70)
Hình d ạng nhất định (Trang 29)
Bảng phân loại thân cây trên bảng phụ Mẫu vật : Cành rau má, cành mồng tơi có quả, cành bạch đàn, cành bầu bí, cành  đậu, cây nhãn con. - sinh 6(t1-t70)
Bảng ph ân loại thân cây trên bảng phụ Mẫu vật : Cành rau má, cành mồng tơi có quả, cành bạch đàn, cành bầu bí, cành đậu, cây nhãn con (Trang 55)
Bảng trang 59 SGK như sau : - sinh 6(t1-t70)
Bảng trang 59 SGK như sau : (Trang 75)
Hình   mạng,   song   song,   hình - sinh 6(t1-t70)
nh mạng, song song, hình (Trang 83)
Hình phiến lá - sinh 6(t1-t70)
Hình phi ến lá (Trang 87)
Bảng hoàn thiện trang 88 SGK - sinh 6(t1-t70)
Bảng ho àn thiện trang 88 SGK (Trang 114)
Hình thức này: khoai lang, - sinh 6(t1-t70)
Hình th ức này: khoai lang, (Trang 116)
Bảng   1   vài   cây   phổ   biến - sinh 6(t1-t70)
ng 1 vài cây phổ biến (Trang 188)
Hình vẽ về 2 loại rễ: rễ cọc - sinh 6(t1-t70)
Hình v ẽ về 2 loại rễ: rễ cọc (Trang 190)
Hình veõ (H 46.1 SGK), chuù - sinh 6(t1-t70)
Hình ve õ (H 46.1 SGK), chuù (Trang 203)
Hình   que,  hình   caàu,  hình   daáu  phaồy - sinh 6(t1-t70)
nh que, hình caàu, hình daáu phaồy (Trang 223)
Hình dạng nào , cấu tạo ra - sinh 6(t1-t70)
Hình d ạng nào , cấu tạo ra (Trang 226)
Hình dạng và cấu tạo mốc  traéng - sinh 6(t1-t70)
Hình d ạng và cấu tạo mốc traéng (Trang 231)
Hình   dạng   cấu   tạo   của  naám rôm - sinh 6(t1-t70)
nh dạng cấu tạo của naám rôm (Trang 233)
w