1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

biến đổi khí hậu việt nam

62 454 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rừng ngập mặn có tác dụng quan trọng là bảo vệ tốt vùng ven biển, hạn chế sự thâm nhập của mặn vào đất liền và duy trì một hệ sinh thái biển cân bằng... Trong những năm gần đây, rừng n

Trang 1

BIỂU HIỆN CỦA CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ

HẬU ĐẾN VIỆT NAM VÀ KHU VỰC NAM BỘ

Trang 3

VN là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của

BĐKH và NBD, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất

Nếu mực nước biển dâng 1m sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh

hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10%.

Hậu quả của BĐKH đối với VN là nghiêm trọng và là nguy cơ

hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và phát triển bền vững của đất nước.

Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác

động mạnh mẽ nhất của BĐKH: tài nguyên nước, nông nghiệp và

an ninh lương thực, sức khoẻ; vùng đồng bằng và dải ven biển.

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 4

- Dự tính năm 2020: 95,5 triệu người (mỗi năm tăng 1

triệu người).

Bình quân phát thải: 2,87 tấn CO 2 tương đương

/người/năm So với thế giới: để tránh ngưỡng “BĐKH nguy hiểm” (nhiệt độ tăng 2 o C) thì hàm lượng khí

CO 2 trong khí quyển phải ổn định ở mức 450ppm,

nghĩa là thế giới phải giảm 50% tổng lượng phát thải toàn cầu vào năm 2050 so với mức 1990 (tổng lượng phát thải CO 2 sẽ là 14,5 tỷ tấn) Như vậy, phát thải bình quần đầu người là 2 tấn CO 2 /năm

Trang 5

Kết quả nghiên cứu hệ quả của BÐKH ở vùng

rừng Ninh Thuận, Bình Thuận cho thấy, Vùng

này trước kia có diện tích rừng 1.154.500 ha

nhưng nay bị tàn phá tới 48% tổng diện tích rừng của tỉnh Số diện tích rừng còn lại cũng chỉ là rừng thưa, cây thấp Do rừng bị phá hoại nghiêm trọng, không có cây che phủ mà nguồn nước cạn kiệt,

nhiệt độ đất và không khí tăng lên rõ rệt

Trang 6

Ðể ổn định được chế độ nhiệt ẩm ở vùng này, giải pháp duy nhất là trồng rừng và tích trữ nguồn

nước.

mạng tháng 8 có tới 400.000 ha (theo Maurand, 1943) chủ yếu ở Nam Bộ, đặc biệt là ở Cà Mau, Sóc Trăng và Biên Hoà Rừng ngập mặn có tác dụng quan trọng là bảo vệ tốt vùng ven biển, hạn chế sự thâm nhập của mặn vào đất liền và duy trì một hệ sinh thái biển cân bằng

Trang 7

Trong những năm gần đây, rừng ngập mặn ở Việt

Nam bị phá hoại nghiêm trọng, một phần lớn do con người vì mục đích kinh tế (như phá để nuôi tồm sú, cá), mặt khác, do hoạt động của các dòng hải lưu nóng, mực nước biển dâng lên làm chìm ngập các rừng ngập mặn Sự tăng dần mực nước biển là hệ quả của BÐKH

Trang 8

Hiện nay, do việc cung cấp, tiêu thụ năng lượng

thương mại ở Việt Nam gia tăng rất nhanh chóng, đặc biệt là tiêu thụ dầu hoả, xăng, nhớt và than

Do hậu quả đó mà các chất khí nhà kính tăng lên, thúc đẩy quá trình BÐKH ở Việt Nam.

Trang 9

BÐKH và tài nguyên nước

Việt Nam được mệnh danh là xứ sở của tài

nguyên nước, nhưng hiện tại đã diễn ra sự phân phối nước không đồng đều, nơi thì thiếu nước do

bị ô nhiễm, nơi thì thừa nước Tình trạng thiếu

nước đã ngày càng trở nên nghiêm trọng Theo dự báo tới năm 2070 ở một số vùng, nhất là ở Trung

Bộ, lũ lụt sẽ tăng từ 4 đến 8% Nhưng cũng có

một số vùng khác như ở miền Bắc Việt Nam lũ sẽ giảm đi

Trang 10

Trong vòng

50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0.7oC

Trang 11

DIỄN BIẾN VỀ LƯỢNG MƯA

Trang 12

Đường đi của bão có xu thế dịch

chuyển về phía Nam và mùa bão dịch chuyển vào các tháng cuối năm.

Cumulative tracks of tropical cyclones (1985–2005) [Nicholls et al , 2007]

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 13

• Lượng mưa gia tăng vào mùa mưa (IX đến XI);

• Lũ đặc biệt lớn xảy ra thường xuyên hơn ở Miền Trung và Miền Nam;

• Lượng mưa giảm vào mùa khô (VII, VIII);

• Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực của cả

Trang 14

ENSO ảnh hưởng mạnh

hơn đối với chế độ thời

tiết và đặc trưng khí hậu

của nhiều vùng ở Việt

Nam

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 15

• Theo tính toán, đến năm 2100 (Viện KTTVMT - Thông báo QG lần thứ nhất) :

 Nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3oC;

 Mực nước biển có thể dâng 1 m

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 17

Dải ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu

Long và Đồng bằng sông Hồng - Thái Bình, hai

vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, mật độ dân

cư cao và tập trung, địa hình bằng phẳng và thấp (80% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long và 30% diện tích Đồng bằng sông Hồng có độ cao dưới

2,5m so với mặt nước biển)

Trang 18

Những ảnh hưởng đầu tiên là gia tăng nguy cơ

xâm nhập mặn, tình trạng ngập lụt trong mùa

mưa bão, xói lở bờ biển, phá vỡ các hệ thống đê biển, hồ chứa nước và nhấn chìm những cánh

đồng lúa ở vùng đồng bằng ven biển, gây tổn hại nhiều hơn đối với các khu vực đất ngập nước, rạn san hô, các hệ sinh thái và những ảnh hưởng quan trọng khác đến đời sống của người dân

Trang 19

Nguy cơ thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn

Việt Nam có hai vùng châu thổ rộng lớn là châu thổ lớn là sông Hồng ở phía Bắc - diện tích 17.000 km2) và châu thổ sông Cửu Long (Mê Kông) -

diện tích gần 35.000 km2 ở phía Nam, trong đó

vùng châu thổ sông Cửu Long chịu ảnh hưởng

mạnh mẽ của chế độ thuỷ triều

Trang 20

Thủy triều trong sông ở Đồng bằng sông Cửu

Long là do từ biển truyền vào Tính từ biển Đông thủy triều truyền vào hạ lưu châu thổ qua các

sông lớn như: sông Tiền, sông Hậu hoặc các sông nhỏ như: Gành Hào, Bồ Đề… Từ vịnh Thái Lan thuỷ triều truyền vào đồng bằng sông Cửu

Long qua các sông Cái Lớn, Bảy Háp, Đông Cung, Ông Đốc, Cửa Lớn

Trang 21

Những hậu quả của quá trình xâm nhập mặn sâu

vào nội đồng:

- Gây hạn nói chung với phạm vi ngày càng rộng hơn, trước hết là cho lúa đông xuân bởi vì không thể lấy nước ở kênh rạch để tưới

- Làm chết hàng loạt trên những cánh đồng ruộng lớn, làm giảm năng suất cây trồng, hoa màu, cây

ăn trái và nuôi trồng thủy sản.

- Nước mặn tràn vào các ao, đìa nuôi thủy sản nước ngọt, sẽ làm giảm năng suất hoặc thất thu hoàn

toàn

Trang 22

Gây khó khăn trong cấp nước sinh hoạt: ở các

vùng dân cư, nước ngọt trên các sông rạch là

nguồn nước sinh hoạt duy nhất, khi nước mặn xâm nhập sẽ gây ra thiếu nước sạch.

nhập mặn sâu hơn

Trang 23

Đối với hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai, nguy cơ

nhiễm mặn có ý nghĩa quan trọng bởi hệ thống

sông này cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất cho một vùng kinh tế năng động và thành phố

đông dân nhất Việt Nam

tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Ngập do triều cường tại Tp.Hồ Chí Minh diễn ra ngày càng trầm trọng do quá trình đô thị hóa phát triển nhanh,

cộng với mực nước biển có xu hướng ngày càng

dâng cao Từ năm 1990 đến nay, chỉ số mực nước triều tại 7 trạm đo ở Tp.Hồ Chí Minh liên tục tăng lên

Trang 24

Nguy cơ xói lở

Hầu hết bờ biển nước ta đang bị xói lở với cường độ

từ vài mét tới hàng chục mét mỗi năm và có xu

hướng gia tăng mạnh trong một thập niên gần

đây Xu hướng dâng lên của mực nước biển trong những năm gần đây cũng góp phần gây ra sụt lở mạnh hơn Sự tăng dòng chảy sông cũng là một nguyên nhân gây xói lở, nhưng thường chỉ xảy ra vào mùa mưa và chỉ ảnh hưởng ngắn hạn

Trang 25

Bờ biển nước ta dài hơn 3.000 km, song chỉ có

2.800 km đê biển, trong đó có 1.400 km đê trực

tiếp với biển và khoảng 1.400 km đê cửa sông Tuy nhiên, hệ thống đê ở nước ta hầu hết đê được đắp bằng đất (như đê lấn biến, ngăn mặn).

doạ sạt lở và thẩm thấu qua chân công trình,

không ngăn được nước biển tràn vào hoặc bị vỡ

thì ruộng đồng sẽ bị nước biển làm cho nhiễm mặn

và không thể gieo trồng được trong nhiều năm

Trang 26

Bờ biển từ tỉnh Quảng Ngãi đến Bình Thuận hiện

bị sóng biển xâm thực khá mạnh, nhiều khu vực

có tốc độ sạt lở bờ biển từ 15-30m/năm

Cà Mau cũng có một số đoạn bị sạt lở làm cho

thảm rừng ngập mặn nhiều nơi bị thu hẹp dần, thậm chí có đoạn không còn rừng phòng hộ

Trang 27

Sản xuất nông nghiệp, thuỷ hải sản và du lịch

200.000 ha lúa và hoa màu bị khô hạn và nhiễm

mặn Nước mặn đã làm hàng trăm ha lúa hè thu ở Trà Vinh, Hậu Giang bị mất trắng

50% Các vùng ven biển Việt Nam có dân số

khoảng 20 triệu người, chiếm gần ¼ dân số cả

nước trong đó diện tích đất sử dụng chỉ chiếm

16% tổng diện tích cả nước 58% dân cư vùng ven biển chủ yếu sống dựa và nông nghiệp và đánh bắt thuỷ sản, khoảng 480.000 người trực tiếp làm nghề đánh bắt hải sản, 10.000 người chế biến hải sản và 2.140.000 người cung cấp các dịch vụ liên quan

đến nghề cá

Trang 28

Đồng bằng Sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của

Việt Nam, nhưng các nhà khoa học đang cảnh báo nguy cơ thu hẹp diện tích đất canh tác và những biến đổi bất thường của khí hậu mà khu vực này này có thể phải đối mặt

35.000 km2 , trong đó 18.066km2 đất thuộc các

huyện ven biển Trong các thập kỷ gần đây, yếu tố khí tượng thuỷ văn tại Đồng bằng Sông Cửu Long tiếp tục thay đổi theo chiều hướng xấu.

Trang 29

Nuôi trồng thuỷ sản

việc phát triển kinh tế ở các vùng ven biển Việt Nam Nuôi trồng thuỷ sản ở vùng ven biển được coi là ngành có tăng trưởng quan trọng, có giá trị xuất khẩu cao và cũng là ngành chịu nhiều thiệt hại nhất do biến đổi khí hậu

Trang 30

Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như áp thấp nhiệt đới, bão, lũ lụt ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc phát triển của ngành nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ở các vùng ven biển Việt Nam

cơn bão Xangsane đã ảnh hưởng trực tiếp và gây thiệt hại nặng nề cho ngành chế biến thuỷ sản các tỉnh ven biển miền Trung: 3.974 ha đầm nuôi cá, tôm bị ngập kéo theo 494 tấn cá tôm bị phá huỷ,

951 tầu thuyền đánh cá bị chìm, ước tính thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng

Trang 31

Do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu thay đổi trong

thời gian vừa qua, mưa nhiều khiến cho dịch bệnh phát triển, nguồn nước thay đổi nhanh khiến cho các đối tượng nuôi khác như tôm hùm, rong sụn tại một số địa phương như Khánh Hoà, Phú Yên

bị chết, gây thiệt hại nặng nề cho người dân

Trang 32

Đa dạng sinh học và hệ sinh thái

dọa nhiều nhất đến các hệ sinh thái vùng ven bờ như hệ sinh thái đất ngập nước, rừng ngập mặn,

cỏ biển và rạn san hô

sinh cảnh tự nhiên quan trọng ở Việt Nam, dựa trên những kịch bản nước biển dâng trong bản đồ các sinh cảnh tự nhiên chủ chốt, cứ 1m nước biển dâng lên có thể ảnh hưởng tới 78 (27%) sinh cảnh

tự nhiên ở những mức độ nhất định, bao gồm 46 (33%) khu bảo tồn, 9 (23%) các vùng có đa dạng sinh học chủ chốt và 23 (21%) khu vực cả bảo tồn

và sinh cảnh chủ chốt

Trang 33

Từ lâu ở Đồng bằng sông Cửu Long đã hình thành

và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên rừng Tràm

U Minh, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, hệ sinh thái nông nghiệp Tại đây có nhiều khu bảo

tồn thiên nhiên, vườn chim, sân chim Đặc biệt, hệ sinh thái rừng ngập mặn ở các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre Ngoài vai trò sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản, các vùng đất ngập nước còn đóng vai trò quan trọng

trong thiên nhiên và môi trường như lọc nước thải, điều hoà dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hoà khí hậu địa phương, chống xói lở bờ biển, tích luỹ nước ngầm, là nơi trú chân của nhiều loài chim

di cư quý hiếm, là nơi giải trí, du lịch rất giá trị

Trang 34

Nước sạch và vệ sinh môi trường

Biến đổi khí hậu liên quan đến mực nước biển dâng còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của

dân cư sống tại các vùng ven biển Việt Nam

Do ngập lụt trong thời gian dài, các loại phân

bón, thuốc trừ sâu, chất thải từ các nhà vệ sinh,

chuồng trại chăn nuôi, các chất thải khác… bị rửa trôi, xuống hồ ao, sông suối trôi nổi khắp nơi gây ô nhiễm môi trường Các công trình cấp nước sạch tập trung bị hư hỏng hoặc do nguồn nước cấp bị ô nhiễm gây khó khăn cho việc xử lý nước, cung cấp nước sạch cho nhân dân

Trang 35

Mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng

Ngành/đối tượng Mức nhạy cảm Khả năng thích ứng

Tài nguyên nước Rất nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Nông nghiệp và an ninh lương thực Rất nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định

Hệ sinh thái biển và ven biển Rất nhạy cảm Chưa rõ hoặc khó thích ứng

Lâm nghiệp Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Thủy sản Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Thú y Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Năng lượng Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Giao thông vận tải Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Công nghiệp và xây dựng Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Văn hóa, thể thao, du lịch Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Thương mại và dịch vu Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Nơi cư trú Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Sức khỏe Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định

Di cư Nhạy cảm Có thể thích ứng với giá nhất định Cảnh quan thiên nhiên Nhạy cảm Chưa rõ

Trang 36

Lĩnh vực dễ tổn thương

Tác

động Vùng nhạy cảm, dễ tổn thương Ngành lĩnh vực, dễ bị tổn thương

Tăng nhiệt

độ •Vùng núi: Đông Bắc, Tây

Bắc và Bắc Trung Bộ

•Đồng bằng Bắc Bộ

•Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản)

•Các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học

•Năng lượng (sản xuất và tiêu thu)

•Sức khỏe cộng đồng

Nước biển

dâng, xâm

nhập mặn

•Dải ven biển : ĐB Bắc Bộ,

ĐB sông Cửu Long, duyên hải Trung Bộ

•Hải đảo

•Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản)

•Các hệ sinh thái biển và ven biển

•Tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm)

•Cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp; Năng lượng;

•Nơi cư trú, Sức khỏe cộng đồng

Trang 37

•Dải ven biển: ĐB Bắc

Bộ, ĐB sông Cửu Long, duyên hải Trung Bộ

• Vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung

Trang 38

•Dải ven biển: ĐB Bắc Bộ,

ĐB sông Cửu Long, duyên hải Trung Bộ)

•Nơi cư trú, Sức khỏe cộng đồng

Hạn hán •Trung Bộ, đặc biệt là Nam

•Năng lượng (Thủy điện)

•Giao thông thủy

•Tài nguyên nước

Trang 39

- Sử dụng kết quả tính toán của mô hình toàn cầu

- Áp dụng Mô hình khí hậu khu vực (PRECIS) để tính cho khu vực Đông Nam Á

Trang 40

Miền tính

Trang 41

Kết quả bước đầu

THỜI KỲ CHUẨN TƯƠNG LAI

BIẾN ĐỔI LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH NĂM

Trang 42

SỐ NGÀY CÓ MƯA LỚN

THỜI KỲ CHUẨN TƯƠNG LAI

Lượng mưa ngày > 50 mm

Trang 43

SỐ NGÀY NÓNG TRONG NĂM (Tmax>35 0 C)

Trang 44

Biến đổi khí hậu ở khu vực Nam Bộ

Trang 46

Diễn biến nhiệt độ trung bình

Trang 47

Tại các trạm ĐBSCL: tăng 200 – 400 mm

So sánh giai đọan 1960-1990 và 1991-2000:

- Vũng Tàu: lượng mưa tăng tương đối đều

- Cần Thơ và Phú Quốc: ít thay đổi trong giai đọan trước, tăng đáng kể trong giai đoạn sau

- Nhiều cực trị, biến động mạnh giữa các năm: mưa lớn-lũ lut/hạn hán

Các biểu hiện chính của BĐKH ở Nam Bộ

Trang 48

Xu thế biến đổi cường độ mưa trạm Tân Sơn Hòa

Thời đoạn 15' 30' 45' 60' 90' 120' 180' Mức tăng cường độ mưa 3.6 11.5 14.3 17.4 22.6 26.4 32.8

Xu thế gia tăng cường độ mưa giai đoạn 1955-2007 (mm)

Các biểu hiện chính của BĐKH ở Nam Bộ

Trang 49

Mực nước biển dâng trên Biển Đông

Từ tháng 10/1992 đến tháng 8/2002 (khoảng 10 năm), trên Biển Đông mực nước đã dâng gần 10 cm

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG

Nguồn: Lương Văn Việt, 2007

Trang 50

Mực nước:

- Cả ba quá trình mực nước: trung bình, cực đại

và cực tiểu năm tại Vũng Tàu (1979-2005) đều thể hiện xu thế tăng.

Các biểu hiện chính của BĐKH ở Nam Bộ

Nguồn: Bảo Thạnh, 2007

Trang 51

Xu thế mực nước cao nhất giai đoạn 1980-2007

Xu thế mực nước cao nhất giai đoạn 1980-2007, trạm Vũng Tàu

Trang 52

• Trên hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai

Trong những năm gần đây, mực nước cao nhất

đã vượt giới hạn quan trắc được trong nhiều năm qua

Tháng 11/2006 và tháng 10/2007 mực nước cao nhất tại trạm Phú An (TP HCM) đã vượt giá trị trong chuỗi số liệu lịch sử với giá trị tương ứng

là 1,47 m và 1,49 m

Tháng 11/2008: 1,52m

Trang 53

• Chuỗi số liệu 87 năm (1884–

1970): trong 2116 cơn bão và

Ngày đăng: 23/10/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w