Sau hơn một thập kỷ phát triển kinh tế ấn tượng, Việt Nam đang đặt ưu tiên ngày càng cao hơn đến môi trường và phát triển bền vững. Đan Mạch với vị trí là một trong các quốc gia hàng đầu về công nghệ và bảo vệ môi trường là một trong các đối tác quốc tế chính của Việt Nam trong lĩnh vực này. Cùng lúc phải đối mặt với những thách thức môi trường nghiêm trọng, Việt Nam cũng là một trong năm quốc gia được dự báo là sẽ phải chịu ảnh hưởng lớn nhất từ biến đổi khí hậu và Việt Nam cũng đã bắt đầu xem xét làm thế nào để thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu một cách hiệu quả nhất. Từ các ưu tiên đang nảy sinh này, vào giữa năm 2007, Việt Nam và Đan Mạch đã quyết định tăng cường sự hợp tác đã được thiết lập trong biến đổi khí hậu. Một đợt công tác để xác định vấn đề đã được tiến hành vào tháng 9 năm 2007 để đưa ra ý tưởng chung cho hợp tác trong các lĩnh vực này. Từ kết quả của đợt công tác này, một bản thảo ý tưởng đã được viết trong đó đề xuất hỗ trợ cho 3 chương trình quốc gia hiện có trong thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ biến đổi khí hạu và kiểm soát ô nhiễm. Với các kết quả này, sau đó đã hình thành kế hoạch hỗ trợ cho 2 chương trình quốc gia trong lĩnh vực Thích ứng với Biến đổi Khí hậu (CCA) và Giảm nhẹ Biến đổi Khí hậu (CCM) được trình bày như sau
Trang 1Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bộ Ngoại giao Đan Mạch, Danida
Trang 2Thông tin cơ bản
Quốc gia Việt Nam
Tên chương trình Thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Cơ quan quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT)
Bộ Công Thương (BCT)Thời điểm bắt
“Phát triển kinh tế và xã hội và giảm nghèo ở Việt Nam có tính bền vững hơn thông
qua tăng cường năng lực quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh các nỗ
lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu”
Chương trình hợp tác sẽ được chia thành hai hợp phần nhằm hỗ trợ 2 chương trình
quốc gia:
Hợp phần Chương trình Quốc gia
Thích ứng với biến đổi khí
hậu Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu Giảm nhẹ biến đổi khí hậu Chương trình Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả Việt
Nam Chương trình sẽ được thực hiện thông qua hệ thống Chính phủ Việt Nam sử dụng hệ
thống của Chính phủ Việt Nam trong quản lý tài chính Các hoạt động được tiến hành
trên quy mô quốc gia, tại hai tỉnh đã có hoạt động ứng phó với các thách thức biến
đổi khỉ hậu và tại các doanh nghiệp
Cacs Kết quả mong đợi là phát triển trong tương lai ở Việt Nam sẽ có khả năng ứng
phó với biến đổi khí hậu cao hơn và sẽ có cải thiện đáng kể tại hai tỉnh nhằm thúc
đẩy sinh kế của người nghèo trong tuong lai duwowi nhuwng đe dọa do tác động bất
lợi về khí hậu và môi trường Sử dụng năng lượng ở Việt Nam sẽ có hiệu quả hơn cả ở
trong các doanh nghiệp và tòa nhà và do đó hỗ trợ các nỗ lực quốc gia để tiến tới một
nền kinh tế carbon thap Sẽ sử dụng kết hợp cả cấp vốn định kỳ, cung cấp trợ giúp kỹ
thuật và đồng tài trợ đầu tư vào cơ sở vật chất để tạo ra các kết quả đầu ra này
Trang 3Tóm tắt chung
Bối cảnh và chiến lược Chương trình
Sau hơn một thập kỷ phát triển kinh tế ấn tượng, Việt Nam đang đặt ưu tiên ngàycàng cao hơn đến môi trường và phát triển bền vững Đan Mạch với vị trí là một trongcác quốc gia hàng đầu về công nghệ và bảo vệ môi trường là một trong các đối tácquốc tế chính của Việt Nam trong lĩnh vực này Cùng lúc phải đối mặt với những tháchthức môi trường nghiêm trọng, Việt Nam cũng là một trong năm quốc gia được dựbáo là sẽ phải chịu ảnh hưởng lớn nhất từ biến đổi khí hậu và Việt Nam cũng đã bắtđầu xem xét làm thế nào để thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu một cách hiệuquả nhất Từ các ưu tiên đang nảy sinh này, vào giữa năm 2007, Việt Nam và ĐanMạch đã quyết định tăng cường sự hợp tác đã được thiết lập trong biến đổi khí hậu.Một đợt công tác để xác định vấn đề đã được tiến hành vào tháng 9 năm 2007 để đưa
ra ý tưởng chung cho hợp tác trong các lĩnh vực này Từ kết quả của đợt công tác này,một bản thảo ý tưởng đã được viết trong đó đề xuất hỗ trợ cho 3 chương trình quốcgia hiện có trong thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ biến đổi khí hạu và kiểmsoát ô nhiễm Với các kết quả này, sau đó đã hình thành kế hoạch hỗ trợ cho 2chương trình quốc gia trong lĩnh vực Thích ứng với Biến đổi Khí hậu (CCA) và Giảmnhẹ Biến đổi Khí hậu (CCM) được trình bày như sau
Bản tóm tắt ý tưởng này vạch ra một chương trình hợp tác dự kiến kéo dài 5 năm bắtđầu từ đầu năm 2009 đến năm 2013 với tổng ngân sách 200 triệu DKK Một nhómcông tácdo Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) chủ trì gồm thành viên là cán bộ từtất cả các cơ quan thi hành và cơ quan chủ trì với sự hỗ trợ của các tư vấn sẽ họpkhoảng 9 lần trong thời gian 6 tháng để xây dựng một chương trình hợp tác linh hoạt.Khung ngành quốc gia (NSF) đã được đánh giá kỹ càng để chương trình có thể hàihòa tối đa với hệ thống quốc gia
Một trong các nhận định chính sau khi có đánh giá NSF cho thấy là khung ngành quốcgia trong vấn đề biến đổi khí hậu vẫn còn đang trong giai đoạn hình thành: tuy nhiênnhững diễn biến gần đây cho thấy NSF đã được cải thiện đáng kể do Chương trìnhMục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu đã được xây dựng và cơ sở để làmsao để hỗ trợ phù hợp với vấn đề biến đổi khí hậu đã được cải thiện đáng kể so vớikhi mới bắt đầu việc xác định và đánh giá NSF Một nhận định chủ yếu nữa là mặc dù
có nhiều ý kiến thận trọng khác nhưng sẽ tốt hơn nếu hỗ trợ 2 chương trình quốc gia
sử dụng các hệ thống của chính phủ và tìm cách củng cố các hệ thống này từ bêntrong
Có thể tóm tắt các nguyên tắc hợp tác thành các điểm sau:
1 Hỗ trợ của Đan Mạch sẽ được gắn kết với các chương trình quốc gia
Biến đổi Khí hậu
Chương trình Quốc gia Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả
Chương trình Quốc gia Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả
Hai Hợp phần 2 Chương trình quốc gia
Chương trình Mục tiêu Quốc gia Thích ứng với Biến đổi Khí hậu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia Thích ứng với Biến đổi Khí hậu
Trang 42 Các cơ quan chính phủ có trách nhiệm và sứ mệnh trong các lĩnh vực cụ thể sẽ là
cơ quan thực hiện và quản lý hỗ trợ trên phạm vi cả nước
3 Vì vốn được chuyển qua các kênh ngân sách quốc gia nên công tác lập kế hoạch,báo cáo và giám sát sẽ tuân thủ các hệ thống quốc gia
4 Sẽ tập trung một cách cân đối giữa thực hiện hỗ trợ vật chất kỹ thuật và tăngcường năng lực và giữa hỗ trợ các cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh
5 Vì vốn khá hạn chế nên sẽ tập trung vào một số ít tỉnh để thực hiện các mô hìnhtrình diễn
6 Tài trợ cho việc thực hiện và xây dựng năng lực phần lớn sẽ thực hiện trên cơ sởđồng tài trợ
7 Các tỉnh trong chương trình Thích ứng với BĐKH sẽ có tính đại diện cho vùng đồngbằng sông Cửu Long (Bến Tre) và vùng ven biển miền Trung (Quảng Nam) và sẽthực hiện trên cơ sở hợp tác đã có giữa Danida và các tỉnh
Dựa trên kết quả của các chiến lược và thảo luận với các đối tác quốc gia chủ yếu từgiai đoạn xác định cho đến giai đoạn hình thành, một chương trình hợp tác đã đượchình thành để hỗ trợ cho 2 chương trình quốc gia trong khuôn khổ 2 hợp phần: i)thích ứng với biến đổi khí hậu và ii) giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Hợp phần đầu tiên sẽ hỗ trợ việc thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phóvới Biến đổi Khí hậu (CTMTQG-UPVBĐKH) trên phương diện chung và cụ thể tại 2 tỉnh
dễ bị tổn thương là Bến Tre và Quảng Nam Mục tiêu chủa CTMTQG-UPVBĐKH là thíchứng với biến đổi khí hậu và do đó hợp phần sẽ tập trung vào mục tiêu này Cơ quanchủ trì của CTMTQG-UPVBĐKH là Bộ Tài nguyên Môi trường (BTNMT) Hợp phần có tên
là Thích ứng với Biến đổi Khí hậu –Chương trình Mục tiêu Quốc gia (CCA-NTP)
Hợp phần thứ hai sẽ hỗ trợ giảm nhẹ biến đổi khí hậu thông qua Chương trình Sửdụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả Việt Nam (CCM – VNEEP), cơ quan chủ trì là
Bộ Công Thương (BCT) Hợp phần có tên là CCM-VNEEP
Ở cấp hợp phần, các mục tiêu cụ thể có liên quan đến 2 chương trình quốc gia nhưsau:
• Tăng cường khả năng và hiệu ích của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu
để đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ người dân chống lại các ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và giảm thiểu các nguy cơ do biến đổi khí hậu gây ra; tham gia các nỗ lực của cộng đồng quốc tế nhằm giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ hệ thống khí hậu toàn cầu” NTP-RCC
• Việc các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng hiệu quả năng lượng được tăng cường
sẽ góp phần đảm bảo phát triển bền vững và đóng góp vào một nền kinh tế ít carbon VNEEP
Trang 5Bảng sau đây tóm tắt các đầu ra chính của mỗi hợp phần.
• Việc thực hiện NTP-RCC được hỗ trợ và tăng cường ở cấp quốc gia
và trên phạm vi chung (kịch bản, tác động, giải pháp, kế hoạch hành động, xây dựng năng lực, nâng cao nhận thức)
• Thực hiện NTP-RCC được hỗ trợ tại hai tỉnh (Quảng Nam và Bến Tre) thông qua các dự án thử nghiệm trong lĩnh vực biến đổi khí hậu
• Tăng cường nhận thức chung vè EEC
• Lồng ghép EEC vào hệ thống giáo dục quốc gia
• Các mô hình quản lý EEC tại doanh nghiệp được xây dựng
• Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cải thiện, nâng cấp
và tối ưu hóa công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
• Xây dựng các mô hình thử nghiệm và phổ biến các hoạt động quản
lý EEC trong xây dựng (in building operation)
Đóng góp vào giảm nghèo
Các hoạt động (can thiệp) để thích ứng với biến đổi khí hậu được coi là rất có triểnvọng vì có tác động tiềm tàng góp phần giảm nghèo Nhóm người nghèo và người bị
lề hóa trong dân số là những người dễ bị ảnh hưởng nhất do thiên tai có nguyên nhân
là biến đổi khí hậu gây ra và là nhóm người ít có khả năng phục hồi nhất sau thiêntai Người nghèo ở vùng nông thôn phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng trực tiếp cácnguồn tài nguyên thiên nhiên và do đó sẽ bị tác động nghiêm trọng khi môi trườngxuống cấp, ví dụ như đất canh tác bị nước mặn xâm thực Với năng lực và nguồn lựchạn chế để có thể đối phó với các biến động do thời tiết gây ra như hạn hán và lũ lụt,khả năng thỏa mãn các nhu cầu căn bản của người nghèo và thoát nghèo ngày càng
bị hạn chế Lần đầu tiên, Tín dụng Chiến lược Giảm nghèo (Poverty ReductionStrategy Credit -PRSC) đã đưa biến đổi khí hậu vào thành một trong những điểm khởiđộng trong chính sách đã định The Poverty Reduction Strategy Credit -PRSC) has forthe first time incorporated climate change as one of its agreed policy triggers CònChiến lược Tổng thể Giảm nghèo và Tăng trưởng (CPRGS) cũng đặc biệt nhấn mạnhđến tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam Điều này sẽ cóđược với các hoạt động can thiệp nhằm sử dụng năng lượng hiệu quả
Đóng góp vào các vấn đề xuyên suốt (đa lĩnh vực)
Các vấn đề môi trường liên quan rất nhiều đến thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khíhậu vì phần chủ yếu của trọng tâm chương trình có liên quan đến các lĩnh vực mà cáchoạt động can thiệp sẽ tăng khả năng phục hồi ở cả các vùng thành thị và nông thônsau khi có các tác động biến đổi khí hậu ví dụ như lũ lụt và hạn hán cũng như có tácdụng giảm nhẹ biến đổi khí hậu bằng cách tăng cường sử dụng năng lượng hiệu quả
và do đó làm giảm thiểu ô nhiễm không khí
Chương trình đóng góp vào các vấn đề về quản trị nhà nước vì nhiều lý do: i) quytrình chung của chương trình là hỗ trợ thông qua các cơ cấu chính quyền hiện naytrong khi vẫn đảm bảo mức độ tham gia hợp lý của người dân; ii) dự kiến hỗ trợ sẽtăng cường việc triển khai các hoạt động phi tập trung tại cấp địa phương; và iii) hợpphần chương trình liên quan đến mục đích chung là đảm bảo tiếp cận tài nguyênthiên nhiên
Trang 6Chương trình cũng đóng góp vào các vấn đề về giới vì: i) mục đích cuối cùng về giảmnghèo, trong đó ghi nhận rằng phụ nữ là nhóm dế bị tổn thương nhất do tác động của
ô nhiễm nước và thiên tai liên quan đến khí hậu gây ra; và ii) tầm quan trọng của việcđảm bảo sự tham gia của phụ nữ và tiếng nói của phụ nữ trong quá trình ra quyếtđịnh ở địa phương và trung ương
Ngân sách và nguồn lực
Ngân sách tông thể bao gồm đóng góp của Danida, đóng góp dự kiến của Chính phủViệt Nam và đóng góp khác ví dụ như của khu vực tư nhân được trình bày trong bảngdưới đây
Chương trình CCA và CCM 2009 2010 2011 2012 2013 Total Hợp phần / lĩnh vực chương trình DKK DKK DKK DKK DKK DKK
Implementation arrangements
Nguyên tắc nòng cốt là hỗ trợ phải hài hòa tối đa với hệ thống quốc gia của Việt Nam.Bởi vậy việc quản lý và trách nhiệm ra quyết định sẽ nằm ở cơ quan Việt Nam có sứ mệnh là cơ quan chủ trì trong lĩnh vực hoạt động liên quan và ở bên dưới là cơ quan thực hiện mà theo như cách nói của Việt Nam gọi là “chủ dự án” Trong lĩnh vực công việc thuộc ưu tiên quốc gia cao cần có vốn đầu tư và hợp tác thể chế đa ngành thì theo hệ thống Việt Nam sẽ cần phải lập ra ban chỉ đạo quốc gia và một văn phòng thường trực đóng tại cơ quan chủ trì
Nguyên tắc này áp dụng cho các chương trình quốc gia như Chương trình Mục tiêuQuốc gia-Ứng phó với Biến đổi khí hậu (NTP-RCC) hoặc Chương trình Sử dụng Nănglượng Tiết kiệm và Hiệu quả Việt Nam (VNEEP) Trong khuôn khổ quản lý nhà nước,
Trang 7đơn vị ra quyết định ở cấp thấp nhất và giữ ngân sách là cấp vụ thuộc một bộ hoặc(sở) ở cấp tỉnh Các nguyên tắc chỉ đạo cho tổ chức thực hiện là:
• Trách nhiệm thực hiện hợp phần và ra quyết định điều hành là của chương
trình quốc gia hữu quan
• Ban chỉ đạo quốc gia của mỗi chương trình quốc gia sẽ chịu trách nhiệm thực
hiện chung
• Sẽ không có ban chỉ đạo riêng của từng hợp phần
• Đại Sứ quán Đan Mạch là thành viên của các ban chỉ đạo quốc gia1
• Văn phòng thường trực đóng tại cơ quan chủ trì (BTNMT đối với NTP-RCC và
BCT đối với VNEEP) sẽ là cơ quan giúp việc cho các ban chỉ đạo quốc gia
• Sẽ không có ban chỉ đạo chương trình của Đan Mạch nhưng sẽ tổ chức đối
thoại thường kỳ giữa Đan Mạch và Việt Nam dưới hình thức ủy ban đối thoạichính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ chủ yếu nhằm đánhgiá việc xây dựng các chỉ số và đóng góp của Chính phủ Việt Nam Ủy ban sẽđược trợ giúp thông qua rà soát kỹ thuật và các chuyến công tác giám sát
• Nếu có nhà tài trợ khác cũng muốn tham gia tài trợ cho các chương trình quốc
gia thì sẽ cần có sự phối hợp giữa các nhà tài trợ và có cơ chế đối thoại phùhợp với đặc thù của từng chương trình
Các nguyên tắc đó dẫn đến việc lựa chọn đối tác cho hỗ trợ của Đan Mạch như sau
Lĩnh vực hợp phần Cơ quan
quốc gia chủ trì
CCM VNEEP BCT Văn phòng Tiết kiệm Năng lượng (BCT)Quỹ Tiết kiệm Năng lượng (ESF)
Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng Các Trường Đại học
Quản lý tài chính
Các trình tự, quy trình quản lý tài chính sẽ tuân theo hệ thống các cơ quan thực hiện.Nếu cơ quan thực hiện là cơ quan thuộc quản lý nhà nước thì trình tự tuân theo quyđịnh quản lý nhà nước Nếu cơ quan thực hiện không thuộc quản lý nhà nước thì quytrình sẽ tuân theo hệ thống cơ quan đó Các nguyên tắc chủ đạo cho quản lý tài chínhchương trình và các hợp phần có thể được tóm tắt như sau:
• Quản lý tài chính và chuyển vốn sẽ được gắn kết tối đa với quy trình và hệ
thống của Việt Nam Như vậy sẽ tuân theo các quy trình về lập kế hoạch, lập ngân sách, định mức, kế toán, mua sắm và kiểm toán quốc gia
• Các cơ quan ngành dọc thuộc các chương trình quốc gia2 được hỗ trợ sẽ xác
định đơn vị thực hiện và giữ ngân sách (chủ dự án theo cách nói Việt Nam) và
sẽ chịu trách nhiệm về quản lý chi tiết và kế toán theo quy định của Bộ Tài chính
• Tất cả vốn ODA kể cả vốn chuyển qua Kho bạc Nhà nước Việt Nam và vốn
chuyển theo quy trình dự án hoặc là hiện vật đều sẽ được BTC ghi trong ngân
1 Trong trường hợp do vì lý do không xác định mà điều này không thể thực hiện được thì sẽ cần thu xếp họp thường niên giữa văn phòng thường trực của hai chương trình quốc gia để thảo luận và nhất trí về kế hoạch hoạt động năm và ngân sách.
2 Tham khảo: nghị định 131 điều 4.15, 4.16
Trang 8sách All ODA funds both those transferred via the Vietnamese treasury and those provided through project modalities or in-kind will be recorded on the budget by the MOF.
• Viện trợ không hoàn lại và vốn vay cho cá nhân, cộng đồng hoặc công ty đều
tuân theo quy định về trợ cấp và các định mức khác do chính phủ quy định
• Sẽ sử dụng các biện pháp phòng ngừa dưới hình thức thực hiện công tác giám
sát, so sánh hoặc tiêu chuẩn đánh giá khi có đánh giá về rủi ro chung về tài chính kiến nghị việc này là cần thiết
• Khi cần thiết, để xây dựng năng lực triển khai các hệ thống quản lý tài chính
có thể cung cấp trợ giúp kỹ thuật ngắn hạn
• Nếu có thể gắn kết với các nhà tài trợ khác và khi việc này có lợi thì nên áp
dụng Tuy nhiên hài hòa với hệ thống của Việt Nam vẫn là ưu tiên cao nhất
• Quy trình trong chiến lược kết thúc hỗ trợ đối với khoản vay đầu tư sẽ được
xây dựng và nhất trí trước khi vốn đầu tư được phía Đan Mạch chuyển cho phía Việt Nam
• Quy trình xây dựng năng lực và trợ giúp kỹ thuật sẽ tuân theo hệ thống quản
lý nhà nước trừ trường hợp hỗ trợ cần thiết chỉ mang tính chất rất ngắn hạn, chỉ nhằm tạo ra xung lực mà không cần phải tiếp tục hoặc khi sẽ có lợi ích lớn nếu sử dụng quy trình cung cấp bằng hiện vật (= trợ giúp kỹ thuật quốc tế).Vốn của Đan Mạch sẽ được chuyển cho BTC/Kho bạc Nhà nước dựa trên ngân sách đãđược phê duyệt của BTC
Báo cáo, giám sát, rà soát
Phù hợp với nguyên tắc hài hòa hóa theo hệ thống Việt Nam, trách nhiệm báo cáo vàgiám sát sẽ là của tổ chức Việt Nam có cơ quan chủ trì được chỉ định (có sứ mệnh)thực hiện chương trình quốc gia và do đó là các hợp phần riêng Cả hai chương trìnhđều đặt ra mục tiêu và các mục tiêu sẽ được coi là các chỉ số chung cho hỗ trợ củaĐan Mạch Ngoài ra, sẽ xây dựng các chỉ số cụ thể để giám sát trong các lĩnh vực mà
ở đó hỗ trợ của Đan Mạch có tính chất chuyên ngành và hẹp hơn – ví dụ các hoạtđộng can thiệp trong CCA-NTP và đào tạo tập huấn cũng như kiểm toán trong CCM-VNEEP
Dự kiến sẽ có một đoàn công tác đi giám sát hàng năm để kiểm tra chi tiết tính hiệulực của các giả định, kết quả hoàn thành so với các chỉ số chính và vận hành các cơchế phòng ngừa Mục đích của đoàn giám sát là để kiểm tra chi tiết và xem hệ thốngquốc gia hoạt động như thế nào, và đưa ra các thông tin trung thực về thành côngcũng như thất bại Thông tin này sẽ được sử dụng cho ủy ban đối thoại chính sáchnhằm thay đổi phương hướng hỗ trợ nếu cần thiết Ngoài ra, dự kiến sẽ có 2 đoàncông tác rà soát có tính kỹ thuật hơn hàng năm trong thời gian hỗ trợ
Trang 9• Hai tỉnh thí điểm sẽ thể hiện cam kết và có khả năng để chuẩn bị và thực hiện CTMTQG tại cấp tỉnh
CCM – VNEEP
• Luật Tiết kiệm Năng lượng mới có hiệu lực từ năm 2010.
• Chính phủ Việt Nam sẽ cấp vốn ngân sách cho Quỹ Tiết kiệm Năng lượng (hoặc cơ chế tài chính thích hợp khác) cho năm ngân sách 2010 và sau
CCA – NTP • Sự phức tạp của NTP-RCC gây khó khăn cho việc triển khai
• Phối hợp giữa các cơ quan không rõ ràng do bản chất chất đa ngành –đa lĩnh vực
• Mức tài trợ, cấp vốn thấp có thể làm giảm quyết tâm của tỉnh
• Đặt trọng tâm quá nặng vào nghiên cứu mà chưa giúp người nghèo được hưởng lợi
CCM – VNEEP • Các doanh nghiệp còn chưa nhận thức được sự cần thiết và ích lợi của
tiết kiệm năng lượng
• Biện pháp khuyến khích về kinh tế cho tiết kiệm năng lượng chưa đủ mức cần thiết
• Hợp tác liên ngành chưa đủ để triển khai các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
• Phải trả giá quá đắt về mặt chính trị khi giảm thiểu trợ giá năng lượng
Trang 10Thuật ngữ
Additionality (Cấp vốn bổ sung): Thuật ngữ dùng để mô tả việc hỗ trợ từ bên
ngoài chỉ được chấp thuận khi bên được hỗ trợ cùng tham gia đóng góp thêm vào chitiêu cho một lĩnh vực cụ thể của một hoạt động hoặc việc cấp vốn cho một hoạt độngđồng nghĩa sẽ được thực hiện cùng với việc chính phủ sẽ giảm tài trợ trong hỗ trợtrong lĩnh vực đó (để tránh trùng lặp)
Phương thức viện trợ: Thuật ngữ dùng để mô tả các phương thức mà nhà tài trợ
chọn để cung cấp viện trợ Có nhiều định nghĩa khác nhau về các dạng của phươngthức nhưng thường bao gồm một loạt các phương thức hỗ trợ ngân sách khác nhau(có thể là là giảm nợ, hỗ trợ ngân sách chung, các cấp độ và cơ chế khác nhau trongcấp vốn cho một lĩnh vực) cũng như các loại hình vốn cấp riêng (basket funds), dự án,
và trợ giúp kỹ thuật mà có thể chia thành các thuật ngữ ứng với hệ thống của chínhphủ
Làm cho phù hợp-Alignment: Việc sắp xếp tổ chức các hoạt động của các đối tác
phát triển và các hệ thống (cho phù hợp) với các ưu tiên và hệ thống của chính phủnhận viện trợ Bao gồm việc tăng cường “khả năng làm chủ” của chính phủ với các
hệ thống và chính sách để việc thực hiện có hiệu quả hơn
Tài trợ riêng Basket Funding: Dòng viện trợ tài chính từ tài khoản chung của đối
tác phát triển, được tính riêng với các nguồn tài trợ khác cho cùng một ngành hoặctiểu ngành Chuyển vốn không qua hệ thống của chính phủ và về hiệu quả thì tài trợriêng là một tập hợp các dự án Transfers are not made through the governmentsystems and in effect the basket funding is a collection of projects
Hỗ trợ Ngân sách cho Chương trình Mục tiêu: Hỗ trợ tài chính được chuyển qua
Ngân sách của Chính phủ Việt Nam, về mặt khái niệm được coi là để cấp cho mộtngành hoặc tiểu ngành cụ thể hoặc một chương trình quốc gia Chuyển vốn thực hiệnthông qua hệ thống của chính phủ
Hỗ trợ Ngân sách Chung (GBS): Hỗ trợ tài chính được chuyển trực tiếp vào ngân
sách của chính phủ, không quy định rõ việc cấp vốn nhưng đi kèm với đối thoại vớichính phủ về việc triển khai ma trận PRSP
Hài hòa hóa: Gắn kết đồng bộ trong các phương pháp tiếp cận, các hệ thống chính
sách giữa các đối tác phát triển với mục tiêu làm giảm chi phí giao dịch
Dự án đầu tư: Nghị định 131 đưa ra định nghĩa như sau: “Dự án đầu tư” là dự án
phát triển mới, mở rộng hoặc cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng để đạt mục tiêu tăngtrưởng về chất lượng nhằm duy trì, đổi mới và nâng cao chất lượng các sản phẩmhoặc dịch vụ được thực hiện ở một địa phương cụ thể trong thời gian nhất định
Cơ quan chủ trì: Cơ quan chủ trì có thể là một bộ hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh Đây
là cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước cao nhất đối với hoạt động của chủ dự
án Trong khi chủ dự án có trách nhiệm thực hiện trực tiếp, thì cơ quan chủ trì sẽ cótrách nhiệm về các vấn đề chính sách và đảm bảo phối hợp giữa các cơ quan quốcgia khác cùng tham gia vào hoạt động
Chương trình quốc gia: Các chương trình quốc gia được lập ra khi có ưu tiên cao và
cần có hành động mang tính dài hạn cần thiết phải có sự tham gia của nhiều bộngành và tỉnh Ban chỉ đạo quốc gia/tỉnh sẽ định hướng các chương trình quốc gia này
và văn phòng thường trực quốc gia/tỉnh là cơ quan thực hiện chương trình Trưởngban chỉ đạo và giám đốc văn phòng thường trực là người của cơ quan chủ trì chỉ định
Trang 11Cần có kế hoạch hoạt động và ngân sách năm để vốn có thể cấp cho ngân sách cho
cơ quan quốc gia hữu quan và chủ dự án
Khung Ngành Quốc gia: Khung ngành quốc gia là một tập hợp các luật, chính sách,
chiến lược, hệ thống, kế hoạch, chương trình, dự án, thiết chế và các bên tham giavào một ngành cụ thể
Chương trình Mục tiêu Quốc gia (CTMTGQ) NTP: CTMTGQ là một chương trình
quốc gia ngắn hạn nhằm đạt một số mục tiêu nhất định và sau đó kết thúc CTMTQGđược quy định trong Nghị định (Decree) 42 (Bộ Kế hoạch Đầu tư -MPI), nghị định nàyđang trong quá trình cập nhật Giống như chương trình quốc gia, một ban chỉ đạo cấpquốc gia/cấp tỉnh sẽ định hướng chương trình mục tiêu và một văn phòng thường trực
là cơ quan thực hiện chương trình mục tiêu Ở cấp tỉnh thì ban chỉ đạo cũng như vậy.Một số CTMTQG có nguồn lực rất tốt vì các chương trình này gắn với việc đạt một sốmục tiêu cụ thể được xác định trong Chiến lược Tổng thể Tăng trưởng và Giảm nghèo.Các CTMTQG thường được coi là ưu tiên quốc gia nên một khi đã được cấp ngân sáchthì sẽ duy trì được các nguồn lực cho ngân sách chung có thể giảm
Ủy ban Đối thoại Chính sách: Diễn đàn đối thoại cấp cao định kỳ giữa Đan Mạch
và Việt Nam về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ BĐKH nhằm tăng cườngthảo luận về chính sách và hợp tác trong đó có những thách thức trong việc triển khaihai chương trình quốc gia và do đó có các hợp phần do Đan Mạch tài trợ Bộ trưởngBTNMT, Bộ trưởng BCT và Đại sứ Đan Mạch là các thành viên của Ủy ban Đối thoạiChính sách Nhiệm vụ chính của ủy ban là 1) đánh giá tiến triển trong các chỉ sốchung; 2) đánh giá mức tài trợ của Chính phủ Việt Nam so với tài trợ của Đan Mạch
và 3) thảo luận các nhận định là kết quả của các chuyến công tác rà soát, nghiên cứu
và giám sát
Chủ dự án: Chủ dự án là tổ chức thực hiện ở cấp quốc gia Trong một bộ của chính
phủ thì thông thường chủ dự án là ở cấp cục/vụ vì đây là cấp đơn vị thấp nhất đượcgiao giữ (quản lý) ngân sách trong chính phủ Nếu không thì chủ dự án có thể là một
cơ quan hoặc trung tâm trực thuộc cơ quan chủ trì quốc gia
Hỗ trợ (từ) dự án: Hỗ trợ từ dự án là viện trợ không rót qua hệ thống chính phủ, có
thể là thuộc ngân sách on-budget (tức là trong hạn mức) hoặc ngoài ngân sách or budget (tức là ngoài hạn mức)
off-Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện NTP-RCC (CTMTQG-UPVBĐKH): off-Ban chỉ đạo
cấp tỉnh chịu trách nhiệm chung đối với việc thực hiện CTMTQ-UPVBĐKH Dự kiến Chủtịch Ủy ban Nhân dân tỉnh là Trưởng Ban chỉ đạo
Quản lý nhà nước: Hệ thống Việt Nam tách bạch rất rõ giữa trách nhiệm nhà nước
thuộc cơ quan quản lý nhà nước và trách nhiệm khác Trách nhiệm quản lý nhà nướcliên quan đến hoạch định chính sách và các chức năn điều chỉnh của chỉnh phủ, baogồm giám sát và đảm bảo sự tuân thủ các quy định Trách nhiệm nhà nước ngoài cơquan quản lý nhà nước liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ công, điều hành cáctrung tâm thông tin, vv
Đoàn công tác giám sát: Dự kiến sẽ có một đoàn công tác giám sát hàng năm Mục
đích của đoàn công tác giám sát là kiểm tra chi tiết xem các hệ thống quốc gia hoạtđộng tốt đến đâu và để cung cấp các thông tin trung thực về cả thành công và thấtbại và đặc biệt là các rủi ro tài chính và các biện pháp phòng ngừa nêu trong chương7.5 và cụ thể hơn trong các bảng 7.7 và 7.8 Đoàn công tác giám sát cũng sẽ đánhgiá các giả định và rủi ro và đề xuất biện pháp giải quyết Đoàn công tác giám sát sẽcung cấp thông tin phục vụ Họp Ủy ban Đối thoại Chính sách tổ chức 6 tháng một lần
Trang 12Dự án trợ giúp kỹ thuật/xây dựng năng lực: Nghị định 131 đưa ra định nghĩa như
sau: “Dự án trợ giúp kỹ thuật” là dự án có mục đích xây dựng năng lực, tăng cườngthể chế hoặc cung cấp đầu vào kỹ thuật cho việc chuẩn bị và thực hiện các chươngtrình và dự án bằng cách cung cấp chuyên gia, tư vấn, đào tạo, trang thiết bị, tài liệu,tham quan, hội thảo
Rà soát kỹ thuật: Các cuộc rà soát sẽ được tổ chức vào năm thứ hai và năm thứ tư
trong thời gian thực hiện chương trình (2010 và 2012) với mục đích đánh giá tiến độcác hợp phần, trên phương diện chung cũng như đối với từng đầu ra (kỹ thuật) cụ thểhoặc địa điểm và để đưa ra đề xuất, kiến nghị để tăng cường và cải thiện việc thựchiện chương trình Các cuộc rà soát sẽ cung cấp thông tin cho Ủy ban đối thoại chínhsách Các cuộc rà soát có thể thực hiện phối hợp với Chính phủ VIệt Nam hoặc cácnhà tài trợ khác nếu có thể/có lợi
Công cụ pháp lý và quản lý nhà nước: Tóm tắt
Công cụ
pháp lý
/quản lý
Thuật ngữ tiếng Việt Mô tả
Law Luật Luật là có tính pháp lý cao nhất của Việt Nam Thông thường luật
đưa quy định khung (chỉ ra khuôn khổ) và cần có giải thích hoặc quy định chi tiết dưới hình thức các nghị định hoặc thông tư Luật phải được Quốc hội thông qua và có tính chất bắt buộc Decree Nghị Định Nghị định có giá trị pháp lý (văn bản quy phạm pháp luật) thấp
hơn luật và có mục đích chính là hướng dẫn thi hành luật Nghị định đưa có hướng dẫn và quy định cụ thể hơn luật Ở các lĩnh vực chưa có luật cụ thể thì sẽ cần có nghị định Nghị định do Chính phủ ban hành và do Thủ tướng ký và cũng có tính chất bắt buộc.
Circular Thông tư Thông tư là văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn hoặc quy
định cụ thể hơn những điều có trong nghị định hoặc luật hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ Thông tư có tính bắt buộc
và do một bộ hoặc liên bộ ban hành.
Decision Quyết định Quyết định do lãnh đạo cấp cao ( ví dụ thủ tướng chính phủ, bộ
trưởng, tổng cục trưởng hoặc chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ) về một vấn đề cụ thể Quyết định thường liên quan đến việc hướng dẫn (diễn tả) một nghị định hoặc một thông tư Quyết định có tính bắt buộc.
Resolution Nghị Quyết Nghị quyết là một quyết định đồng thuận được ban hành sau
cuộc họp do thủ tướng hoặc một bộ trưởng chủ trì Nghị quyết thường (nhưng không chỉ) áp dụng cho việc ra tuyên bố về quan điểm (các vấn đề về đảng?) applicable for party statements Cần có nghị quyết khi có các vấn đề quan trọng.
Directive Chỉ thị Chỉ thị do thủ tướng (bộ trưởng, chủ tịch UBND tỉnh) ban hành để
chỉ đạo một hoạt động cụ thể cần thiết Chỉ thị có tính bắt buộc đối với những người tham gia thực hiện hành động Nghị quyết thường được ban hành để chỉ đạo các hoạt động ngắn hạn và trung hạn.
Internal
regulation Quy định/Quy chế Nội quy do thủ trưởng cơ quan (cấp cục/vụ) ban hành để làm rõ, chi tiết và làm thích nghi các quy định về quy tắc ứng xử của
công chức liên quan đến nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể của cơ quan (cục/vụ), ví dụ như thời gian làm việc
Chú thích về việc sử dụng các thuật ngữ: chương trình hợp tác, chương trình quốcgia, hợp phần, tiểu hợp phần
Thuật ngữ “chương trình hợp tác” dùng để chỉ chương trình hỗ trợ mà Danida trợ giúpcho 2 chương trình quốc gia của Việt Nam
Trang 13Các thuật ngữ “chương trình quốc gia” hoặc “chương trình mục tiêu quốc gia” hoặc
“quy hoạch (kế hoạch tổng thể)-master plan” đã được định nghĩa trong phần Thuậtngữ có ở trên và được dùng để chỉ các các chương trình cụ thể của Việt Nam được hỗtrợ
Chương trình hỗ trợ có hai hợp phần hoặc 2 lĩnh vực hợp phần: CCA (Thích ứng vớiBĐKH và CCM (Giảm nhẹ BĐKH) Hai hợp phần này hỗ trợ 2 chương trình quốc giatrình bày dưới đây:
Hợp phần Chương trình Quốc gia
Thích ứng với biến đổi khí
hậu Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổikhí hậu CTMTQG-UPVBĐKH (NTP-RCC)Giảm nhẹ biến đổi khí hậu Chương trình Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu
quả (VNEEP)
Để đơn giản hóa và do hai chương trình quốc gia được triển khai bởi hai cơ quan thựchiện khác nhau nên nên hỗ trợ cho hai chương trình này được coi là hai hợp phần
Trang 14Tên viết tắt
CCA Thích ứng với biến đổi khí hậu
CCM Giảm nhẹ biến đổi khí hậu
CPRGS Chiến lược Tổng thể Tăng trưởng và Giảm nghèo
Danida Bộ Ngoại giao Đan Mạch
DARD Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DCE Hợp tác Phát triển về Môi trường
DKK Đồng Kroner Đan Mạch
DOC Sở Xây dựng (SXD)
DOI Sở Công nghiệp
DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường
DWRM Cục Quản lý Tài nguyên Nước
ECC Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng
EEC Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả
EDK Đại Sứ quán Đan Mạch
EIA Đánh giá Tác động Môi trường
EPU Đại học Điện lực
ESF Quỹ Tiết kiệm Năng lượng
EVN Điện lực Việt Nam
GBS Hỗ trợ Ngân sách Chung
GDP Tổng sản phẩm Quốc nội
GoV Chính phủ Việt Nam
HIV/AIDS Virus HIV / Hội chứng Suy giảm Miễn dịch Mắc phải
HRD Phát triển Nguồn Nhân lực
HUT Đại học Bách khoa Hà Nội
IRBM Quản lý Tổng hợp Lưu vực Sông
ICD Vụ Hợp tác Quốc tế
IEC Thông tin, Giáo dục, Truyền thông
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IMHEN Viện Khí tượng, Thủy văn và Môi trường
ISTA Trợ giúp Kỹ thuật Quốc tế Ngắn hạn
LFA Phân tích Khung Lô-gích
M&E Giám sát & Đánh giá
MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
MDG Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
MOF Bộ Tài chính
MOIT Bộ Công Thương
MONRE Bộ Tài nguyên Môi trường
MPI Bộ Kế hoạch Đầu tư
NDMP Đối tác Quản lý Thiên tai
NDRM Quản lý Rủi ro Thiên tai
NHMS Tổng cục Khí tượng-Thủy văn
NGO Tổ chức Phi Chính phủ
NSF Khung Ngành Quốc gia
NTP-RCC Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
O&M Vận hành và Duy tu
ODA Viện trợ Phát triển Chính thức
PAR Chương trình (Cải cách?) Hành chính Công-Public
Administration Programme PDC
PER Ủy ban Đối thoại Chính sách Rà soát Chi tiêu Công
PFM Quản lý Tài chính Công
PRSC Tín dụng Chiến lược Giảm nghèo
PPC Ủy ban Nhân dân tỉnh
QA Kiểm định Chất lượng
SAV Kiểm toán Nhà nước Việt Nam
SEA Đánh giá Môi trường Chiến lược
SEDP Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội
SEMLA Dự án Quản lý Môi trường và Đất đai do Thụy Điển tài trợ
Trang 15SME Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ
TA Trợ giúp Kỹ thuật
TBPS Hỗ trợ Chương trình Ngân sách Mục tiêu
ToR Bản Tham chiếu Quy định Chức năng Nhiệm vụ
UNDP Chương trinh Phát triển của Liên Hiệp Quốc
UNEP Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc
UNFCCC Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu
UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
VBD Ngân hàng Phát triển Việt Nam
VEPA Cục Bảo vệ Môi trường Việt Nam
VEPF Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam
VFM Giá trị Tiền
VNEEP Chương trình Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng Việt
Nam VND Đồng Việt Nam
Trang 16Bản đồ Việt Nam
Tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Bến Tre
Trang 17Mục lục
Thông tin cơ bản i
Tóm tắt chung ii
Thuật ngữ ix
Tên viết tắt xiii
1 DẪN NHẬP 1
2 KHUNG NGÀNH QUỐC GIA 2
2.1 CHÍNH SÁCH, CHIẾN LƯỢC VÀ KHUNG PHÁP LÝ 2
2.2 CHiến lưỢc, CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH NGÀNH 3
2.3 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA cÁC CƠ QUAN 5
2.4 TÀI TRỢ NGÀNH 8
2.5 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC 9
2.5.1 Phù hợp với giảm nghèo 9
2.5.2 Đánh giá Khung Ngành Quốc gia – Thích ứng với biến đổi khí hậu 10
2.6 CÁC VẤN ĐỀ XUYÊN SUỐT (ĐA LĨNH VỰC) VÀ ƯU TIÊN 11
2.6.1 Môi trường 11
3 THỎA THUẬN HỖ TRỢ 17
3.1 HỢP TÁC ĐANG TIẾN HÀNH 17
3.2 MỤC TIÊU 18
3.3 cách tiẾP cẬN CHIẾN LƯỢC 18
3.4 ĐÓNG GÓP VÀO GIẢM NGHÈO 19
3.5 Đóng góp đối với những vấn đề liên quan chéo 20
3.5.1 Liên quan đến các vấn đề liên quan chéo 20
3.5.2 Phổ biến về môi trường 20
3.5.3 Phổ biến về quản lý 21
3.5.4 Phổ biến về giới 21
3.5.5 Phổ biến về HIV/AIDS 22
4 Các hợp phần 23
4.1 CCA-NTP, Hỗ trợ cho NTP-RCC 23
4.2 CCM-VNEEP 27
5 Đầu vào và ngân sách 31
5.1 Ngân sách chung cho chương trình CCA/CCM 31
5.2 Quản lý chương trình 32
5.3 Vốn chính phủ Việt nam và các nguồn khác 33
5.3.1 Vốn chính phủ 33
5.4 HỖ trợ chuyên môn 34
5.4.1 Các hình thức hỗ trợ chuyên môn (TA) và nguyên tắc sử dụng 34
5.4.2 Các cố vấn dài hạn của Danida 35
5.4.3 TA nước ngoài ngắn hạn 36
5.4.4 TA trong nước ngắn hạn 37
6 Quản lý và tổ chức 37
6.1 nguyên tắc cơ bản 37
6.2 Quản lý ở cấp chương trình Đan mạch 38
6.4 Sửa đổi và điều chỉnh chương trình 39
7 Quản lý tài chính 39
Trang 187.1 Nguyên tắc cơ bản 39
7.2 Quản lý tài chính vốn được chuyển qua MOF tới các tổ chức quản lý nhà nước 44
7.3 Quản lý tài chính vốn được chuyển tới các tổ chức nằm ngoài sự quản lý của nhà nước 44
7.4 Các biện pháp phòng ngừa 45
8 Giám sát, báo cáo và tổng kết 48
8.1 Theo dõi 48
8.1.1 Các chỉ số 49
8.1.2 Những mốc đánh dấu trong năm đầu tiên 51
8.2 Báo cáo 52
8.3 Tổng kết và đánh giá 52
9 Giả định và rủi ro 53
9.1 Giả định 53
9.1.1 Thích ứng với thay đổi khí hậu – chương trình mục tiêu quốc gia (CCA – NTP) 53
9.1.2 Giảm thiểu thay đổi khí hậu – Chương trình tiét kiệm năng lượng Việt Nam 53
9.2 Sơ lược những rủi ro 53
10 Kế hoạch thực hiện 54
Phụ lục A Sơ lược TOR cho các hoạt động chuẩn bị tiền khởi động 56
A1) Đề cương TOR đối với hỗ trợ cơ chế xây dựng đo lường kết quả hoạt động và giám sát đánh giá cho từng chương trình quốc gia 56
A2) Sơ lược Tor đối với hỗ trợ ngiên cứu chi tiết những rủi ro tài chính và việc xây dựng ác chuẩn hướng dẫn kiểm tra sau này 58
Phụ lục B Chi tiết ngân sách ở cấp chương trình 60
Phụ lục C Các phương pháp tăng cường năng lực 62
Phụ lục D Phiếu điều tra môi trường 66
Phụ lục E Mối liên hệ giữa CCA và MDGS 69
phụ lục F Kế hoạch giới 70
Phụ lục G Sơ lược miêu tả nhiệm vụ đối với đoàn kiểm tra và tổng kết chuyên môn 1
Trang 191 DẪN NHẬP
Sau khi tiến hành tham vấn Việt Nam và Đan Mạch đã quyết định đẩy mạnh hợp tácgiữa hai nước trong Thích ứng và Giảm nhẹ Biến đổi Khí hậu Một chuyến công tácxác định khả năng hợp tác diễn ra vào tháng 9 năm 2007 đã đề xuất ý tưởng chungcho hợp tác trong các lĩnh vực này Một tờ trình đã được soạn thảo trong đó đã đềxuất ba lĩnh vực hợp tác chính gắn với các chương trình quốc gia hiện có hoặc đã cótrong kế hoạch, đó là
• Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu và triển khai ở các tỉnh
• Kiểm soát ô nhiễm tại lưu vực sông Nhuệ
• Sử dụng Hiệu quả Năng lượng
Tờ trình này đã đề xuất một chương trình dự kiến sẽ được thực hiện trong thời gian 5năm bắt đầu từ đầu năm 2009 đến 2013 với tổng ngân sách là 200 triệu DKK (KronerĐan Mạch)
Sau khi hai bên đã phê duyệt tờ trình, một nhóm công tác do Bộ Tài nguyên Môitrường chủ trì gồm thành viên tham gia từ tất cả các sơ quan thực hiện và hỗ trợ đãthực hiện một nhiệm vụ xây dựng chương trình gồm 3 giai đoạn Nhóm công tác đãnhóm họp 9 lần trong toàn bộ quá trình này (Danh sách) các thành viên tham gia,biên bản họp, những người đã gặp và (ghi chép) phản ánh đã được tổng hợp trong tàiliệu báo cáo quá trình (Tháng 3 2008)
Giai đoạn đầu tiên là đánh giá chi tiết khung ngành quốc gia diễn ra vào tháng 11năm 2007 Kết quả của đánh giá này là một Dự thảo Báo cáo đánh giá khung ngànhquốc gia hoàn thành vào tháng 12 năm 2007, trong đó đề cập các vấn đề chính vàphương hướng chủ trương (lựa chọn) cho chương trình trong tương lai cũng như cácgiả định cho chương trình Các chủ trương và giả định này sẽ cần có ý kiến khẳngđịnh của cơ quan tổ chức quốc gia
Giai đoạn hai là giai đoạn xây dựng chương trình chi tiết trong khuôn khổ hai lĩnh vựchợp phần chính (thích ứng với biến đổi khí hậu; giảm nhẹ biến đổi khí hậu) bao gồm
hỗ trợ cho hai chương trình quốc gia Thời gian xây dựng này diễn ra vao tháng 1 vớikết quả chính là đã tổ chức hội thảo ngày 21 tháng 1 về giảm nhẹ biến đổi khí hậu(sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng) và hội thảo ngày 24 tháng 1 về thích ứngvới biến đổi khí hậu Dự thảo Văn kiện chương trình và mô tả các hợp phần đã đượchoàn thành vào đầu tháng 2
Trong giai đoạn thứ ba và cuối cùng đã tổ chức một hội thảo quốc gia vào ngày 28tháng 2 năm 2008 để xin ý kiến cuối cùng từ các cơ quan tỉnh và quốc gia về dự thảochương trình và mô tả các hợp phần Sau hội thảo và với đề xuất sau thảo luận, BộTài nguyên Môi trường và Đại Sứ quán Đan Mạch đã quyết định đơn giản hóa chươngtrình bằng cách chỉ tập trung vào hợp phần Thích ứng với Biến đổi Khí hậu và Giảmnhẹ Biến đổi Khí hậu và sử dụng vốn ban đầu dự kiến cho hợp phần Quy hoạch SôngNhuệ để tăng hỗ trợ cho chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu(NTP-RCC)
Báo cáo toàn bộ quá trình (Tháng 3 năm 2009) báo cáo đánh giá khung ngành quốcgia (NSF) cuối cùng đưa ra thông tin chi tiết bổ sung cho văn kiện chương trình này
Trang 202 KHUNG NGÀNH QUỐC GIA
2.1 CHÍNH SÁCH, CHIẾN LƯỢC VÀ KHUNG PHÁP LÝ
Việt Nam đã ký Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC)ngày 11 tháng 6 năm 1992 và đã phê chuẩn Công ước ngày 16 tháng 11 năm 1994.Nghị định thư Kyoto đã được ký ngày 03 tháng 12 năm 1998 và được phê chuẩn ngày
25 tháng 9 năm 2002
Do có dải bờ biển thấp và thường xuyên phải hứng chịu các trận bão với lượng mưanhiều và biến đổi nên Việt Nam được xem là một trong năm 5 quốc gia bị ảnh hưởngnhiều nhất từ biến đổi khí hậu Theo một báo cáo3 của Chương trình Phát triển củaLiên Hiệp Quốc (UNDP), mực nước biển sẽ dâng 33 cm vào năm 2050 và khoảng 1 mvào năm 2100 Một nghiên cứu4 gần đây về tác động tiềm tàng của mực nước biểndâng tại 84 quốc gia đang phát triển cho thấy nước biển dâng cao 1 m sẽ ảnh hưởngđến khoảng 5% diện tích đất của Việt Nam, ảnh hưởng đến 11% dân số, tác động đến7% (sản lượng, đất?) nông nghiệp và làm giảm 10% Tổng Sản phẩm Quốc nội (GDP).Báo cáo của Liên Hiệp Quốc và các tài liệu khác cho rằng trong khi nguy cơ biến đổikhí hậu sẽ tác động lên tất cả dân số ở khắp Việt Nam nhưng người nghèo ở vùngnông thôn là người phải chịu khó khăn nhất khi họ phải trực tiếp đối mặt và phải lậptức thích ứng với biến đổi khí hậu Người nghèo phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp,nuôi trồng và đánh bắt thủy sản để sinh sống và có thu nhập thường là trong các môitrường không chắc chắn Trong khi đó, những đảm bảo an toàn đã có trong giai đoạnkinh tế tập trung bao cấp thì bây giờ không còn nữa, điều này khiến người nghèo ởvùng nông thông trở nên đặc biệt dễ tổn thương khi xảy ra thiên tai liên quan đến khíhậu như hạn hán, lũ lụt hoặc bão
Một công bố quốc gia (national communication) ban đầu của Việt Nam gửi cho Côngước khung của LHQ về BĐKH-UNFCCC (năm 2003) đưa ra các dự báo về tác động củabiến đổi khí hậu dựa trên các mô hình đã dùng trong năm đó Một báo cáo về khănăng tổn thương và thích ứng đã được trình bày cùng với những lựa chọn (phươnghướng-options) nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính.Công bố quốc gia lần thứ 2 dựkiến sẽ hoàn thành vào năm 2009
Tuy nhiên, để ứng phó với những thách thức mới mà biến đổi khí hậu đặt ra, Thủtướng Chính phủ đã ban hành một nghị quyết (Tháng 12 năm 2007) chỉ định Bộ Tàinguyên và Môi trường (MONRE) làm cơ quan chủ trì để xây dựng Chương trình Mụctiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu (NTP-RCC) Mục tiêu chung của chươngtrình là tăng cường khả năng và hiệu quả ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam Các văn kiện, tài liệu chủ yếu khác liên quan đến chính sách trong thích ứng với biếnđổi khí hậu bao gồm ‘Chiến lược Quốc gia về Bảo vệ Môi trường đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020’ (phê duyệt năm 2003) và “Chiến lược Quốc gia Phòngchống, Thích ứng và Giảm nhẹ Thiên tai đến năm 2020” (phê duyệt tháng 11 năm2007) Kế hoạch Phát triển Kinh tế-Xã hội (SEDP, 2006-2010) và Chương trình Nghị sựViệt Nam 21 cũng góp phần bối cảnh chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu
Chiến lược Quốc gia về Bảo vệ Môi trường đề cập với đại ý rằng một trong những mụctiêu cần đạt trước năm 2010 là: ‘Tăng cường khả năng phòng và kiểm soát các tácđộng có hại của thiên tai, nhất là thiên tai có nguyên nhân là biến đổi khí hậu; ứngphó và ứng cứu có hiệu quả, khắc phục các sự cố về môi trường do thiên tai gây ra.’Chiến lược Quốc gia về Phòng, Ứng phó và Giảm nhẹ Thiên tai là một văn kiện đề cập
3 UNDP, Biến đổi khí hậu và phát triển con người ở Việt Nam, 2007
4 Tác động của mực nước biển dâng đối với các nước đang phát triển: Phân tích so sánh Dasgupta et al Báo cáo Nghiên cứu Chính sách của Ngân hàng Thế giới, Số 4136, Tháng 2 năm 2007
Trang 21nhiều vấn đề có liên quan nhưng không có trọng tâm cụ thể vào thích ứng với biếnđổi khí hậu Văn kiện đưa ra các nguyên tắc chỉ đạo, mục tiêu cụ thể, đầu ra và hoạtđộng cần thực hiện liên quan đến thiên tai, trong đó có thiên tai do biến đổi khí hậugây ra hoặc bị biến đổi khí hậu làm trầm trọng thêm
Luật Bảo vệ Môi trường (năm 2005) đưa ra một khung tổng thể; điều 109 quy địnhrằng “Nhà nước chịu trách nhiệm xây dựng năng lực và cung cấp máy móc, trangthiết bị dự báo thời tiết và cảnh báo thiên tai; khuyến khích các tổ chức và cá nhântham gia dự báo dự báo và cảnh báo thảm họa môi trường để phòng ngừa và giảmthiểu hậu quả có hại của thiên tai và sự cố môi trường” Luật này được cụ thể hóabằng một loạt nghị định và quy định cụ thể của ngành (ví dụ trong (quản lý) tàinguyên nước, sử dụng đất, bảo vệ vùng bờ biển vv) những văn bản pháp luật và quyđịnh này tạo ra cơ sở để triển khai công tác thích ứng với biến đổi khí hậu
Trong quản lý thảm họa, đã có một số văn bản quy phạm (công cụ) pháp luật đã có từlâu ví dụ như pháp lệnh về Phòng chống Bão Lụt , trong đó tạo cơ sở để phòng chống,ứng phó và giảm nhẹ thiên tai Chiến lược Quốc gia về Phòng, Ứng phó và Giảm nhẹThiên tai đề cập đến việc cần củng cố các luật hiện tại và đề xuất việc xay dựng mộtluật mới về Phòng và Ứng phó với Thiên tai
Nghị định về Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng năm 2003 (Nghị định Số.102/2003/NĐ-CP) chỉ rõ các mục tiêu quốc gia trong tiết kiệm và sử dụng hiệu quảnăng lượng, đồng thời vạch ra hành động và phương pháp tiếp cận để đạt được cácmục tiêu này Nghị định này được cụ thể hóa bằng các quyết định cụ thể hóa cáchành động và phối hợp giữa các cơ quan để thực hiện mục tiêu đề ra Luật về điện lực
đã được ban hành năm 2004 và một số thông tư cũng đã được ban hành về chủ đềtiết kiệm năng lượng trong xây dựng và các ngành công nghiệp.5 Một luật mới về địnhgiá và đánh thuế năng lượng dự kiến sẽ có hiệu lực vào năm 2011 Một luật chung vềTiết kiệm Năng lượng mới đây đã đượn soạn thảo và dự kiến sẽ được thông qua vàonăm 2009
2.2 CHIẾN LƯỢC, CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH NGÀNH
Chương trình quốc gia chủ yếu cho hợp tác là:
• Đề xuất Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu (NTP-RCC)
• Chương trình Quốc gia Tiết kiệm Năng lượng Việt Nam6 (VNEEP)
Chương trình Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu
Trước khi có quyết định xây dựng NTP-RCC, đã có một số các biện pháp thích ứng vớibiến đổi khí hậu được Việt Nam thực hiện, thường là phối hợp với các nỗ lực hợp tácquốc tế7 Có hơn 20 sáng kiến và dự án khác nhau có đóng góp trực tiếp cho thíchứng với biến đổi khí hậu và rất nhiều nỗ lực trong (sử dụng) tài nguyên nông nghiệp,thiện nhiên và lập kế hoạch khác có đóng góp gián tiếp Đan Mạch là một trong cácđối tác chính hỗ trợ cho một số hoạt động can thiệp này
Thực tế việc một Chương trình Mục tiêu Quốc gia được xây dựng đối với biến đổi khíhậu là một dấu hiệu rất rõ cho thây cam kết chính trị cao trong vấn đề này Thôngthường, một Chương trình Mục tiêu Quốc gia được xây dựng trên nền tảng một chínhsách chiến lược tổng thể, nhưng ở đây Chính phủ Việt Nam đã quyết định bắt tay
5 xem báo cáo đánh giá Khung Ngành Quốc gia (NSF) trang74
6 Còn gọi là Chương trình Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng
7 Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP) – Risø, Kiểm tra Khí hậu tại Việt Nam, Tháng 12
2005, Phụ lục II
Trang 22ngay vào cấp Chuơng trình Mục tiêu Quốc gia để tập trung vào hành động Hiểnnhiên đây là một động thái tích cực, tuy nhiên cũng có thể tạo ra một vài điểm yếutrong tiếp cận chung với biến đổi khí hậu Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTP-RCC đã nảy sinh nhiều thảo luận chính sách quan trọng – trong đó có thảo luận giữaChính phủ Việt Nam và nhóm điều phối các nhà tài trợ mới thành lập đối với biến đổikhí hậu do Đại sứ Đan Mạch và Đại diện Trưởng của Liên Hiệp Quốc làm đồng chủtịch
Mục tiêu chung của chương trình là tăng cường năng lực và hiệu ích của Việt Namtrong ứng phó với biến đổi khí hậu Khung thời gian của chương trình là: Giai đoạn I2008-2010, khởi động; Giai đoạn II 2011-2015, triển khai; Giai đoạn III 2016-, pháttriển (nhân rộng) Dự kiến văn phòng thường trực của chương trình sẽ nằm tại BộTNMT, nhưng sẽ có nhiều các bộ ngành khác cùng tham gia bao gồm các Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Y tế, Khoa học Côngnghệ và Công Thương
Chương trình được xây dựng vào giữa năm 2008 với sự hỗ trợ tích cực của Đại Sứquán Đan Mạch Chương trình sẽ tạo ra một kế hoạch quốc gia tổng thể quy tụ các nốlực Chính phủ sẽ phê chuẩn NTP-RCC trong nửa cuối năm 2008 theo phương thứcsau:
• Ngày 10 tháng 7 năm 2008: Văn kiện NTP-RCC được gửi đến các Bộ Kế hạchĐầu tư, Tư pháp và Tài chính cũng như đến Văn phòng Chính phủ để rà soát vềmặt pháp lý và thẩm định (quy trình 45 ngày)
• Từ ngày 25 đến ngày 28 tháng 8 năm 2008: Trình NTP-RCC chính phủ để thôngqua bước đầu
• Trung tuần tháng 10 năm 2008: Trình Quốc hội (sau khi đã được chính phủthông qua) để thông qua
• Tháng 12 năm 2008: Chính phủ Việt Nam chính thức phê duyệt NTP-RCC NTP-RCC dựa trên triết lý ( nguyên tắc, ý tưởng chính-philosopy) sau:
• Ứng phó với Biến đổi Khí hậu phải dựa trên phát triển bền vững, tương tác (phối hợp) giữa các ngành/liên ngành, vùng/liên vùng, bình đẳng giới và giảm nghèo;
• Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu cần được thực hiện có cân nhắc đến đối tượng dễ bị tổn thương chính và tính đến cả tác động trước mắt và rủi
ro tiềm tàng trong dài hạn;
• Ứng phó với biến đổi khí hậu là trách nhiệm của toàn xã hội, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mỗi công dân
• Ứng phó với biến đổi khí hậu có tầm quan trọng đối với cả nước, cả khu vực
và trên toàn cầu
• Ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam chủ yếu liên quan đến thích ứng, tuynhiên cũng sẽ thực hiện giảm nhẹ với cách tiếp cận “trách nhiệm chung vàtrách nhiệm riêng” với điều kiện là các nước phát triển sẽ hỗ trợ đủ về vốn vàchuyển giao công nghệ
Trang 23• Lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội và phát triển ngành
• Xây dựng năng lực tổ chức và năng lực thể chế
• Nâng cao nhận thức
Chương trình Quốc gia Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng Việt Nam
Bộ Công Thương chịu trách nhiệm về Chương trình Quốc gia Sử dụng Tiết kiệm Nănglượng và Hiệu quả Việt Nam (VNEEP) Chương trình đã được phê duyệt vào cuối năm
2006 và nêu cụ thể 6 lĩnh vực can thiệp và tổng số 11 dự án liên quan đến côngnghiệp, vận tải, trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, xây dựng năng lực và nâng caonhận thức
Mục đích chung là đảm bảo tiết kiệm từ 3 – 5 % trong giai đoạn 2006 – 2010 và từ 5 –
8 % giai đoạn từ 2011 – 2015 trong tổng số với năng lượng tiêu thụ dự kiến
Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng đòi hỏi phải có nhiều can thiệp rộng để cóthể thành công tức là giám sát tiêu thụ năng lượng; xác định các thói quen và quytrình lãng phí; giới thiệu các quy trình và thói quen mới đầu tư vào các hệ thống vàtrang thiết bị sử dụng ít năng lượng hơn; VNEEP là một chương trình tổng thể và sẽbao trùm tất cả các hành động này Ở một chừng mực nhất định, có thể nói rằng cácmục tiêu của VNEEP có vẻ không tham vọng lắm Do đó đã có các đã có các gợi ý, đềxuất làm thế nào để hỗ trợ có thể góp phần làm tăng tác động của chương trình
2.3 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Bộ Tài nguyên và Môi trường - MONRE
Bộ TNMT có vai trò là cơ quan chủ trì trong biến đổi khí hậu vì có thực tế là trước đây
Bộ đã được phân công là cơ quan chịu trách nhiệm về tham gia của Việt Nam vàoCông ước Khung của LHQ về Biến đổi Khí hậu và Nghị định thư Kyoto Bộ TNMT gầnđây đã được tái cấu trúc (cơ cấu lại) và đã thành lập Cục Khí tượng Thủy văn và Biếnđổi Khí hậu Cục chịu trách nhiệm tham mưu và giúp Bộ trưởng quản lý các lĩnh vựckhí tượng, thủy văn, giám sát các hoạt động dự báo/cảnh báo thiên tai, phối hợp hoạtđộng liên quan đến biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn, thuộc phạm vi trách nhiệmcủa Bộ TNMT
Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (IMHEN)
Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn mà Môi trường (IMHEN) là cơ quan chức năng cónhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng chính sách, đào tạo và tư vấn về khí tường, thủy văn,hải dương học, tài nguyên nước và môi trường IMHEN cũng là “cơ quan tham mưukhoa học” cho Bộ TNMT về biến đổi khí hậu và đóng vai trò quan trọng trong chuẩn bịcác văn kiện quốc gia trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto và Công ước Khung củaLHQ về Biến đổi Khí hậu IMHEN đã được Bộ trưởng Bộ TNMT chỉ định làm cơ quanchủ trì việc soạn thảo Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu -NTP-RCC
Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia (TTKTTVQG):
TTKTTVQG giữ vai trò chính trong các mặt liên quan đến hoạt động quan trắc khí hậu
và tài nguyên nước thông qua mạng lưới quốc gia các trạm khí tượng-thủy văn đãđược thiết lập Cơ quan này cũng chịu trách nhiệm đưa ra dự báo thời tiết ngắn hạn,trung hạn và dài hạn và cảnh báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan như hạn hán,
lũ lụt, bão, lốc vv TTKTTVQG có văn phòng ở 9 vùng và hợp tác chặt chẽ với TrườngĐại học Tổng hợp Hà Nội Hanoi University of Science và Trung tâm Quản lý Thiên tai
Trang 24và các Ủy Ban Phòng chống Lụt Bão Committees for Flood and Storm do Bộ NNPTNTđiều phối control.
Cục Quản lý Tài nguyên Nước (DWRM)
Cục Quản lý Tài nguyên Nước (DWRM) được thành lập năm 2003 sau khi sát nhập CụcQuản lý Tài nguyên nước của Bộ TNMT với một số cơ quan trực thuộc Bộ NNPTNT chịutrách nhiệm về quản lý phân bổ tài nguyên và quản lý lưu vực sông Sau khi sát nhập,cục có năm phòng ban chuyên môn làm việc trong các lĩnh vực Kế hoạch và Chínhsách; Quản lý Điều tra Tài nguyên Nước; Quản lý Nước Mặt; Quản lý Nước Ngầm; vàBảo vệ Tài nguyên Nước Cục chịu trách nhiệm hỗ trợ quản lý nhà nước về tài nguyênnước trong địa phận và hải phận Việt Nam Cục có nhiệm vụ xây dựng các công cụ(văn bản) pháp lý và đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước Cục cũng
là cơ quan chịu trách nhiệm về cấp phép sử dụng tài nguyên nước và giấy phép vềnước thải
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NNPTNT-MARD)
Bộ NNPTNT chịu trách nhiệm về các ngành nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp Bộ
có vai trò chủ trì trong quản lý thảm họa Bộ giữ vai trò tích cực trong thích ứng vớibiến đổi khí hậu và đã chủ động lồng ghép cách tiếp cận này trong tất cả chiến lược
và chính sách của Bộ Ban Phòng chống Lụt Bão Trung ương được văn phòng thườngtrực nằm tại Bộ NNPTNT giúp việc là cơ quan điều phối quản lý thảm họa với sụ thamgia của các bộ ngành liên quan và cán bên tham gia trong đó có Hội Chữ Thập ĐỏViệt Nam Bộ NNPTNT cũng đã thành lập Trung tâm Quản lý Thảm họa trực thuộc CụcQuản lý Đê Điều và Phòng Chống Lụt Bão Các Bộ ngành khác đều có các Ban PhòngChống Lụt Bão Các cơ quan cấp quốc gia này được bổ sung với các cơ cấu tương tựtại cấp tỉnh và cấp huyện Các Ban Phòng Chống Lụt Bão có trách nhiệm thu thập sốliệu, giám sát và phát đi cảnh báo cũng như phối hợp ứng phó với thảm họa và trongcác biện pháp giảm nhẹ liên qua đến lụt bão Như vậy Bộ NNPTNT là đối tác chínhtrong hợp tác Thích ứng với Biến đổi Khí hậu
Đối tác Quốc gia Quản lý Thiên tai (NDMP)
Đối tác Quốc gia Quản lý Thiên tai (NDMP) là một liên minh các cơ quan chính phủ, tổchức phi chính phủ, (NGOs) và các nhà tài trợ Mục tiêu của NDMP là “thiết lập hợptác tích cực giữa các cơ quan Chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủquan tâm thông qua thường xuyên chia sẻ thông tin, đối thoại chính sách; đề xuất vàkiến nghị các ưu tiên trong việc phân bổ nguồn lực và đưa ra các phương thức thựchiện để có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Chính phủ, nhà tài trợ và các tổchức phi chính phủ để giảm nhẹ thiên tai” Ban đầu đối tác tập trung vào các tỉnhmiền trung nhưng việc mở rộng phạm vi cũng đang được cân nhắc Đan Mạch khôngphải là một đối tác trong NDMP
Trang 25Tỉnh Bến Tre
Tỉnh Bến Tre có vị trí ở khu vực cửa sông Cửu Long trong vùng đồng bằng, có sông vàbiển bao quanh Tổng diện tích của tỉnh là 1.315 km2 và dân số xấp xỉ 1,4 triệu người.Thu nhập chính của tỉnh là từ trồng dừa, và tỉnh nổi tiếng vì sản phẩm từ cây dừa.Trồng dừa đã bị tác động bởi nước mặn xâm thực và nguy cơ lũ lụt từ sông và biển.Đan Mạch hỗ trợ tỉnh trong các lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm, sản xuất sạch (hơn) vàthủy sản.
Tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam với địa hình đa dạng gồm cảmiền núi và bờ biển Khu vực này hay phải hứng chịu các trận bão và tỉnh thườngxuyên phải đối mặt với lũ lụt do hệ thống sông có mật độ cao và chịu ảnh hưởng củanúi và biển Tỉnh có diện tích 10.700 km2 với dân số là 1.35 triệu người Thu nhậpchính của tỉnh là từ nông nghiệp, tuy nhiên thu nhập từ công nghiệp nhẹ và du lịchđang gia tăng Đan Mạch hỗ trợ tỉnh Quảng Nam trong kiểm soát ô nhiễm, sản xuấtsạch (hơn) và khu bảo tồn biển
Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và xã hội dân sự
Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam là tổ chức phi chính phủ lớn nhất đang hoạt động tronglính vực quản lý thảm họa Tổ chức này có mặt ở hầu khắp các tỉnh và ở nhiều huyện
và xã Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam làm việc để nâng cao nhận thức của cộng đồng,tăng cường sự chuẩn bị sẵn sàng, giảm nhẹ tác động của thảm họa, tổ chức phòng và
hỗ trợ ứng phó với thảm họa Trung tâm dữ liệu các tổ chức phi chính phủ của ViệtNam -The NGO resource centre of Vietnam là tổ chức phối hợp hỗ trợ của các tổ chứcphi chính phủ trong nước và quốc tế và tăng cường đối thoại đối thoại với chính phủ.Trung tâm dữ liệu các tổ chức phi chính phủ có khoảng 160 thành viên hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực Từ năm 1999, trung tâm dữ liệu đã có một nhóm làm việc tíchcực về đối phó với thảm họa Gần đây, trung tâm đã thành lập đối tác trong biến đổikhí hậu Vai trò chính của các nhóm làm việc và đối tác này là chia sẻ thông tin vàphối hợp hoạt động Đây cũng là các diễn đàn (platform) hữu dụng về đối thoại vàvận động chính sách
Bộ Công Thương
Bộ Công Thương (MOIT) với Nghị định về Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng(Nghị định Số 102/2003/NĐ-CP) được giao trách nhiệm quản lý tiết kiệm năng lượngtập trung vào cụ thể hóa các cơ cấu mới của chính phủ ở cấp trung ương và cấp tỉnh
và cụ thể hóa các yêu cầu về sử dụng hiệu quả năng lượng cho các doanh nghiệp lớn
và các tòa nhà lớn được lựa chọn
Văn phòng Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng - EEC
Trong Bộ Công Thương, Văn phòng Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng (Vănphòng EEC) được giao nhiệm vụ là cơ quan đầu mối cấp chính phủ ở Việt Nam Vănphòng Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng thuộc Bộ Công Thương đã đượcthành lập năm 2006 và vào cuối năm 2007 đã có đội ngũ cán bộ nhân viên là 10người làm việc bán thời gian Văn phòng EEC điều phối hoạt động triển khai của cácđối tác bên ngoài khi thực hiện các chương trình và nghiên cứu sẽ được tiến hành
Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng (ECC)
Tại cấp tỉnh, đã có 5 Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng được các Ủy ban Nhân dan tỉnhthành lập và được UBND tỉnh cấp vốn ban đầu Tuy nhiên, các trung tâm này cũng sẽphải tự tạo thu nhập thông qua thực hiện các công việc do chính quyền và doanhnghiệp vv đặt hàng Nhiệm vụ của Trung tâm Tiết kiệm Năng lượng là đẩy mạnh sử
Trang 26dụng hiệu quả năng lượng thông qua các chiến dịch nâng cao nhận thức, tư vấn vàđào tạo Đội ngũ nhân viên của các trung tâm này đã được đào tạo tại Trường Đại họcBách Khoa Hà Nội và một số đã được đào tạo tại Nhật Bản và Thụy Điển Các trungtâm này còn khá mới và sẽ phải nỗ lực để có được chố đứng Các trung tâm đanggiúp Bộ Công Thương thực hiện một số nhiệm vụ và được trả kinh phí cho các hoạtđộng này
Viện Năng lượng
Viện Năng lượng là một viện nghiên cứu và kế hoạch trực thuộc Điện lực Việt Nam(EVN), được thành lập năm 1989 Đội ngũ nhân viên của viện gồm 220 người Việntham mưu cho chính phủ về chính sách năng lượng Cùng với các đối tác viện đãdùng các phương pháp mới phát triển để điều tra việc sử dụng năng lượng tại 10doanh nghiệp nhà nước lớn Viện Năng lượng đã chuẩn bị điều tra hơn 1000 doanhnghiệp lớn, thu thập và xử lý thông tin chi tiết tại 200 doanh nghiệp
Đại học Điện lực
Đại học Điện lực (EPU) đã thành lập Khoa Quản lý Năng lượng vào năm 2005 Đếnnăm 2007, Khoa có đội ngũ cán bộ nhân viên gồm 22 người trong đó có 4 giáo sư.Viện được Điện lực Việt Nam –EVN tài trợ một phần kinh phí và một phần là từ họcphí Đại học Điện lực thực hiện đào tạo cán bộ kỹ thuật cho ngành năng lượng cũngnhư đào tạo hệ cao đẳng - diploma courses (3 năm) và hệ đại học (4 năm) Chỉ tiêuđào tạo đại học ngành quản lý năng lượng là 50 sinh viên một năm Khoa cũng thamgia nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều tra năng lượng tại các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp phối hợp với Bộ Công Thương
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUT) là một cơ quan chính tham gia vào đào tạo kỹ sưngành năng lượng, bao gồm đào tạo hệ Đại học, Thạc sỹ và Tiến sỹ ĐHBKHN cũng là
cơ quan đầu mối trong phát triển đào tạo về sử dụng hiệu quả năng lượng, bao gồmđào tạo tại chức, chuyên môn cho người quản lý và tư vấn trong ngành năng lượng
2.4 TÀI TRỢ NGÀNH
Từ trước đến nay, có ba nguồn tài trợ công chủ yếu cho thích nghi và sử dụng nănglượng hiệu quả:
• Chi cho môi trường
• Chi cho phòng và giảm nhẹ thiên tai
• Chi cho sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
Chi cho môi trường
Trong năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã quyết định tăng mức chi cho môi trường lên1% ngân sách chung (Nghị quyết Bộ Chính trị, Số 41-NQ/TW) Quyết định này làmtăng đáng kể ngân sách của Bộ TNMT và của các Sở Tài nguyên Môi trường(DONRE’s), điều này góp phần tăng cường khả năng của Bộ và các Sở TNMT để hoànthành nhiệm Năm 2007, chi 1% này tương đương với 3500 tỷ VND được phân bổ chotrung ương và các tỉnh với phần lớn được phân cho các tỉnh Phân bổ cho mỗi tỉnh tùythuộc vào một số các yếu tố, nhưng tính trung bình, ngân sách của mỗi Sở TNMT đãtăng thêm khoảng 50 tỉ VND hàng năm.8 Quyết định 70 hướng dẫn về mục đích và sửdụng ngân vốn này Theo dự tính9, chi cho môi trường năm 2006 đã tăng gấp 11 lần
so với năm 2001 Việc tăng vốn này có tác động rõ ở cấp thực hiện, kết quả là có thể
8 Bộ TNMT, Ngân sách cho Môi trường tại cấp tỉnh 2007
9 Báo cáo CEA 2007, trang 213
Trang 27thực hiện kiểm tra và giám sát thường xuyên hơn cũng như đảm bảo sự tuân thủ vàviệc thực hiện hành động giảm nhẹ hữu hiệu về môi trường
Chi cho phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
Rất khó ước lượng ngân sách chính phủ giành cho phòng và giảm nhẹ thiên tai, mộtphần vì ngân sách được phân bổ cho nhiều cơ quan khác nhau và một phần khác vìcác hoạt động (yếu tố-elements) giảm nhẹ thường được tài trợ từ nguồn ngân sách
dự phòng Có thể hình dung mức chi từ các dữ liệu sau:
• Số người nhận tiếp tế khẩn cấp do thiên tai dao động trong khoảng từ 1.5 triệu và0.7 triệu trong 7 năm qua10
• Trong thời gian 50 năm, từ năm 1950 đến năm 2000, ước tính thiệt hại vật chất(đối với cả nhà nước và cá nhân) là gần 2.5 tỉ USD, tức là khoảng 50 triệu USDmỗi năm11
• Ước tính thiên tai làm giảm 2%12 Tổng Sản phẩm Quốc nội của Việt Nam
Chi cho sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
Chi chính phủ cho sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng được phân bổ choChương trình Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng Việt Nam – VNEEP vàokhoảng 2 triệu USD hàng năm và mỗi năm tăng khoảng gần 10% Mặc dù các doanhnghiệp nhà nước và khu vực tư nhân cũng đầu tư lớn để tiết kiệm năng lượng nhưngchưa có ước tính về các khoản đầu tư này Có thể các khoản đầu tư này lớn hơn nhiều
so với ngân sách phân bổ cho VNEEP
2.5 ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH VÀ CHIẾN LƯỢC
2.5.1 Phù hợp với giảm nghèo
Với những thàng quả nổi bật đạt được trong vòng 10 năm qua, Việt Nam đã chứng tỏxuất sắc năng lực giảm nghèo và đồng thời chứng tỏ tính hiệu lực của các chính sáchquốc gia Các chiến lược quốc gia về giảm nghèo được nêu trong Chiến lược Tổng thểTăng trưởng và Giảm nghèo (CPRGS) và Kế hoạch Phát triển Kinh tế-Xã hội (SEDP).Các văn kiện này được coi là khung có chất lượng (tốt) cho giảm nghèo và chỉ raphương hướng cho các cách tiếp cận có lợi cho người nghèo ở cấp ngành
Lần đầu tiên, một trong những điểm khởi động (triggers) cho Tín dụng Hỗ trợ Giảmnghèo (PRSC)13 lần thứ 8 cho Việt Nam có liên quan đến biến đổi khí hậu Điểm khờiđộng này là NTP-RCC đã được phê duyệt và đã phân công các cơ quan tham gia thựchiện Trong chú thích của điểm khởi động In the notes to the trigger có nêu rõ rằngcần tránh trùng lắp và cần đặc biệt chú ý đến sự đồng bộ giữa NTP-RCC và chiến lượcgiảm nhẹ thiên tai
Như đã đề cập ở trên, khung ngành quốc gia về biến đổi khí hậu chưa được xây dựngđầy đủ, tuy nhiên đã có nhiều nỗ lực trong NTP-RCC để đặt trọng tâm vào các nhóm
dế bị tổn thương nhất liên quan đến biến đổi khí hậu và thảm họa, nhưng hiện vẫncòn quá sớm để đanhg giá về việc đưa các cách tiếp cận có lợi cho người nghèo vàotrong thực tế Các mục tiêu giảm nghèo trên toàn quốc trong CPRGS đã được lồngghép khá tốt vào trong khung ngành quốc gia thuộc lĩnh vực Tài nguyên Môi trường
10 (Quỹ Tiền tệ Quốc tế , IMF, Báo cáo Tiến độ Thường niên về PRSP, 2006, trang 58)
11 Báo cáo EC, Liên hệ giữa Thích ứng với Biến đổi Khí hậu và quản lý giảm nhẹ thảm họa cho Giảm nghèo vững, Nghiên cứu Quốc gia Việt Nam, tháng 11 năm 2006
12 Nhóm Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, Chiến lược Phát triển Nông thôn, 2007, trang 3
13 Ngân hàng Thế giới, Hiệp hội Phát triển Quốc tế - International Development Association Văn kiện chương trình cho tín dụng được đề xuất PRSO lần thứ 7 Tháng 5 năm 2008
Trang 28và Quản lý Thảm họa mặc dù nhiêu chiến lược, chương trình và kế hoạch của cácngành này còn chủ yếu mang tính định hướng kỹ thuật
Chiến lược Tồng thể Tăng trưởng và Giảm nghèo nhấn mạnh đến tăng trưởng và khảnăng cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam, điều này sẽ có nếu có các các biện phápcan thiệp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
Đặc biệt, các biện pháp can thiệp về biến đổi khí hậu được coi là rất hứa hẹn nếu đềcập đến tác động giảm nghèo tiềm tàng Nhóm người nghèo nhất và bị gạt ra ngoài
lề xã hội là những người dế bị tổn thương do thảm họa gây ra và là những người có ítkhả năng phục hồi nhất Người nghèo ở vùng nông thôn phụ thuộc rất lớn vào việc sửdụng trực tiếp tài nguyên thiên nhiên và do đó bị tác động nghiêm trọng nếu môitrường xuống cấp Với năng lực và nguồn lực hạn chế để ứng phó với thiêntai(stresses) như hạn hán và lũ lụt, khả năng của người nghèo đáp ứng các nhu cầuthiết yếu và thoát nghèo lại lại càng khó khăn hơn
Mặc dù đã đạt những tiến bộ ấn tượng trên toàn quốc, nhưng thách thức vẫn cònnhiều: giảm nghèo ở một số vùng không bền vững; ngăn cách giàu nghèo đang tănglên; đồng bào thiểu đang bị tụt hậu; tốc độ giảm nghèo đang chậm lại và năng lựcquản lý môi trường chưa đủ để đảm bảo phát triển bền vững Trong một số trườnghợp có khoảng cách giữa chính sách có lợi cho người nghèo nhưng trên thực tế thìkhông như vậy Thiếu chứng cứ thực tế thuyết phục về tác động giảm nghèo củachính sách mặc dù trên giấy tờ thì có
2.5.2 Đánh giá Khung Ngành Quốc gia – Thích ứng với biến đổi khí hậu
Khung Ngành Quốc gia (NSF) và năng lực thể chế (các cơ quan) trong quản lý rủi rothảm họa khá phát triển Có chính sách, kế hoạch và phân công trách nhiệm rõ ràng
Có sự phối hợp có hiệu lực trong vai trò của nhà nước và ngoài nhà nước ví dụ nhưtrong Đối tác Quốc gia về Quản lý Thảm Hoạch định chính sách ở cấp trung ươngnhưng điều phối và thi hành hoạt động là ở cấp địa phương Năng lực (sức mạnh) củacác cơ quan cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và thông tin liên quan đến khíhậu/thời tiết đang được tăng cường, một phần là từ kết quả của hợp tác quốc tế.Nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong quản lý rủi ro thảm họa tại các cơ quan nàytrong đó có nhược điểm về: trao đổi dữ liệu và thông tin; điều phối; độ linh hoạt / khảnăng tự chủ trong khi ra quyết định ở cấp địa phương và duy tu, và còn thiếu tậptrung thích đáng vào các biện pháp phòng chống dài hạn
Khung Ngành Quốc gia và năng lực các cơ quan đối với biến đổi khí hậu vẫn còn đangđược hình thành như là một phần trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó vớibiến đổi khí hậu- NTP-RCC Mặc dù Bộ TNMT với vai trò là cơ quan chủ trì trong biếnđổi khí hậu và xây dựng NTP-RCC đã có nhiều viện nghiên cứu, hệ thống, nguồn nhânlực và kỹ năng (năng lực-skills) cần thiết để hoàn thành vai trò lãnh đạo của Bộnhưng vẫn cần có sự tham gia ở cấp cao nhất để đảm bảo rằng phát triển ở Việt Nam
có tính đến vấn đề biến đổi khí hậu Thủ tướng Chính phủ đã nhất trí với thực tế này
và đã quyết định đích thân làm trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia về Chương trình Mụctiêu Quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu - NTP-RCC
Các thách thức chủ yếu trong Khung Ngành Quốc gia về biến đổi khí hậu là:
• Lồng ghép biến đổi khí hậu vào phát triển chung với các nguồn lực phù hợp
• Cân bằng giữa nghiên cứu và hoạt động có hiệu quả về chi phí
• Đảm bảo Ensure cphương pháp tiếp cận đa ngành và tập trung vào các
nhóm và các địa phương dế bị tổn thương (thiệt thòi)
• Trách nhiệm và sự tham gia của Khu vực tư nhân
• Vai trò và sự tham gia của Xã hội Dân sự
Trang 292.5.3 Đánh giá Khung Ngành Quốc gia - NSF – Giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Việt Nam đã bắt tay vào giải quyết các vấn đề sử dụng hiệu quả năng lượng từ hơn
10 năm nay, đầu tiên là để ứng phó với tình trạng thiếu điện và gần đây như là cách
để nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất công nghiệp Nghị định về Sử dụngTiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng (EEC) đã được ban hành vào ngày 3 tháng 9 năm
2003 (Nghị định Số 102/2003/NĐ-CP) và Chương trình quốc gia về Sử dụng Tiết kiệm
và Hiệu quả Năng lượng tạo ra xương sống cho Khung Ngành Quốc gia Một Luật mới
về Tiết kiệm Năng lượng đang được xây dựng sẽ tập trung vào việc sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả năng lượng Luật xác định một số công cụ để đạt được mục tiêu trên baogồm việc bắt buộc phải sử dụng nhà quản lý có chứng chỉ về năng lượng trong cácngành công nghiệp chính và trong các tòa nhà (xây dựng-? selected buildings) đượclựa chọn, và việc xây dựng và thực hiện khuyến khích bằng kinh tế Bổ sung cho luậtnăng lượng, Bộ Tài chính cũng đang đề xuất quá trình chuẩn bị một luật về định giá
và có thể đánh thuế đối với phát thải gây ô
Văn phòng EEC Office thuộc Bộ Công Thương được chỉ định là cơ quan chủ trì cấpchính phủ ở Việt Nam (trong chương trình này) Để thực hiện chương trình, Văn phòngEEC cộng tác với các bộ ngành liên quan và các cơ quan khác có liên quan, ví dụ nhưcác trường đại học và các Trung tâm tiết kiệm năng lượng ECCs đã được thành lập ởcấp tỉnh
Khung Ngành Quốc gia NSF tạo ra cơ sở vững chắc để gắn kết hỗ trợ Chương trình Sửdụn Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng là hạt nhân mà hỗ trợ của Đan Mạch và các hốtrợ khác có thể tập trung Văn phòng EEC với tư cách là cơ quan thực hiện sẽ là đầumối quốc gia Phân tích chi tiết cho thấy ba vấn đề chính cần giải quyết đối với NSF:
• Vai trò của kiến thức và nhận thức– kiến thức tự trau dồi và mạng lưới đào tạo
còn yếu trong khu vực tư nhân, các trường đại học, và trung tâm đào tạo
• Rào cản đối với sử dụng năng lượng có hiệu quả – tồn tại một số rào cản về
sử dụng có hiệu quả năng lượng, trong đó có các biện pháp khuyến khích kinh tếcòn thấp (giá năng lượng) và năng lực kỹ thuật còn chưa đáp ứng được yêu cầu
• Nhu cầu và hỗ trợ đầu tư – thiếu nhận thức về lợi ích tiềm năng và cơ hội làm
hạn chế nhu cầu đầu tư mặc dù là đầu tư khả thi
2.6 CÁC VẤN ĐỀ XUYÊN SUỐT (ĐA LĨNH VỰC) VÀ ƯU TIÊN
Các thách thức chủ yếu đến từ việc các tiếp cận về phát triển bền vững dài hạn chưathật sự được thấm nhuần (not deeply rooted) trong chính phủ cũng như trong xã hộigiám sát và tăng cường môi trường chưa đủ và chưa huy động đủ nguồn lực cho côngtác này Do đó ô nhiễm đang tăng lên Điều này liên quan đến tập trung vào tăngtrưởng kinh tế và giảm nghèo mà Chỉnh phủ Việt Nam đang theo đuổi Có khả năng là
Trang 30tập trung vào biến đổi khí hậu sẽ tăng cường cam kết bảo vệ môi trường vì tàinguyên thiên nhiên xuống cấp sẽ làm gia tăng nguy cơ gắn với biến đổi khí hậu.
Bảng 2.1 Ưu thế và thách thức đối với việc lồng ghép môi trường trong các ngành
Môi trường
Ưu thế • Khung quốc gia mạnh được hỗ trợ bởi các luật, chiến lược và kế hoạch
• Tính thần làm chủ cao trên phạm vi quốc gia và có sự phân công trách nhiệm
rõ ràng đối với môi trường
• Ngân sách hàng năm cho môi trường đã tăng lên
• Biến đổi khí hậu có thể cải thiện nhận thức và hành động liên quan đến ô nhiễm và môi trường xuống cấp.
Thách thức • Chức năng môi trường và quy hoạch phát triển bền vững trong dài hạn chưa
bắt rễ sâu trong hệ thống chính phủ và trong xã hội Việt Nam
• Giám sát, kiểm tra môi trường chưa đủ và chưa có đủ nguồn lực để thực hiện công tác này
• Chưa có sự thực hiện nhất quán các luật và quy định về môi trường
• Các vấn đề về môi trường đang gia tăng do tăng dân số và các hoạt động kinh tế.
Quản trị nhà nước
Chương trình Cải cách Hành chính Công (PAR) đưa ra khuôn khổ để đảm bảo quản trịnhà nước hiệu quả được đưa vào khu vực hành công Chương trình này bao gồm mộtloạt các biện pháp trong đó có nghị định về dân chủ cơ sở nhằm tăng cường sự thamgia và một luật mới về chống tham nhũng bao gồm thành lập các đơn vị chống thamnhũng trong các cơ quan chính phủ
Chính sách và chiến lược về quản trị nhà nước được nêu trong Chiến lượng Tổng thểTăng trưởng và Giảm nghèo – CRPGS cũng như được phản ánh trong Chương trìnhquốc gia Cải cách Hành chính Công (PAR) giai đoạn 2006-2010 Theo CPRGS, mộttrong những mục tiêu chung của Chính phủ Việt Nam là “xây dựng một Nền Hànhchính Nhà nước lành mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và có trách nhiệm giải trình ở tất cảcác cấp để có thể phát triển chính sách và cung cấp dịch đáp ứng nhu cầu của ngườidân, khuyến khích tạo ra cơ hội cho người nghèo và người gặp khó khăn để giúp họphát huy khả năng.”14 Đây là mục tiêu chung nhưng cho thấy cam kết rất rõ củng cố
cơ cấu chính quyền và gắn việc thực hiện mục tiêu này với đảm bảo để người dân cóthể tiếp cận được tiếp cận các dịch vụ và cơ hội Thực hiện được mục tiêu này phùhợp cao với các hoạt động can thiệp cần có liên quan đến biến đổi khí hậu và môitrường
Trong Chương trình Tổng thể Cải cách Hành chính Công giai đoạn 2001-2010, lần đầutiên Chính phủ đã xây dựng được một chương trình cải cách bền vững và dài hạn, xácđịnh rõ bốn lĩnh vực cải cách chủ yếu bao gồm: cải cách thể chế; cải cách tổ chức; đổimới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức và cải cách hành chính công.Chương trình Tổng thể này cũng đề ra các mục đích và mục tiêu rõ ràng cũng nhưcác biện pháp để thực hiện thành công quá trình cải cách Chương trình Tổng thể làmột công cụ quan trọng của Chính phủ để chỉ đạo các Bộ, ngành và địa phương thựchiện Cải cách Hành chính Công ở tất cả các cấp Mục tiêu chung của Chương trìnhTổng thể Cải cách Hành chính Công giai đoạn 2001 – 2010 sẽ là:”xây dựng thànhcông một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đạihoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đấtnước Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu
14 CPRGS, Phần III, Mục I, điểm 5, trang 53 Tháng 11 năm 2003
Trang 31cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Bộ TNMT đã xâydựng một chương trình hành động Cải cách Hành chính Công của Bộ Trong khuônkhổ CCHCC, luật về Tham nhũng đã được thông qua, và các bộ được yêu cầu phảithành lập một ban chống tham nhũng
Một vấn đề quản trị nhà nước quan trọng nữa có liên quan đến lĩnh vực can thiệp làmức độ tham gia của người dân địa phương tại cấp thực hiện Về mặt này, theoCPRGS, mục tiêu của Chính phủ là: “Đẩy mạnh sự tham gia người dân, trong đó cóngười nghèo vào hoạch định và thực hiện chính sách bằng cách thúc đẩy áp dụngNghị định về Dân chủ Cơ sở tại cấp Huyện và cấp xã.”16 Trong Nghị định về Dân chủ
Cơ sở có cơ sở từ Chỉ thị của Đảng Cộng sản ban hành tháng 2 năm 1998, Chính phủViệt Nam đã thiết lập khung pháp lý cho việc mở rộng sự tham gia trục tiếp của côngdân vào chính quyền địa phương Nghị định đưa vào cơ chế tạo điều kiện cho côngdân thực hiện quyền chính trị được biết về các hoạt động của chính quyền ảnh hưởngđến công dân, được bàn bạc và đóng góp vào xây dựng chính sách, được tham giavào các hoạt động phát triển địa phương và giám sát một số hoạt động của chínhquyền.17 Vì sự tham gia của người dân là một phần không tách rời và là một mặt quantrọng trong tiếp cận của chương trình góp phần tạo khả năng cho người dân địaphương làm chủ và tạo ảnh hưởng nên cam kết này phù hợp cao với tất cả các línhvực này
Khung quản trị nhà nước cho thấy Việt Nam đang đi những bước vững chắc theohướng cải thiện quản trị nhà nước Nhưng vẫn có các thách thức là: ra quyêt định còntập trung hóa, tham gia dường như vẫn chỉ tập trung vào nhà nước và tham nhũngvẫn còn phổ biến Cùng với các đối tác quốc tế, Việt Nam đã phát động chương trìnhCCHCC nhằm cải thiện tất cả các hoạt động của chính quyền Bộ TNMT đã xây dựngxong kế hoạch CCHCC bộ/ngành
Bảng 2.2 Tóm tắt Ưu nhược điểm trong quản trị nhà nước
Quản trị nhà nước
Ưu điểm • Khung pháp lý cho thấy Chính phủ Việt Nam có ý định chuyển biến theo hướng
phi tập trung hóa hơn nữa với sự tham gia của người dân ở cấp địa phương.
• Nghị định về Dân chủ Cơ sở đã đề cập ở trên là cơ sở pháp lý để người dân tham gia vào quá trình chính trị
• Chương trình Cải cách Hành chính Công sẽ tiếp tục tạo ra bối cảnh thuận lợi hơn cho quản trị nhà nước có hiệu quả trong mọi lĩnh vực, bao gồm các lĩnh vực liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ biến đổi khí hậu Thách thức • Trên thực tế, cơ chế ra quyết định hiện nay ở Việt Nam thường được gọi là ‘tập
trung dân chủ’, nghĩa là mặc dù có sự tham khảo và khuyến khích cấp hành chính thấp hơn tham gia vào quá trình xây dựng chính sách, nhưng do cơ cấu nên xu hướng vẫn là trung ương quyết định 18
• Có thể cho rằng dân chủ có sự tham gia ở Việt Nam đã và vẫn tập trung vào
cơ cấu nhà nước state-focused concern 19
15 Trích dẫn từ website, Bộ Nội vụ
16 CPRGS, Phần III, Mục III, điểm 2, trang 63 Tháng 11 năm 2003
17 Chính sách đầu tiên của Chính phủ trong vấn đề này là Chỉ thị 30/CT-TW ngày 18 tháng 2 năm 1998 củaĐảng Nghị định 29 sau đó được ban hành cùng năm và được thay thế vào năm 2003 bằng Nghị định 79 UNDP Việt Nam Tài liệu Đối thoại Chính sách Policy Dialogue Paper 2006/1 – Tăng cường Dân chủ và SựTham gia của Công chúng tại Việt Nam Tháng 6 năm 2006.
18(C Dixon: Nhà nước, Đảng và Thay đổi Chính trị ở Việt Nam’ tại McCargo, D., Suy ngẫm Việt Nam Routledge Curzon, London 2004) ‘bộ phận theo toàn thể, thiểu số theo đa số, cấp dưới theo cấp trên và địa phương theo trung ương’
19 Dựa trên Tài liệu Đối thoại Chính sách Việt Nam của Chương trình Phát triển LHQ UNDP) Viet Nam 2006/1 – Tăng cường Dân chủ và Tăng cường Sự Tham gia của Dân chúng ở Việt Nam, trang 6-8 Tháng 6
Trang 32Quản trị nhà nước
• Tham nhũng là mối quan ngại ngày càng tăng theo các điều tra khác nhau do các cơ quan độc lập thực hiện, ví dụ Báo cáo của tổ chức Minh bạch Quốc tế Transparency International’s report.
Giới
Chính sách và chiến lược của chính phủ về giới được nêu trong một Luật mới về Bìnhđẳng Giới ở Việt Nam có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2007 và được phản ánhtrong các chính sách và chiến lược ngành Việt Nam đã phê chuẩn Công ước chống lạiMọi Hình thức Phân biệt Đối xử đối với Phụ nữ (CEDAW) năm 1982, nhưng không phảimột thành viên của nghị định thư không bắt buộc của CEDAW Điều 63 trong Hiếnpháp Việt Nam công nhận quyền bình đẳng giới đối với nam giới và nữ giới, nghiêmcấm tất cả các hình thức phân biết đối xử đối với phụ nữ, và nhà nước có nhiệm vụtạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ phát huy vai trò trong xã hội
Khung pháp lý liên quan đến quyền phụ nữ phù hợp với các chuẩn mực quốc tế.Chiến lược Quốc gia vì Sự Tiến bộ của Phụ nữ giai đoạn 2001-2010 được hỗ trợ bằng
Kế hoạch Hành động 5 năm giai đoạn 2006-2010 trong đó đưa ra các ưu tiên rõ ràng
về thúc đẩy bình đẳng giới Kế hoạch 5 năm Phát triển Kinh tế-Xã hội giai đoạn
2006-2010 đã thông qua phương pháp tiếp cận lập kế hoạch lồng ghép bình đằng giới vàolập kế hoạch trong các ngành khác nhau Bộ Luật Dân sự sửa đổi có hiệu lực từ tháng
1 năm 2006 đã góp phần nâng cao địa vị pháp lý của phụ nữ bằng cách tạo cho phụ
nữ quyền bình đẳng trong luật gia đình, luật sở hữu và luật thừa kế law of succession.Tháng 11 năm 2006, một Luật Bình đẳng Giới mới đã được thông qua để khắc phụccác khiếm khuyết về giới trong luật hiện hành và đưa lồng ghép giới trong vào hànhchính công Với ỦY ban Quốc gia vì Sự Tiến bộ của Phụ nữ ở Việt Nam, một ủy bancấp cao liên ngành báo cáo trực tiếp cho Thủ tướng và Hội Phụ nữ Việt Nam với cácchi hội vùng và địa phương thì một khung thể chế hỗ trợ bình đẳng giới đã được thiếtlập
Từ góc độ chung, các chính sách và biện pháp này cho thấy cam kết của Chính phủđảm bảo sự tham gia chính trị của phụ nữ
Bảng 2.3 Ảnh hưởng có thể có của biến đổi khí hậu với bình đẳng giới
Hiện tượng Tác động của Biến đổi khí
Hạn hán Có ít nước ngọt hơn để uống
và tưới tiêu • Thiếu nước khiến phải có nhiều thời
gian và sức lực hơn để lấy nước uống
và tưới tiêu, đây thường là công việc của phụ nữ.
• Hạn hán có thể làm mất việc làm, tàn phá mùa màng, giảm thu nhập, gây mất an ninh lương thực tạo thêm gánh nặng cho phụ nữ cũng như nam giới Tuy nhiên, thiếu nước sạch để uống và mất an ninh lương thực còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nhất
là trẻ em, mà chăm sóc trẻ em lại thường là trách nhiệm của phụ nữ Điều này có nghĩa khối lượng công việc của phụ nữ sẽ tăng lên (chăm sóc thành viên gia đình, nhất là con cái, chi tiêu nhiều hơn cho thuốc men)
Lũ lụt Làm điều kiện môi trường Một trong những mối nguye hiểm lớn nhất
năm 2006
Trang 33xấu đi (ngập nước thải vệ sinh, ô nhiễm nước vv.) của lũ lụt là nước tràn từ khu vệ sinh, sự phát tán của phân, chất thải có thể gây ra
dịch tả hoặc các bệnh đường ruột nhất là với trẻ em Hậu quả đối với bình đằng giới được trình bày ở trên
Thay đổi các kiểu
lượng mưa Tàn phá mùa màng, Có ít nước hơn để tưới tiêu Xem bên trên
Bão thường xuyên
hơn Tàn phá mùa màng, ảnh hưởng đến ngành thủy sản
Thiệt hại về người và của
Xem bên trên
Nước biển dâng Nước mặn xâm thực gây khó
khăn cho cung cấp nước ngọt, gây thiệt hại cho mùa màng
Xem bên trên
Liên quan cụ thể hơn với lĩnh vực của hỗ trợ chương trình, sự tham gia của phụ nữcũng được nhắc đến như là một trong các tiểu mục tiêu về phát triển xã hội của BộTNMT đến năm 2010: “Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các cơ quan và cácngành (bao gồm các bộ, ngành, cơ quan trung ương, và các doanh nghiệp) các cấpvới mức tăng từ 3-5% trong 10 năm tới.” Cam kết này có khả năng tác động tới cáchoạt động can thiệp trong lĩnh vực của hai chương trình vì một số hoạt động sẽ đượcđiều hành thông qua Bộ TNMT hoặc Sở TNMT
Trang 342.4 Tóm tắt Ưu nhược điểm trong (vấn đề) giới
Giới
Ưu điểm • Chiến lược quốc gia rõ ràng và trong trường hợp của ngành môi trường và tài
nguyên thiên nhiên (là lĩnh vực chính trong biến đổi khí hậu), các chiến lược này đã được lồng ghép trong các văn kiện quan trọng
• Theo Báo cáo Phát triển Việt Nam mới nhất của Ngân hàng Thế giới, phụ nữ Việt Nam tích cực tham gia vào hoạt động kinh tế và tỉ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động của Việt Nam vào hàng cao nhất thế giới
• Phụ nữ cũng tích cực tham gia hoạt động chính trị, vì Việt Nam được coi là quốc gia có tỉ lệ phụ nữ là đại biểu Quốc hội cao nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương 20
Thách thức • Theo các chỉ số của Ngân hàng Thế giới - WB, phụ nữ tham gia vào các công
việc được trả lương thấp hơn nhiều so với nam giới, phụ nữ thường tập trung làm các công việc ít được trọng vọng và ở các vị trí thấp hơn và dễ bị mất đất
do thiếu quyền sở hữu chính thức vì phụ nữ phải đi xa mới tìm được việc.
• Vai trò của phụ nữ trên chính trường không thật sự có ảnh hưởng và thường bị che khuất bởi tỉ lệ đại diện của phụ nữ trong quốc hội, điều này chưa thể đảm bảo sự tham gia của phụ nữ ở cấp địa phương
• Sự hiện diện của phụ nữ trong các cơ quan ra quyết định có sự khác biệt lớn trong các tỉnh, điều này khá quan trọng và phải tính đến khi tiến hành hoạt động ở cấp tỉnh, tỷ lệ trung bình cả nước là 23%.
• Đặc biệt, có sự tụt hậu lớn của phụ nữ dân tộc ít người và phụ nữ ở vùng nông thôn trong tiếp cận giáo dục, dịch vụ chăm y tế, và các cơ hội kinh tế
cả nước đều phải đưa các hoạt động phòng chống và kiểm soát HIV/AIDS là một trongcác mục tiêu ưu tiên trong chương trình phát triển kinh tế-xã hội Tháng 1 năm 2007,một luật mới về HIV/AIDS đã có hiệu lực ở Việt Nam Luật này tăng cường các quyềncủa người có HIV và quy định về giáo dục, nhận thức về AIDS tại nơi làm việc
Khu vực tư nhân
Chính phủ Việt Nam từ lâu đã công nhận tầm quan trọng của khu vực tư nhân trong
nỗ lực chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tháng 9năm 1999, Chính phủ Việt Nam đã công bố kế hoạch hành động phát triển khu vực tưnhân Kế hoạch này bao gồm sự cần thiết xác định các yếu tố cơ bản trong khung thểchế và hỗ trợ cơ cấu cho phát triển Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SME), có tên là namelyHội đồng Thúc đẩy Khu vực Tư nhân và Cơ quan Thúc đẩy DNVVN22 Một trong nhữngthách thức chính về dài hạn cho phát triển bền vững và cho sự tồn tại và cạnh tranhcủa cả các doanh nghiệp nhỏ và lớn trong khu vực tư nhân là đảm bảo tuân thủ quyđịnh pháp luật về tiết kiệm năng lượng và giảm ô nhiễm Đặc biệt, các làng nghềthường bị ô nhiễm rất cao đến mức thành nguy cơ lớn cho người lao động và cộngđồng xung quanh khu vực sản xuất Chính phủ đang tiến hành tiếp cận có tính xây
20Việt Nam Đặt Mục tiêu Cao, trang 115 Báo cáo Phát triển Việt Nam 2007 Ngân hàng Thế giới, Tháng
Trang 35dựng trong hỗ trợ khu vực tư nhân tuân thủ các quy phạm pháp luật ví dụ như Nghịđịnh 64 và Luật mới về Sử dụng Tiết kiệm và Hiệu quả Năng lượng.
3.1 HỢP TÁC ĐANG TIẾN HÀNH
Hợp tác Phát triển trong Môi trường (DCE) hiện nay sẽ được thực hiện từ năm 2006đến 2010 với tổng ngân sách là 250 triệu DKK Chương trình có năm hợp phần và hỗtrợ năm bộ và năm tỉnh thành trong các lĩnh vực : 1) Kiểm soát ô nhiễm trong các khuvực đông dân cư, Bộ TNMT; 2) Sản xuât Sạch (hơn) trong các ngành công nghiệp, BộCông Thương; 3) Phát triển Bền vững tại các Khu vực Thành thị nghèo, Bộ Xây dựng;4) Sinh kế Bền vững ở trong và xung quanh các khu bảo tồn biển, Bộ NNPTNT; 5) Xâydựng năng lực lập kế hoạch và quản lý môi trường, Bộ KHĐT
Vì chương trình khá rộng nên Đan Mạch đã thiết lập hợp tác rất tốt với các bộ chínhđây cũng là các cơ quan nòng cốt trong vấn đề biến đổi khí hậu Hợp tác với hai tỉnhtrong dế tổn thương trong biến đổi khí hậu – Bến Tre và Quảng Nam cũng rất tốtthông qua chương trình
Có các cơ hội cụ thể về sử dụng kinh nghiệm từ chương trình đang được tiến hành
“Sản xuất Sạch trong các ngành Công nghiệp” hợp phần trong Bộ Công Thương, docông việc tiến hành với các dự án thí điểm trong công nghiệp Các dự án thí điểm nàybao gồm các nỗ lực về sử dụng hiệu quả năng lượng trong số một loạt các vấn đề sảnxuất sạch khác ví dụ như quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm và sử dụng các đồgia dụng hiệu quả hơn (better housekeeping)
Đan Mạch là nhà tài trợ tích cực nhất trong nhóm nhà tài trợ hỗ trợ vấn đề biến đổikhí hậu tại Việt Nam Có năm dự án về biến đổi khí hậu đã được Đại Sứ quán ĐanMạch hỗ trợ Bảng sau đây mô tả tình trạng các dự án
Bảng 3.1 Tình trạng các dự án biến đổi khí hậu được Đại Sứ quán hỗ trợ
Lợi ích từ đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu cho các nhà
máy thủy điện nhỏ và vừa Viện (Khoa học) Khí tượng vàThủy văn
Hệ thống thông tin quản lý rừng ngập mặt để giảm nhẹ tác
động của biến đổi khí hậu Bộ NNPTNT/Đại học Nông nghiệp Hà Nội Xây dựng năng lực cho các đầu mối quốc gia về biến đổi khí
Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước Bộ TNMT
Trang 36Đại Sứ quán đang trong quá trình Kiểm tra/Sàng lọc Biến đổi Khí hậu cho các chươngtrình hỗ trợ ngành của Đan Mạch (Nông nghiệp, Nước, Thủy sản, và Môi trường) Kếtquả quá trình này sẽ được sử dụng cho từng chương trình để lồng ghép các mặt vềbiến đổi khí hậu vào trong các hoạt động và phương pháp luận
3.2 MỤC TIÊU
Mục tiêu phát triển chung tại cấp chương trình là:
“Phát triển kinh tế và xã hội và giảm nghèo ở Việt Nam có tính bền vững hơn thông qua tăng cường năng lực quốc gia trong thích ứng với biến đổi kí hậu và tăng cường các nỗ lực giảm nhẹ”
Mục tiêu này có cơ sở từ “Chiến lược Quốc gia về Bảo vệ Môi trường đến năm 2010 vàtầm nhìn đến 2020”, “Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi KHí hậu”
và “VNEEP, 2006”
Ở cấp hợp phần, có hai mục tiêu cụ thể gắn với hai chương trình quốc gia là:
• Tăng cường khả năng và hiệu ích của Việt Nam trong ứng phó với biến đổi khí hậu
để đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ người dân chống lại các ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và giảm thiểu các nguy cơ do biến đổi khí hậu gây ra; tham gia các nỗ lực của cộng đồng quốc tế nhằm giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ hệ thống khí hậu toàn cầu” NTP-RCC
• Việc các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng hiệu quả năng lượng được tăng cường
sẽ góp phần đảm bảo phát triển bền vững và đóng góp vào một nền kinh tế 23 VNEEP
3.3 CÁCH TIẾP CẬN CHIẾN LƯỢC
The strategic approach for Danish assistance to this focus area can be summarized inthe following principles:
• Hỗ trợ của Đan Mạch sẽ được gắn kết với các chương trình quốc gia
• Các cơ quan chính phủ có trách nhiệm và sứ mệnh trong các lĩnh vực cụ thể
sẽ là cơ quan thực hiện và quản lý hỗ trợ trên phạm vi cả nước
• Vì vốn được chuyển qua các kênh ngân sách quốc gia nên công tác lập kếhoạch, báo cáo và giám sát sẽ tuân thủ các hệ thống quốc gia
• Sẽ tập trung một cách cân đối giữa thực hiện hỗ trợ vật chất kỹ thuật và tăngcường năng lực và giữa hỗ trợ các cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh
• Vì vốn khá hạn chế nên sẽ tập trung vào một số ít tỉnh để thực hiện các môhình trình diễn
• Tài trợ cho việc thực hiện và xây dựng năng lực phần lớn sẽ thực hiện trên cơ
sở đồng tài trợ
• Các tỉnh trong chương trình Thích ứng với BĐKH sẽ có tính đại diện cho vùngđồng bằng sông Cửu Long (Bến Tre) và vùng ven biển miền Trung (QuảngNam) và sẽ thực hiện trên cơ sở hợp tác đã có giữa Danida và các tỉnh
Kết quả của các chiến lược này và sau khi thảo luận với các đối tác quốc gia từ giaiđoạn xác định cho đến giai đoạn hình thành, đã xây dựng được một chương trình hỗ
23 In relation to VNEEP it has been slightly restated to better reflect the more narrow focus of where Danishassistance is being provided
Trang 37trợ với hai hợp phần rộng: i) thích ứng với biến đổi khí hậu và ii) giảm nhẹ biến đổi khíhậu và hỗ trợ hai chương trình quốc gia Xem sơ đồ trong hình 3.1 dưới đây.
Hình 3.1 Mối liên hệ giữa các hợp phần và các chương trình quốc gia
Trọng tâm của hỗ trợ tại cấp tỉnh đối với hợp NTP-RCC sẽ là 2 Bến Tre và Quảng Nam
Lý do chọn 2 tỉnh này là miền Nam và miền Trung là hai khu vực có khả năng bị ảnhhưởng nặng nhất từ các hiện tượng khí hậu cực đoan Do đó, thực hiện thí điểm Thíchứng với biến đổi khí hậu như vậy sẽ có giá trị trình diễn lớn nhất nếu hoạt động diễn
ra ở một tỉnh miền Trung và một tỉnh miền Nam Thông qua các chương trình khácđược Đan Mạch hỗ trợ, hai tỉnh Quảng Nam và Bến Tre đã chứng tỏ khả năng pháthuy hỗ trợ từ bên ngoài Như vậy, chi phí giao dịch sẽ giảm và tốc độ triển khai sẽnhanh hơn cũng như có thể tạo xung lực với các chương trình được hỗ trợ khác ở haitỉnh này
3.4 ĐÓNG GÓP VÀO GIẢM NGHÈO
Phạm vi mà Khung Ngành Quốc gia (NSF) đóng góp vào giảm nghèo đã được đề cập ởtrên trong phần 2.624 Phần sau đây xem xét mức độ mà hỗ trợ của Đan Mạch có thểđóng góp vào tăng cường và củng cố mục tiêu giảm nghèo
Thích ứng với biến đổi khí hậu
Nhóm người nghèo và bị gạt ra ngoài lề xã hội nhất là những nhóm dễ bị tổn thươngnhất với do thiên tai gây ra bới điều kiện khí hậu khắc nghiệt và là những người ít cókhả năng phục hồi nhất Người nghèo ở vùng nông thôn phụ thuộc rất lớn vào việc sửdụng trực tiếp tài nguyên thiên nhiên và do đó rất dễ bị ảnh hưởng một khi môitrường xuống cấp Với khả năng và nguồn lực hạn chế để ứng phó với thiên tai do khíhậu gây ra như hạn hán và lũ lụt, khả năng của người nghèo đáp ứng các nhu cầuthiết yếu và thoát nghèo lại càng trở nên khó khăn.25 Hơn nữa, người nghèo do khó
khăn trong tiếp cận đất và các tài nguyên khác thường sinh sống tại các khu vực dễxảy ra thiên tai ví dụ như gần bờ sông, trên sườn đồi núi dốc, gần bở biển không antoàn Những người có khả năng tài chính thường tránh ở các vùng này Các biện pháp
24 in more detail, in section 2.2 of the NSF assessment report
25 Climate Change, Vulnerable Communities and Adaptation Livelihoods and Climate Change
Information Paper 1: Increasing Community Resilience to Climate-Related Disasters through Sustainable Livelihoods International Institute for Sustainable Development, December 2003
Biến đổi Khí hậu
Chương trình Quốc gia Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả
Chương trình Quốc gia Sử dụng Năng lượng Tiết kiệm và Hiệu quả
Hai Hợp phần 2 Chương trình quốc gia
Chương trình Mục tiêu Quốc gia Thích ứng với Biến đổi Khí hậu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia Thích ứng với Biến đổi Khí hậu
Trang 38Thích ứng với biến đổi khí hậu có tiềm năng cung cấp cho người dân phương tiện đểphòng và phục hồi sau thảm họa Các biện pháp này như phương pháp canh tác vàsản xuất thay thế, đào tạo các hoạt động tạo thu nhập thay thế, các giải pháp côngnghệ tốt hơn có thể góp phần làm giảm khả năng bị tổn thương của những người này.
3.5 ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN CHÉO
3.5.1 Liên quan đến các vấn đề liên quan chéo
Mức độ mà NSF đóng góp cho các vấn đề liên quan chéo được thảo luận trước ở phần2.526 Các phần dưới đây xem xét mức độ mà hỗ trợ của Đan mạch có thể đóng gópcho việc tăng cường và nâng cao ảnh hưởng tới các vấn đề liên quan chéo
Các vấn đề môi trường có liên quan nhiều đến việc thích nghi và giảm thiểu thay
đổi khí hậu vì phần chính của trọng tâm chương trình liên quan đến các lĩnh vực canthiẹp sẽ làm tăng sức đề kháng, ở vùng đô thị và nông thôn, đối với những tác độngthay đổi khí hậu như là lũ lụt hạn hán và giảm thiểu thay đổi khí hậu bằng việc tưngcường tiết kiệm năng lượng
Các vấn đề quản lý cũng liên quan vì nhiều lý do: i) cơ chế chung của chương trình
là cung cấp hỗ trợ qua các cơ chế hiện tại của chính phủ trong khi vẫn đảm bảo mức
độ tham gia đầy đủ của nhà nước; ii) sự hỗ trợ này sẽ tăng cường cho việc thực hiệncan thiệp phi tập trung ở cấp địa phương; và iii) tất cả các hợp phần chương trình đều
có liên quan đến mục đích chung là đảm bảo sự tiếp cận bình đẳng đến tài nguyên
Các vấn đề giới có liên quan về: i) mục tiêu chủ yếu của xoá đói giảm nghèo thừa
nhận rằng phụ nữ ở phạm vi lớn đại diện cho một số nhóm dễ bị tác động nhất bởinhững vụ việc liên quan đến sự xâm mặn và các đợt thiên tai do thời tiết gây ra; và ii)tầm quan trọng của việc đảm bảo cho sự tham gia và ảnh hưởng của phụ nữa trongcác quá trình ra quyết định ở địa phưoơg và trung ương
Các vấn đề HIV/Aids có liên quan vì như đã cho thấy đối phó sớm trước khi dịch lan
rộng là quan trọng nếu như muốn duy trì và tăng tốc các mục tiêu phát triển Vấn đềnày sẽ được kết hợp nếu thấy hiệu quả Cũng có thể làm một phần nội dung các khoáhọc
3.5.2 Phổ biến về môi trường
Những ưu điểm, thách thức và ảnh hưởng đối với chương trình trong tương lai đượctổng kết trong bảng 3.5
Bảng 3.5 Những thách thức và tác động đối với hỗ trợ của Đan mạch
Môi trường
Thách thức Những thách thức cụ thể đối với chương trình này
• Ít nhất 2 bộ tham gia vào lĩnh vực môi trường (MONRE & MARD) sẽ cần phải phối hợp chặt chẽ trong hoạt động thích nghi với thay đổi khí hậu.
• Khả năng thu hút sự chú ý và nguồn lực của sở DONRE từ các ngành khác và đảm mức độ phối hợp cao.
• Nếu các đán giá EIAs không được yêu cầu thì phải cố gắng tránh gây thiệt hại môi trường không cần thiết và nếu có thể thì đóng góp tích cực cho môi trường
26 Chi tiết hơn trong phần 3.1 của báo cáo đánh giá NSF
Trang 39Nếu có liên quan chương trình sẽ khuyến khích kết hợp với cách tiếp cận trong nước đối là Đánh giá môi trường chiến lược (SEAs) để các yếu tố thay đổi khí hậu cũng được đưa vào.
• Các cố vấn và các tư vấn trong và ngoài nước sẽ có mặt và có kinh nghiệm về phổ biến môi trường
• Các chỉ số liên quan tới môi truowngf trong NTP-RCC và VNEEP sẽ được theo dõi
Thách thức Những thách cụ thể đối với chương trình này:
• Thay đổi khí hậu là một lĩnh vực liên quan đến tới nhiều phạm vi cơ chế Không chỉ ở nhiều huyện và tỉnh mà còn ở nhiều ngành như nông nghiệp, giao thông, môi trường Điều này sẽ đòi hỏi phải có sự phối hợp về cơ chế ở mức hơn bình thường
• Sự thay đổi khí hậu cũng đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa khu vực tư nhân và nhà nước.
• Việc thích nghi với thay đổi khí hậu đòi hỏi sự phối hợp giữa các đoàn thể và các nhóm cộng đồng khi tài nguyên ngày càng trở nên hiếm hoi và sự tiếp cận truyền thống với tài nguyên bị đe doạ hoặc thay đổi
• Chi phí và lợi ích của việc thích nghi và giảm thiểu thay đổi khí hậu phải được quản lý thận trọng.
Tác động,
quan điểm
và đóng góp
có thể
• Chương trình sẽ theo các kênh và cơ chế tài chính nhà nước và tạo ra cơ hội
để giúp đỡ chính phủ trong việc tăng cường cơ cấu quản lý trong khi theo dõi
và tác động đến mức độ phân quyền và đưa các thiết kế và nhóm mục tiêu địa phương vào trong các cơ chế ra quyết định liên quan tới các bên tham gia chương trình.
• Việc làm rõ vai trò và trách nhiệm của tỉnh và các cơ quan trung ương là quan trọng nếu như muốn nguồn vốn được chuyển qua các cơ quan phù hợp nhất.
• Sẽ cần tới các các biện pháp đối phó và giải quyết xung đột truyền thống và mới Các biện pháp truyền thống rất hữu ích vì như trong trường hợp Uỷ ban phòng chống lụt bão đã hoạt động hơn 50 năm nay và dựa vào những truyền thống đã có từ lâu hơn nữa Mặt khác tốc độ của thay đổi khí hậu gần đây và trong tưoơg lai sẽ làm tăng thêm những thách thức mới mà các cơ chế truyền thống khó có khả năng đối phó được
• Các cơ chế quản lý hợp tác sẽ phải có hiệu quả hơn để trách những cơ chế hỗ trợ và ra quyết định manh mún, tức là các tổ chức lưu vực sông và các cơ quan quản lý thích nghi với thay đổi khí hậu cấp tỉnh sẽ phải hoạt động tốt.
• Các cố vấn và tư vấn trong và ngoài nước sẽ có mặt với kinh nghiệm phổ biến quản lý
Thách thức Những thách thức cụ thể đối với chương trình này:
• Sinh kế của phụ nữ thường bị tác động nhiều nhất bởi những thay đổi bất lợi trong việc tiếp cận với tài nguyên thiên nhiên, ví dụ đánh giá gần bờ và lâm
Trang 40• Việc sử dụng SEA/EIA trong chương tỉnh fnày là một điểm mở rất lớn đối với những mối quan tâm giới.
• Các khoá đào tạo quản lý và tư vấn năng lượng có thể khuyến khích và thậm chí có thể đặt ra chỉ tiêu học viên nữ.
• Các cố vấn và tư vấn trong và ngoài nước sẽ có mặt với kinh nghiệm phổ biến
Thách thức Thách thức cụ thể đối với chương trình này
• HIV/ AIDS chưa được lưu tâm nhiều trong xã hội Việt Nam và trong các tổ chức tham gia.
• Rất ít người quen với việc phổ biến HIV/AIDS trong lĩnh vực này.
• Các khoá đào tạo chương trình tiết kiệm năng lượng có thể đưa việc vào đào tạo và năng cao nhận thức thông qua hình thức trách nhiệm doanh nghiệp –
xã hội, y tế và an toàn, và đạo đức kinh doanh
• Các cố vấn và tư vấn trong ngoài nước sẽ có mặt với kinh nghiệm phỏ biến về HIV/AIDS
• Các chỉ số phù hợp cho phổ biến về HIV/AIDS có thể được xây dựng