Giám sát: OS tương tác trực tiếp với các chương trình ứng dụng Hỗ trợ thực hiện các ngôn ngữ ứng dụng khác nhau Kiểm soát các chương trình đang chạy, không cho phép sử dụng trái
Trang 1Chương 2
CƠ CHẾ ĐẢM BẢO
AN TOÀN CƠ BẢN
Trang 42.1.1 Khái ni m v h i u h nh ệ ề ệ đ ề à
H i u h nh ệ đ ề à l m t ch à ộ ươ ng trình ch y trên máy tính, dùng ạ để
i u h nh, qu n lý các thi t b ph n c ng v t i nguyên ph n
m m trên máy tính H i u h nh óng vai trò trung gian trong ề ệ đ ề à đ
vi c giao ti p gi a ng ệ ế ữ ườ ử ụ i s d ng v ph n c ng máy tính, nó cung à ầ ứ
c p m t môi tr ấ ộ ườ ng cho phép ng ườ ử ụ i s d ng phát tri n v th c ể à ự
hi n các ng d ng m t cách d d ng ệ ứ ụ ộ ễ à
2.1 Môi trường an toàn của hệ điều hành
Trang 5Các ứng dụng
Hệ điều hànhChương trình dịch hợp ngữChương trình cơ sở
cố định trong
bộ nhớ – không thể thay đổi được.
Trang 72.1.2 Các chức năng của hệ điều hành
OS cấp phát các tài nguyên hệ thống như: bộ nhớ,
file, thiết bị vào/ra cho ứng dụng
OS giải quyết vấn đề xung đột giữa các tiến trình sử
Trang 9 Giám sát:
OS tương tác trực tiếp với các chương trình ứng
dụng
Hỗ trợ thực hiện các ngôn ngữ ứng dụng khác nhau
Kiểm soát các chương trình đang chạy, không cho
phép sử dụng trái phép tài nguyên hệ thống
Chống can thiệp trái phép vào các vùng nhớ
2.1.2 Các chức năng của hệ điều hành
Trang 112.1.3 Các chức năng an toàn của hệ điều hành
Các ch c n ng h ứ ă ướ ng h tr an to n c a h i u h nh: ỗ ợ à ủ ệ đ ề à
Nhận dạng/xác thực người dùng
Bảo vệ bộ nhớ
Kiểm soát truy nhập vào tài nguyên
Kiểm soát luồng
Kiểm toán
Trang 142.2 Các phương thức xác thực
Các h th ng xác th c d a v o thông tin ng ệ ố ự ự à ườ i dùng bi t ế
Các hệ thống dựa vào mật khẩu
Các hệ thống dựa vào hỏi đáp
Xác thực dựa vào thẻ từ
Trang 152.2 Các phương thức xác thực
Các h th ng xác th c d a v o ệ ố ự ự à đặ đ ể c i m c a ng ủ ườ i dùng
Các hệ thống nhận dạng qua ảnh
Các hệ thống nhận dạng qua vân tay
Nhận dạng qua đặc trưng của chữ ký viết tay
Các hệ thống nhận dạng qua tiếng nói
Các hệ thống nhận dạng qua đặc điểm võng mạc
Trang 162.2.1 Các hệ thống xác thực dựa vào thông tin
h i ỏ đượ đặ c t riêng cho t ng ng ừ ườ i dùng v ch y u d a v o các à ủ ế ự à
h m toán h c H th ng s tính toán các h m n y sau khi nh n à ọ ệ ố ẽ à à ậ
c các giá tr a v o t ng i dùng v so sánh k t qu v i nhau
Trang 172.2.1 Các hệ thống xác thực dựa vào thông tin
người dùng đã biết
Các h th ng d a v o h i áp ệ ố ự à ỏ đ : Các h m m u nh sau: à ẫ ư
Các hàm đa thức: (ví dụ, f(x) = x3+ x2- x + 4): giá trị của biến x do hệ thống cung cấp, người dùng tính
f(x) và gửi cho hệ thống
Các hàm dựa vào việc biến đổi chuỗi ký tự: ví dụ,
f(a1a2a3a4a5) = a4a3a5a2a1 Khi đó người dùng phải gửi lại kết quả biến đổi chuỗi ký tự cho hệ thống
Trang 182.2.1 Các hệ thống xác thực dựa vào thông tin
người dùng đã biết
Các h th ng d a v o h i áp ệ ố ự à ỏ đ :
Các hàm dựa vào các thuật toán mật mã đơn giản: ví
dụ f(E(x)) = E(D(E(x))2) Hệ thống cung cấp cho
người dùng giá trị đã mã hóa E(x), người dùng phải giải mã D(E(x)) sau đó tính hàm bình phương
[D(E(x))]2, cuối cùng mã hóa giá trị này E(D(E(x))2) Sau đó người dùng gửi kết quả này tới hệ thống, hệ thống sẽ kiểm tra kết quả này bằng hàm f.
Trang 19 Các h th ng xác th c hai l n b t tay ệ ố ự ầ – ắ : h th ng t gi i thi u mình ệ ố ự ớ ệ
v i ng ớ ườ i dùng, còn ng ườ i dùng t xác th c ng ự ự ượ c tr l i h th ng ở ạ ệ ố
Xác thực hệ thống dựa vào các thông tin chỉ có người
dùng biết (ví dụ, ngày, giờ và đoạn chương trình của phiên làm việc cuối).
Xác thực người dùng dựa vào mật khẩu
2.2.1 Các hệ thống xác thực dựa vào thông tin
người dùng đã biết
Trang 21 Xác th c d a trên User Name v Password ự ự à
Challenge Handshake Authentication Protocol (CHAP)
Kerberos
Tokens (Th ) ẻ
Biometrics (Sinh tr c h c) ắ ọ
Multi-Factor Authentication (Xác th c a nhân t ) ự đ ố
Mutual Authentication (Xác th c l n nhau) ự ẫ
Một số phương thức chứng thực thường dùng
Trang 22 Xác th c d a trên User Name v Password ự ự à
Sự kết hợp của một user name và password là cách xác
thực cơ bản nhất
Username và password người dùng gõ vào sẽ được so
sánh với username và password được lưu trong CSDL của hệ thống Nếu trùng, thì user được xác thực,
ngược lại user bị cấm truy nhập.
Phương pháp này không bảo mật, vì username và
password được gửi đi dưới dạng rõ, không được mã hoá nên có thể bị lấy trên đường truyền
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 23 Xác th c b ng ph ứ ằ ươ ng th c CHAP: ứ
(CHAP) cũng là mô hình xác thực dựa trên
username/password.
Khi user cố gắng log on, server đảm nhiệm vai trò
xác thực sẽ gửi một thông điệp thử thách (challenge message) trở lại máy tính User
Máy tính User sẽ phản hồi lại user name và password
được mã hóa
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 24 Xác th c b ng ph ứ ằ ươ ng th c CHAP: ứ
Server xác thực sẽ so sánh phiên bản xác thực User
được lưu giữ với phiên bản mã hóa vừa nhận, nếu trùng khớp, user sẽ được authenticated Mật khẩu sẽ được mã hóa dưới dạng băm.
Thường được sử dụng khi User logon vào các remote
servers của công ty.
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 25 Xác th c Kerberos: ự
Dùng một Server trung tâm để kiểm tra việc xác thực
user và cấp phát vé thông hành (service tickets) để User
có thể truy cập vào tài nguyên
Kerberos là một phương thức rất an toàn trong xác thực
bởi vì dùng cấp độ mã hóa rất mạnh Kerberos cũng dựa trên độ chính xác của thời gian xác thực giữa Server và Client Computer
Kerberos là nền tảng xác thực chính của nhiều OS như
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 26 Tokens
Tokens là phương tiện vật lý như các thẻ thông
minh (smart cards) hoặc thẻ đeo của nhân viên (ID badges) chứa thông tin xác thực
Tokens có thể lưu trữ số nhận dạng cá
nhân-personal identification numbers (PINs), thông tin về user, hoặc passwords
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 27 Tokens
Các thông tin trên token chỉ có thể được đọc và xử lý
bởi các thiết bị chuyên dụng, ví dụ như thẻ smart card được đọc bởi đầu đọc smart card gắn trên Computer, sau đó thông tin này được gửi đến Server xác thực
Tokens chứa chuỗi text hoặc giá trị số duy nhất
thông thương mỗi giá trị này chỉ sử dụng một lần.
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 28 Tokens:
Ví dụ về Smart Cards (Thẻ thông minh)
Smart cards là ví dụ điển hình về xác thực dựa vào tokens Một smart card là một thẻ nhựa có gắn một chip máy tính lưu trữ các loại thông tin điện tử khác nhau Nội dung thông tin của card được đọc với một thiết bị đặc biệt.
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 29 Biometrics (Sinh tr c h c): ắ ọ
Là mô hình xác thực dựa trên đặc điểm sinh học của
từng cá nhân, như: Quét dấu vân tay (fingerprint
scanner), quét võng mạc mắt (retinal scanner), nhận dạng giọng nói(voice-recognition), nhận dạng khuôn mặt.
Vì nhận dạng sinh trắc học hiện rất tốn kém chi phí
khi triển khai nên không được chấp nhận rộng rãi như các phương thức xác thực khác.
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 30 Biometrics (Sinh tr c h c): ắ ọ
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 31 Multi-Factor Authentication
Xác thực nhiều nhân tố dựa trên nhiều nhân tố kết
hợp, là mô hình xác thực yêu cầu kiểm tra ít nhất 2 nhân tố xác thực.Có thể đó là sự kết hợp của bất cứ nhân tố nào ví dụ như: bạn là ai, bạn có gì chứng minh, và bạn biết gì?
Ví dụ: về một Multi-Factor Authentication:
Cần phải đưa thẽ nhận dạng vào đầu đọc và cho biết tiếp password là gì
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 32 Mutual Authentication:
Xác thực lẫn nhau là kỹ thuật bảo mật mà mỗi thành
phần tham gia giao tiếp cần kiểm tra lẫn nhau
Trước hết Server chứa tài nguyên kiểm tra “giấy phép
truy cập” của client và sau đó client lại kiểm tra “giấy phép cấp tài nguyên” của Server Điều này giống như khi bạn giao dịch với một Server của ngân hàng, bạn
cần kiểm tra Server xem có đúng của ngân hàng đó
không hay là một cái bẫy của hacker giăng ra, và ngược lại Server này sẽ kiểm tra lại bạn…
Một số phương thức xác thực thường dùng
Trang 33 M t kh u ậ ẩ l m t chu i ký t bí m t (s ho c ch ), ch có ng à ộ ỗ ự ậ ố ặ ữ ỉ ườ i dùng v h th ng bi t, do ó h th ng có kh n ng nh n d ng duy à ệ ố ế đ ệ ố ả ă ậ ạ
nh t ng ấ ườ i dùng d a v o vi c xác nh n tính h p l c a m t kh u ự à ệ ậ ợ ệ ủ ậ ẩ
2.2.3 Xác thực dựa vào mật khẩu
Trang 35 M t kh u ậ ẩ đượ c l u trong m t file do OS qu n lý => Các modul trong ư ộ ả
OS đề u có th truy nh p ể ậ đượ c file m t kh u ậ ẩ
Gi i pháp: mã hóa m t kh u b ng các thu t toán mã hóa, sau ó l u ả ậ ẩ ằ ậ đ ư
v o file m t kh u à ậ ẩ
V n ấ đề : hai ng ườ i dùng có cùng m t m t kh u => m t kh u sau ộ ậ ẩ ậ ẩ khi mã hóa c ng gi ng nhau ũ ố …
Quản lý mật khẩu
Trang 36 M t ộ salt l m t s 12 bit à ộ ố đượ c thêm v o m t kh u à ậ ẩ
salt l duy nh t v i m t ti n trình? à ấ ớ ộ ế
MËt khÈu
MËt khÈu m· hãa Salt File mËt
Trang 37File mËt khÈu
Kỹ thuật Salt (Unix)
Xác th c m t kh u ng ự ậ ẩ ườ i dùng
Trang 38 B nh chính ộ ớ l thi t b l u tr duy nh t thông qua ó, CPU có à ế ị ư ữ ấ đ
th trao ể đổ i thông tin v i môi tr ớ ườ ng bên ngo i à
B nh chính ộ ớ đượ c t ch c nh m t m ng m t chi u các t nh ổ ứ ư ộ ả ộ ề ừ ớ (word), m i t nh có m t a ch ỗ ừ ớ ộ đị ỉ
2.3 Bảo vệ bộ nhớ
Trang 40là địa chỉ thực tế mà trình quản lý bộ nhớ nhìn thấy và thao tác.
là tập hợp tất cả các địa chỉ ảo phát sinh bởi một chương trình.
là tập hợp tất cả các địa chỉ vật lý tương ứng với các địa chỉ ảo
là một cơ chế phần
Trang 41Địa chỉ rào
Thanh ghi rào
Giá trị địa chỉ rào
Hệ điều hành
2.3.1 Địa chỉ rào
Trang 42§Þa chØ (A)
§óngSai
§Þa chØ rµo (FA)
Trang 43 Nh n xét ậ : Giá tr c a ị ủ đị a ch r o có th ỉ à ể đượ c l u trong m t ư ộ thanh ghi r o à Khi ó, giá tr r o có th đ ị à ể thay đổ độ i ng tu thu c v o s ỳ ộ à ự thay đổ ủ i c a kích c OS, ỡ đồ ng th i OS s l u giá tr m i c a a ch ờ ẽ ư ị ớ ủ đị ỉ
r o v o trong thanh ghi Các à à đị a ch trong ch ỉ ươ ng trình ng ườ i dùng
c so sánh v i giá tr l u trong thanh ghi r o xem có h p l hay
không
2.3.1 Địa chỉ rào
Trang 44 Ư u, nh ượ đ ể c i m c a a ch r o? ủ đị ỉ à
2.3.1 Địa chỉ rào
Trang 45 Ư đ ể b o v u i m: ả ệ đượ c vùng nh c a h i u h nh tránh kh i s ớ ủ ệ đ ề à ỏ ự can thi p c a các ti n trình ng ệ ủ ế ườ i dùng.
Nh ượ đ ể c i m:
Trong hệ đơn chương: chỉ có một tiến trình người
dùng => lãng phí CPU.
Trong hệ đa chương: đ/c rào không bảo vệ được
vùng nhớ của người dùng này với người dùng khác.
2.3.1 Địa chỉ rào
Trang 46 H th ng a ch ệ ố đ ươ ng v i ph n vùng c nh ớ ầ ố đị : b nh ộ ớ đượ c chia
th nh n phân vùng (chú ý l phân vùng v t lý) v i kích th à à ậ ớ ướ c c nh ố đị (các phân vùng có th có kích th ể ướ c b ng nhau ho c khác nhau) Các ằ ặ
ti n trình có yêu c u b nh s ế ầ ộ ớ ẽ đượ đặ c t trong h ng à đợ i, có hai cách ti p c n ế ậ để ổ t ch c h ng ứ à đợ i:
2.3.2 Tái định vị
Trang 472.3.2 Tái định vị
Trang 48 H th ng a ch ệ ố đ ươ ng v i ph n vùng c nh ớ ầ ố đị :
Nhiều hàng đợi: Mỗi phân vùng có một hàng đợi tương
ứng, một tiến trình sinh ra sẽ được đặt vào trong hàng đợi của phân vùng có kích thước nhỏ nhất nhưng vẫn thỏa mẵn nhu cầu chứa tiến trình đó.
=> Nhược điểm: Có hàng đợi thì trống, hàng đợi thì
đầy khiến nhiều tiến trình phải chờ đợi để cấp phát bộ nhớ.
2.3.2 Tái định vị
Trang 49 H th ng a ch ệ ố đ ươ ng v i ph n vùng c nh ớ ầ ố đị :
Một hàng đợi: Tất cả các tiến trình được đặt trong một
hàng đợi duy nhất, khi có một phân vùng tự do (tự do hoàn toàn cả phân vùng) thì tiến trình đầu tiên trong hàng đợi có kích thước phù hợp sẽ được đặt vào trong phân vùng đó.
2.3.2 Tái định vị
Trang 50 H th ng a ch ệ ố đ ươ ng v i ph n vùng c nh ớ ầ ố đị :
Nh ượ đ ể c i m:
Nếu kích thước của tiến trình không vừa đúng bằng (<)
kích thước của phân vùng chứa nó thì phần bộ nhớ còn lại trong phân vùng sẽ bị lãng phí Đây gọi là hiện
tượng phân mảnh nội vi (internal fragement).
Mức độ đa chương của hệ thống sẽ bị giới hạn bởi số
lượng phân vùng.
Khi cho phép sự đa chương, cần giải quyết 2 vấn đề:
2.3.2 Tái định vị
Trang 51 2 v n ấ đề đ à ó l
Tái định vị (relocation)
Bảo vệ các tiến trình: Khi cho phép sự đa chương, có
nhiều tiến trình đồng thời trong bộ nhớ, do đó cần phải bảo vệ các tiến trình khỏi sự xâm phạm lẫn
nhau (Vì lúc này, một tiến trình có thể tạo ra các chỉ thị truy xuất đến một địa chỉ bất kỳ trong bộ nhớ => truy xuất đến dữ liệu của tiến trình khác, nếu như không có phương pháp bảo vệ).
2.3.2 Tái định vị
Trang 52 Đị a ch trong ch ỉ ươ ng trình ngu n l a ch logic, mu n ch y ch ồ à đị ỉ ố ạ ươ ng trình ph i biên d ch v n p ch ả ị à ạ ươ ng trình v o b nh => ph i chuy n à ộ ớ ả ể
i a ch
đổ đị ỉ
Tái nh v = chuy n đị ị ể đổ đ i /c logic -> /c v t lý đ ậ
Ví d , n u ch ụ ế ươ ng trình truy xu t ấ đế đị n a ch 100 ( a ch logic), v ỉ đị ỉ à
ch ươ ng trình đượ c n p v o phân vùng 1 có a ch v t lý b t ạ à đị ỉ ậ ắ đầ u l à 100K, thì a ch truy xu t th c s l 100K+100 = a ch v t lý đị ỉ ấ ự ự à đị ỉ ậ
Trình liên k t (linker) ph i th c hi n nhi m v tái nh v ch ế ả ự ệ ệ ụ đị ị ươ ng
trình.
2.3.2 Tái định vị
Trang 53 Nh v y, th c ch t ư ậ ự ấ tái nh v đị ị l vi c chuy n à ệ ể đổ ừ đị i t a ch logic ỉ
c a ch ủ ươ ng trình sang a ch v t lý, còn g i l đị ỉ ậ ọ à S k t bu c ự ế ộ a ch đị ỉ
Gi thi t r ng K l giá tr r o, khi ó a ch v t lý c a m t ch ả ế ằ à ị à đ đị ỉ ậ ủ ộ ươ ng trình s ẽ đượ c tính b ng cách c ng K v i a ch logic c a ch ằ ộ ớ đị ỉ ủ ươ ng trình ó đ
2.3.2 Tái định vị
Trang 55 Th i i m biên d ch: ờ để ị
Nếu tại thời điểm biên dịch, có thể biết vị trí mà chương trình sẽ thường trú trong bộ nhớ (ví dụ chương trình sẽ có địa chỉ bắt đầu trong bộ nhớ chính là K1 - địa chỉ rào), thì trình biên dịch có thể phát sinh ngay mã lệnh thực thi với các địa chỉ tuyệt đối Trong suốt quá trình biên dịch, địa chỉ trong chương trình là các địa chỉ tuyệt đối = địa chỉ tương đối + K1 Sau đó chương trình nạp, sẽ nạp mã lệnh thực thi này vào vùng nhớ bắt đầu từ K1.
Nếu về sau có sự thay đổi vị trí thường trú lúc đầu của
2.3.2 Tái định vị
Trang 56 Th i i m n p: ờ đ ể ạ N u trong quá trình biên d ch ch a bi t v trí ế ị ư ế ị
th ườ ng trú c a ch ủ ươ ng trình trong b nh , thì trình biên d ch s ộ ớ ị ẽ sinh ra mã l nh th c thi t ệ ự ươ ng đố object code) ch a các a ch i ( ứ đị ỉ
t ươ ng đố i Khi n p ch ạ ươ ng trình v o b nh , nh ng a ch à ộ ớ ữ đị ỉ
t ươ ng đố đ i ó s ẽ đượ c chuy n th nh các a ch tuy t ể à đị ỉ ệ đố i trong
b nh ây ộ ớ Đ đượ c g i l ọ à –tái nh v t nh đị ị ĩ – Khi có s thay ự đổ ị i v trí l u tr ti n trình trong b nh , ch c n n p l i m không c n ư ữ ế ộ ớ ỉ ầ ạ ạ à ầ biên d ch l i ch ị ạ ươ ng trình.
2.3.2 Tái định vị
Trang 57 Th i i m x lý ờ đ ể ử :
Nếu có nhu cầu di chuyển tiến trình từ vùng nhớ này
sang vùng nhớ khác trong quá trình xử lý – chạy, thì
sự kết buộc địa chỉ cần được thực hiện trong thời gian chạy chương trình
Khi đó cần sử dụng cơ chế phần cứng đặc biệt (MMU)
Trong trường hợp này, địa chỉ của chương trình khi được nạp vào bộ nhớ chưa phải địa chỉ tuyệt đối, nó có thể được tái định vị Và các địa chỉ đó sẽ được chuyển thành địa chỉ tuyệt đối khi chạy chương trình Đây
2.3.2 Tái định vị