Địa hình và tài nguyên đất chí tuyến đi qua gần như giữa khu vực, làm cho khu vực chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến khô, nóng - Phía Đông Bắc và Tây Nam tập trung nhiều núi và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA ĐỊA LÝ
ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI
Người soạn: Nguyễn Văn Ngôi Em
KHU VỰC TÂY NAM Á
Trang 23 Mối quan
hệ Việt Nam – Tây Nam Á
Trang 31 Điều kiện phát triển kinh tế
Trang 4Vị trí Tây Nam Á
Trang 51 Điều kiện phát triển kinh tế
Trang 6Thứ tự Quốc gia Diện tích Dân số Mật độ dân số
Trang 7biển Đen, biển
Địa Trung Hải,
biển Caxpi, án
ngữ kênh đào
Xuyê, tiếp giáp
với khu vực Trung
Á, Nam Á, Châu
Phi
1 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1 Vị trí địa lý
Trang 81 Điều kiện phát triển kinh tế
1.2.Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình và tài nguyên đất
chí tuyến đi qua gần
như giữa khu vực, làm
cho khu vực chịu ảnh
hưởng của khối khí chí
tuyến khô, nóng
- Phía Đông Bắc và Tây
Nam tập trung nhiều núi
và sơn nguyên đồ sộ có
thể chia địa hình thành
3 miền:
Trang 91 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Địa hình và tài nguyên đất
Chí tuyeán Baéc
- Miền Bắc có những cao
nguyên rộng lớn (cao nguyên
Anatôli độ cao từ 800-1000m.
- Miền Tây và Nam khu vực
Trung Cận Đông là bán đảo Arabi
( Arập), có diện tích gần 3 triệu
km 2 xung quanh miền có những
dãy núi chạy ven bờ biển và bao
bọc vùng hoang mạc rộng lớn.
- Miền giữa là đồng bằng
Lưỡng Hà do sông Tigơri và
Ơphơrat bồi đắp có thể phát triển
nông nghiệp đây là yếu tố quan
trọng hình thành nuôi dưỡng nền
văn minh Lưỡng Hà.
Trang 101 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1.Điều kiện tự nhiên
Trang 11- Vùng đồng bằng Lưỡng Hà có lượng mưa trung bình
300mm, nhiệt độ mùa hè có khi đến 48oC
- Vùng phía bắc mưa nhiều từ 2000 - 3000mm, trung tâm các cao nguyên mưa ít từ 200 – 250 mm Ở vùng phía Đông
và Đông Nam ít mưa, khí hậu khô, nóng, lượng mưa chỉ
khoảng 100 mm
1 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.2 Khí hậu
Trang 121 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.3 Sông hồ
Trang 13Là hồ lớn nhất tại Thổ Nhĩ Kỳ, nằm xa về phía đông của quốc gia này Nó là một hồ nước mặn, nhận nước từ một
loạt các con suối nhỏ chảy xuống từ các dãy núi bao quanh
Hồ Van là một trong các hồ nội lưu (nghĩa là không có lối
thoát ra) lớn nhất thế giới Lối thoát ra ban đầu từ bồn địa đã
bị phun trào núi lửa thời cổ đại chặn lại
- Hồ nước ngọt Tibêriát (nằm giữa Xiri và Ixraen
- Hồ nước mặn lớn nhất là hồ Van diện tích 3.700km2 ở
độ cao 1665m
1 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.3 Sông hồ
Trang 141 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1.Điều kiện tự nhiên
lượng dầu mỏ nhiều nhất thế
giới như: Ảrập xêut: 26 tỷ tấn;
nghèo nàn chủ yếu là cây bụi,
cây gai, động vật chỉ có các loài
bò sát, gặm nhắm nhỏ
Trang 15Khai thác dầu ở Iran
Trang 16Biểu đồ dự báo sản lượng dầu mỏ còn cung cấp cho thế giới
Số năm còn cung cấp cho thế giới
19.7
Trang 171 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1 Dân cư – xã hội và chế độ chính trịnh
1.1.5 Dân cư – xã hội
Số dân toàn vùng không
đông năm 2004 là 289,6
triệu người Dân số hơn 313
triệu người (năm 2005)
Mật độ dân cư ở Tây Nam
Á thấp dân cư tập trung đông
đúc ở đồng bằng Lưỡng Hà,
ven biển Địa Trung Hải, các
vùng khai thác dầu mỏ của
Irac, Kôoet, Arap xeut Tại các
vùng núi và sa mạc dân cư rất
Trang 18Các nước Trung Cận Đông
giành được độc lập trong thời điểm
khác nhau nhưng chủ yếu là giai
đoạn sau thế chiến thứ hai Phần
nhiều các nước theo chế độ Cộng
Hòa trừ một số nước thiết lập chế
độ Quân chủ lập hiến (Arap xeut,
Kôoet, Baranh, Cata, Ooman,
Joocđani) Tây Nam Á luôn là điểm
nóng về an ninh chính trị trong nhiều
năm qua, được thế giới quan tâm
Tháng 9/1980 chiến tranh Iran và
Irac xảy ra và ngày 17/01/1991 Hoa kỳ
và một số nước tấn công Irac làm cho
nhiều cuộc khủng bố liên tiếp xảy ra
trên đất nước này.
1 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1 Dân cư – xã hội và chế độ chính trị
1.1.5 Dân cư – xã hội
Trang 19Qua những bất ổn chính trị và kinh tế bị tàn phá đã làm hạn chế sự đầu tư của nước ngoài và sự phát triển kinh tế
xã hội nói chung của nhiều nước Tây Nam Á.
1 Điều kiện phát triển kinh tế
1.1 Dân cư – xã hội và chế độ chính trị
1.1.5 Dân cư – xã hội
Phần lớn là người Ả rập theo đạo Hồi
Trang 20V n treo ườ Babilon
Nhà Thờ Hồi Giáo
Tây Nam Á có nhiều nền văn minh cổ đại ( Nền văn minh Lưỡng Hà)
Trang 212 Tình hình phát triển triển kinh tế
Mặc dù chịu ảnh hưởng rất nặng nề của chiến tranh và sự khai thác tài nguyên của các đế quốc Tuy nhiên khu vực Tây Nam Á vẫn là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới
Phát triển mạnh công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ
Tốc độ tăng trưởng GDP của toàn khu vực Tây Nam Á
là 5,9% trong năm 2008 và ước đạt 5% trong năm 2009
mặc dù kinh tế toàn cầu suy giảm mạnh Trong đó, bốn
nước đứng đầu về GDP theo đầu người là Qatar, Kuwait,
UAE và Israel
Trang 22Ả Rập Xê-út -0,9 4,0 Sudan 4,0 5,5 Syria 3,0 4,2 UAE -0,2 2,4 Yemen 4,2 7,3
GDP = Tổng sản phẩm quốc nội; f =
dự báo Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế
Trang 24Ngành công nghiệp luyện gan thép được phát triển ở một
số nước thổ Nhĩ Kỳ, Ixraen, Iran, ngành công nghiệp cơ khí chủ yếu là lắp ráp sửa chữa, sản xuất tàu thủy trọng tải nhỏ, máy kéo, toa xe lửa, chỉ có Ixraen phát triển ngành công nghệ cao sản xuất vũ khí chiến tranh
Các ngành công nghiệp dệt, công nghiệp nhẹ được phát triển Dù có bất ổn của chiến tranh tuy nhiên cho đến nay khu vực Tây Nam Á vẫn là khu vực sản xuất nhiều dầu lửa nhất thế giới
2 Tình hình phát triển triển kinh tế
Trang 262 Tình hình phát triển triển kinh tế
2.1 Công nghiệp
Nền công nghiệp kém phát triển, nhiều khó khăn do thiếu vốn, công nghệ, kinh nghiệm,… Trong các ngành công nghiệp của các nước Tây Nam Á thì công nghiệp dầu mỏ giữ vai trò
quan trọng, đứng đầu là A Rập Xê-út có sản lượng dầu lửa lớn nhất khu vực và thế giới
Tính đến tháng 11 năm 2004, A Rập Xê-út sản xuất tới 9,5 triệu thùng/ngày, chiếm 11,3 % tổng sản lượng dầu sản xuất
trên thế giới (Nga : 10,9%, Hoa kỳ: 9%)
Trang 272 Tình hình phát triển triển kinh tế
Trang 282 Tình hình phát triển triển kinh tế
Ngành chăn nuôi kém phát triển, chỉ có một số nước có
ngành chăn nuôi tương đối phát triển Thỗ Nhĩ Kỳ, Irac, Iran,
Apganixtan Ngành đánh cá được phát triển ở Ôman
Nông nghiệp là ngành sản xuất được coi trọng ở nhiều
nước Đối với một số nước Tây Nam Á nông sản được xem là mặt hàng chính trong cơ cấu xuất khẩu
Cơ sở vật chất kỹ thuật nền nông nghiệp nhiều nước nghèo nàn, lạc hậu, cơ giới hóa và sử dụng phân bón hóa học còn hạn chế Khí hậu khắc nghiệt nên việc phát triển thủy lợi có tầm quan trọng.
Trang 292 Tình hình phát triển triển kinh tế
2.3 Dịch vụ
2.3.1 Giao thông vận tải
Tây Nam Á (Trung Cận Đông) có vị trí thuận lợi để
phát triển giao thông quốc tế Biển Đỏ cũng là nơi mà tàu biển
từ châu Âu sang Châu Á qua lại nhiều.Có các eo biển Bapen Mandep ( Biển đỏ), Oacmut, … cảng biển lớn Tripoli, Baayrrut, tenvip … cũng có ý nghĩa quan trọng trong hàng hải quốc tế Đường sắt là phương tiện vận tải quan trọng ở khu
vực Tây Nam Á Trung Cận Đông còn nằm trên đường hàng không quốc tế nối liền Châu Âu với nhiều nước Châu Á,
Trung Cân Đông còn có nhiều sân bay quốc tế như: Đamat
(Xiri), Bâyrut (Li Băng), Ancara (Thổ Nhĩ Kỳ), Batđa (Irac),
Têhêran (Iran)
Trang 30Các nước Tây Nam Á buôn bán với nhiều nước tư bản phát triển nhất là Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Nhật Bản, Hà Lan… Tuy nhiên nền kinh tế trình độ vẫn còn lạc hậu, chậm phát triển, ngành công nghiệp dầu mỏ vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
2 Tình hình phát triển triển kinh tế
2.3 Dịch vụ
2.3.1 Ngoại thương
Giá trị xuất nhập khẩu của các nước Trung Cận Đông chiếm một thị phần khiêm tốn so với thế giới: năm 1998 là 6,8%, 1993 là 3,4%, Năm 2005 là 3,9%, trong tổng giá trị xuất khẩu của thế giới.
I ran , Irac, Arap xeut là những nước xuất khẩu dầu lửa và nông sản Thổ Nhĩ Kỳ, Xiri, Apganixtan, Ixraen,…là những nước xuất khẩu nông sản Ngoài ra Ixraen là nước xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghệ cao và vũ khí chiến tranh
Giá trị nhập khẩu của các nước Trung Cận Đông trong thị phần thế giới năm 2003 là 6,3%, năm 1993 là 3,3% và năm 2002 chiếm 2,7%.
Trang 313 Mối quan hệ Việt Nam – Tây Nam Á
Năm 2009, xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực đạt 1,14
tỷ USD Năm 2010, xuất khẩu sang Trung Đông tăng mạnh, đạt 1,65 tỷ USD, tăng 44,7% so với năm 2009 Tính đến thời điểm hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ buôn bán với tất cả 16 nước Trung Đông
Trong năm 2010, một số thị trường xuất khẩu lớn nhất
của Việt Nam tính theo kim ngạch bao gồm Thổ Nhĩ Kỳ (528
triệu USD), UAE (508 triệu USD), Iraq (188 triệu USD), Ảrập
Saudi (144 triệu USD), Israel (97 triệu USD)
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Trung Đông gồm: hàng hải sản (163 triệu USD), gạo (149 triệu USD), sợi (137,5 triệu USD), điện thoại di động (134,5 triệu USD), vải (110,4 triệu USD), …
3.1 Trao đổi thương mại
Trang 323 Mối quan hệ Việt Nam – Tây Nam Á
3.2 Hợp tác và đầu tư
Hiện nay, Ảrập Saudi đang quan tâm đầu tư vào Việt
Nam trong các lĩnh vực: dầu khí (xây dựng nhà máy lọc dầu và cung cấp nguyên liệu cho nhà máy); xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng dân dụng, bưu chính viễn thông, du lịch, bất động
sản
Tháng 2/2009, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đã ký
thỏa thuận với Tập đoàn dầu mỏ quốc gia Ảrập Saudi (Aramco)
về hợp tác trong việc cung cấp dầu thô cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, cung cấp sản phẩm khí hóa lỏng (LPG) và trong các
dự án lọc hóa dầu nói chung của Việt Nam
Việt Nam đã có mối quan hệ với tất cả các nước trong
khu vực Tây Nam Á và đã mở 5 thương vụ tại các nước:
Cô-oét, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, UAE, I-rắc
Trang 33Thủ tướng tiếp tân Đại sứ Irắc
Tổng thống Talabani
tiếp Đại sứ Phạm Sỹ Tam (trái)
Việt Nam và Kuwait ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tiếp Bộ trưởng Bộ Dầu mỏ và Thông tin Kuwait
Trang 34Bên cạnh đó, Kuwait còn là
đối tác cung cấp ODA quan trọng
cho Việt Nam Tính đến nay,
thông qua Quỹ phát triển kinh tế
Ảrập của Kuwait, Kuwait đã cho
Việt Nam vay vốn 9 dự án với
tổng trị giá giá cho vay là 38 triệu
đina Kuwait, tương đương 140
Trang 353 Mối quan hệ Việt Nam – Tây Nam Á
3.2 Hợp tác và đầu tư
Ngày 9/9/2008, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định
số 125/2008/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thúc đẩy quan hệ Việt Nam - Trung Đông giai đoạn 2008-2015 Đề án đã đưa ra một
số nhóm giải pháp thúc đẩy hợp tác Việt Nam - Trung Đông
trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao; đầu tư; dầu khí; lao
động; thương mại; tài chính - ngân hàng; giao thông vận tải; du lịch, thông tin văn hóa, thể thao,
Ngày 15/12/2008, Bộ trưởng Bộ Công Thương có
Quyết định số 6583/QĐ-BCT ban hành Chương trình hành
động của Bộ Công Thương thực hiện Đề án thúc đẩy quan hệ Việt Nam - Trung Đông của Chính phủ giai đoạn 2008-2015 Trong những năm tới, dự kiến xuất khẩu của Việt Nam sang các nước Trung Đông năm 2011 sẽ đạt khoảng 1,98 tỷ
USD (tăng 20% so với năm 2010), năm 2015 sẽ đạt khoảng
4,1 tỷ USD