Hiện nay, Bộ Thông tin truyền thông đã ban hành và đang xây dựng một số tiêu chuẩn về SDH/NG-SDH như: qui chuẩn về giao diện vật lý về quang và điện SDH theo G.957 và G.703 qui định về m
Trang 1
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIEN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
XÂY DỰNG TIÊU CHUÂN CHO GIAO DIỆN MẠNG STM-N
(N = 1, 4, 16, 64) THEO PHAN CAP SO DONG BO SDH
Mã số: 124-09-KHKT-TC
Chủ trì: ThS.Phạm Hồng Nhung Cộng tác viên: ThS.Vii Hoang Son
ThS.Trần Thủy Bình
HA NOI 2009
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ SDH đã được ứng dụng mạnh mẽ trên mạng viễn thông thế giới và
hiện nay hầu hết cơ sở hạ tầng truyền dẫn đều được dựa trên cơ sở SDH/SONET
Để giúp cho việc triển khai công nghệ SDH ngày càng hiệu quả, các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như ITU và ETSI đã từng bước cập nhật các tiêu chuẩn về SDH, và
đặc biệt từ năm 1988 đến nay đã có 7 phiên bản cho khuyến nghị ITU G.707
“Network node interface for the synchronous digital hierarchy’ Cac hãng cung
cấp thiết bị SDH/NGSDH cũng đều công bố tuân thủ theo tiêu chuẩn G.707 Hơn
nữa, các nhà quản lý trên thế giới cũng lựa chọn và áp dụng các tiêu chuẩn này
như ESTI, EU, IDA singapore, cho việc áp dụng và kết nối giữa các hệ thống
và dịch vụ
Ở Việt Nam, các nhà khai thác lớn như VNPT, Viettel đã triển khai rộng khắp
công nghệ SDH, cung cấp các giao diện kết nối với khách hàng và với nhau theo
các chuẩn viễn thông quốc tế
Hiện nay, Bộ Thông tin truyền thông đã ban hành và đang xây dựng một số tiêu chuẩn về SDH/NG-SDH như: qui chuẩn về giao diện vật lý về quang và điện SDH
(theo G.957 và G.703) qui định về mức của tín hiệu là chủ yếu, qui chuẩn chất lượng kênh thuê riêng, qui chuẩn về lỗi bit của các đường truyền dẫn số; và dự thảo tiêu chuẩn Việt Nam về các giao thức NG-SDH Ở Việt Nam hiện đã có tiêu
chuẩn ngành về “Tiêu chuẩn hệ thống SDH", nhưng do tiêu chuẩn ngành biên
soạn từ lâu, bố cục chưa hợp lý, và nội dung chưa được cập nhật, một số phần
trùng với nội dung một số tiêu chuẩn khác nên nghiên cứu rà soát đề nghị huỷ bỏ
và đề nghị xây dựng mới tiêu chuẩn khác thay thế
Dé dam bao các thiết bị và SDH/NGSDH của nhà khai thác kết nối được với nhau
và tiến tới sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý chất lượng dịch vụ và mạng, cần
có tiêu chuẩn về giao diện STM-N trong các hệ thống SDH/ NGSDH bao gồm:
+ Tiêu chuẩn qui định về cấu trúc khung và logic của tín hiệu tại giao diện,
bao gồm các yêu cầu: (dựa theo G.707) cấu trúc khung STM-N, cấu trúc ghép
Trang 3kênh và sắp xếp tín hiệu nhánh vào VC-n, con trỏ và các byte mào đầu, liên kết
các contenơ ảo VC-n
+ Tiêu chuẩn qui định về định thời của tín hiệu tại giao diện, bao gồm jitter va
wander (dya theo G.823 cho giao diện PDH và G.825 cho giao diện SDH)
Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn cho giao diện mạng
STM-N về cấu trúc khung và logic của tín hiệu tại giao diện, làm sở cứ cho việc
đánh giá, đám bảo kết nối giữa các thiết bị và giữa các mạng SDH/NG-SDH cũng
như giữa thiết bị khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH Với phạm vi của đề tài theo nội dung đã đăng ký thì chỉ dừng ở giao diện tốc độ
STM-N (N=1, 4, 16, 64), tuy nhiên để phục vụ cho sự phát triển mạng lưới trong
tương lai nên nhóm đề tài đã đưa thêm nội dung với tốc độ STM-256
Nội dung của đề tài được chia thành các phần như sau:
Phần I: Thuyết minh xây dựng tiêu chuẩn:
e TÌM HIẾU GIAO DIỆN STM-N CỦA THIẾT BỊ VÀ MẠNG QUANG SDH/NG-SDH DIEN HINH O VIET NAM
e NGHIÊN CỨU CAC TIEU CHUAN, QUI CHUAN LIEN QUAN DEN SDH TREN THE GIGI VA G VIET NAM
e_ NGHIÊN CỨU XAY DUNG TIEU CHUAN
Phần II: Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia “Tiêu chuẩn giao diện mang STM-N theo phân cấp số đồng bộ (SDH)” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹn khuyến nghị ITU-T G.707 (có chỉnh sửa theo qui định Tiêu chuẩn Quốc gia)
Trang 4MỤC LỤC
98108700957 i
lo (ee:i0A4isvv Sa ~ ÔÔÔÔÔ,,ÔỎ Y CHƯƠNG 1 HIEN TRANG MANG TRUYEN TAI QUANG SDH O VIET NAM 1
1 Giao dién STM-N ciia thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH dién hinh & Viét nam 1
1.1 Thiét bi SDH/NG-SDH dién hinh trién khai 6 Viét nam
1.2 Giao điện STM-N của thiết bi va mang quang SDH/NG-SDH 6 Viét Nam
2 Tình hình cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH trên mạng viễn thông Việt Nam .9
CHUONG 2 NGHIEN CUU CAC TIEU CHUAN, QUI CHUAN LIEN QUAN DEN
SDH/NG-SDH TRÊN THẺ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 13
1.3 Các tiêu chuẩn liên quan đến đồng bộ
1.4 Các tiêu chuẩn về jitter/wander
1.5 Các tiêu chuẩn liên quan đến đánh giá chất lượng lỗi
1.6 Tiêu chuẩn về kênh thuê riêng
1.7 Các tiêu chuẩn khác
2 Các qui chuẩn, tiêu chuẩn ngành
2.1 Tiêu chuẩn TCN 68-177: Yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống thông tin quang và viba
SDH tốc độ 155 Mbits, 622 Mbit/s và 2.5 Gbit/S - 5-55 c2ccecsvservcez 29
2.2 Tiêu chuẩn TCN 68-173: Tiêu chuẩn giao diện quang cho các thiết bị và hệ thống
truyền dẫn SDH 2-22 %+SEESEE£EEESEEEEEE271E211711271271711 7111521 cr, 30
2.3 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-172:1998 và TCN 68-175:199: tiêu chuẩn về giao diện
điện kết nối mạngg 2-2 2© +++SE£+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEAE 1A crrrrrrcre 31
2.4 TCN 68-171:1998: Đồng hồ chủ trong mạng đồng bộ — Yêu cầu kỹ thuật 31 2.5 TCN 68-164:1997: Lỗi bít và rung pha của các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ
thuật và Quy trình đo kiỂm,, 2-22 2£ ©+2EE£SEE2SESEEEEEESEEESEAEvEErkerrrerrrcre 32
2.6 Dự thảo Qui chuẩn Kênh thuê riêng cấu trúc phân cấp số đồng bộ (SDH): Chất
Turong két n6i oes aanảíỉỶỉỲì 33 2.7 Du thao Tiéu chun Giao thite va co ché (GFP, VCAT, LCAS) cho phan cap sé đồng bộ thế hệ sau (NG-SDH) - 2 ¿S2 ©+++S£+EEEEESEEEvEXeEErkerrrerrrcre 34 kbc nh 35 CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG TIÊU CHUAN VE GIAO DIỆN MẠNG STM-N THEO
PHÂN CÁP SÓ ĐÒNG BỘ SDH -s°se©xeeerxeerxeerrxserske 37
11
Trang 53.2 Tiêu chuẩn viện dẫn „.42 KẾT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ ÁP DỤNG .-s-««+sse+vxeeereeorxsesrseee 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO .5 << *©E*©©€©EE€©Ee©EEeEEEStEEseEerserrseeorserrsee 56
iv
Trang 6Multiservice Provisioning Platforms
Next Generation Network Next Generetion SDH Network — to — Network Interface Optical Transport Network
Plesiochronous Digital Hierarchy Primary Reference Clock Synchronous Digital Hierarchy
SDH Equipment Clock
Synchronous Optical Network
Synchronization Sypply Clock Synchronous Transfer Modul
Tributary Unit
Virtual Concatenation Virtual Concatenation Group Virtual Container -n
Liên minh Viễn thông quốc tế
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
Thiết bị đầu cuối NG-SDH Mạng thế hệ sau
SDH thế hệ sau
Giao diện kết néi Mang — Mạng
Mạng truyền tải quang
Phân cấp số cận đồng bộ Đồng hồ chủ
Phân cấp số đồng bộ Đồng hồ thiết bị SDH
Mạng quang đồng bộ
Khối phân phối tín hiệu đồng bộ
Khối truyền tải đồng bộ
Khối ghép nhánh
Liên kết/Kết nối ảo
Nhóm liên kết ảo Container ảo -n
Trang 7Ghép kênh theo bước sóng quang
Trang 8CHƯƠNG 1 HIỆN TRANG MANG TRUYEN TAI QUANG SDH Ở
VIET NAM
Hiện nay đã có 11 nhà khai thác được cấp phép xây dựng hạ tầng và cung cấp dịch vụ truyền tải đó là: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT), Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel), Công ty cổ phần dịch vụ bưu chính viễn thông Sài Gòn
(SPT), Công ty thông tin viễn thông điện lực (EVN Telecom), Công ty cô phần viễn thông Hà Nội (Hà Nội Telecom), Công ty thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (VISHIPEL), Tổng công ty truyền thông đa phương tiện (VTC), Công ty cổ phần viễn thông FPT, Tổng công ty viễn thông toàn cầu (GTEL), Công ty cổ phần viễn thông Đông Dương Telecom và Công ty cổ phần hạ tầng viễn thông CMC (CMC TI) Tuy
nhiên, hiện chỉ có 3 nhà cung cấp đã triển khai hạ tầng truyền dẫn đó là VNPT, Viettel
và ETC Trong đó, mới có VNPT và Viettel đã có mạng truyền dẫn đường trục dựa
trên công nghệ SDH và WDM Các nhà khai thác còn lại chủ yếu hướng đến triển khai
hạ tầng cung cấp dịch vụ di động và truy nhập Internet tốc độ cao
1 Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH điễn hình ở Việt nam
1.1 Thiết bị SDH/NG-SDH dién hình triển khai ở Việt nam
Hiện nay, thiết bị SDH/NG-SDH đã được sử dụng rộng rãi trên mạng viễn thông của Việt nam, đặc biệt là các thiết bị NG-SDH dé cung cấp dịch vụ Ethernet qua cơ sở hạ
tầng mạng SDH (hoặc SONET) sẵn có Phần đưới đây sẽ giới thiệu tóm tắt về một số
chủng loại thiết bị SDH/NG-SDH hiện đang được sử dụng trên mạng viễn thông Việt Nam
am * Thiết bjSDH
Các chủng loại thiết bị SDH chủ yếu được triển khai tại Việt Nam là FLX của Fujitsu,
SMA cua Siement, Optix cua Huewei, ONS cua Cisco, Cac thiét bi này đáp ứng
các dung lượng mềm dẻo phù hợp với các nhu cầu khác nhau STM-1/4/16/64/256 với các khả năng đấu chéo (cross-connect), xen rẽ (add/drop), khả năng tích hợp hỗ trợ
truyền tải đa dịch vụ: thoại, đữ liệu và hình ảnh nhằm đáp ứng nhiều nhu cầu khác
Trang 9nhau của khách hàng, hỗ trợ đa dạng các cấu hình: vòng ring, hub, hình sao, hình cây,
điểm-điểm
Sau đây sẽ giới thiệu về thiết bị truyền dẫn quang SDH FLX2500A của Fujitsu:
Các chế độ điều khiển:
« _ Điều khiển STM-16 Optical Hub-Muldex (VC-4 Grooming)
« _ Điều khiển STM-16 Add-Drop/Terminal Muldex (ADM/TRM)
« - Điều khiển STM-16 Regenerator (REG)
Báo vệ đường truyền :
e Bao vé cac don vi da hop (MSP)
» _ Chuông bảo vệ chia sẻ các đơn vị đa hợp (MS-Spring)
« _ Bảo vệ các kết nối trong mang con (SNC)
Các mức liên kết chéo:
e VC-4
s« 48xSTM-1Dung luong tuong duong
Các công giao tiếp:
e Aggregate 2xSTM-16 (L 161, L-16.2, Optical AMP)
e Tributary 16x139.264 MbiVs, 16xSTM-1 (electrical, S-1, 1, L-11) hoac
« Tai phan mềm từ các máy nội bộ hoặc NMS
« - Giao tiếp nội bộ V24
« Giao tiếp NM5 X.25/LCN
«Thiết bị lưu
Mô tả cơ khí:
¢ TR Shelt 275(H)x500(W)x280(D) mm
Trang 10+ HS Shelt 375(H)x500(W)x280(D) mm
» FLX-OPX Sheit 375(H)x500(W)x280(D) mm
e Rack 2200(H)x600(W)x300(D) mm, ETSI Rack Practice
« _ Truy cập từ bên ngoài của các kết nội quang học, điện tử va giao tiếp
cũ Công nghệ NG-SDH cho phép các nhà khai thác có khả năng cung cấp nhiều hơn
nữa các dịch vụ chuyển tải và đồng thời tăng hiệu suất của hạ tang mang SDH da cé
bằng cách thém vao cdc nit MSSP (Multiservice Provisioning Platforms) Điều này có nghĩa rằng không cần thiết phải lắp đặt một mạng truyền dẫn mới hay thay đổi tất cả các thiết bị nút mạng hoặc các tuyến cáp quang, nhờ vậy sẽ giảm được chỉ phí và thu
hút được các khách hàng mới trong khi vẫn duy trì được các dịch vụ đã có
NG-SDH tạo ra phương thức chuyên tải các dịch vụ khách hàng có tốc độ cố định
(như PDH) và các dịch vụ có tốc độ biến đổi như Ethemet, VPN, DVB, SAN qua
các thiết bị và mạng SDH hiện có Để đạt được điều đó, chỉ cần bổ sung một số thiết
bị phần cứng và các thủ tục cũng như giao thức mới Các thủ tục và giao thức này được phân thành các lớp là: GFP, VCAT, LCAS
Có thể tìm hiểu chỉ tiết về các vấn đề liên quan đến công nghệ truyền dẫn quang NG-
SDH cũng như tình hình sử dụng thiết bị NG-SDH trên mạng viễn thông Việt Nam
trong quyền thuyết minh của đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn và bài đo cho giao diện và
dich vụ luồng số NG-SDH 1/4/16”, mã số 95-08-KHKT-TC Phần dưới đây sẽ dé cập
đến một số chủng loại thiết bị hiện đang sử dụng trên mạng lưới
Trang 11Các thiết bị NG-SDH được triển khai chủ yếu ở Việt nam thuộc loại MSXP (nền thiết
bị cung cấp đa dịch vụ) của các hãng như Alcatel, Huawei, ZTE, Nortel, MSXP
cho phép khách hàng cấu hình thiết bị để cung cấp nhiều loại dịch vụ, giao diện và
giao thức khác nhau theo nhu cầu như: PDH, SDH, Ethernet, ATM, MPLS, WDM
Nói chung các thiết bị NG-SDH hiện nay đều có cấu trúc chung trên cơ sở phát triển
mở rộng thiết bị SDH truyền thống, tích hợp thêm các tính năng ở lớp 2 như Ethernet,
MPLS và được ghép vào SDH thông qua các giao thức NGSDH Một số chủng loại
thiết bị điển hình:
-_ Huawei với dòng thiết bị OSN 7500/3500/2500/1500
- Alcatel với một số chủng loại là 1662SM-C va 1660SM
- Cisco với họ OSN gồm: ONS 15310-MA SONET Multiservice Plaform, ONS 15310-CL SONET Multiservice Platform
Sau đây sẽ giới thiệu về thiết bị điển hình OMSN (Optinex Multi Service Node) cia
Trang 12Fiber Channel 1.0625 Gbit/s 8 max 4
Digftal Video 270Mbit/s 2
Hình 1-2: Sơ đồ card của thiết bị 1660SM
Nhìn từ mặt trước, thiết bị được chia làm hai vùng: vùng truy nhập và vùng cơ bản
Các card được cắm vào các khe được đánh số từ 1 đến 41 tuỳ theo cấu hình và chức
năng:
Đề tài: 124-09-KHKT-TC
Trang 13-_ Vùng cơ bản chứa các card Port, card Chung dùng cho điều khiển, đồng bộ và chức năng đấu nói
- Vùng truy nhập chứa các card truy nhập, một số card chung dùng cho cấp
nguôn và các chức năng dịch vụ khác
Bảng 1-1: Các loại card của thiết bị 1660SM
Traffic card (card luwu | HS card (hight speed) 34, 45, 155 luong) ISA (Intergrated service adapter)
Thực hiện các chức năng điêu khiên, đông bộ
- _ P63EI thực hiện xử lí 63 tín hiệu 2M và đưa tới các card A21E1
-_ Là khối có giao diện hai hướng cho 63 tín hiệu E1 và tín hiệu STM-4-BPF
(back panel format)
Card A21E1
-_ Card A2IEI có nhiệm vụ để lấy ra luồng E1 từ card P63E1 tương ứng Như vậy
03 card A21E1 tương đương với 01 P63E1
- _ Các tín hiệu 2M là tín hiệu PDH có đặc tính như tốc độ bít 2048kb/s, mã HDB3
và trở kháng 120Ohm
- _ Có chức năng phòng vé N+1 (EPS protection)
Card quang STM-16(CO-16)-{Port card}: Trong hệ thống card CO-16 có thể cắm vào các vị trí: 25+26, 28+29, 34+35 và 37+38
- Card quang CO-16 thực hiện xử lí một tín hiệu STM-1ó
Trang 14-_ Trên thiết bị Card này chiếm hai khe và sẽ lấy số thứ tự theo số của khe bên trái
card
- _ Card có nhiều loại:
SS-16.1: card cho cự ly trung bình (khoảng hơn 30km)
SL-16.1: card cho cự ly dải (gần 60km)
Card Bus Termination (common card)
- Chie nang cia card nay 1a tao cac két cuối điện tới bus đã định trên back-
panael
- _ Luôn bố trí bên cạnh Card ma trận
Card EQUICO (commond card)
- _ Thực hiện chức năng phát hiện các trạng thái cảnh báo
-_ EQUICO thực hiện các chức năng điều khiển thiết bị:
+ Giao diện với CT1320 thông qua giao diện E
+ Kết nối với hệ điều hành(OS: Operation System) thông qua giao diện Q3 trên
card CONGI
+ Kết nối với CT1320 ở xa thong qua kénh DCC
(CT 1320 là một máy tính cài chương trình quản lý, điều khiển và vận hành thiết bị)
Card MATRIXN
Card MATRIXN thực hiện các chức năng:
- _ Kếtnối các cổng(port)
Đồng bộ thiết bị
- _ Điều khiển Shelf
Giám sát hiệu suất
Card Service
Card Service có chức năng:
Trang 15- _ Quản lý các kênh AUX
- Giao diện vào/ra tín hiệu đồng bộ
- _ Quản lý EWO(thoại nghiệp vụ)
- Chi thi trang thai ving
Card CONGI
Trong hai card CONGI, một card sẽ có chức năng CONtrol và một là giao diện chung
và được gọi là CONGI-A và CONGI-B Khi hoạt động như CONGI-A các cổng sẽ
được hoạt động còn CONGI-B chỉ có cổng nguồn và cảnh báo toà nhà được kích hoạt Card ISA (intergrated service adaptor)
Card ISA có chức năng cung cấp các cổng FE cho một số loại đầu cuối như mạng
LAN hay IP-DSLAM Các kết nối FE đó được cấu hình theo nhiều dạng khác nhau có thể là Port to Port hoặc theo kiểu VLAN(Virtual LAN)
Để vận chuyển các tín hiệu Ethernet trên mạng SDH, nhà sản xuất sử dụng các
thủ tục như GFP(Generic Framing Procedure) và LAPS (Link acces procedure SDH)
để xắp xếp các luồng Ethernet vào các container ảo (VC) được vận chuyển trên mạng
SDH
1.2 Giao diện STM-N cia thiét bị và mạng quang SDH/NG-SDH ở Việt Nam
s* Các giao diện dịch vụ hay truyền tải của thiết bị SDH/NG-SDH với hệ thống
mạng SDH hay WDM hiện nay chủ yếu ở mức STM-1/4/16/64 với các đặc điểm:
- _ Giao diện điện STM-1 (G.703): tuân theo tiêu chuẩn ngành TCN 6§-175:1998
và dự thảo Qui chuẩn về giao diện điện phân cấp số sắp ban hành 2008
-_ Giao diện quang (G.957,G.691): STM-1/4/16/64 tuân theo tiêu chuẩn ngành
TCN 68-173:1998 và dự thảo Qui chuẩn về giao diện thiết bị kết nối theo SDH-
năm 2008
So v RY * Cac nha khai thac mang đều yêu cầu các đầu cuối kết nối vào mạng phải được hợp chuẩn, và có đặc trưng sau:
Trang 16Các dịch vụ kênh thuê riêng chủ yếu là điểm- điểm, chất lượng cao
thường được bảo vệ bởi hệ thống truyền dẫn 1+1, hay Ring
Cung cấp các giao diện PDH và SDH theo cấu trúc ETSI: E1, E3,DS3, E4
và STM-1/4/16/64
Cấu trúc tín hiệu theo cấu trúc ghép kênh của ETSI
Chế độ bảo vệ có khả năng hồi phục mạng nhanh (<50ms) khi có một sự
cố ngoài nút kết nối thoả mãn yêu cầu về tính sẵn sàng mức nhà khai
thác;
Về giao diện: các sản phẩm này đều có giao diện điện tuân theo khuyến
nghị G.703, giao diện quang tuân theo khuyến nghi ITU-T G.957, giao diện đồng bộ tuân theo ITU-T G.703
Về chất lượng tuân theo Tiêu chuẩn, sắp tới là Kênh thuê riêng cấu
trúc phân cấp số đồng bộ (SDH): Chất lượng kết nối
2 Tình hình cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH trên mạng viễn thông
Việt Nam
Dịch vụ kênh thuê riêng là dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng để kết
nối và truyền thông tin giữa các thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễn thông dùng
riêng của khách hàng tại hai địa điểm cố định khác nhau
Dịch vụ kênh thuê riêng đáp ứng được các nhu cầu kết nối trực tiếp theo phương thức
điểm nối điểm giữa hai đầu cuối của khách hàng
Lợi ích của việc sử dụng kênh thuê riêng:
Chi phí thuê sử dụng dịch vụ cố định hàng tháng
Toàn quyền sử dụng kênh liên lạc liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần
Chat lượng đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế
Dễ dàng quản lý và giám sát
Tính bảo mật, và tính sẵn sàng cao (do không phải chia sẻ đường truyền)
Đáp ứng mọi dịch vụ đa đạng: thoại (IP hoặc PSTN), fax, hình ảnh, truyền số
liệu, hội nghị truyền hình
Đề tài: 124-09-KHKT-TC
Trang 17- Được hưởng lợi ích của dịch vụ trọn gói từ nhà cung cấp ( khảo sát, tư vấn, thiết
kế, hỗ trợ cung cấp thiết bị, báo đưỡng, bảo trì)
Đặc tính kỹ thuật:
Truyền dẫn theo thời gian thực, không bị trễ
- Tốc độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
— Cung cấp các kết nối theo tiêu chuẩn điểm- điểm, điểm - đa điểm
— Cung cấp giải pháp kết nối giữa các mạng LAN-WAN
Việc cung cấp kênh thuê riêng hiện nay được thực hiện theo hai kiểu:
- Cung cấp kết nối cô định: cung cấp các kênh kết nối vào mạng trong toàn bộ
tốc độ có thé đáp ứng nx64Kb/s, E1, DS3, 155Mb/s, nxSTMI thông qua các giao diện
chuẩn với giao diện điện theo G.703 và giao diện quang theo G.957, bao gồm:
- Kênh thuê riêng nội hạt
- Kênh thuê riêng nội tỉnh
- Kênh thuê riêng liên tỉnh
- Kênh thuê riêng quốc tế
Với nhiều mô hình kết nối linh hoạt tùy theo yêu cầu của khách hàng, phụ thuộc
vào ứng dụng và kích cỡ mạng:
- Mô hình Điểm - Điểm:
* Triển khai nhanh, đơn giản
* Quản lý dễ dàng
* Nâng cấp dung lượng thuận tiện
Trang 18* Chi phí tốn kém và không hiệu quả trong việc quản lý khi mở rộng
* áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ, ít chỉ nhánh
SERVICE PROVIDER
- Mô hình Điểm - Đa điểm
* Hiệu quả trong việc quản lý
* Giảm chi phí khi mở rộng mạng
* Triển khai phức tạp
* Nâng cấp dung lượng phức tạp
*áp dụng đối với các doanh nghiệp lớn nhiều chỉ nhánh
MUX/DEMUX
Hiện, dịch vụ thuê kênh riêng trong nước và quốc tế của VNPT và Viettel đã và đang
được nhiều rất khách hàng sử dụng Có thể kế đến các khách hàng lớn đang sử dụng
dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước và quốc tế hiện nay như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Ngoại thương, Công ty cổ phần SaigonPostel, Hanoi Telecom, rất nhiều Bộ, Ngành, Công ty nước ngoài như
Intel, CISCO, NORTEL Với sự phát triển của các dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch
vụ ngân hàng (dịch vụ ATM), số lượng các kênh thuê riêng sẽ ngày càng tăng Điều đó
sẽ dẫn đến nhu cầu chuẩn hóa đối với thiết bị đầu cuối nối vào mạng viễn thông công
cộng sử dụng kênh thuê riêng
Đề tài: 124-09-KHKT-TC H1
Trang 193 Kết luận
Ở Việt nam các nhà khai thác lớn như VNPT, Viettel đã triển khai rộng khắp công nghệ SDH/NG-SDH, cung cấp các giao diện kết nối với khách hàng, và với nhau theo các chuẩn viễn thông quốc tế
Giao diện STM-N của thiết bị và mạng quang SDH/NG-SDH hiện nay được triển khai
chủ yếu ở mức STM-1/4/16/64 và theo các tiêu chuẩn, qui chuẩn Quốc tế và Việt nam
như sau:
+ Giao diện điện theo G.703: Qui chuẩn về đặc tính điện/ vật lý của các giao diện điện
phân cấp; Và qui chuẩn về giao diện kênh thuê riêng 2048kbit/s
+ Giao diện quang theo G.957, G.691: Qui chuẩn về giao điện quang cho thiết bị kết
nối mạng SDH (TCN 6§-173:1998)
+ Chat lượng luồng số được qui định trong dự thảo qui chuẩn về lỗi bit của các đường
truyền số và cụ thể hoá trong các dự thảo qui chuẩn “Kênh thuê riêng cấu trúc phân cấp số đồng bộ (SDH): Chất lượng kết nối”
Hiện nay ở Việt nam, các nhà cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng SDH chủ yếu là VNPT
và VietTel Các dịch vụ kênh thuê riêng SDH hiện nay được cung cấp đa dạng với
nhiều tốc độ tùy theo nhu cầu khách hàng từ 64kbit/s đến NSTM-1 Nhu cầu phát triển
dịch vụ băng rộng ngày càng tăng thì việc nâng cấp tốc độ và loại hình dịch vụ kênh thuê riêng ngày càng trở lên cần thiết và cấp bách Điều đó cũng làm nảy sinh nhu cầu
chuẩn hóa đối với thiết bị đầu cuối nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh
thuê riêng
Trang 20CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CAC TIEU CHUAN, QUI CHUAN LIÊN
QUAN DEN SDH/NG-SDH TREN THE GIOI VA O VIET NAM
Trước khi đi vào xây dựng tiêu chuẩn cụ thể ở phần sau, trong phan nay sẽ rà soát lại
các tiêu chuẩn liên quan đến công nghệ SDH/NGSDH
Các tiêu chuẩn liên quan đến công nghệ SDH được phân loại như trong Bảng 2-1
Bảng 2-1: Các tiêu chuẩn liên quan tới công nghệ SDH
Chú đề Tiêu chuẩn ETSI | ngành TCN
ITU-T
TCN 68- G.703 (10/98) ETS 300 166 172:1998 G.957 (06/99), ETS 300 232, ETS
Giao dién vat Amd1(12/03) 300 232( Al) TCN 68-
ly G.692 (10/98) ETS 300 166 173:1998
K.41 (05/98) (09/99) G.691 (04/00) TCN 68-
Amd2(03/03), ETS 300 167 thức và cơ chê Cấu trúc và Corrl (03/03), (08/93), (09/99) (GFP, VCAT, sắp xếp Err1(07/03) ETS 300 147 Ed.3 LCAS) cho
G.7042 (11/01), ETS 300 337 Ed.2 | phan cap so
Corr1(03/03) sau (NG-SDH) G.708 (10/98)
G.832 (10/98)
Trang 21
Đặc tính chức
năng thiết bị
G.664 (06/99) G.781 (06/99) G.783 (10/00), Corrl (03/01), Amd1(06/02), Corr2(03/03) G.958 (01/94) G.705 (04/00) G.806 (04/0)
EN 300 417-x-y (x=1-7,9 y=1-2) ETS 300 635 ETS 300 785 RE/TM-1042-x-1 (x=1-5) MI/TM-4048 (9712)
ETS 300 746 ETS 300 417-1-1 ETS 300 417-3-1 ETS 300 417-4-1
Mô hình A s om G.774.01 (11/94), , ETS 300 413
Corr1(11/96), (04/00) ETS 300 493 prEN
G.774.02 (11/94), 301 155
Corr1(11/96), (04/00)
Trang 22
G.774.03 (11/94), Corrl (11/96), (04/00) G.774.04 (07/95), Corrl (11/96), (04/00) G.774.05 (07/95), Corrl (11/96), (04/00) G.774.06 (04/00) G.774.07 (11/96), (04/00) G.774.08 (04/00) G.774.09 (04/00) G.774.10 (04/00)
Quản lý mạng G.831 (08/96), (03/97)
T.50 (09/92) G.85x.y (11/96) ETS 300 810
EN 301 167
TCN 68-177:
1998,
TCN 68- 164:1997
0.171 (04/97) 0.172 (03/99), (06/98)
Kênh thuê M.13sdh (02/00) EN 301 164 Dự thảo
Trang 23G.810 (08/96) EN 300 462-4 TCN 68- Đồng bộ G.811 (09/97) EN 300 462-5 171:1998
G.812 (06/98) EN 300 462-6 G.813 (03/03) EN 300 417-6-1 TCN 68-
DEG/TM-01080 164:1997 (03/99)
1 Các tiêu chuẩn quốc tế
1.1 Tiêu chuẩn về đặc tính điện của giao diện
ITU-T G.703 - Đặc tính điện/vật lý của các giao diện phân cấp số
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về đặc tính điện và vật lý của các giao diện tại
phân cấp số như qui định trong khuyến nghị G.702 (PDH) và G.707 (SDH), với mục
đích nhằm kết nối các thành phần của mạng truyền dẫn sé
Các giao diện phân cấp số được qui định trong khuyến nghị này bao gồm: giao diện tại
tốc độ 64 kbit/s, 1544 kbit/s, 2048 kbit/s, 6312 kbit/s, 32064 kbit/s, 44736 kbit/s, 8448 kbit/s, 34368 kbit/s, 139264 kbit/s, giao diện đồng bộ 2048 kHz, giao diện 97728 kbit/s, 155520 kbit/s (STM-1e), 51840 kbit/s (STM-0)
1.2 Tiêu chuẩn về đặc tính quang của giao diện
ITU-T G.957 - Giao diện quang cho các thiết bị và hệ thống liên quan đến phân cấp
số đồng bộ
Trang 24Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quang cho các thiết bị và hệ
thống SDH được định nghĩa trong khuyến nghị G.707 và làm việc trên sợi quang don mode G.652, G.653 va G.655
Mục đích của khuyến nghị này là đưa ra các chỉ tiêu về giao điện quang cho các
thiết bị SDH được định nghĩa trong khuyến nghị G.783 để đạt được khả năng
tương hợp ngang trên một tuyến truyền dẫn (tức là khả năng sử dụng thiết bị từ nhiều nhà cung cấp khác nhau trên cùng một tuyến truyền dẫn)
Các chỉ tiêu trong khuyến nghị này được áp dụng cho các hệ thống trong đó
mỗi hướng truyền dẫn sử dụng một sợi quang
Các chỉ tiêu về giao diện quang được qui định cho các loại hệ thống có trong bảng dưới đây:
Bảng 2-2: Phân loại các giao diện quang theo ứng dụng và qui định về mã ứng dụng
Trang 25Các tham số được qui định bao gồm:
- _ Chỉ tiêu đối với phan phát tại điểm S:
-_ Đường truyền giữa điểm S và R
©_ Dải suy hao
o Tán sắc
o Gia tri ORL tai S
o Phan xa cuc đại giữa S và R
- Phan thu 6 diém R
o D6 nhay thu
o Muc qua tai
o_ Độ thiệt thòi luồng quang
o_ Phản xạ cực đại của bộ thu tai diém R
TU-T GŒ.691 - Giao diện quang cho các hệ thống đơn kênh quang STM-64, STM-
256 và các hệ thống SDH có sứ dụng khuếch đại quang
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu về giao diện quang nhằm đảm bảo tính tương hợp ngang của các hệ thống:
- Hệ thống liên đài đơn kênh quang STM-4, STM-16 và STM-64 sử dụng tiền
khuếch đại và khuếch đại công suất quang
-_ Hệ thống đơn kênh quang STM-64 nội đài và tuyến ngắn (SH) không sử dụng
khuếch đại quang
Trang 26-_ Đối với hệ thống STM-256, các chỉ tiêu vẫn còn đang tiếp tục dược nghiên cứu
Việc sử dụng LA không nằm trong phạm vi của khuyến nghị này
Khuyến nghị này áp dụng cho các hệ thống trong đó mỗi hướng truyền dẫn sử dụng
một sợi quang
1.3 Các tiêu chuẩn liên quan đến đồng bộ
ITU-T G.812 - Yêu cầu về đặc tính định thời của các đồng hồ tớ được sứ dụng làm
các đồng hồ nút trong mạng đồng bộ
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu tối thiêu cho các thiết bị được sử dụng như đồng
hồ nút trong các mạng đồng bộ Chức năng của đồng hồ nút là lựa chọn một trong các
đường đồng bộ ngoài để đưa vào trạm viễn thông như tín hiệu chuẩn đồng bộ, thực
hiện giảm jitter và wander và sau đó được phân phối đến các thiết bị khác trong trạm
Khi hoạt động bình thường đồng hồ nút hoạt động như đồng hồ thợ, bám theo đồng hồ
chuẩn sơ cấp Với mục đích dự phòng, đồng hồ nút nói chung sẽ có nhiều tham chiếu đầu vào Khi tat ca các đường vào giữa đồng hồ chủ và đồng hồ nút hỏng, đồng hồ nút
sẽ có khả năng duy trì hoạt động trong các giới hạn đặc tính qui định (kiểu hoạt động
lưu giữ)
Đồng hồ nút có thể là một thiết bị riêng biệt (SASE) hoặc có thể là một phần của thiết
bị khác như tông đài hoặc thiết bị đấu chéo SDH
Các chỉ tiêu về chất lượng đối với các đồng hồ nút được đưa ra trong khuyến nghị này
cho 3 kiểu đồng hồ:
- Đồng hồ kiểu I: chủ yếu dùng trong các mạng được tối ưu cho phân cấp 2048 kbit/s
- Dénghé kiểu II và III chủ yếu dùng cho phân cấp 1544 kbit/s
Ngoài ra, trong phụ lục A còn đề cập đến 3 kiểu đồng hồ khác là:
- _ Đồng hồ kiểu IV: được triển khai chủ yếu trong các mạng đã có hỗ trợ cho phân
cấp 1544 kbit/s
-_ Đồng hồ kiểu V: được triển khai chủ yếu trong các nút chuyển tiếp có cả phân cấp 1544 và 2048 kbit/s
Trang 27- Đồng hồ kiểu VI: được triển khai điển hình trong các nút mạng nội hạt đã có
trên phân cấp 2048 kbit/s
Các yêu cầu kỹ thuật được đưa ra đối với mỗi loại đồng hồ này bao gồm:
- Dung sai nhiễu:
Là mức nhiễu tối thiểu mà đồng hồ phải chấp nhận được mà vẫn đảm bảo:
- Duytri đồng hồ trong các giới hạn đặc tính qui định
- _ Không gây nên bất cứ cảnh báo nào
- _ Không làm cho đồng hồ chuyên đổi tham chiếu
- _ Không làm cho đồng hồ chuyền sang chế độ lưu giữ
Trong mục này còn đề cập đến dung sai jitter va wander cho 3 kiéu đồng hồ loại I, II
và II
- Truyền tải nhiễu:
Truyền tải nhiễu thể hiện lượng nhiễu pha xuất hiện tại đầu ra khi có nhiễu được đưa
tới đầu vào Chỉ tiêu về mặt nạ trôi pha được qui định trong điều kiện tín hiệu vào có
nhiễu
ITU-T G.813 - Yéu cau về đặc tính định thời cúa các đồng hồ tớ trong thiét bi SDH
(SEO
Khuyến nghị này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cho đồng hồ sử dụng trong thiết bị SDH
(SEC) Trong trường hợp bình thường, đồng hồ này hoạt động bám theo PRC Tuy nhiên thì đồng hồ này có thể sử dụng nhiều đầu vào chuẩn, và trong trường hợp tất cả các nguồn chuẩn bị mất thì đồng hồ này sẽ hoạt động ở chế độ lưu giữ
Khuyến nghị này đưa ra các chỉ tiêu cho 2 loại đồng hồ SEC:
-_ Loại l: là các đồng hồ sử dụng trong mạng SDH được tối ưu cho phân cấp số