1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đại cương về pascal

236 368 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin Khoa Công ngh Thông Tin

Trang 1

Phần I: Hệ điều hành MS -DOS

Chơng I Những kiến thức cơ bản

F3 Lấy lệnh đang lu trong vùng ký ức ( lệnh vừa đa vào )

Shift Dùng kết hợp với một ký tự từ A => Z sẽ cho kết quả là ký tự đợc chuyển thành chữ

HOA ( khi đèn CapsLock sáng thì ngợc lại ), hoặc kết hợp với phím có 2 hàng ký tự sẽ đánh ra ký tự trên

CapsLock Đổi từ chế độ đánh máy chữ thờng thành chữ HOA và ngợc lại

Ctrl-C Ngắt ngang chơng trình hay lệnh đang thi hành

Pause Tạm dừng màn hình, muốn trôi tiếp gõ 1 phím bất kỳ

Numlock Dùng để chuyển từ chức năng điều khiển con trỏ sang đánh ra số của bàn phím số

và ngợc lại

Esc Bỏ một lệnh vừa đa vào trớc khi gõ Enter

Enter Gõ khi kết thúc một thao tác trên máy vi tính ( thi hành và kết thúc một lệnh mới đ a

vào, khi soạn thảo văn bản muốn xuống hàng )

Đơn vị điều khiển

Đơn vị số họcCác thanh ghi

Trang 2

Print screen In những gì đang có trên màn hình ra máy in

Delete Xóa ký tự phía phải vị trí con trỏ

BackSpace Xóa ký tự phía trái vị trí con trỏ

Insert Chuyển đổi từ chế độ chèn sang chế độ đè

Home Di chuyển con trỏ về đầu dòng

End Di chuyển con trỏ về cuối dòng

c Bộ CPU (Central Processing Unit)

Bao gồm mạch vi xử lý và một số mạch phụ cận tạo lên đơn vị điều khiển, đơn vị số học và các thanh ghi Với máy PC (Personal Computer) CPU đợc tích hợp trên một chip duy nhất

Đơn vị điều khiển (CU) : CU cấp trình tự những thao tác nhỏ nhất cần làm đối với mỗi lệnh của máy tính điện tử bằng các tín hiệu điện tử tơng ứng

Đơn vị số học (ALU): Là nơi thực hiện các phép tính số học +, -, *, / các phép tính so sánh, các phép logic cũng nh thực hiện các hàm số học chuẩn

Các thanh ghi: Là đơn vị nhớ trung gian có độ dài xác định dùng để tạm lu trữ dữ liệu ngay trong CPU ngay trong quá trình sử lý dữ liệu

d Bộ nhớ (Memory)

Là nơi lu trữ chơng trình và dữ liệu

Bộ nhớ đợc chia làm hai loại:

* Bộ nhớ trong: Là các vi mạch điện tử tích hợp các linh kiện điện tử Đặc điểm của bộ nhớ

trong là tốc độ trao đổi thông tin nhanh giá thành đắt, dung lợng không lớn

Có hai loại bộ nhớ trong cơ bản:

+ Bộ nhớ ROM (Bộ nhớ chỉ đọc): Thông tin trong ROM đợc đa vào từ nhà sản xuất, đặc biệt trong ROM chứa chơng trình tự kiểm tra máy tính Thông tin trong ROM không bị mất khi tắt máy

+ Bộ nhớ RAM (Bộ nhớ truy cập trực tiếp): Là nơi lu trữ dữ liệu trớc và sau khi xử lý

* Bộ nhớ ngoài: Là những thiết bị điện, từ, cơ có khả năng lu trữ dữ liệu với sức chứa lớn Tốc độ

trao đổi thông tin chậm, giá thành thấp Hiện nay ngời ta thờng dùng đĩa từ làm bộ nhớ ngoài

Hệ điều hành là phần mềm cơ bản không thể thiếu khi sử dụng máy vi tính Từ năm 1981 hệ

điều hành MS - DOS ( MicroSoft Disk operating System ) đầu tiên của hãng MicroSoft ra đời, liên tục đợc cải tiến, mở rộng và nâng cấp qua các ấn bản mới

Trang 3

Gần đây hệ điều hành Win9.x đợc ra đời với các công cụ mạnh mẽ hơn rất nhiều với MS - DOS.

a Hệ điều hành là gì ?

Hệ điều hành ( Viết tắt HĐH ) là một hệ thống các chơng trình quản lý và giúp đỡ thực hiện các chơng trình ứng dụng trong máy tính Hệ điều hành điểu khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, nó vừa là thông dịch, vừa là chiếc cầu nối giữa ngời sử dụng và máy vi tính

Các chơng trình của hệ điều hành cho phép chúng ta sử dụng một cách có hiệu quả các khả năng phong phú của máy tính Nhờ có HĐH mà ta mới sử dụng đợc CPU, màn hình, máy in, bàn phím, đĩa cứng, đĩa mềm, chuột và các thiết bị ngoại vi khác Ngoài ra HĐH còn có thể cho phép nối nhiều máy vi tính thành mạng thống nhất để phục vụ các nhu cầu về tính toán, xử lý thông tin trên qui mô lớn

Hiện nay có rất nhiều HĐH khác nhau nh MS - DOS, WIN 9.X, CP/M, XENIX, OS2 trong đó HĐH WIN 9.X do MicroSoft giữ bản quyền là thông dụng nhất ở nớc ta

b Chức năng của hệ điều hành.

HĐH có 4 chức năng cơ bản sau đây :

- Quản lý và phân phối, thu hồi bộ nhớ

- Điều khiển thực thi chơng trình

- Điều khiển các thiết bị

* Qui tắc đặt tên tập tin : < Tên chính >[< Kiểu >]

Khi ta lu trữ dữ liệu vào đĩa HĐH yêu cầu đặt tên Tên tập tin gồm 2 phần là tên chính và tên kiểu ( một số tài liệu còn gọi là phần mở rộng, phần đuôi ), phần tên chính và phần tên kiểu đợc ngăn cách nhau bởi dấu chấm

- Tên chính : Là một chuỗi từ 1 đến 8 ký tự viết dính liền nhau, thờng để gợi nhớ tới nội dung của tập tin

- Kiểu : Là một chuỗi từ 1 đến 3 ký tự Dùng để phân loại tập tin, mỗi kiểu sẽ t ơng ứng với một loại tập tin nào đó ( tên này không bắt buộc phải có )

Trang 4

+ Kiểu COM và EXE : Là tập tin chơng trình bằng ngôn ngữ máy có thể cho thực hiện ( lệnh ngoại trú ).

sự lẫn lộn khi trên một đĩa có nhiều NSD hay có nhiều phần mềm khác nhau Th mục đợc đa ra để

có thể tổ chức, quản lý tốt các tập tin trên đĩa bằng cách chia các tập tin thành từng nhóm và chứa thành từng mục riêng gọi là th mục

* Cây th mục.

Trong trờng hợp đĩa có nhiều NSD, mỗi nhóm sẽ tạo ra một th mục lu các tập tin của nhóm mình Nhng mọi ngời trong cùng một nhóm lại có yêu cầu tách riêng các tập tin của mình và cũng l-

u thành mục nhỏ riêng Điều này đợc giải quyết bằng cách cho phép trong mỗi th mục có thể tạo các

th mục mới gọi là th mục con của th mục ban đầu

Trong th mục có thể tạo ra các th mục con và cứ tiếp tục nh vậy điều này dẫn đến sự hình thành một cây th mục trên đĩa Nh vậy các th mục bạn tạo ra đó nó có thể là th mục cha, hay th mục con ( Th mục cấp I, II, III, ) tùy theo vị trí của nó đứng ở đâu

* Th mục gốc ( Root Directory ).

Th mục gốc là th mục do lệnh định dạng đĩa tạo ra và NSD cũng không thể xóa đợc Mỗi đĩa

có th mục gốc, từ đây NSD có thể tạo ra các th mục con Ký hiệu th mục gốc là dấu \

* Th mục hiện hành (Work Directory ).

Th mục hiện hành là th mục mà NSD đang làm việc Khi thực thi lệnh DOS sẽ tìm kiếm ở th mục hiện hành trớc sau đó mới tới các th mục và ổ đĩa đợc chỉ ra trong lệnh Path

Thí dụ : Nếu bạn hiện đang ở th mục gốc ổ đĩa C ( C:\ > ) thì đó là th mục gốc ổ đĩa C, nếu bạn đang đứng ở th mục KT thì th mục KT đợc gọi là th mục hiện hành, và th mục KT đợc gọi là th mục cấp I Còn nếu bạn đang ở th mục KT95 thì lúc đó KT95 đợc gọi là th mục hiện hành, th mục cấp II ( th mục KT95 là th mục con của th mục KT )

Trang 5

c Ô đĩa ( Drive ).

Hệ điều hành dùng các mẫu tự từ A ⇒ Z để chỉ tên ổ đĩa, dùng 2 mẫu tự A, B để chỉ tên ổ đĩa mềm là ổ đĩa A: và B: dùng để đọc những đĩa mềm ( những đĩa có dung lợng nhỏ, tốc độ truy xuất chậm hơn so với đĩa cứng và không gắn cùng vào máy ), còn lại là chỉ tên ổ đĩa cứng nh C:, D: dùng để đọc đĩa cứng ( những đĩa có dung lợng lớn, tốc độ truy xuất nhanh và gắn cứng vào máy )

d Đờng dẫn ( Path và Pathname ).

Khi cần tác động tới một th mục hay tập tin, ta phải chỉ ra vị trí của th mục hay tập tin đó ở trên đĩa ( vì có thể có nhiều tên nh vậy ở trên đĩa sẽ gây ra sự nhầm lẫn ) hay nói cách khác là phải chỉ ra đờng dẫn ( path ), tên đờng dẫn ( pathname ) của th mục hoặc tập tin khi ta tác động tới

PATH = \ Tên th mục\Tên th mục \Tên th mục

PATHNAME = \Tên th mục\ \Tên th mục\Tên tập tin

Thí dụ : Th mục gốc của đĩa C: có th mục DOS, trong th mục DOS có tập tin FORMAT.COMKhi HĐH đang làm việc ở A:\ cần có tác động tới tập tin FORMAT.COM ta phải chỉ ra vị trí của nó nh sau

Ký tự đại diện * : Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tập tin, nó

đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho ký tự từ vị trí đó trở về sau Nếu đứng trong phần tên chính nó sẽ

đại diện cho ký tự từ vị trí đó tới trớc dấu chấm

Nh thí dụ trên nếu bạn viết *.EXE thì nó sẽ đại diện cho tất cả các tập tin có phần tên mở rộng

là EXE Nếu viết KT*.* nó sẽ đại diện cho tất cả các tập tin có 2 ký tự đầu là KT và ký tự thứ 3 trở

đi là bất kỳ Nếu viết *.* nó sẽ đại diện cho tất cả các tập tin

Ký tự đại diện ? : Nó có thể đứng trong phần tên chính, hay phần tên mở rộng của tệp tin, nó

đứng ở vị trí nào sẽ đại diện cho ký tự tại vị trí đó

Thí dụ :

Trang 6

Với thí dụ trên nếu bạn viết KTSYS?.EXE thì nó sẽ đại diện cho tất cả các tập tin có 5 ký tự

đầu là KTSYS và ký tự thứ 6 là bất kỳ có thể là1,2,3,vv Nếu bạn viết KT????.* thì nó đại diện cho tất cả các tập tin có 2 ký tự đầu là KT còn 4 ký tự sau nó là bất kỳ

f Lệnh nội trú và ngoại trú

Lệnh nội trú

Là những lệnh nằm ngay trong tệp Command.Com, do đó khi khởi động xong máy tính các lệnh này thờng trú ngay trong bộ nhớ RAM của máy tính Để sử dụng chỉ cần gõ tên lệnh và các thông số kèm theo (nếu có) lệnh sẽ thực hiện ngay

Lệnh ngoại trú

Một số lệnh đợc thiết kế ở dạng các chơng trình có thể chạy trên máy tính và đợc ghi ở trên

đĩa dới dạng các tập tin chơng trình, khi cần sử dụng phải nạp vào bộ nhớ RAM rồi mới có thể thực hiện đợc, những lệnh nh vậy gọi là lệnh ngoại trú

Trang 7

Chơng IICác lệnh của hệ điều hành MS - DOS

I Các lệnh cơ bản

1 Lệnh xem và sửa ngày

Chức năng: Xem và sửa đổi ngày, tháng, năm của hệ thống

Current Date is Sat 01-01-1994

Enter new Date ( mm-dd-yy ):

Lúc này có 2 lựa chọn

Nếu không sửa ngày hiện hành ở dòng 1 bạn gõ ↵

Nếu sửa ngày hiện hành ở dòng 2 thì sửa theo khuôn mẫu (tháng- ngày-năm ) ↵

2 Lệnh xem và sửa giờ

Chức năng: Xem và sửa đổi giờ, phút của hệ thống

Current Time is 8:32:06.12a

Enter new Time

Lúc này có 2 lựa chọn

Nếu không sửa giờ hiện hành ở dòng 1 thì gõ↵

Nếu sửa giờ hiện hành ở dòng 2 thì sửa theo khuôn mẫu ( giờ:phút:giây.% giây ) ↵

Giờ đợc gõ từ 1==>12, từ 13 giờ đợc tính ngợc lại thành 1 giờ chiều, và khi ấy bạn dùng ký tự

A để chỉ giờ từ 0=>12 giờ tra, P để chỉ giờ từ 1=>12 chiều và tối

3 Lệnh xem phiên bản của DOS đang dùng

Trang 8

$P: ổ đĩa và đờng dẫn hiện hành

$V: Số hiệu phiên bản của MS-DOS

$E: Mã thoat (ESCAPE) ASCII (mã 27)

$H: Để xoá kí tự vừa viết từ dấu nhắc lệnh

Ví dụ: muốn dấu nhắc hiện ra nh sau: C:\> thì ta gõ : PROMPT $P$G

II Các lệnh làm việc với th mục

1 Liệt kê danh sách tên các tập tin và th mục

DIR [đờng dẫn]<Tên th mục cần xem> [/A][/P][/W] ↵

/P : Để xem từng trang, khi có danh sách đầy màn nó sẽ tạm dừng đến khi NSD gõ một phím bất kỳ thì mới tiếp tục

/W : Danh sách sẽ đợc trình bày theo hàng ngang gồm 5 cột

/A : Xem các tập tin có thuộc tính ẩn

Thí dụ : Liệt kê tên các tập tin và th mục nằm trong th mục KTSYS ở ổ đĩa C: th mục gốc.A:\ >DIR C:\KT↵

Volume in drive C: is KETOAN

Volume serial number is 555CB-01E

Trang 9

A:\ >

Cột 1 & 2 : Tên và kiểu của tập tin hay th mục

Cột 3 : Kích thớc của tập tin hoặc chữ <DIR> ( nếu tên đó là th mục )

Cột 4 & 5 : Ngày và giờ tạo tệp tin hoặc th mục

6 Files (s) : Số tập tin và th mục trong th mục KT

120,154,942 bytes free : Số bytes còn trống ở trên đĩa

2 Tạo th mục con

Chức năng: Tạo ra một th mục con trong một th mục nào đó

Kiểu lệnh: Nội trú

Tên lệnh: MD

Cú pháp: MD [Đờng dẫn]<tên th mục cần tạo>↵

[Đờng dẫn] : Đờng dẫn đến th mục cần tạo

Thí dụ : Viết lệnh tạo th mục KT95 trong th mục KT của ổ đĩa C:

C: \ >MD C:\KT\KT95↵

3 Thay đổi th mục hiện hành

Chức năng: Chuyển chế độ làm việc từ th mục này sang th mục khác

Kiểu lệnh: Nội trú

Tên lệnh: CD

Cú pháp: CD [Đờng dẫn]<tên th mục cần chuyển>↵

[đờng dẫn] : Đờng dẫn đến th mục cần tạo

Lệnh CD\ dùng để chuyển chế độ làm việc thẳng về th mục gốc ổ đĩa C:

4 Xóa th mục con

Chức năng: Loại bỏ một th mục con trong một th mục nào đó( th mục cần xóa phải là th mục rỗng)

Kiểu lệnh: Nội trú

Tên lệnh: RD

Cú pháp: RD [Đờng dẫn]<tên th mục cần xóa>↵

[đờng dẫn] : Đờng dẫn đến th mục cần xóa

* Chú ý : Để xóa một th mục thì nó phải thỏa mãn các điều kiện sau :

Th mục cần xóa không phải là th mục hiện hành

Th mục cần xóa phải là th mục rỗng ( Không chứa tập tin hoặc th mục con nào cả )

Thí dụ : Xóa th mục KT ở cây th mục sau :

Trang 10

Để xóa đợc th mục KT trớc tiên bạn phải xóa các th mục con của th mục KT Thực hiện nh sau:

C:\> RD KT\BCDK ↵

C:\> RD KT\ KT95↵

C:\> RD KT ↵

5 Lệnh xoá cấu trúc cây th mục

Chức năng: Xoá bỏ một th mục và tất cả các tập tin cũng nh th mục thứ cấp (và cả các tập tin ) chứa trong nó

Cú pháp: [đờng dẫn]DELTREE [/Y] [đờng dẫn] <tên th mục cần xoá>

[/Y] tự động xoá không cần hỏi lại

Ví dụ: Giả sử trong th mục DOS có tập tin DElTREE.EXE Để xoá th mục KT trong ổ đĩa C: ta viết lệnh sau:

C:\DOS\DELTREE C:\KT ↵

6 Lệnh xem cấu trúc cây th mục

Chức năng: Hiển thị lên màn hình nhánh cây th mục

Cú pháp: [đờng dẫn]TREE [đờng dẫn] <tên th mục cần xem>/F

[/F] : Cho phép hiện cả những tập tin

Ví dụ: Giả sử trong th mục DOS có tập tin TREE.EXE Để xem nhánh th mục KT trong ổ đĩa C: ta viết lệnh sau:

Cú pháp: COPY CON [Đờng dẫn]<tên tập tin cần tạo>↵

[đờng dẫn] : Đờng dẫn đến th mục chứa tập tin cần tạo

Thí dụ : Tạo tập tin BT.TXT trong th mục gốc ổ đĩa C

C:\ >COPY CON C:\ BT.TXT ↵

2 Lệnh xem nội dung của tập tin

Chức năng : Cho phép hiển thị lên màn hình nội dung của một tập tin

Kiểu lệnh: Nội trú

Tên lệnh: TYPE

Cú pháp: TYPE [Đờng dẫn]<tên tập tin cần xem>↵

[đờng dẫn] : Đờng dẫn đến th mục chứa tập tin cần xem

Thí dụ : Xem nội dung của tập tin BT.TXT

C:\ >TYPE C:\BT.TXT ↵

C:\

Trang 11

Ngày nay máy vi tính là công cụ không thể thiếu

3 Đổi tên tập tin

Chức năng: Đổi tên một tập tin từ tên này sang tên khác

Kiểu lệnh: Nội trú

Tên lệnh: REN

Cú pháp: REN [Đờng dẫn]<tên tập tin cần đổi> <tên tập tin mới> ↵

Thí dụ : Đổi tên tập tin BT.TXT thành BAITAP.TXT

C:\ >REN C:\BT.TXT BAITAP.TXT↵

*Ghi chú :

Thông báo lỗi : Duplicate file name or file not found

Nghĩa là : Tên mới đã tồn tại hoặc không có tên cũ

4 Xóa các tập tin

DEL [đờng dẫn] <Tên tập tin cần xoá>↵

[đờng dẫn] : Đờng dẫn đến tên tập tin

Thí dụ : Xoá tập tin BT.TXT trong th mục gốc ổ đĩa C

[đờng dẫn]UNDELETE [Đờng dẫn]<tên tập tin cần khôi phục> ↵

Ví dụ: Giả sử trong th mục BKED có tập tin TP.TXT vừa bị xóa ta cần khôi phục lại nh sau:C:\>C:\DOS\UNDELETE C:\BKED\TP.TXT ↵

COPY [Đờng dẫn]<tên tập tin nguồn> [Đờng dẫn]<tên th mục đích>

Ví dụ: COPY C:\KT\BAI1.TXT C:\KT\DOS ↵

Sao chép đổi tên

Cú pháp:

COPY [Đờng dẫn]<tên tập tin nguồn> [Đờng dẫn]<tên tập tin đích>

Ví dụ: COPY C:\KT\BAI1.TXT C:\KT\DOS \KIEMTRA↵

Trang 12

Khi thiết lập thuộc tính ta thêm dấu “+” vào đầu các thuộc tính

Khi huỷ bỏ thuộc tính ra thêm dấu “ - “ vào đầu các thuộc tính

Ví dụ: Muốn thiết lập thuộc tính chỉ đọc và ẩn cho tập tin BC.TXT trong ổ đĩa C: ta làm nh sau:

C:\DOS\ATTRIB +R +H C:\BC.TXT ↵ Muốn huỷ bỏ hai thuộc tính trên ta viết lệnh:

[đờng dẫn]FORMAT <ổ đĩa>[/U][/S][/Q] ↵

Trong đó: /U: Để sau khi FORMAT xong không thể khôi phục dữ liệu lại bằng lệnh UNFORMAT

/S: Để tạo đĩa khởi động/Q: Để FORMAT nhanh

2 Lệnh SYS

Chức năng : Tạo đĩa khởi động bằng cách chép các tệp tin khởi động

Cú pháp: SYS [Drive1:] [Drive2:]

[Drive1:]: ổ đĩa chứa tệp tin khởi động

[Drive2:] ổ đĩa chứa đĩa cần tạo thành đĩa khởi động

Trang 13

Là tập tin đặc biệt đợc ghi ở th mục gốc đĩa khởi động mỗi khi bật máy chong trình trong đó

đợc tự động thi hành ngay khi khởi động máy xong

Để tạo tập tin này ta có thể dùng lệnh COPY CON của HĐH hoặc một chơng trình soạn nào đó

3 Các lệnh của tệp AUTOEXEC.BAT

*Lệnh ECHO

Thờng đợc dùng để hiển thị hoặc không hiển thị những lệnh trong tập tin AUTOEXEC.BAT khi chúng đợc thi hành

@ECHO OFF { không hiển thị}

@ECHO ON hoặc @ECHO { hiển thị }

* Lệnh REM

Đợc đăt ở đầu dòng để ghi một dòng chú thích hoặc ngăn cho một câu lệnh không đợc thực hiện

* Lệnh CALL

Dùng để gọi và thực hiện một tệp BAT

CALL [đờng dẫn]<tệp BAT>

* Lệnh PATH

Dùng để chỉ dẫn đờng tìm kiếm tới các tập tin chơng trình trong một th mục nào đó

Ví dụ: PATH c:\Windows\Win.COM

n: là một số nằm trong khoảng từ 1 dến 99, chỉ số vùng dệm muốn cấp phát

Vùng dệm đĩa lấy từ bộ nhớ chính RAM sử dụng để chứa dữ liệu khi đọc và ghi Mỗi vùng dệm chiếm 512 bytes, giá trị mặc nhiên là 1

Cài đặt chơng trình điều khiển thiết bị

DEVICE =[đờng dẫn]<Filename>

*Chơng trình quản lý bộ nhớ mở rộng

DEVICE=[đờng dẫn]HIMEM.SYS

* Chơng trình tạo đĩa ảo

DEVICE=[đờng dẫn]RAMDRIVE.SYS [Disksize Sectorsize NumEntries] [/e]

Giải thích:

Disksize: Độ lớn của đĩa ảo

Sectorsize : Độ lớn một Sector

NumEntries: Số tập tin và th mục có thể tạo ra ở th mục gốc của đĩa ảo

[/e] : Dùng bộ nhớ mở rộng làm đĩa ảo

Trang 14

2 Liệt kê các tập tin và th mục con có phần tên bắt đầu bởi kí tự M trong th mục DOS của đĩa

C lên màn hình , cho hiện cả các tệp và th mục ẩn

3 Xoá tất cả các tập tin có phần mở rộng là TMP trong th mục FOXPRO25 của đĩa C Xoá tất cả các tập tin có phần mở rộng là BAK trong th mục ASM của đĩa C

4 Viết lệnh định dạng đĩa mềm tại ổ đĩa A, truyền các File hệ thống cho đĩa này

4 Hiển thị cấu trúc cây th mục LUUTRU trên đĩa C lên màn hình, cho hiện kèm cả tên các tập tin

BàI 3:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A,C (trong ổ A có chứa đĩa đang sẵn sàng làm việc).Trong ổ đĩa

C có các th mục DOS, PASCAL, DULIEU Trong th mục DOS có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú Dấu nhắc hệ thống là C:\> Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Tạo ra tại th mục gốc ổ đĩa A một th mục con có tên là BAITAP, sau đó tạo ra trong th mục nàyhai th mục con ngang cấp có tên CHTR và DL

2 Sao chép các tệp tin có phần mở rộng là EXE trong th mục PASCAL của ổ đĩa C sang th mục CHTR, các tệp tin có phần mở rộng là DAT trong th mục DULIEU của đĩa C sang th mục DL của đĩa A

3 Xác lập thuộc tính chỉ đọc và ẩn cho các tập tin có phần mở rộng là EXE trong th mục CHTR trên đĩa A

4 Tìm các tệp tin ghi trên đĩa C có các đặc điểm sau: Có phần tên bắt đầu bởi 2 ký tự KT, phần mở rộng là XLS

Bài 4:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A,C (trong ổ A có chứa đĩa đang sẵn sàng làm việc).Trong ổ đĩa

C có các th mục DOS, TP, WINDOWS Trong th mục DOS có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú Trong th mục Windows có các th mục con thứ cấp ABC, SYSTEM, FóNT Dấu nhắc hệ thống là C:\> Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Đổi tên tập tin VIDU.PAS trong th mục TP của đĩa C thành MAIN.PAS, đổi tên tất cả các tập tin có phần mở rộng là FONT trong th mục FONTS của đĩa C thành tập tin có phần mở rộng là OLD

Trang 15

2 Tạo ra tại th mục gốc ổ đĩa A th mục con có tên là SYSTEM và sao chép các tập tin có phần

mở rộng là COM trong th mục DOS ổ đĩa C sang th mục vừa tạo

3 Xoá th mục PROLOG trong th mục ggốc ổ đĩa A, biết rằng trong th mục này có hai th mục con ngang cấp có tên là BT, VD, trong các th mục này chỉ có một số tập tin và các tập tin này không mang thuộc tính R, H, S

4 Hiển thị toàn bộ nội dung ổ đĩa A theo cấu trúc cây th mục

Bài 5:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A,C (trong ổ A có chứa đĩa đang sẵn sàng làm việc).Trong ổ đĩa

C có các th mục DOS, NC và các tập tin CONFIG.SYS, AUTOEXEC.BAT Trong th mục DOS có

đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Viết lệnh biến đĩa mềm A thành đĩa khởi động

2 Viết lệnh tạo th mục con NC trong th mục hiện thời của ổ đĩa mềm A và sao chép các tệp tin trong th mục NC của ổ đĩa C vào th mục vừa tạo trong ổ đĩa A

3 Viết lệnh để xem nội dung tệp CONFIG.SYS

4 Viết lệnh để xoá th mục con NC trong ổ đĩa mềm A

Bài 6

Trong máy tính có 2 ổ đĩa cứng C,D.Trong ổ đĩa C có các th mục DOS, TP Trong th mục DOS có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú và trong th mục Tp có đầy đủ các th mục con và tập tin của Turbo pascal Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Viết lệnh hiện lên màn hìnhtất cả các tập tin có tên là TURBO trong th mục TP

2 Viết lệnh đặt thuộc tính ẩn cho các tập tin có phần mở rộng là PAS trong th mục TP của ổ đĩa C

3 Viết lệnh tạo ra trong ổ đĩa D một th mục có tên là PASCAL và sao chép tất cả các tệp tin trong th mục TP của ổ đĩa C sang th mục vừa tạo trong ổ đĩa D

4 Viết lệnh để xoá th mục PASCAL trong ổ đĩa D

Bài 7

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A và ổ đĩa cứng C Tại th mục gốc của ổ đĩa C có các th mục DOS, BKED, VNI dấu nhắc hệ thống đang là C:\> Hãy viết các câu lệnh cần thiết để:

1 Tạo ra tại th mục gốc ổ đĩa mềm A th mục có tên là VIDU, sau đó tạo trong th mục này 2

th mục con ngang cấp là BAITAP, THUCHANH Trong th mục BAITAP tạo một th mục con có tên

là DEMO

2 Chuyển th mục làm việc sang th mục DEMO Sau đó lại chuyển về th mục gốc ổ đĩa C:\

3 Sao chép tập tin VANBAN.VNS trong th mục BKED của ổ đĩa C vào th mục DEMO vừa tạo và đổi tên là HOPDONG.DOC

4 Kiểm tra xem th mục DOS của ổ đĩa C có tập tin TREE.COM hay không Giả sử có hãy sao chép nó sang th mục gốc ổ đĩa A

2 Sao chép các tập tin có phần mở rộng là XLS trong th mục EXCEL của đĩa C sang th mục GIAITICH ở đĩa trong ổ A

Trang 16

3 Sao chép các tập tin có phần mở rộng là PRG trong th mục FOXPRO sang th mục LY.

4 Xoá th mục GIAITICH

Bài 9:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A và ổ đĩa cứng C Tại th mục gốc của ổ đĩa C có các th mục DOS, EXCEL, FOXPRO, TP70 dấu nhắc hệ thống đang là C:\>, trong th mục DOS có đầy đủ các tập tin lệnh ngoại trú Hãy viết các câu lệnh cần thiết để:

1 Tạo ra tại th mục gốc ổ đĩa mềm A th mục có tên là VIDU, sau đó tạo trong th mục này 2 th mục con ngang cấp là TOAN, HOA Trong th mục TOAN tạo một th mục con có tên là BAITAP

2 Sao chép các tập tin có phần mở rộng là PAS trong th mục TP70 của đĩa C sang th mục BAITAP ở đĩa trong ổ A

3 Sao chép các tập tin có phần mở rộng là DBF trong th mục FOXPRO trong ổ đĩa C sang th mục HOA ở ổ đĩa A

4 Liệt kê các tập tin có phần mở rộng là EXE ghi trong ổ đĩa A lên màn hình

3 Chuyển th mục làm việc về th mục SYSTEM

4 Xem nội dung tệp AUTOEXEC.BAT tại th mục gốc ổ đĩa C

Bài 11

Dấu nhắc hệ thống đang là C:\> Viết các lệnh cần thiết để:

1 Tạo th mục QUAN trong th mục gốc của ổ đĩa C và 2 th mục con của nó với tên là P1, P2 Trong th mục P1 tạo th mục con TEXT

2 Xem nội dung th mục P1

2 Chuyển th mục làm việc tới th mục DOS trong th mục gốc ổ đĩa C

4 Tìm kiếm tập tin TURBO.EXE trong th mục TP7 nằm trong ổ đĩa C:\

Bài 12:

Trong máy tính có ổ đĩa cứng C và ổ đĩa mềm A Trong th mục gốc của ổ đĩa C có các tập tin CONFIG.SYS , AUTOEXEC.BAT và các th mục DOS, TP TRong th mục TP có chứa đầy đủ tệp tin chơng trinh Turbo Pascal Trong ổ đĩa A có chứa đĩa mềm và ở trạng thái sẵn sàng làm việc Dấu nhắc hệ thống là A:\>

1 Viết lệnh sao chép tập tin của th mục TP trong ổ C vào th mục hiện thời ổ đĩa A

2 Viết lệnh khởi động chơng trình Turbo Pascal trong ổ A

3 Viết lệnh để xem tên các tập tin trong th mục TP

4 Viết lệnh để xem nội dung tệp CONFIG.SYS trong th mục gốc ổ đĩa C

Bài 13:

Trong máy tính có ổ đĩa cứng C và ổ đĩa mềm A Trong th mục gốc của ổ đĩa C có các tập tin CONFIG.SYS , AUTOEXEC.BAT và các th mục DOS, TP TRong th mục TP có chứa đầy đủ tệp tin chơng trinh Turbo Pascal Trong ổ đĩa A có chứa đĩa mềm và ở trạng thái sẵn sàng làm việc Dấu nhắc hệ thống là A:\>

1 Viết lệnh để ghép hai tập tin AUTOEXEC.BAT và CONFIG.SYS tại th mục gốc ổ đĩa C thành tệp CONG.TXT đuợc ghi vào th mục gốc ổ đĩa A

Trang 17

2 Viết lệnh xem nội dung tệp tin CONG.TXT.

3 Viết lệnh để hiển thị lên màn hình tất cả các tệp tin có phần tên bắt đầu bằng MS ghi trong

1 Viết lệnh tạo th mục THUC_TAP trong th mục hiện thời của đĩa mềm ở ổ A và tạo trong th mục THUC_TAP hai th mục con ngang cấp là SYS và NC

2 Viết lệnh sao chép các tệp tin có tên là NC trong th mục NC của ổ đĩa C vào th mục NC vừa tạo

3 Viết lệnh để hiển thị lên màn hình tất cả các tệp tin có phần tên bắt đầu bằng chữ F trong

th mục DOS của ổ đĩa C

4 Viết lệnh làm rỗng th mục THUC_TAP trong ổ đĩa mềm A

Bài 15:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A,C (trong ổ A có chứa đĩa đang sẵn sàng làm việc).Trong ổ đĩa

C có th mục DOS và các tập tin CONFIG.SYS, AUTOEXEC.BAT Trong th mục DOS có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Viết lệnh để tạo ra trong th mục hiện thời của ổ đĩa A một th mục có tên là PRAC và tạo ra trong th mục PRAC hai th mục con ngang cấp SYS và PROG

2 Viết lệnh để sao chép tệp tin CONFIG.SYS và AUTOEXEC.BAT vào th mục SYS

3 Viết lệnh để xem nhánh th mục PRAC

4 Viết lệnh để xoá th mục PRAC trong ổ đĩa mềm A

Bài 16:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm A,C (trong ổ A có chứa đĩa đang sẵn sàng làm việc).Trong ổ đĩa

C có các th mục DOS, BKED và các tập tin CONFIG.SYS, AUTOEXEC.BAT Trong th mục DOS

có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Viết lệnh biến đĩa mềm A thành đĩa khởi dộng

2 Viết lệnh tạo th mục con BKED trong th mục hiện thời của ổ đĩa mềm A và sao chép các tệp tin trong th mục BKED của ổ đĩa C vào th mục vừa tạo trong ổ đĩa A

3 Viết lệnh để xem nội dung tệp AUTOEXEC.BAT

4 Viết lệnh để khởi động chơng trình BKED trong ổ đĩa mềm A

Bài 17:

Trong máy tính có ổ đĩa mềm B,C (trong ổ A có chứa đĩa đang sẵn sàng làm việc).Trong ổ đĩa

C có các th mục DOS, BKED,NC Trong th mục DOS có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Viết lệnh biến đĩa mềm A thành đĩa khởi dộng

2 Viết lệnh tạo th mục con LUUTRU trong ổ đĩa mềm A và sao chép các tệp tin trong th mục BKED và NC của ổ đĩa C vào th mục vừa tạo trong ổ đĩa A

3 Viết lệnh để hiển thị lên màn hình tất cả các tập tin có phần mở rộng là VNS trong th mục BKED của ổ đĩa C

4 Viết lệnh để xoá th mục LUUTRU

Trang 18

Bài 18:

Trong máy tính có 2 ổ đĩa cứng C,D.Trong ổ đĩa C có các th mục DOS, TP Trong th mục DOS có đầy đủ các tệp tin lệnh ngoại trú và trong th mục Tp có đầy đủ các th mục con và tập tin của Turbo pascal Hãy viết các câu lệnh của DOS để:

1 Viết lệnh để nhận biết th mục hiện thời ổ đĩa D

2 Viết lệnh tạo ra trong ổ đĩa D một th mục có tên là PROGRAM

3 Viết lệnh sao chép tất cả các tệp tin có phần mở rộng là PAS trong th mục TP của ổ đĩa C sang th mục vừa tạo trong ổ đĩa D

4 Viết lệnh đặt thuộc tính chỉ đọc cho tệp TURBO.EXE trong th mục TP của ổ đĩa C

Trang 19

Phần II: Hệ điều hành Windows98

Chơng I Làm quen với Win98

I Khởi động và thoát khỏi

1 Khởi động Win98

Sau khi đã cài đặt, Windows98 sẽ tự khởi động mỗi khi bật máy tính Tuy nhiên phải cờ cho

đến khi màn hình hiển thị Windows98 Nếu muốn khởi động vào MS - DOS, ngay khi màn hình xuất hiện dòng Starting windows 98 ta nhấn phím F8 và chọn Command Prompt

Khi khởi động Windows98, nếu máy tính có nối mạng bạn sẽ thấy hội thoại đăng nhập mạng

Bạn phải gõ mật khẩu vào mạng trong mục Password nếu bạn muốn vào mạng, nếu không bạn chọn Cancel

2 Thoát khỏi windows 98

Để thoát khỏi Windows98 cần thực hiện các bớc sau:

- Lu và thoát khỏi tất cả các chơng trình ứng dụng đang mở

- Kích chuột vào nút Start và chọn Shut down khi đó hộp thoại xuất hiện:

Mục Shut down: Thoát khỏi Windows98 và tắt máy

Mục Restart: Khởi động lại Windows98

Mục Restart in MS-DOS mode : Khởi động từ dấu nhắc DOS

Trang 20

Sau khi đã chọn một trong ba mục trên ta chọn OK Nếu chọn mục Shut dows và chọn OK thì

khi thấy xuất hiện dòng thông báo " It's Safe now to turn off your computer" khi đó mới đợc tắt

máy

Chú ý : Không nên tắt máy khi cha thoát khỏi Windows vì nh vậy dữ liệu sẽ bị hỏng.

II Giới thiệu màn hình làm việc của win98

Sau khi kởi động xong màn hình Windows có dạng nh hình trên, bao gồm các thành phần:

Biểu tợng My computer : Khi kích chuột vào biểu tợng này ta có thể thi hành các thao tác quản lý dữ liệu và các thiết bị phần cứng

Biểu tợng Network Neighborhood : Biểu tợng này dùng để truy cập tới các máy trạm trong cùng một hệ thống mạng hoặc để thiết lập thiết bị mạng cho máy tính

Biểu tợng Recycle : Biểu tợng này dùng để chứa tạm thời những tập tin, th mục đã bị xoá và có thể phục hồi dữ liệu bị xoá nhờ chức năng này

Biểu tợng Connet to the internet : Dùng để truy cập vào mạng Internet

Biểu tợng Microsoft Outlook : Dùng để giao tiếp với các máy tính từ xa thông qua phơng pháp gửi th tín điện tử

Phía dới cùng là thanh tác vụ Taskbar:

Trang 21

Nút bắt đầu Các biểu tợng ứng dụng Thông báo thời gian

III Một số thao tác cơ bản với cửa sổ

Cửa sổ My computer

1 Mở cửa sổ ( Open ):

Các ứng dụng trên Windows thờng đợc khởi động trong một cửa sổ Có nhiều cách để khởi

động một ứng dụng

- Click nút Start và chọn chơng trình muốn mở

- Click biểu tợng trên màn hình ( Desktop )

- Từ cửa sổ My computer, Click mở chơng trình hoặc ngăn hồ sơ ( folder, ngăn xếp, th liệu )

- Từ chơng trình Windows Explorer click tập tin exe của chơng trình muốn mở

Đóng Phóng to

Thu nhỏ Thanh tiêu đề

Trang 22

- Click mở chơng trình từ các thanh hiển thị biểu tợng của chơng trình trên màn hình ( toolbar ).

2 Đóng của sổ ( close ):

Windows cho phép mở nhiều cửa sổ của nhiều chơng thình khác nhau nhng chỉ làm việc với một cửa sổ trong mỗi thời điểm - Số chơng trình càng mở ra nhiều thì khả năng truy xuất của máy càng chậm đi, do vậy nếu chơng trình nào cha sử dụng đến thì nên đóng lại

Để đóng cửa sổ có thể thực hiện một trong những cách sau:

- Click nút Close ở góc trên phải cửa sổ

- Double Click biểu tợng của cửa sổ ở góc trên trái

- Click biểu tợng của cửa sổ ở góc trên trái của cửa sổ và chọn close

- Chọn File \ Exit

- Right Click nút biểu tợng của chơng trình trên Taskbar và chọn close

- Nhấn tổ hợp phím Alt - F4

3 Phóng lớn, thu nhỏ và phục hồi cửa sổ

( Maximize, Minimize & Restore ):

- Click nút phóng lớn thu nhỏ hay phục hồi ở góc trên phải cửa sổ

- Click biểu tợng của cửa sổ ở góc trên trái cửa sổ và chọn Maximize ( phóng lớn )

- Minimize ( thu nhỏ ) hay Restore ( phục hồi )

- Right Click nút biểu tợng của chơng trình trên Tarkbar và chọn Maximize ( phóng lớn ), Minimize ( thu nhỏ ) hay Restore ( phục hồi )

- Di chuyển: Click & Drag tại thanh tiêu đề để di chuyển

( Cũng có thể nhấn tổ hợp phím Alt - Spacebar để mở Menu ở góc trên trái cửa sổ, chọn Move và nhấn các phím mũi tên để di chuyển )

3 Sắp xếp và chuyển đổi giữa các cửa sổ

a Sắp xếp ( Arrange )

Có thể sắp xếp các cửa sổ hện đang mở trên màn hình bằng cách right click tại khoảng trống của Taskbar và chọn:

- Cascade Windows: Xếp kiểu mái ngói

- Undo Cascade: Thôi xếp kiểu mái ngói

- Tile Windows Horizontally: Xếp ngang

Trang 23

- Tile Windows Vertically: Xếp dọc

- Undo tile Windows: Thôi sắp xếp

b Chuyển đổi cửa sổ làm việc ( Switch )

Có thể chạy nhiều chơng trình cùng lúc nhng tại một thời điểm chỉ có thể làm việc với một chơng trình ( cửa sổ ) Thông thờng thanh tiêu đề (title ) của cửa sổ đang làm việc ( selected ) có màu đậm hơn các cửa sổ khác Thực hiện một trong những cách sau để chọn cửa sổ:

- Click nút biểu tợng của cửa sổ trên Taskbar

- Click bất cứ điểm nào của cửa sổ muốn chọn nếu thấy

- Nhấn và giữ phím Alt, gõ phím Tab để chọn cửa sổ

Trang 24

Chơng IINhững thao tác cơ bản

I Điều khiển dạng hiển thị của màn hình

1 Hiển thị các biểu tợng trên màn hình nền (và trong một Folder)

Khi làm việc với các biểu tợng trên màn hình cũng nh trong một cửa sổ Folder Nhiều khi các biểu tợng thờng sắp xếp một cách hỗn độn không có một trật tự nhất định Ví dụ nh sau:

Để tránh tình trạng nh vậy, bạn hãy đa trỏ chuột vào vùng làm việc của màn hình (hoặc cửa sổ

đang mở) và nhấn phím phải chuột, khi đó xuất hiện một danh sách trải xuống ta chọn một trong số lệnh sau:

* Chọn mục Arrange Icons sẽ xuất hiện bảng chọn sau:

+ By name: Sắp xếp biểu tợng theo tên

+ By Type: Sắp xếp biểu tợng theo từng kiểu

+ By Size : Săp xếp biểu tợng theo dung lợng

+ By Date: Săp xếp biểu tợng theo thời gian cập nhật

+ Auto Arrange: Tự động sắp xếp các biểu tợng theo từng hàng ngay ngắn và cách đều nhau:Chú ý: Bạn lên chọn kiểu sắp xếp tự động Auto Arrange

* Chọn mục Line Up Icons: Sắp xếp các biểu tợng theo hàng ngũ chỉnh tề nhng không cách

đều nhau

Giả sử ta chọn Arrange Icons \Auto Arrange thì kết quả nh sau:

Trang 25

2 Chän nÒn mµn h×nh

Ta tiÕn hµnh theo c¸c bíc sau:

Bíc 1: NhÊn chuét vµo nót Start, chän Settings, chän tiÕp môc Control Panel hoÆc kÝch ph¶i

chuét ë nÒn mµn h×nh vµ chän Properties nh sau:

Bíc 2: Trªn mµn h×nh xuÊt hiÖn hép tho¹i vµ kÝch chuét vµo hép background:

Trang 26

Sau đó chọn một dạng hoa văn cho nền màn hình trong mục Wallpaper, muốn điều chỉnh vị trí của hoa văn trong màn hình nền ta chọn Chọn Center , Tile hoặc Stretch trong mục Display và quan sát kết quả.

Chú ý: Nếu muốn nền màn hình là một bức ảnh khách ngoài những dạng nền màn hình có sẵn

trong Windows thì ta chọn mục Browse sẽ xuất hiện hộp thoại:

Chọn một dạng hoa văn cho nền màn hình

Quan sát màn hình mẫu

Chọn Center , Tile hoặc Stretch và quan sát kết quả

Trang 27

Trong hộp thoại này ta xác định đờng dẫn tới tập tin ảnh, sau đó kích chuột vào tệp ảnh và chọn Open.

Bớc 3: Sau khi đã chọn xong các mục theo ý muốn ta chọn lệnh OK (nếu muốn thay đổi lại ta

thực hiện lại ba bớc trên một lần nữa)

3 Chọn hình ảnh bảo vệ màn hình

Khi đang làm việc với máy tính nếu ta bỏ máy tính làm một việc gì đó thì màn hình thờng bị cháy hoặc giảm tuổi thọ khi bị để quá lâu vì hình ảnh trên màn hình sẽ ăn vào lớp tráng Phosphor của Monitor và huỷ hoại nó Để ngăn ngừa tình trạng này, các chuyên gia máy tính đã tìm gia chế

độ bảo vệ màn hình Đó là một hình ảnh chuyển động tự động xuất hiện trên màn hình khi máy tính không đợc dùng đến trong một khoảng thời gian nhất định (nhớ là máy tính đang đợc bật)

Để thiết lập chế độ bảo vệ màn hình ta tiến hành nh sau:

Bớc 1: Nhấn chuột vào nút Start, chọn Settings, chọn tiếp mục Control Panel hoặc kích phải

chuột ở nền màn hình và chọn Properties

Bớc 2: Trên màn hình xuất hiện hộp thoại và kích chuột vào hộp Screen Saver:

Bớc 3: Chọn hình ảnh bảo vệ màn hình trong mục Screen Saver, sau đó kiểm tra lại kết quả

bằng cách ấn vào mục Preview, chọn thời gian xuất hiện chế độ bảo vệ trong mục Wait Cuối cùng chọn lệnh Apply và chọn OK

ấn định thời gian cho hình ảnh bảo

vệ màn hình xuất hiện

Trang 28

Độ phân giải (resolution) cho biết hình ảnh và chữ hiển thị trên màn hỉnhõ đến mức độ nào

Độ phân giải đợc quyết định bởi số lợng màu, vốn đợc dùng để hiển thị hình ảnh và kích cỡ của màn hình theo số đo tính bằng pixel (điểm ảnh) Số lợng pixel càng lớn, độ nét của màn hình càng cao

Muốn thay đổi độ phân giải của màn hình bạn hãy tiến hành theo các bớc sau:

Bớc 1: Nhấn chuột vào nút Start, chọn Settings, chọn tiếp mục Control Panel hoặc kích phải

chuột ở nền màn hình và chọn Properties

Bớc 2: Trên màn hình xuất hiện hộp thoại và kích chuột vào hộp Settings:

Bớc 3: Trong mục Color chọn chế độ hiển thị màu, số lợng màu càng lớn thì độ nét càng

cao Chọn số lợng điểm ảnh bằng cách đa trỏ chuột vào con chạy(nh hình vẽ) trong mục Screen area

và kéo sang phải hoặc sang trái và xem kết quả trên màn hình

Bớc 4: Cuối cùng nhấn OK.

II Làm việc với thanh tác vụ

1 Thay đổi chế độ hiển thị với thanh tác vụ

Chọn chế độ hiển thị màu Kéo con chạy để xác lập số lợng điểm ảnh

Trang 29

Để thay đổi cách hiển thị của thanh tác vụ ta tiến hành nh sau:

Kích phải chuột vào bất kỳ vị trí nào trên thanh tác vụ sau đó chọn mục Properties:

Khi đó xuất hiện một hộp thoại :

Trong hộp thoại này ta chọn các mục sau (khi chọn phí trớc các mục có kí hiệu “ v" ):

+ Always on top: Nếu chọn mục này Windows sẽ cho phép thanh tác vụ đè lên trên các ứng dụng + Auto hide: Tự động che dấu thanh tác vụ khi ngời sử dụng không làm việc với thanh tác vụ + Show small Icon in start menu: Thu nhỏ các biểu tợng trong Start menu.

+ Show Clock: Mục này cho phép hiển thị đồng hồ của hệ thống trên thanh Taskbar.

2 Làm rỗng thùng rác

Đa trỏ chuột tới biểu tợng Recycle Bin kích phím phải chuột và chọn mục Empty

Recycle Bin nh hình sau:

Trang 31

Chơng III Thao tác với th mục (Folder)

b Mở một Folder hoặc Shortcut

Đa trỏ chuột tới Folder hoặc Shortcut cần mở sau đó kích đúp phím trái chuột hoặc ta có thể chọn biểu tợng Folder hoặc Short cut cần mở sau đó gõ Enter

c Tạo Folder con trong một Folder mẹ

Mở Folder mẹ sau đó đa trỏ chuột vào vùng làm việc của Folder mẹ, kích phím phải chuột khi đó xuất hiện một danh sách trải xuống, gióng chuột sang phải hoặc sang trái chọn mục Folder Trên màn hình xuất hiện một biểu tợng " New Folder" ta gõ tên Folder cần tạo

2 Thao tác với Shortcut

a Tạo Shortcut ngoài màn hình nền

Đa trỏ chuột ra nền màn hình sau đó kích phím phải chuột khi đó xuất hiện một danh sách trải xuống, gióng chuột sang phải hoặc sang trái chọn mục Shortcut:(hình vẽ)

Trang 32

Khi đó một hộp thoại xuất hiện, ta có thể gõ trực tiếp đờng dẫn tới tập tin cần tạo Shortcut

trong mục "Command Line" và chọn nút Next:.

Xuất hiện tiếp hộp thoại, đặt tên cho Shortcut trong mục "Select a name for the Shortcut"

cuối cùng ta chọn Finish:

Gõ đờng dẫn tới tập tin cần tạo Shortcut

Kích chuột vào nút next để tiếp tục

Kích vào Browse để chọn đờng dẫn (xem chú ý)

Trang 33

Chú ý: Khi tạo Shortcut, nếu ta không nhớ đờng dẫn tới tập tin cần tạo thì trong cửa sổ Creat Shortcut ta chọn lệnh "browse" xuất hiện hộp thoại Browse:

Trong hộp thoại này ta chọn đến tập tin cần tạo sau đó chọn lệnh Open sau đó chọn lệnh

Next , chọn tiếp Next Nếu Folder cần tạo có sẵn biểu tợng thì ta chỉ việc chọn Finish ngợc lại ta chọn một hình tợng tợng trng cho Shortcut cần tạo sau đó chọn Finish

b Tạo Shortcut trong một Folder

Gõ tên cho biểu tợng Shortcut

Kích chuột vào Finish để kết thúc quá

trình tạo

Kích vào đây để chọn ổ đĩa

Trang 34

Mở Folder cần tạo Shortcut, Đa trỏ chuột ra vùng làm việc củaFolder sau đó kích phím phải chuột khi đó xuất hiện một danh sách trải xuống, gióng chuột sang phải hoặc sang trái chọn mục Shortcut, quá trình tiếp giống nh phần a.

3 Thao tác nhanh với Folder hoặc Shortcut

Kích phím phải chuột vào Folder hoặc Shortcut cần thao tác khi đó xuất hiện một danh sách trải xuống:

Danh sách trải xuống của Folder Danh sách trải xuống của Shortcut

Dựa vào các chức năng có trên danh sách trải xuống để thao tác với Folder và Shortcut nh sau:+ Open: Mở Folder hoặc Shortcut (tơng đơng với kích đúp chuột)

+ Explore: Mở cửa sổ chứa các chơng trình trong Desktop

+ Find : Kích hoạt cửa sổ tìm kiếm (Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ phần này ở mục sau)

+ Send: Thực hiện Sao chép Folder hoặc Shortcut Nếu chọn mục này sẽ xuất hiện danh sách:

+ Cut: Dùng để di chuyển Folder hoặc Shortcut

+ Copy: Dùng để sao chép Folder hoặc Shortcut

Gửi Folder hoặc Shortcut sang đĩa mềm

Gửi Folder hoặc Shortcut ra nền màn hình dới dạng biểu tợng

Gửi Folder hoặc Shortcut vào th điện tử

Gửi Folder hoặc Shortcut vào trang Web

Trang 35

+ Delete: Dùng để xoá Folder hoặc Shortcut

+ Rename: Dùng để đổi tên của Folder hoặc Shortcut

+ Create Shortcut: Nhânbản biểu tợng Folder hoặc Shortcut thêm một bản nữa ở ngoài màn hình nền

+ Properties : Dùng để xem các thông tin về Folder hoặc Shortcut

4 Tìm kiếm tập tin

Trong quá trình làm việc với máy tính, nhiều khi ngời sử dụng không nhớ tập tin hôm trớc đã soạn thảo hoặc tập tin của một chơng trình nào đó nằm ở đâu, trong ổ đĩa , th mục nào Để có thể xác định vị trí của tập tin một cách nhanh nhất ta có thể thực hiện chức năng sau của Windows

a Tìm kiếm không theo tiêu chuẩn

Nhấn nút Start, chọn mục Find sau đó chọn Files or Folder

Khi đó xuất hiện hộp thoại Find:

Bạn hãy gõ tên File cần tìm trong mục Named và chọn phạm vi ổ đĩa cần tìm trong mục look in Chọn tiếp mục Find Now để bắt đầu cuộc tìm kiếm., khi kết thúc việc tìm kiếm, kết quả

tìm sẽ đợc hiển thị thành một danh sách nh hình dới đây, duyệt qua danh sách để xác định tập tin cần tìm

Trang 36

b Tìm kiếm theo tiêu chuẩn

Nếu bạn nhớ đợc một từ hay tên gọi cụ thể nào đó trong tập tin thì bạn chỉ việc gõ từ hoặc tên gọi đó vào mục Containing sau đó tiến hành tìm

5 Khôi phục lại Folder hoặc Shortcut

Khi xoá các Folder hoặc Shortcut đợc đa vào thùng rác muốn khôi phục chúng ta kích đúp phím trái chuột vào vào biểu tợng Recycle Bin trên màn hình nền, xuất hiện một hộp thoại, chọn Folder hoặc Shortcut cần khôi phục, vào menu File chọn mục Restore

6.Di chuyển và sao chép th mục, tập tin bằng lệnh Cut, Copy và Paste

Danh sách các tập tin tìm thấy

Dùng thanh cuốn để duyệt qua kết quả

Danh sách các tập tin bị xoá

Trang 37

Ta tiến hành theo các bớc sau:

Bớc 1: Kích chuột vào nút Start, chọn Programs, gióng chuột sang phải chọn mục Windows

Explorer:

Xuất hiện cửa sổ Windows Explorer, cửa sổ này gồm hai nửa, nửa bên phải hiển thị các ổ đĩa

và th mục, nửa bên trái hiển thị nội dung của th mục đang đợc chọn:

Bớc 2: Chọn th mục chứa tập tin hoặc th mục cần sao chép hay di chuyển ở nửa bên trái

Trang 38

Bớc 3: Kích chuột vào tập tin hay th mục cần sao chép ở nửa bên phải

Bớc 4: Kích chuột vào nút Cut nếu cần di chuyển

Kích chuột vào nút Copy nếu cần sao chép

Bớc 5; Chọn th mục cần đặt tập tin hay th mục ở nửa bên trái sau đó chọn nút

7 Di chuyển và sao chép th mục, tập tin bằng kéo thả

Ta tiến hành theo các bớc sau:

Bớc 1: Kích chuột vào nút Start, chọn Programs, gióng chuột sang phải chọn mục Windows

Explorer, xuất hiện cửa sổ Windows Explorer

Bớc 2: Chọn th mục chứa tập tin hoặc th mục cần sao chép hay di chuyển ở nửa bên trái Bớc 3: Di chuyển: Kích phím trái chuột vào tập tin hay th mục cần di chuyển sau đó kéo di trỏ

chuột sang th mục cần đặt tập tin, th mục và thả tay ra

Sao chép: Kích phím trái chuột vào tập tin hay th mục cần di chuyển đồng thời ấn phím CTRL sau đó kéo di trỏ chuột sang th mục cần đặt tập tin, th mục và thả tay ra

8 Thêm hoặc bớt Folder hoặc Shortcut trong program

Khi bạn kích chuột vào nút Start sẽ xuất hiện một danh sách trải xuống, trong danh sách này khi chọn mục Program ta thấy xuất hiện thêm một danh sách (menu) tiếp theo đây chính là menu Program Để thêm hoặc bớt trong danh sách này một Folder hoặc một Shortcut ta tiến hành nh sau:

Kích phải chuột vào bất kỳ vị trí nào trên thanh tác vụ sau đó chọn mục Properties:

Khi đó xuất hiện một hộp thoại, chọn thẻ Start menu Program:

Trang 39

a Loại bỏ Folder và Shortcut

Để loại bỏ một Folder hoặc Shortcut ta kích chuột vào mục remove và thấy xuất hiện hộp thoại:

Ta kích chuột vào Folder và Shortcut cần loại bỏ và sau đó chọn nút Remove Và xuất hiện hộp thoại để khẳng định lại việc laọi bỏ nếu ta đồng ý loại bỏ thì chọn " YES" nếu không loại bỏ ta chọn "NO"

b Thêm Shortcut

Từ cửa sổ taskbar Properties ta chọn mục Add xuất hiện hộp thoại, và quá trình làm nh tạo một Shortcut

Loại bỏ folder, Shortcut

Thêm Folder và Shortcut

Xoá sạch thùng rác

Trang 40

9 Một số chơng trình ứng dụng trong Control panel

Để làm việc với ứng dụng trong Control Panel ta tiến hành nh sau:

Cách 1: Kích chuột vào nút Start chọn mục Settings sau đó chọn mục Control panel

Cách 2: Mở My Computer và kích đúp chuột vào biểu tợng Control Panel

Cửa sổ Control panel đợc mở nh hình sau:

a Làm việc với chuột (Mouse)

Trong cửa sổ Conltrol panel kích đúp chuột vào biểu tợng Mouse một cửa sổ xuất hiện, chọn thẻ Buttons

Ngày đăng: 22/10/2014, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thuật toán. - Đại cương về pascal
Sơ đồ thu ật toán (Trang 71)
Sơ đồ thuật toán: - Đại cương về pascal
Sơ đồ thu ật toán: (Trang 71)
Sơ đồ thuật toán dùng vòng lặp Repeat - Đại cương về pascal
Sơ đồ thu ật toán dùng vòng lặp Repeat (Trang 72)
Bảng Row : Thay đổi chiều cao của hàng. - Đại cương về pascal
ng Row : Thay đổi chiều cao của hàng (Trang 156)
Bảng ghi kết quả học tập - Đại cương về pascal
Bảng ghi kết quả học tập (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w