1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2: Luyện tập

5 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh biết: - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.. Học sinh hiểu: - Các nguyên tố hoá học thường là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên

Trang 1

Tiết số 5 BÀI 3 ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Ngày soạn:

…./…./………

I Mục tiêu

1 Kiến thức

a Học sinh biết:

- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

- Công thức tính nguyên tử khối trung bình

b Học sinh hiểu:

- Các nguyên tố hoá học thường là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố thường là những số không nguyên

- Tính chất hoá học của các đồng vị là giống nhau

2 Kĩ năng

Giải được bài tập: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị Tính tỉ lệ % khối mỗi đồng vị và một số bài tập khác liên quan

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập

- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, các phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nhớ công thức tính số khối

- Đọc trước nội dung của bài ở nhà

III Phương pháp dạy học chính

- Đàm thoại, gợi mở

IV Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức và kiểm

tra sĩ số

Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ

- GV đưa bài tập và gọi hs lên bảng:

1 Hãy cho biết số đơn vị điện

tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số

electron, số khối, nguyên tử khối, điện

tích hạt nhân của các nguyên tử có kí

hiệu sau: 32

16S; 80

35Br

2 Định nghĩa nguyên tố hoá

- Lớp ổn định tổ chức

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- HS lên bảng

Trang 2

học Hãy phân biệt khái niệm nguyên

tử và nguyên tố Vì sao số điện tích

hạt nhân Z và số khối A được coi là

những số đặc trưng của nguyên tử

hay của hạt nhân

3 Có bao nhiêu proton, nơtron

trong các hạt nhân nguyên tử sau

1H; 1 H; 1 H; 816O; 817O; 818O Có nhận

xét gì về

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

số proton, số nơtron trong các hạt

trong hạt nhân nguyên tử của cùng

một nguyên tố

(giữ bài làm số 3 để vận dụng dạy bài

mới)

Hoạt động 3.

- GV thông báo: các nguyên tử 1 H;

1H; 1 H hoặc 816O; 817O; 818O được gọi

là các đồng vị Vậy đồng vị là gì?

- GV: cho các nguyên tử sau: 1735Cl;

1737Cl; 612C; 613C; 614C Tính số proton,

số nơtron, số electron và số khối của

mỗi nguyên tử

- Tại sao 1735Cl; 1737Cl được gọi là hai

đồng vị của nguyên tố clo?

- GV treo tranh vẽ các đồng vị của

hiđro và giải thích

- GV giải thích: Hầu hết các nguyên tố

hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị

Chỉ có một số nguyên tố như Al, F…

không có đồng vị Ngoài khoảng 300

đồng vị tồn tại trong tự nhiên, người ta

còn điều chế được khoảng 1000 đồng

vị nhân tạo

- GV lưu ý: Do điện tích hạt nhân

quyết định tính chất nguyên tử nên

các đồng vị có cùng số proton nghĩa là

có cùng điện tích hạt nhân thì có tính

chất hoá học giống nhau Tuy nhiên,

do các đồng vị của cùng một nguyên

tố hoá học có số nơtron trong hạt

nhân khác nhau nên có một số tính

I Đồng vị

- HS : Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A khác nhau

- HS vận dụng : Nguyên tố clo có hai đồng vị là 1735Cl; 1737Cl chúng đều có 17 proton trong hạt nhân nguyên tử, có 17 electron ở vỏ electron của nguyên tử nhưng số nơtron lần lượt là 18 và 20

- 1735Cl; 1737Cl được gọi là hai đồng vị của nguyên tố clo vì chúng đều thuộc

về nguyên tố Clo và trong bảng tuần hoàn chúng ở cùng một vị trí

- HS làm bài tập củng cố

Trang 3

chất vật lí khác nhau VD: đồng vị

1737Cl có tỉ khối lớn, có nhiệt độ nóng

chảy, nhiệt độ sôi cao hơn đồng vị

1735Cl

- GV củng cố cho hs bằng bài tập: Cho

các nguyên tử có kí hiệu sau:

510A; 2964B; 511C; 3684D; 2654E; 47109G; 2963H;

47106I; 1940K; 1840L

Tính số proton, số nơtron, số electron,

và số khối của mỗi nguyên tử Các

nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

Hoạt động 4.

- GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử?

- GV: Nguyên tử X có khối lượng 40 u

→ nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối

lượng nguyên tử?

- GV: Gọi 40 u là nguyên tử khối Vậy

nguyên tử khối là gì?

II Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

1 Nguyên tử khối

- Đơn vị của khối lượng nguyên tử là u

- HS : HS: 40 lần

- Nguyên tử khối là khối lượng một nguyên tử tính ra u (nó cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

nguyên tử)

Hoạt động 5.

- GV: Tính nguyên tử khối trung bình

của các nguyên tử sau: 168O; 178O; 188O

Vậy nguyên tử khối của nguyên tố O =

?

- GV: Hầu hết các nguyên tố hoá học

là hỗn hợp của nhiều đồng vị Chỉ có

một số nguyên tố như Al, F… không

có đồng vị Qua phân tích, người ta

nhận thấy tỉ lệ các đồng vị của cùng

một nguyên tố trong tự nhiên là không

đổi, không phụ thuộc vào hợp chất

hoá học chứa đồng vị đó Do đó để

tính nguyên tử khối của một nguyên tố

hoá học phải đề cập đến nguyên tử

khối trung bình Vậy nguyên tử khối

trung bình là gì?

- Nêu công thức tính nguyên tử khối

trung bình của một nguyên tố có 2

đồng vị?

2 Nguyên tử khối trung bình

- HS: tính nguyên tử khối của các nguyên tử

- Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tó hoá học là nguyên tử khối trung bình của hỗ hợp các đồng vị, có tính đến của tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị

- Công thức tính nguyên tử khối trung bình:

A =

100

1 2 2

1 x A x

A +

Trong đó: A nguyên tử khối trung bình.

A1, A2 là nguyên tử khối mỗi đồng vị

x1, x2 là tỉ lệ % số nguyên tử mỗi đồng vị

- Áp dụng công thức tính nguyên tử

Trang 4

- Tính nguyên tử khối trung bình của

clo, oxi?

khối trung bình ta có:

ACl =

100

47 , 24 37 3 , 75

AO =

100

02 , 18 04 , 0 17 76 , 99

≈ 16 (u)

- HS làm bài tập

Hoạt động 6 Luyện tập và củng cố

- GV tổ chức cho hs làm bài tập trong

sgk

Hoạt động 7 Dặn dò và giao bài về

nhà

- GV nhắc nhở hs:

+ Học lí thuyết

+ Làm bài tập

+ Đọc bài obitan nguyên tử

- HS ghi bài tập về nhà

- HS ghi bài về nhà

Ngày đăng: 22/10/2014, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w