1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo công cụ case

26 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo công cụ case. Báo cáo được phân tích đánh giá hiện trạng, thiết lập các chức năng cho hệ thống quản lý VTC Studio. Hệ thống được dựa trên cơ cấu, hoạt động thực tế tại một công ty phát triển Game.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN 4

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

KẾT LUẬN 25

Trang 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức công ty 4

Hình 1.2 Mẫu báo cáo tuần 7

Hình 2.1 Mô hình phân rã chức năng 12

Hình 2.2 Mô hình mức ngữ cảnh 14

Hình 2.3 Mô hình DFD mức đình 14

Hình 2.4 Mô hình DFD chức năng quản trị hệ thống 15

Hình 2.5 Mô hình DFD chức năng quản lý danh mục 16

Hình 2.6 Mô hình DFD chức năng đề xuất ý tưởng 17

Hình 2.7 Mô hình DFD chức năng tìm kiếm thông tin 18

Hình 2.8 Mô hình DFD chức năng báo cáo 19

Hình 2.9 Mô hình dữ liệu mức quan niệm 20

Hình 2.10 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 21

Hình 2.11 Mô hình dữ liệu mức khái niệm 22

Hình 2.12 Mô hình dữ liệu mức vật lý 23

Hình 2.13 Cơ sở dữ liệu SQL 24

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, các công ty, tậpđoàn kinh tế cũng phát triển với tốc độ chóng mặt cả về số lượng lẫn quy mô Đi kèmvới mỗi công ty là một phương thức quản lý nhân lực cũng như tài chính khác nhau,tuy nhiên, mục đích chung của các nhà quản lý luôn là giảm thiểu chi phí và nâng caochất lượng quản lý Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vựcquản lý đã không còn xa lạ Với các phần mềm quản lý chuyên nghiệp, việc quản lýmột công ty hay thậm chí tập đoàn đã trở nên đơn giản hơn bao giờ hết Số lượng nhânlực và chi phí phục vụ cho công tác quản lý có thể giảm thiểu tối đa nhưng hiệu quả vàtính chính xác thì được nâng cao rõ rệt Đó là lí do tại sao càng ngày càng có nhiềucông ty sử dụng phần mềm quản lý thay cho phương pháp truyền thống

Ngành công nghệ thông tin Việt Nam hiện đang nổi lên như một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp trực tiếp gần 7% GDP của cả nước Đặc biệt, với dân số trẻ, lĩnh vực phát triển game đang là một thị trường tiềm năng cho các công ty phần mềm Số lượng các dự án phát triển game đang tăng nhanh một cách chóng mặt Điều đó đòi hỏicác công ty phải có phương thức quản lý các dự án này một cách hợp lí Chính từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng em quyết định xây dựng “hệ thống quản lý các dự án phát triểngame” Với mục tiêu thay thế hệ thống quản lý thủ công cũ bằng hệ thống mới hiện đại, chính xác hơn, tránh sai sót và giảm thiểu thời gian thực hiện công việc

Trang 4

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC LẬP DỰ ÁN

1.1 Khảo sát hiện trạng.

1.1.1 Giới thiệu công ty VTC Studio.

VTC Studio thành lập vào 2/2009 là một bộ phận của VTC Online (đơn vị thànhviên của tổng công ty VTC) và hiện đang sở hữu 5 game đặc sắc đó là Colors ofOcean, Generation 3 (G3), Squad, Tour 247 và Showbiz, trong đó game thể thao(MMOFPS) Squad và G3 đã có tại 10 nước châu Âu và châu Mỹ la tinh

Những người làm việc tại VTC Studio đều còn rất trẻ, nhưng họ làm việc vớiniềm đam mê hiếm có trong một tập thể cởi mở, luôn biết tôn trọng ý kiến của mọingười để tạo ra những sản phẩm game chất lượng có thể làm hài lòng người chơi.Khẩu hiệu của VTC Studio là “Sống với đam mê – live with passion” và nhữngngười đang làm việc tại VTC Studio luôn rực lửa nhiệt huyết để tạo ra món ăn tinhthần tí tuệ cho những game thủ Việt nói chung và làng game thế giới nói riêng

1.1.2 Cơ cấu tổ chức.

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức công ty

 Giám đốc: nghiệm thu phần mềm khi các nhóm hoàn tất

Trang 5

Tùy theo quy mô dự án mà có sự phân chia nhân lực vào các đội cho hợp lý.

1.1.3 Cơ sở vật chất, tài nguyên hiện có.

Công ty có hệ thống máy tính khoảng lớn, mỗi nhóm khoảng từ 15-20 máy tính,đồng thời có một server riêng dành cho nội bộ công ty sử dụng Các máy tính của công

ty đều có thể truy cập vào mạng internet Tuy vậy, hiện nay, các công việc quản lýhoàn toàn được thực hiện thủ công trên giấy Điếu này khiến hệ thống quản lý cũ cókhá nhiều nhược điểm như:

o Dữ liệu giữa các bộ phận dễ gặp sai sót, thiếu chính xác, không đồng bộ

o Khối lượng giấy tờ sử dụng và lưu trữ nhiều

o Việc tra cứu thông tin diễn ra hết sức khó khăn

o Tiêu tốn nhiều thời gian, công sức vào việc tổng hợp các báo cáo định kì

o Chưa tận dụng được hết cơ sở vật chất (máy tính) và ưu điểm của một công typhần mềm

1.1.4 Quy tắc quản lý.

 Trong quá trình thực hiện dự án các đội (Coder, Art, Design) sẽ báo cáo tiến độcông việc cho trưởng nhóm Khi ai có ý kiến với ban lãnh đạo về lịch công việchay ý kiến cá nhân về một việc gì thì có thể ý kiến lên

 Khi hoàn thành dự án trưởng nhóm sẽ giao nộp cho phụ trách và nộp lên giámđốc

 Cuối năm tổng kết lại nếu nhóm dự án, nhân viên nào làm việc tích cực hiểuquả sẽ có mức khen thưởng phù hợp

 Vấn đề trao đổi với khách hàng do bộ phân khác đảm nhiệm

Trang 6

 Phụ trách sẽ nhận các dự án từ giám đốc và sau đó phân chia cho các trưởngnhóm.

 Dựa vào quy mô của các dự án mà trưởng nhóm sẽ phân công nhân lực và ướclượng chi phí cho dự án

 Mỗi một nhân viên thì có thể tham gia vào nhiều dự án cùng một lúc

Trang 7

Mẫu báo cáo tuần

Hình 1.2 Mẫu báo cáo tuần.

Trang 8

1.1.5 Ưu nhược điểm của hệ thống cũ.

 Ưu điểm

chuyên môn cao

- Quản lý danh mục: Trong phần chức năng này có thể thực hiện các chức quản

lý danh mục như: Quản lý dự án, Quản lý công việc, Quản lý nhóm dự án,Quản lý tổ dự án, Quản lý nhân viên, Quản lý chức vụ Những chức năng nàynhằm quản lý các thông tin và thực hiện các chức năng cập nhật Riêng chứcnăng quản lý dự án có thêm một chức năng nhỏ là chấm điểm tích lũy (thiđua) cho các nhân viên, các tổ, các nhóm dự án

- Đề xuất ý kiến: Trong phần chức năng này có thể thực hiện: Đề xuất lịch làmviệc, Đề xuất ý kiến cá nhân Các chức năng này nhằm phục vụ quyền lợi chonhân viên khi nhân viên có ý kiến về lịch làm việc, công việc hay tiền lương

- Tìm kiếm thông tin: Trong chức năng này có thể thực hiện: Tìm kiếm thôngtin dự án, Tìm kiếm nhân viên, Tìm kiếm nhóm dự án, Tìm kiếm tổ dự án

Trang 9

Những chức năng này phục vụ cho việc tìm kiếm thông tin được dễ dàng vàthuận tiện hơn cho việc quản lý.

- Báo cáo: Trong chức năng này thực hiện: Báo cáo tiến độ công việc, Báo cáocông việc tồn đọng, Báo cáo kế hoạch tuần tới, Báo cáo điểm thi đua Nhữngchức năng này được các nhóm, nhân viên, tổ dự án sử dụng để báo cáo lêncấp trên tiến độ công việc và xuất ra những công việc cần phải làm hay đangtồn đọng cần giải quyết

1.2.2 Đề xuất phương án về nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí.

- Với yêu cầu đã nêu của hệ thống, ta có thể thống kê lại như sau:

- Ước lượng hệ số điều chỉnh:

Trả lời các câu hỏi, với điểm đánh giá là từ 0 (N/A) đến 5 (AbsolutelyEssential)

màn hình hoặc nhiều chức năng?

4

Trang 10

Số người trong đội dự án: 4 người

=> Ước tính thời gian cần để hoàn thành dự án: 3.3 tháng

Chi phí mua thiết bị

Chi phí khác(mô tả các chi phí

chính)

1.2.3 Đánh giá tính khả thi của hệ thống mới.

Hệ thống mới có tính khả thi cao do:

o Chi phí xây dựng thấp

o Thời gian xây dựng ngắn

o Dễ sử dụng, không yêu cầu kỹ năng hay chuyên môn đặc biệt để vận hành

o Không yêu cầu chi phí vận hành hệ thống

Trang 11

o Khắc phục được các nhược điểm của hệ thống cũ.

Trang 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Mô hình phân rã chức năng.

Hệ thống QL dự án Game

Quản trị hệ thống QL Danh mục Tìm Kiếm thông tin Báo cáo

Đăng nhập hệ thống

QL Nhân viên

QL Dự án Tìm kiếm thông tin dự án

Tìm kiếm nhân viên

BC Tiến độ công việc

BC Điểm thi đua

Hình 2.1 Mô hình phân rã chức năng

 Đăng nhập hệ thống: khi người dùng muốn sử dụng hệ thống thì phải thực

hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống

 Bảo mật hệ thống: cho phép hoặc cấm những hành động truy cập ra ngoài hoặc

truy cập vào trong hệ thống và kiểm soát người dùng

 Sao lưu hệ thống: sao lưu lại dữ liệu và phục hồi lại dữ liệu khi có sự cố xảy ra

với hệ thống

 Quản lý dự án: lưu trữ tất cả các thông tin về các dự án.

 Quản lý công việc: lưu trữ các công việc của từng dự án để tiện cho việc theo

Trang 13

 Quản lý nhân viên: quản lý thông tin của tất cả các nhân viên.

 Quản lý chức vụ: quản lý các chức vụ của nhân viên (nhóm trưởng, coder, art,

design)

 Đề xuất lịch làm việc: chức năng này dành cho tất cả các nhân viên khi có yêu

cầu với cấp trên về lịch làm việc để phân lịch làm việc một cách hiệu quả, thốngnhất

 Đề xuất ý kiến cá nhân: các ý kiến, thắc mắc hay đề nghị của cá nhân (tăng

lương, giảm giờ làm…)

 Tìm kiếm thông tin dự án: cho phép tìm kiếm dự án theo mã dự án hoặc tên

 Báo cáo tiến độ công việc: báo cáo thông tin các công việc đang làm và người

phụ trách công việc đó là ai

 Báo cáo công việc tồn đọng: báo cáo những công việc chưa hoàn thành, những

khó khăn gặp phải và cách giải quyết

 Báo cáo công việc tuần tới: thống kê những công việc cần hoàn thành trong

tuần tới

 Báo cáo điểm thi đua: đưa ra danh sách nhân viên và điểm tích lũy của từng

nhân viên dể làm cơ sở khen thưởng cuối năm

2.2 Mô hình ngữ cảnh

 Các tác nhân của hệ thống bao gồm :

o Phụ trách: nhận dự án từ ban giám đốc và giao cho các trưởng nhóm

o Trưởng nhóm: nhận dự án, ước lượng chi phí, thời gian, phân công côngviệc

o Nhân viên: nhận nhiệm vụ, thực hiện và báo cáo tiến độ công việc

Trang 14

Hình 2.2 Mô hình mức ngữ cảnh

2.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 2.3 Mô hình DFD mức đình

Trang 15

2.4 Các mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

2.4.1 Chức năng quản trị hệ thống

Hình 2.4 Mô hình DFD chức năng quản trị hệ thống

Trang 16

2.4.2 Chức năng quản lý danh mục

Hình 2.5 Mô hình DFD chức năng quản lý danh mục

Trang 17

2.4.3 Chức năng đề xuất ý tưởng

Hình 2.6 Mô hình DFD chức năng đề xuất ý tưởng

Trang 18

2.4.4 Chức năng tìm kiếm thông tin

Hình 2.7 Mô hình DFD chức năng tìm kiếm thông tin

Trang 19

2.4.5 Chức năng báo cáo

Hình 2.8 Mô hình DFD chức năng báo cáo

Trang 20

2.5 Mô hình dữ liệu mức quan niệm

Date Date Date Variable characters (50) Variable characters (25)

Công Việc

# o o o o o

Mã công việc Nội dung Hoàn thành Khó khăn Hướng giải quyết Hoàn thành ngày

Variable characters (10) Variable characters (50) Boolean

Variable characters (50) Variable characters (50) Date

Variable characters (3) Variable characters (30) Variable characters (25) Variable characters (11) Variable characters (25)

Nhóm Dự Án

# o o o

Integer Integer

Chức vụ

# o o

Mã chức vụ Tên chức vụ

Ưu tiên

Variable characters (10) Variable characters (20) Variable characters (25)

Tổ dự án

#

o

Mã tổ dự án Tên tổ dự án

Đối tượng tiếp nhận

Nội dung đề xuất

Variable characters (50) Variable characters (25) Variable characters (100)

Lịch đề xuất làm việc

# o o o o

Mã đề xuất lịch làm việc Ngày

Giờ Nội dung cuộc họp Đối tượng tham gia

Variable characters (10) Date

Time Variable characters (50) Variable characters (50)

Hình 2.9 Mô hình dữ liệu mức quan niệm

Trang 21

2.6 Mô hình tiến trình nghiệp vụ.

Hình 2.10 Mô hình tiến trình nghiệp vụ.

TỔ DỰ ÁNLập báo cáo tiến độ công việc

Đề xuất ý kiến cho dự án

Thực thi dự án

Dự án

Báo cáo dự án

Tiến độ công việc

Báo cáo tiến độ

GIÁM ĐỐC

Dự án Dự án hoàn thành

Trang 22

2.7 Mô hình dữ liệu mức khái niệm.

Mã dự án

Mã tổ dự án

T ên dự án Kinh phí Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Ngày hoàn thành

Mô tả Chỉ tiêu

Variable characters (10) Variable characters (25) Decimal

Date Date Variable characters (50)

Công Việc

#

* o o o

Mã công việc

Mã dự án Nội dung Hoàn thành Khó khăn Hướng giải quyết Hoàn thành ngày

Variable characters (10) Variable characters (50) Boolean

Variable characters (50) Date

Nhân Viên

#

* o o o o

Mã nhân viên

Mã nhóm

T ên nhân viên

T ên đăng nhập Mật khẩu Ngày sinh Giới tính Quê quán Mail

Số điện thoại

Variable characters (10) Variable characters (25) Variable characters (10) Date

Variable characters (3) Variable characters (30) Variable characters (11)

Nhóm Dự Án

# o

Mã đề xuất

Mã nhân viên Đối tượng tiếp nhận Nội dung đề xuất

Vari able characters (50) Vari able characters (25) Vari able characters (100)

Lịch đề xuất làm việc

#

* o o

Mã đề xuất lịch làm việc

Mã nhân viên Ngày Giờ Nội dung cuộc họp Đối tượng tham gia

Variable characters (10) Date

Time Variable characters (50) Relationship_4

Trang 23

Mô tả Chỉ tiêu

varchar(10) varchar(10) varchar(25) decimal datetime datetime datetime varchar(50) varchar(25)

varchar(10) varchar(10) varchar(50) bit varchar(50) varchar(50) datetime

Số điện thoại

varchar(10) varchar(10) varchar(25) varchar(10) varchar(10) datetime varchar(3) varchar(30) varchar(25) varchar(11)

varchar(10) varchar(10)

varchar(50) varchar(10) varchar(25) varchar(100)

varchar(10) varchar(10) datetime datetime varchar(50) varchar(50)

<pk,fk2>

<pk,fk1>

Hình 2.12 Mô hình dữ liệu mức vật lý

Trang 24

2.9 Cơ sở dữ liệu

Hình 2.13 Cơ sở dữ liệu SQL

Trang 25

KẾT LUẬN

Qua quá trình nghiên cứu, khảo sát, phân tích thiết kế, xây dựng đề tài:

“Quản lý các dự án Game” Với sự cố gắng của bản thân, sự tận tình của giáo viênhướng dẫn và sự trao đổi quý báu của các bạn cùng lớp, đồ án môn học của chúng

em đã được hoàn thành

- Đề tài đã góp phần vào việc đưa tin học ứng dụng vào công việc “Quản

lý các dự án Game”

- Tự động hoá các công việc thống kê để làm các bản báo cáo chính xác

- Đưa ra các kết quả thoả đáng, mẫu mã đẹp, dữ liệu an toàn tuyệt đối bímật Giải phóng thời gian nhanh chóng, kịp thời đáp ứng đối với bất kỳđiều kiện nào

Tuy nhiên vì điều kiện, thời gian và trình độ còn hạn chế nên không tránhkhỏi những sai sót, nhưng cơ bản đồ án của em đã đạt được đúng như mục đích,yêu cầu của thầy giáo đề ra, đúng thời hạn quy định

Để phục vụ tốt hơn công tác quản lý Chương trình cần có thêm chi tiết cụthể hơn và khắc phục những hạn chế nảy sinh theo thời gian Đồ án này còn cónhững thiết sót, rất mong được sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy côcùng với sự đóng góp xây dựng của các bạn có kinh nghiệm về công tác quản

lý giúp đỡ cho tôi có thêm kinh nghiệm, để khi ra trường phục vụ công tác cơquan được tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn ThS Trần Thị Minh Thu đã tận tình hướng dẫn chúng emtrong thời gian vừa qua Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em hoàn thành nhiệm vụ học tập và làm báo cáo

Trang 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bài giảng “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” của Nguyễn Văn Vị và NguyễnThị Nhật Thanh – Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Công Nghệ

[2] Phân tích và thiết kế hệ thống dùng UML của GV Phạm Nguyễn Cương

[3] Phân tích thiết kế “Quản lý khách sạn” Th.S Phạm Đức Hồng

Ngày đăng: 21/10/2014, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức công ty - Báo cáo công cụ case
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức công ty (Trang 4)
Hình 1.2. Mẫu báo cáo tuần. - Báo cáo công cụ case
Hình 1.2. Mẫu báo cáo tuần (Trang 7)
Hình 2.2. Mô hình mức ngữ cảnh - Báo cáo công cụ case
Hình 2.2. Mô hình mức ngữ cảnh (Trang 14)
Hình 2.4. Mô hình DFD chức năng quản trị hệ thống - Báo cáo công cụ case
Hình 2.4. Mô hình DFD chức năng quản trị hệ thống (Trang 15)
Hình 2.5. Mô hình DFD chức năng quản lý danh mục - Báo cáo công cụ case
Hình 2.5. Mô hình DFD chức năng quản lý danh mục (Trang 16)
Hình 2.6. Mô hình DFD chức năng đề xuất ý tưởng - Báo cáo công cụ case
Hình 2.6. Mô hình DFD chức năng đề xuất ý tưởng (Trang 17)
Hình 2.7. Mô hình DFD chức năng tìm kiếm thông tin - Báo cáo công cụ case
Hình 2.7. Mô hình DFD chức năng tìm kiếm thông tin (Trang 18)
Hình 2.8. Mô hình DFD chức năng báo cáo - Báo cáo công cụ case
Hình 2.8. Mô hình DFD chức năng báo cáo (Trang 19)
Hình 2.9. Mô hình dữ liệu mức quan niệm - Báo cáo công cụ case
Hình 2.9. Mô hình dữ liệu mức quan niệm (Trang 20)
Hình 2.10. Mô hình tiến trình nghiệp vụ. - Báo cáo công cụ case
Hình 2.10. Mô hình tiến trình nghiệp vụ (Trang 21)
Hình 2.11. Mô hình dữ liệu mức khái niệm. - Báo cáo công cụ case
Hình 2.11. Mô hình dữ liệu mức khái niệm (Trang 22)
Hình 2.12. Mô hình dữ liệu mức vật lý - Báo cáo công cụ case
Hình 2.12. Mô hình dữ liệu mức vật lý (Trang 23)
Hình 2.13. Cơ sở dữ liệu SQL - Báo cáo công cụ case
Hình 2.13. Cơ sở dữ liệu SQL (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w