1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Năng lượng tối

10 827 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lượng tối
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 525,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng tối

Trang 1

CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NĂNG LƯỢNG TỐI

QUAN SÁT THẤY TRONG THIÊN VĂN

I Năng lượng tối là gì:

Năng lượng tối là dạng năng lượng không phát sáng, có áp suất âm và phân bố dàn trãi trong vũ trụ Theo những số đo của kính thiên văn vũ trụ Hubble, năng lượng tối đang đẩy vũ trụ giãn ra, dường như là năng lượng không đổi mà Albert Einstein từng dự đoán Năng lượng này là một dạng năng lượng lạ, tác động theo cách đối lập với năng lượng hấp dẫn Năng lượng tối làm cho các thiên

hà trong vũ trụ di chuyển ra xa nhau với tốc độ ngày càng tăng Einstein đã ám chỉ năng lượng này bằng một hằng số gọi là "hằng số vũ trụ" Lý thuyết của ông cho rằng vũ trụ không có năng lượng tối

sẽ tự sụp đổ do suy sụp hấp dẫn nên sự tồn tại của năng lượng tối là để làm cho vũ trụ cân bằng với lực hấp dẫn bình thường và làm cho nó khỏi tự sụp đổ Cuối cùng, Einstein đã bác bỏ lý thuyết này

do những quan sát thiên văn của Hubble chứng tỏ vũ trụ đang giản nở Tuy nhiên, những quan sát

về các vụ nổ siêu tân tinh hay những ngôi sao xa nổ tung cách đây từ lâu, đã tăng thêm tính tin cậy của lý thuyết trên Các nhà khoa học cho rằng chính năng lượng tối là nguyên nhân làm vũ trụ giãn

ra và tăng tốc độ Theo tính toán của các nhà khoa học, năng lượng tối chiếm khoảng 73% vũ trụ, vật chất tối chiếm khoảng 23% vũ trụ, còn lại 4% là vật chất mà chúng ta thấy được hiện nay

Như đã biết năng lượng tối được giả thuyết như là một dạng của năng lượng và tạo ra áp suất âm Thuyết tương đối rộng chỉ ra rằng, áp suất âm này có tác dụng nhưng ngược chiều với lực hấp dẫn ở thang đo khoảng cách lớn Chính vì vậy nó là nguyên nhân gia tốc sự giãn nở của vũ trụ Năng lượng tối có ở mọi nơi và choáng đầy vũ trụ của chúng ta Để hiểu được bản chất của năng lượng tối chúng

ta cần phải đi sâu vào vật lý lượng tử của thế giới hạ nguyên tử Như chúng ta đã biết, ở thang vi mô, không gian được coi là trống rỗng hay chân không hoàn hảo thì không hoàn toàn trống rỗng mà được choáng đầy bởi một trường gọi là Higgs Chính trường này đã đưa làm cho các quark và lepton

có khối lượng Trường Higgs làm chậm chuyển động của hạt, cho chúng khối lượng và giữ cho cấu trúc của nguyên tử ổn định Nếu không có trường Higgs, electron có thể chuyển động với tốc độ ánh sáng, nguyên tử sẽ bị phá vỡ cấu trúc và tan rã ngay lập tức Năng lượng chân không với các hạt lượng tử trong chân không hoàn hảo của thế giới vi mô có thể là nguồn gốc của năng lượng tối Việc khám phá ra lý thuyết siêu đối xứng, một phát biểu quan trọng của lý thuyết dây, cho phép hiểu rõ mối liên hệ giữa năng lượng tối và trường Higgs Nếu tồn tại, các boson Higgs sẽ đóng một vai trò quan trọng về thành phần năng lượng tối.Sau đây chúng ta đi tìm hiểu một số mô hình năng lượng tối hiện nay

II Các mô hình năng lượng tối

Mô hình đơn giản nhất để giải thích cho sự tồn tại của năng lượng tối là hằng số vũ trụ.Thuyết tương đối rộng của Einstein đã chỉ ra rằng, vũ trụ sẽ phải suy sụp bởi chính sức mạnh hấp dẫn của nó Cũng như nhiều khoa học gia thời đó, ông đã cố chỉnh sửa các phương trình của thuyết tương đối rộng bằng cách thêm vào một hằng số, gọi là hằng số vũ trụ , để mô tả một vũ trụ tĩnh tại không thay đổi theo thời gian Tuy nhiên, hằng số này lại ám chỉ một lực đẩy cân bằng với lực hấp dẫn ở khoảng cách lớn để giữ cho vũ trụ không giãn nở và không co lại theo thời gian (nghiệm của các phương trình Einstein là nghiệm dừng) Lúc đó, Einstein chỉ cho đó là một hiệu chỉnh toán học chứ không hề nghĩ rằng hằng số đó lại phản ánh một sự thực nào đó Năm 1929, nhà thiên văn người Mỹ Endwin Hubble khám phá ra sự giãn nở của vũ trụ thì Einstein mới nói rằng, đó là ngu ngốc lớn nhất của đời ông Các quan sát với kính thiên văn trong không gian cũng như trên mặt đất đã khẳng định chắc chắn thực tế đó, và hơn nữa, cho thấy, vũ trụ đang tăng tốc Các thiên hà đang lao vút trong không gian và rời xa nhau

Nhưng ngày nay, hằng số vũ trụ học lại hồi sinh và có vẻ như Einstein đã đúng Nó liên hệ chặt chẽ với một loại năng lượng của chân không lượng tử đang tràn ngập vũ trụ của chúng ta, mà ta gọi

Trang 2

năng lượng tối Chúng ta đang thử xem liệu rằng hằng số vũ trụ học đóng vai trò gì về lực đẩy bí mật

của năng lượng tối gia tốc sự giãn nở của vũ trụ hay không

Như đã đề cập ở trên, để có một vũ trụ là tĩnh Einstein đã đưa vào phương trình một số hạng vũ trụ

để thực hiện cơ chế đẩy Chúng ta biết rằng sự phân kỳ hiệp biến của tensor Einstein G và tensor năng-xung lượngT triệt tiêu như nhau; tensor mêtric cũng có sự phân kỳ hiệp biến zero Vì thế ta

có một số sữa đổi trong phương trình trường nhưng vẫn phù hợp với các định luật bảo toàn:

4

2

G

c

    (1.1)

 trong phương trình trên được gọi là hằng số vũ trụ

Vì 4

8

c

G

  có dạng giống như tensor năng-xung lượng, nên các nhà vật lý cho rằng hằng số vũ trụ hiện diện ngay cả khi vũ trụ là hoàn toàn không có vật chất và bức xạ, và  có thể được dùng như là mật độ năng lượng của chân không

4

8

V

c e

G

  (1.2) Trong mô hình vũ trụ có chứa hằng số vũ trụ , độ cong của không gian không còn phụ thuộc vào một mình mật độ khối lượng nữa; mật độ tới hạn cvà tham số mật độ 0được cho:

0

3 8

c

G

 

 , 0 2 2

0

8 3

o

G

 

 

  (1.3)

Để ước lượng , ta dựa vào điều kiện là mật độ tới hạn  c 0, suy ra:

2

56 2 0

2

3

3.5 10

H

cm c

    (1.4) Chú ý rằng căn bậc hai của nghịch đảo của  có thứ nguyên là độ dài Với sự hiện diện của hằng số khác không  thì tương lai của vũ trụ không thể chỉ được suy luận bằng mật độ vật chất

Hằng số vũ trụ cũng được xem lại trong lý thuyết trường lượng tử Trong lý thuyết trường lượng

tử thì chân không được xác định như là một trạng thái có năng lượng thấp nhất Bất cứ dạng nào đóng góp vào mật độ năng lượng chân không cũng đều đóng góp vào hằng số vũ trụ Có ba đóng góp khác nhau:

tot ein quan int

      (1.5) Trong đó ein được đưa vào bởi Einstein; quan là hằng số lệ thuộc vào các thăng giáng lượng tử;

int

 là hằng số ( tương tự như int) lệ thuộc vào các hạt và tương tác như là trường Higgs và boson Higgs.lượng tử

Chúng ta có thể bỏ qua intvà chỉ khảo sát quan Các thăng giáng lượng tử được biểu thị như là các cặp hạt ảo xuất hiện tự phát, tương tác trong thời gian ngắn và sau đó biến mất

Mặc dù các hạt ảo không thể được phát hiện bằng sự quan sát trong không gian trống rỗng, nhưng nó

có tác dụng đo được trong vật lý, và đặc biệt nó đóng góp vào mật độ năng lượng chân không Sự đóng góp tạo bởi các thăng giáng chân không trong mô hình chuẩn phụ thuộc một cách phức tạp vào khối lượng và cường độ tương tác của tất cả các hạt mà ta đã biết Một ví dụ đơn giản, chúng ta xem xét một dao động điều hòa lượng tử Giá trị của nó được cho bởi:

1 2

n

E n  

  , n=0,1,2

Chân không (n 0) có một lượng năng lượng xác định Một trường vô hướng có thể được xem như

là tổng của các dao động điều hòa theo tất cả các tần số có thể có Năng lượng chân không được cho bởi tổng:

0

1

2 j

j

Trang 3

Tổng này có thể được viết lại như tích phân bằng cách đặt hệ trong một vùng có thể tích L 3 và cho

Nếu ta dùng điều kiện biên tuần hoàn, thì tổng trên trở thành:

 

3 3

1

2 2 k

d k

 

Đặt 1, k 2

 

 và sử dụng mối quan hệ: 2 2 2

   Ta có:

 

3

0

lim

2

k

V L

L

 

     ; (kmax m) (1.6) Tính tương đối rộng có giá trị phía trên thang đo Planck, đặt kmax l p ta được:

10 g

   (1.7) Kết quả (1.7) bằng 121 lần giá trị thực nghiệm Dĩ nhiên là không chính xác nhưng nó có thể mô tả được một cách định tính sự tồn tại của năng lượng tối

Mặc dù việc đưa vào hằng số vũ trụ  như là một bằng chứng chứng tỏ sự có hiện diện của năng lượng tối nhưng mà kịch bản dựa trên nó lại vấp phải sự khó khăn trong vấn đề điều chỉnh Để hiểu rỏ điều này chúng ta hãy xem xét tỉ lệ bên dưới:

2

2

3 8

o

H

H t

H t G

 

  

  (1.8)

c

   nếu giả sử là ngày nay bức xạ chiếm ưu thế Ta có:

 

2

2 0.7 3

8

o

T T

H t G

  

  (1.9)

Tại thời đại Planck thì T0 10 31

T

 tỉ lệ 3  2

8

H t G

là cỡ 10-123 Trên lý thuyết sự tinh chỉnh liên quan đến

mô hình hằng số vũ trụ đối với năng lượng tối như thế này là không thể chấp nhận được Điều này dẫn đến sự khảo sát các mô hình trường vô hướng cho năng lượng tối theo hướng rộng hơn Các mô hình mà sau đây ta sẽ đề cập đến

2 Các mô hình trường vô hướng cho năng lượng tối

2.1 Mô hình nguyên tố thứ năm (Quintessence)

Thay vì cố đưa hằng số vũ trụ vào để giải thích sự tồn tại của năng lượng tối, ta cũng có đi đến các

mô hình trường vô hướng tổng quát hơn để giải thích sự tồn tại của dạng năng lượng mới này Một

trong các mô hình trường vô hướng tiêu biểu là mô hình nguyên tố hạt thứ năm (Quintessence).

Quintessence là một trường vô hướng  đồng nhất trong không gian là liên kết với trường hấp dẫn thông qua một thế đặc biệt V()

Hàm tác dụng Quintessence được cho bởi:

 2  

2

Sdx -g  V  

 (2.1)

Với  2 g

 

    , và g detg

Lấy biến phân hàm tác dụng (2.1) theo những số hạng của g ta được:

 

             

Đại lượng:

Trang 4

 

1 2

            

  (2.2)

là tenxơ năng-xung lượng của trường Quintessence Từ tensor năng-xung lượng ta có thể tìm được mật độ và áp suất của Quintessence

Trong mêtric FRW 2 2 2 2 2 2 2 2

2

1

dr

     

- Mật độ năng lượng:

 

i i

                

Với g 00 1, i 0, i 1, 2,3

Ta được:

 

2

2 V

    (2.3)

- Mật độ áp suất được tính:

 

00

0 0 0

pTg      g     g   V  

Nên

 

2

2

p  V

(2.4)

Thế (2.3) và (2.4) phương trình liên tục  3Hp0 ta được phương trình chuyển động của trường  là:

3H dV 0

d

 

  

  (2.5) Phương trình (2.5) cho thấy mối quan hệ giữa sự thay đổi giá trị của trường  với thế V   và hệ số giản nở Hubble

Tiếp theo, ta biểu diễn phương trình Friedmann và phương trình gia tốc trong mô hình Quintessence

- Phương trình Friedmann

2 2

2

8 3

H

 

 

   

 

đối với vũ trụ phẳng thì K 0 nên

2 8

3

G

H    sử dụng (2.3) ta thu được phương trình Friedmann trong mô hình Quintessence cho vũ trụ phẳng

 

2

2 8

3 2

G

H    V  

(2.6)

- Phương trình gia tốc 4  3 

3

p a

 

, sử dụng (2.3) và (2.4) ta được:

8 2  

3

V a

 

   

 

(2.7) Phương trình (2.7) cho thấy vũ trụ giản nở tăng tốc khi a t   0 tức là 2 V  , như vậy thế của trường vô hướng phải thỏa muốn gây sự giản nở tăng tốc phải thỏa điều kiện:

2 V  (2.8) Phương trình trạng thái của trường 

 

 

2

2

2 2

V p

V

  

 



 (2.9)

Trang 5

Phương trình trạng thái của Quitessence nằm trong miền 1  1.

Mật độ năng lượng  trong mô hình Quitessence được biểu diển theo  và a(t) bằng cách lấy tích

phân phương trình liên tục:

a

    

   (2.10) Phương trình (2.10) cho thấy nếu xác định cụ thể phương trình trạng thái của trường Quintessence,

ta có thể xác định được sự tiến triển của mật độ năng lượng  của trường theo hệ số kích thước vũ

trụ a(t).

 Trường hợp  2 V  khi đó  

 

2

2

2

1 2

V V



 kết hợp với (2.10) ta được

0 co nst

  , tức là mật độ năng lượng không phụ thuộc vào hệ số kích thước a(t) cũa vũ

trụ

 Trường hợp  2 V  khi đó  

 

2

2

2

1 2

V V



 kết hợp với (2.10) ta được 6

0a

 

 Trong các trường hợp khác khi 1  1 thì mật độ năng lượng am, 0 m 6

Ta đã biết sự giản nở tăng tốc xảy ra khi 1

3

   ứng với m 2kết hợp những trường hợp trên ta suy ra khi 1 1

3

   thì vũ trụ xuất hiện sự giản nở tăng tốc và mật độ năng lượng lúc đó

m

a

 

 với 0 m 2

2.2 Trường Tachyon

Trường Tachyon tác động như một nguồn của năng lượng tối phụ thuộc vào một dạng thế thích hợp Hàm tác dụng cho trường Tachyon được đề nghị bởi Sen có dạng:

2

2

p

M

Sdx  -g R V  g     

Với V  là thế Tachyon,  là trường Taychyon liên kết với trườnng hấp dẫn, Mp là khối lượng Plank và R là độ cong vô hướng Tenxơ năng xung lượng của trường có dạng:

 

  1 1

V

g

 

  

 

 

   (2.12) Trong mêtric FRW 2 2 2 2 2 2 2 2

2

1

dr

     

  với g 00 1, i 0, i 1, 2,3ta thu được:

- Mật độ năng lượng trường Tachyon:

  2

1

V 

  (2.13)

- Mật độ áp suất:

  1 2

p V    (2.14)

- Phương trình chuyển động trường Tachyon có được bằng cách thế (2.13) và (2.14) vào phương trình liên tục 3Hp0

Trang 6

 

1

1

dV H

     



 (2.15)

Ta cũng thu được phương trình Friedmann cho vũ trụ phẳng và phương trình gia tốc trong mô hình Tachyon như sau:

- Phương trình Friedmann cho vũ trụ phẳng:

  2

2

8

3 1

GV

  (2.16)

- Phương trình gia tốc:

2

1 2

3 1

GV a

a

 

 (2.17) Điều kiện để giản nỡ tăng tốc là khi a t ( ) 0 từ đây suy ra

2 2 3

  (2.18)

- Phương trình trạng thái:

 

  2  2 2 2

1

1

V V

 

 

(2.19)

Phương trình trạng thái của trường Tachyon biến đổi giữa 0 và -1 Từ phương trình (2.10) ta suy ra mật độ năng lượng của trường Tachyon là amvới 0 m 3

2.3 Mô hình K-essence

Mô hình K-essence được đặc trưng bởi hàm tác dụng:

 

S dx -g pX (2.20)

Trong đó p,X là hàm mật độ Lagrangian tương đương với mật độ áp suất,  là trường vô hướng, 1 2

2

X   là số hạng động năng

Thông thường trong mô hình K-essence, mật độ Lagrangian được giới hạn ở dạng:

 ,     

pXfp X (2.21)

Mô hình tiêu biểu của mật độ Lagrangian K-essence là

 ,     2

pXf   X X (2.22)

- Mật độ năng lượng của trường:

   2

2X p p f X 3X X

      

 (2.23)

- Phương trình trạng thái của trường:

   

   

 

2

2

1

3 1 3

X

  

  (2.24) Phương trình trên chứng tỏ rằng động năng X giữ một vai trò quan trọng trong việc xác định hương trình trạng thái  của trường K-essence  Nếu 1 2

2X 3 thì 1 1

3

    khi đó trường

 biểu diễn năng lượng tối gây ra sự giản nở gia tốc của vũ trụ

2.4 Trường Plantom

Những mô hình trường vô hướng mà ta đã đề cập đến đều có phương trình trạng thái  1 Mô

Trang 7

hình trường vô hướng dựa trên những dữ liệu quan sát gần đây chứng tỏ rằng phương trình trạng thái có thể nhỏ hơn -1 Trường Plantom cho năng lượng tối là một trường vô hướng có động năng âm

Hàm tác dụng của trường Phantom liên kết với trường hấp dẫn cho bởi:

 2  

2

Sdx -g   V  

 (2.25)

Với dấu của số hạng động năng trái dấu với số hạng động năng trong mô hình Quintessence Từ mật năng lượng và áp suất trong mô hình Quintessence, ta có mật độ năng lượng và mật độ áp suất trong trường Phantom là

 

2

2 V

   

(2.26)

 

2

2

p  V  (2.27) Phương trình trạng thái:

 

 

2

2

2 2

V p

V

  



 

 (2.28) Khi đó để   1 thì 2  

2 V

Thế của trường Phantom gây ra sự giản nở gia tốc là:

 

1

0 cosh

p

M



  

   

 

  

(2.29)

Với Mp khối lượng Planck,  là hằng số

3 Mô hình Brans- Dicke cho năng lượng tối

Lý thuyết Brans-Dicke (BD) là sự mở rộng của lý thuyết tương đối tổng quát với hàm tác dụng :

4

M

 

      

 (3.1)

Đưa vào trường vô hướng mới  với :

2

8

 (3.2)

Hàm tác dụng theo trường vô hướng mới:

 

      

 (3.3)

Với R là độ cong vô hướng và  là trường vô hướng Brans-Dicke Số hạng kết hợp không cực tiểu ( non-coupling term ) 2Rthay thế cho số hạng Einstein-Hilbert theo 1 2 2

eff

 , với G eff là hằng số hấp dẫn hiệu dụng dọc theo trường vô hướng động lực học biến đổi chậm Dấu của số hạng kết hợp không cực tiểu và dấu của số hạng động năng tùy thuộc vào dấu của mêtric     Năng lượng tối theo biểu đồ tuổi (agegraphic dark energy ) nhận được trong mô hình vũ trụ Friedmann-Robertson-Walker ( FRW) đươc diễn tả bởi yếu tố:

2

2

( ) 1

dr

kr

     

  (3.4)

Với a(t) là hệ số kích thướt, k 1,0,1 là thông số độ cong tương ứng với các vũ trụ mỡ, phẳngvà đóng Biến đổi hàm hàm tác dụng (3.3) đối với metric (3.4) cho vũ trụ được chiếm đầy bởi bụi và trường năng lượng tối theo agegraphic:

Trang 8

2 2 2

2

k

a

    

  (3.5)

2

      

(3.6)

2 2

3

2

      



  (3.7) Với H a

a

 gọi là thông số Hubble, D,p Dvà mtương ứng với mật độ năng lượng tối, áp suất năng lượng tối và mật độ năng lượng bụi Giả sử trường Brans-Dicke được miểu ta theo một hàm của hệ

số kích thước a

  Lấy đạo hàm đối với thời gian mối quan hệ a

  ta có:

H

  (3.8)

    (3.9) Trong thuyết tương đối rộng, ta có thể đo không thời gian mà không có bất kỳ một giới hạn nào về

độ chính xác Tuy nhiên , trong cơ học lượng tử nguyên lý bất định Heisenberg có những giới hạn

về độ chính xác của các phép đo Đối với sự thăng giáng lượng tử của thời gian, nhóm Karolyhazy nói rằng khoảng thời gian t trong không thời gian Minkowski không thể có độ chính xác hơn

2 / 3 1/ 3

p

  với  là một hằng số không có thứ nguyên bậc 1 Dựa trên mối quan hệ Krolyhazy, Maziashvili chứng tỏ rằng mật độ năng lượng của sự thăng giáng không-thời gian là:

2

2 2 2

1 p D

p

m

   (3.10)

Với t plà thời gian Planck rút gọn Ta sử dụng hệ đơn vị u  k b 1 Vì thế ta có p b 1

p

m

  với l p

m p 1/ 8G tương ứng với chiều dài Planck rút gọn và khối lượng

Trên cơ sở đó , Cai đã ghi lại mật độ năng lượng tối của các thăng giáng lượng tử trong vũ trụ là:

2 2

2

3 p

D

n m T

  (3.11) Yếu tố 3n2là một thông số bất định có thể đặc trưng cho trường lượng tử của vũ trụ, hiệu ứng không–thời gian cong ( vì mật độ năng lượng được rút ra cho không-thời gian Minkowski),…Ở đây

T là thang thời gian cho tuổi của vũ trụ

0

a da

Ha

  (3.12)

Theo Cai ta giả sử mật độ năng lượng agegraphic trong khuôn khổ của vũ trụ Brans-Dicke cho dưới dạng:

2 2 2

3 4

D

n T

 (3.13) Với 2 / 2G eff Đối với hấp dẫn EinsteinG effG, biểu thức (13) tìm lại được mật độ năng lượng chuẩn trong hấp dẩn Einstein ( biểu thức (11)) Ta xác định mật độ năng lượng tới hạn crvà mật độ năng lượng của độ cong knhư sau:

2 2

3 4

cr

H

 , 3 22

4

k

k a

 (3.14) Các tỉ số theo mật độ năng lượng là:

-Đối với vật chất: 2 2

4 3

m

 

 

   (3.15)

Trang 9

-Đối với thành phần do độ cong: 2

k k cr

k

H a

   (3.16) -Đối với năng lượng tối:

2

2 2

D D cr

n

H T

   (3.17)

4 Mô hình các chiều ngoại phụ (extra dimension)

Lý thuyết này cho rằng năng lượng tối mà chúng ta nghiên cứu là do tính không đồng nhất và không đẳng hướng của vũ trụ Vũ trụ trong mô hình này bao gồm này bao gồm vũ trụ 4 chiều (4D) Einstein ( 3 chiều không gian với 1 chiều thời gian) và các chiều ngoại phụ (extra dimensions) được thêm vào do tính không đồng nhất, không đẳng hướng của vũ trụ

Mô hình dựa trên không-thời gian 1 3 n  chiều với n là số chiều ngoại phụ Với giả thuyết rằng khi thêm vào số các chiều ngoại phụ thì vũ trụ sẽ trở thành đồng nhất và đẳng hướng, lúc đó mêtric mỡ rộng Robertson- Walker diễn tả bởi không thời gian có dạng:

         

    (4.1) Với r r   a, ,b a, b lần lượt là bán kính và tọa độ góc của các chiều củ và các chiều ngoại phụ

   , , ,a b

a t b t k k lần lượt là yếu tố kích thước và độ cong của không gian ba chiều củ và các chiều ngoại phụ Thành phần vật chất của vũ trụ được giả thuyết là một chất lõng lý tưởng tương ứng với tensơ ứng suất -xung lượng (stress-energy tensor):

M

Tdiag  PPPPP (4.2) Với  là mật độ năng lượng chiều lớn ( high dimensional energy density) và P P a, b là áp suất trong các chiều cũ và các chiều ngoại phụ Sau đó, từ phương trình Einstein ta dẫn đến phương trình Friedmann-Robertson-Walker (FRW) theo 1+3+n chiều:

2

2

eff

k a

G

  

  

  

 

 (4.3)

2

, 2

a a eff

k

  

     

 

(4.4) 2

, 2

b b eff

k

  

      

 

(4.5) Với G là hằng số hấp dẫn chiều lớn hơn (higher dimension gravitational constant):

Trong đó:

2

1

3 2

b eff

n

  

    

  

 (4.6)

1

2 2

b

a eff

  

     

  

 (4.7)

2

1 2

2

b

b eff

   

       

  

Nhớ lại rằng trong lý thuyết liên quan đến chiều ngoại phụ, mật độ năng lượng 1+3D và hằng số hấp dẫn Newton lần lượt là ,G N liên hệ với ,G N bởi  V nvà / n

N

G G V , với V nlà thể tích của chiều ngoại phụ, ta có thể thay thế G trong phương trình (4.3) bởi G  N

Trang 10

Hiển nhiên, vế trái của phương trình (4.3) và (4.4) có dạng giống như trong phương trình FRW 1+3D Hiệu ứng cho chiều ngoại ngoại phụ được tóm lượt trong effP a eff, có thể được giải thích như là mật độ năng lượng và áp suất do hình học- vật chất gây ra Trong ý nghĩa này phương trình FRW 1+3D được tái lập như là một phần của một cái có chiều lớn hơn và một cách tự nhiên chúng

ta cho rằng năng lượng tối có thể được giải thích bởi hiệu ứng của chiều ngoại phụ Đây là mô hình còn nhiều vấn vấn đề hiện nay thế giới đang nghiên cứu nên ta sẽ không đi vào chi tiết mô hình này giải thích vấn đề năng lượng tối như thế nào Chỉ biết rằng nó cũng là một lý thuyết giải quyết vấn

đề năng lượng tối hiện nay

Ngày đăng: 15/09/2012, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w