1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra chuyên lý bài thứ hai

4 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên học sinh:……… Bài 1: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đi qua hai đoạn đường liên tiếp s1 và s2 trong các khoảng thời gian tương ứng là t1 và t2.. Bài 3: Một vật chuyển độn

Trang 1

BÀI KIỂM TRA THỨ HAI Thời gian làm bài: 150 phút.

Họ và tên học sinh:………

Bài 1: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều đi qua hai đoạn đường liên tiếp s1 và s2 trong các

khoảng thời gian tương ứng là t1 và t2 Tìm gia tốc của vật ?

Giải:

Gọi v0 là vận tốc của vật khi bắt đầu đi vào quãng đường s1, ta có:

1

s

s v t at v at (1)

Lúc bắt đầu vào quãng đường s2 thì vận tốc của vật là: v = v0 + at1

2

1

s (v at )t at (2)

2

s s 2

a

t t t t

- Nếu 2 1

s s

t > t thì a > 0: vật chuyển động nhanh dần đều

- Nếu 2 1

s s

t < t thì a < 0: vật chuyển động chậm dần đều

Bài 2: Một hạt chuyển động ở thời điểm ban đầu có vận tốc v0 = 24m/s và gia tốc a = 6m/s2 và hai

a) Sau bao lâu thì vận tốc của hạt lại có giá trị bằng v0 ?

b) Sau bao lâu thì vận tốc có giá trị nhỏ nhất ?

Giải: Phân tích gia tốc a    = + a1 a2với

a  ⊥ v  Xét hệ trục Oxy với O là vị trí ban đầu Ox chứa v 0, Oy

chứa a 1

Ta có: vx = v0– a2t; vy = a1t

v = v + v = a t − v at + v

a) Nếu v = v0 thì 2 2 0

0

v

a t v at 0 t 4(s)

a

Vậy sau 4s thì hạt lại có vận tốc v0

v= v +v = a t −v at+v =6 t−2 +12≥12 3

Vậy vmin =12 3(m/s) khi t = 2(s)

Bài 3: Một vật chuyển động với gia tốc không đổi Tọa độ ban đầu của vật là (0, 0, 0) Một giây sau

khi bắt đầu chuyển động, tọa độ của vật là (1, 1, 2) (và sau 2 giây) sau đó một giây nữa là (2, 3, 4) Góc hợp bởi vectơ vận tốc ban đầu của vật với vectơ gia tốc là bao nhiêu?

Giải: Gọi vận tốc ban đầu và gia tốc của vật lần lượt là v và a.

Trên trục Ox ta có: vx.1 +

2 x

a 1

1

2 = ; vx.2 +

2 x

a 2

2

2 = ; suy ra vx = 1; ax = 0

y

x v0

1 a2

α

Trang 2

Tương tự cho các trục còn lại ta có:

vy = 0,5; ay = 1; vz = 2, az = 0

Góc hợp bởi vectơ vận tốc ban đầu và gia tốc làα được xác định bởi:

0 a.v 1

α =   = ⇒ α =

Bài 4: Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ

mặt đất Khoảng cách l giữa vật đó và một người quan sát

đứng yên thay đổi theo thời gian theo quy luật được biểu

diễn trên hình vẽ Hỏi người quan sát đứng ở độ cao nào và

cách đường chuyển động của vật bao xa ? Vận tốc ban đầu

của vật bằng bao nhiêu ? Các đại lượng l0 , l 1 và l2 là đã biết,

gia tốc trọng trường là g ?

Giải:

Qua đồ thị ta thấy, tại thời điểm ban đầu người quan sát đã cách vật

một khoảng l0, sau đó vật được ném thẳng đứng lên cao, khoảng cách

giữa người và vật dần thu nhỏ lại đến giá trị nhỏ nhất l 2 và sau đó vật

tiếp tục chuyển động lên cao đến độ cao cực đại _ vị trí này cách

người quan sát l 1, tiếp đến vật rơi tự do đến vị trí ngang vị trí quan sát

của người (l 2)

- Như vậy độ cao của người quan sát so với mặt đất là:

2 2

0 2

- Và người đó cách đường chuyển động của vật một khoảng l 2 Độ cao cực đại của vật đạt được là:

ax = 1 − +2 0 − 2

m

- Vận tốc ban đầu của vật là:

0 = 2 max = 2 ( 1 − +2 0 − 2 )

Bài 5: Một sợi dây cao su đàn hồi đồng chất tiết diện đều có chiều dài tự nhiên L, một đầu dây được

gắn chặt vào tường Ở thời điểm t = 0, người ta kéo đầu kia ra xa tường với vận tốc không đổi V

Cùng lúc đó, một con kiến ở đầu dây đó bắt đầu bò về phía tường với vận tốc không đổi U so với dây

Hỏi con kiến có bò được tới tường không ? Nếu có thì sau bao lâu ?

Giải:

Ở thời điểm t, đầu sợi dây cách tường một khoảng l(t) = L + Vt.

Con kiến cách tường một khoảng r(t) Xét hàm số F(t) = r(t)/l(t).

Khi con kiến bò đến tường thì F(t) = 0 vì r(t) = 0 Ta sẽ tìm hàm F(t) phụ thuộc vào t như thế nào

Sau khoảng thời gian rất nhỏ dt, r tăng một lượng rVdt

l do sự giãn của dây và giảm một lượng Udt do con kiến bò được Do đó:

r

r V.dt Udt

l

Hình 1

l

l 0

l 1

l 2

Vật

Người

l 0

l 1

l 2

Trang 3

Suy ra: dF(t) F(t dt) F(t) Udt Udt

L V.t

+

l

- Lấy tích phân hai vế biểu thức trên ta được:

F(t) ln 1 t C

Từ điều kiện F(t) = 1 khi t = 0, nên hằng số tích phân C = 1

Vậy F(t) 1 Uln 1 Vt

Khi con bọ đến tường thì F(t) = 0 do đó ta có:

V U L

V

Nhận xét:

Nếu chúng ta kéo dây với vận tốc nhỏ hoặc sự chiều dài dây l(t) thay đổi không đáng kể thì ex ≈ 1+ x

Khi đó thời gian đến tường của con kiến chính là t = L/U

Bài 6: Một quả bóng được ném xuống mặt sàn nằm ngang Độ lớn thành phần vận tốc theo phương

ngang và phương thẳng đứng thay đổi sau mỗi va chạm theo quy luật:

0x ,n 1 0x ,n 0 y,n 1 0 y,n

+1; a, b là các hằng số nhỏ hơn 1 Quãng đường theo phương ngang và thời gian tổng cộng tính từ va chạm lần đầu tới khi bóng dừng lại lần lượt là L và t0 Hãy tìm góc tạo bởi vận tốc của bóng và

Giải:

Ta có các vận tốc:

v0x,n = a.v0x,n-1 = ….= an-1.v0x,1 v0y,n = b.v0y,n-1 = ….= bn-1.v0y,1

Gọi thời gian bay và quãng đường bóng đi được giữa va chạm n và n+1 là tn và ln

Ta có:

n 1

0 y,n 0 y,1 n

2.v 2.b v

t

= = , tổng thời gian bay:

n

i 1

=

Do b < 1 nên khi n→ ∞ thì:

- Mặt khác: Ln = v0x,n.tn =

n 1 n 1 0x ,1 0 y,1 2.a v b v

g

, tổng quãng đường đi được:

n

0x,1 0 y,1 2 2 n 1 n 1 0x,1 0 y,1 i

i 1

− −

=

Vì a, b < 1 nên khi n → ∞ thì:

Trang 4

0x,1 0 y,1 i

i 1

2.v v

g(1 ab)

=

Thay v0y,1 từ (1) vào ta suy ra được: 0x,1 0

0x,1 0

2.v gt (1 b) L(1 ab)

Từ (1) và (2), ta tìm được góc tạo bởi vận tốc bóng và phương ngang ngay sau va chạm đầu là α với:

0 y,1 0

0x ,1

v gt (1 b) tg

v 2L(1 ab)

Bài 7: Hai chất điểm A và B cùng xuất phát từ hai vị trí như trên hình vẽ,

chuyển động tròn đều trên các đường tròn bán kính lần lượt là 14cm và

20cm Vận tốc góc của A và B lần lượt là 120 vòng/phút và 80 vòng/phút

a) Tính vận tốc tương đối của B đối với A và quãng đường mà vật B

đi được tại thời điểm t = 0,5(s) kể từ lúc A, B bắt đầu chuyển động ?

b) Giả sử tại thời điểm 2(s) kể từ lúc A, B bắt đầu chuyển động Hai

chất điểm lệch khỏi quỹ đạo tròn và chuyển động đều theo phương của vận

tốc các chất điểm tại thời điểm đó Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai

chất điểm ?

Giải:

- Ta có vận tốc góc và vận tốc dài của các chất điểm lần lượt là:

1 1

2 n

4 60

π

ω = = π(rad/s); 2

2

2 n 8

60 3

ω = = (rad/s);

v1 =ω1.OA = 4π.14 = 56π(cm/s); v2 =ω2.OB = 8π.20/3 = 160π/3(cm/s);

a) Tại thời điểm t = 0,5(s) thì các chất điểm quay được một góc:

1 1 t 4 0, 5 2 (rad)

ϕ = ω = π = π ; 2 2t 8 0, 5 4 (rad)

Góc hợp bởi các vectơ vận tốc lúc này là 600

v = v +v +2v v cos(120 ) = 172 (cm/s)

b) Tại thời điểm t = 2(s) thì các chất điểm quay được một góc:

1 1 t 4 2 8 (rad)

ϕ = ω = π = π ; 2 2t 8 2 16 (rad)

Hai chất điểm lặp lại vị trí như câu a Xem cách giải của sách Giải toán vật lý 10 tập 1

-Hết -O A B

Ngày đăng: 21/10/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w