1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng hải phòng giai đoạn 2016 2020

74 400 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập như: Văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tra chuyên ngành quá nhiều, có quy định chưa được hướng dẫn đầy

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không

sao chép của bất kỳ ai

Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là hoàn toàn trung thực và chính xác không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây

Các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ ĐỀ TÀI

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 3

iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I

LỜI CẢM ƠN II

MỤC LỤC III

DANH MỤC CÁC BẢNG VII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 4

1.1 Khái niệm quản lý nhà nước 4

1.1.1 Quản lý 4

1.1.2 Quản lý nhà nước 5

1.2 Khái niệm về kiểm tra chuyên ngành 5

1.2.1 Khái niệm về hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành 5

1.2.2 Các lĩnh vực phải kiểm tra chuyên ngành 6

1.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành 6

1.4 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành 7

1.4.1 Thủ tục hải quan 7

1.4.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành 7

1.4.2.1 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 7

1.4.2.2 Thủ tục đối với hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành 17

1.5 Kinh nghiệm Trung Quốc về tổ chức kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu 19

1.5.1 Cơ chế kiểm tra chuyên ngành 19

1.5.2 Đánh giá ưu nhược điểm của cơ chế kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu của Trung Quốc 20

Trang 4

iv

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP

KHẨU TẠI CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2010-2014 21

2.1 Giới thiệu về cảng Hải Phòng 21

2.1.1 Lịch sử hình thành 21

2.1.2 Thông số kỹ thuật 21

2.1.3 Quy hoạch cảng biển 22

2.1.4 Tình hình quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Hải quan TP Hải Phòng tại cảng Hải Phòng giai đoạn 2010-2014 22

2.1.4.1 Số liệu hàng hóa xuất nhập khẩu 23

2.1.4.2 Số liệu hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành 29

2.1.4.3 Các mặt hàng nhập khẩu thường xuyên phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành 31

2.1.4.4 Thời gian hoàn thành kiểm tra đối với từng loại kiểm tra chuyên ngành: 32 2.2 Hệ thống chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 33

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm tra chuyên ngành 33

2.2.2 Phân tích chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành 34

2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Hải Phòng 39

2.3.1 Về cơ sở vật chất 39

2.3.2 Về tổ chức bộ máy lực lượng kiểm tra chuyên ngành 40

2.3.3 Về địa điểm kiểm tra chuyên ngành 40

2.3.4 Về việc trao đổi thông tin và phối hợp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành 41

2.3.5 Các phương thức kiểm tra chuyên ngành 41

2.4 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành: 42

Trang 5

v

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP

KHẨU TẠI CẢNG HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 46

3.1 Định hướng phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam và thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2020 46

3.1.1 Định hướng xuất nhập khẩu của Việt Nam 46

3.1.1.1 Về xuất khẩu 46

3.1.1.2 Về nhập khẩu 47

3.1.2 Định hướng xuất nhập khẩu của Hải Phòng 47

3.2 Định hướng của Chính phủ đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu giai đoạn 2016-2020 48

3.2.1 Tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu 48

3.2.2 Triển khai cơ chế một cửa ASEAN (ASW) và cơ chế một cửa quốc gia (NSW) 49

3.3 Chiến lược, mục tiêu phát triển và nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 52

3.4 Mục tiêu phát triển của Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2020 54

3.5 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Hải Phòng 55

3.5.1 Hoàn thiện Hệ thống chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành 55

3.5.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Hải Phòng 57

3.5.2.1 Cơ sở vật chất và địa điểm kiểm tra chuyên ngành 57

3.5.2.2 Tổ chức bộ máy lực lượng kiểm tra chuyên ngành 58

3.5.2.3 Trao đổi thông tin và phối hợp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành 60

3.5.2.4 Đổi mới phương thức kiểm tra chuyên ngành 61

Trang 6

vi

3.5.3 Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện phải

kiểm tra chuyên ngành 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1. Kết luận 65

2. Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Số liệu về doanh nghiệp, tờ khai hải quan và kim

2.2 Số liệu hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên

Trang 8

Trong những năm qua, hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi chung là kiểm tra chuyên ngành - KTCN) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đã góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ các doanh nghiệp kinh doanh đúng pháp luật, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, giữ gìn và bảo vệ môi trường, giữ uy tín, giữ thị trường cho hàng hóa của Việt Nam Tuy nhiên, lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập như: Văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tra chuyên ngành quá nhiều, có quy định chưa được hướng dẫn đầy đủ, thiếu thống nhất; một mặt hàng

áp dụng nhiều chính sách quản lý hoặc thuộc diện kiểm tra của nhiều Bộ, ngành; Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành chưa được công bố đầy đủ; có Danh mục được công bố nhưng phạm vi quá rộng, tên hàng không rõ ràng và thiếu

mã số hàng hóa; cơ quan kiểm tra chưa bố trí đủ cán bộ, phương tiện, trang thiết bị kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu; thời hạn thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành chưa được quy định đầy đủ, rõ ràng; thiếu sự trao đổi thông tin trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu nên dẫn tới việc kéo dài thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

Thực trạng trên đòi hỏi phải sớm có sự cải cách về hệ thống pháp luật và bộ máy kiểm tra chuyên ngành để nâng cao hiệu quả của hoạt động KTCN, tiết kiệm nguồn lực của xã hội đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng

Trang 9

2

hóa; giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu nhập và chi phí cho doanh nghiệp; quản lý hàng hóa chặt chẽ trong quá trình kiểm tra, chờ kết quả kiểm tra; đảm bảo quyền lợi, sức khỏe người tiêu dùng và phát triển nền sản xuất trong nước

Xuất phát từ những thực trạng nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020” với hy

vọng góp phần tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại cửa khẩu, rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí cho doanh nghiệp, cho ngân sách nhà nước đồng thời vẫn đảm bảo công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành

2 Mục đích nghiên cứu của Đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng Thông qua thực trạng hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu cảng Hải Phòng 2010-2014, phân tích đánh giá những mặt được, mặt chưa được, phát huy những mặt tích cực, hạn chế những vấn đề còn tồn tại Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động kiểm tra chuyên ngành tại cảng Hải Phòng giai đoạn 2010-2014, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016-2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, duy vật biện chứng để phục vụ cho nghiên cứu Ngoài ra còn sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế, công cụ toán kinh tế, thống kê và xử lý dữ

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016-2020

6 Kết cấu của Đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn

2010 - 2014

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu cảng Hải Phòng giai đoạn 2016 - 2020

Trang 11

Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cần làm rõ khái niệm

“quản lý” Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tùy

theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình

và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội

Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động

chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có

sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất,

sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”

Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản

lý từ góc độ mục đích của quản lý

Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản

lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý

Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theo cách tiếp cận này, quản

lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể

Trang 12

5

quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu

1.1.2 Quản lý nhà nước

Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa”

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và

có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa

Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp

Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp

Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật

1.2 Khái niệm về kiểm tra chuyên ngành

1.2.1 Khái niệm về hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành là hàng

Trang 13

Bởi nếu không có kiểm tra chuyên ngành thì các đối tượng vi phạm có thể xuất khẩu, nhập khẩu những hàng hóa kém chất lượng, không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng, làm ảnh hưởng đến uy tín quốc gia, làm giảm sút kim ngạch XNK của quốc gia và các tác động tiêu cực khác

1.2.2 Các lĩnh vực phải kiểm tra chuyên ngành

Bao gồm các lĩnh vực sau:

- Lĩnh vực kiểm dịch động, thực vật

- Lĩnh vực kiểm dịch y tế

- Lĩnh vực kiểm tra an toàn thực phẩm

- Lĩnh vực kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu

- Lĩnh vực văn hóa

1.3 Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành

Chưa có khái niệm cụ thể hoặc định nghĩa chính xác về quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành song từ việc làm rõ các khái niệm ở phần trên cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành ta có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản về quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành như sau:

Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành là quá trình nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành nhằm đảm bảo cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành diễn ra theo đúng quy định của pháp luật Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành là một quá trình

từ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra chuyên

Trang 14

1.4.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành

Hiện nay, cơ quan hải quan đang áp dụng thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.4.2.1 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được ban hành kèm theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 25/3/2015 của Tổng cục Hải quan (Hiệu lực ngày 15/8/2015)

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai

1 Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) cho người khai hải quan và cấp số tờ khai hải quan sau khi nhận thông tin khai trước của người khai hải quan Trường hợp người khai hải quan thông báo không thực hiện đăng ký được tờ khai hải quan, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ vướng mắc của doanh nghiệp để hướng dẫn xử lý

2 Hệ thống tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) và phân luồng tờ khai hải quan sau khi nhận thông tin khai chính thức của người khai hải quan theo

Trang 15

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan

Kiểm tra hồ sơ hải quan là việc thực hiện kiểm tra chi tiết, toàn bộ các chứng

từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC

1 Trách nhiệm của Chi cục trưởng

a) Khi có thông tin tờ khai trên Hệ thống, phân công cho công chức thực hiện kiểm tra hồ sơ thông qua Màn hình quản lý quá trình xử lý tờ khai;

b) Chỉ đạo các nội dung công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của công chức kiểm tra hồ sơ, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra và hủy tạm dừng hoàn thành kiểm tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm dừng CEA/CEE (nếu có) tại Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ;

c) Đối với các lô hàng có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát do Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện, Chi cục trưởng quyết định việc tiếp tục dừng hoặc bỏ dừng đưa hàng qua khu vực giám sát

2 Trách nhiệm của công chức hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ

a) Nội dung kiểm tra

Ngay sau khi nhận đủ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống; căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chi cục trưởng, các chỉ dẫn nghiệp vụ của Hệ thống VCIS (nếu có) thông qua Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra hồ sơ, các chỉ dẫn rủi ro và kết quả kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi, thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs (nếu có), công chức hải quan thực hiện việc kiểm tra theo quy định tại mục 3 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC

b) Xử lý kết quả kiểm tra

Công chức hải quan ghi nhận kết quả kiểm tra trên Hệ thống VCIS như sau:

Trang 16

9

b.1) Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện khai không đầy đủ hoặc có sự sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên Hệ thống, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện:

b.1.1) Thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A), trường hợp công chức có đầy

đủ thông tin xác định có hành vi vi phạm thì lập Biên bản vi phạm và chuyển hồ sơ

vi phạm cho cấp có thẩm quyền xử lý

Nếu quá thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung mà người khai hải quan không thực hiện việc bổ sung hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo và còn trong thời hạn hiệu lực của

tờ khai mà người khai hải quan có văn bản khẳng định những nội dung khai là đúng và không thực hiện khai bổ sung tờ khai thì xử lý theo quy định tại điểm b.7 khoản 3 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC Trường hợp phải ấn định thuế, công chức hải quan thực hiện theo quy định hiện hành;

b.1.2) Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ căn cứ để xác định tính chính xác của nội dung khai hải quan thì đề nghị người khai hải quan bổ sung thêm thông tin, chứng từ thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) hoặc đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu (nếu có) tại ô “Cập nhật

ý kiến của công chức xử lý” Việc thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ CKO, Chi cục trưởng căn cứ tình hình thực tế phân công cho công chức Bước 2 hoặc Bước

3 thực hiện sau khi Chi cục trưởng quyết định hình thức, mức độ kiểm tra

b.2) Nếu kết quả kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trong quá trình xếp, dỡ tại khu vực kho, bãi, cảng, cửa khẩu qua máy soi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan đề xuất Chi cục trưởng quyết định chuyển luồng kiểm tra thực tế hàng hóa bằng hình thức thủ công (công chức trực tiếp kiểm tra hàng hóa), lấy mẫu (nếu có) Việc thông báo chuyển luồng bằng nghiệp vụ CKO, Chi cục trưởng căn cứ tình hình thực tế phân công cho công chức Bước 2 hoặc Bước 3 thực hiện sau khi Chi cục trưởng quyết định hình thức, mức

Trang 17

b.3.1) Trường hợp thông quan:

Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ thông qua chức năng CEA/CEE;

Hệ thống chuyển tờ khai sang Bước 4

- Sau khi giải phóng hàng, căn cứ các quy định tại Điều 33 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức cập nhật kết quả kiểm tra tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” Nếu thuộc trường hợp thông quan thì công chức thực hiện nghiệp vụ CEA/CEE trên Hệ thống để hoàn thành kiểm tra điều kiện thông quan; nếu thuộc trường hợp ấn định thuế, công chức hải quan thực hiện theo quy định hiện hành

b.3.3) Trường hợp có yêu cầu đưa hàng về bảo quản

Căn cứ văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản của người khai hải quan theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC) hoặc văn bản của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đề nghị đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức hải quan kiểm tra thông tin khai báo với các điều kiện cho phép đưa hàng về bảo quản quy định tại Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và quy định của pháp luật có liên quan

Trang 18

11

Căn cứ kết quả kiểm tra, công chức hải quan đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt trên Hệ thống và thông báo cho người khai hải

Sau khi có kết quả kiểm tra do cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi đến hoặc

do người khai hải quan nộp trực tiếp cho cơ quan hải quan (sử dụng thông tin đến trước), công chức kiểm tra, đối chiếu với thông tin khai trên tờ khai hải quan, nếu

lô hàng đủ điều kiện được phép nhập khẩu, công chức hải quan bổ sung thông tin kết quả kiểm tra chuyên ngành vào Hệ thống thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã B) (tiêu chí “Số của giấy phép”) và hoàn thành kiểm tra điều kiện thông quan bằng nghiệp vụ CEA; nếu lô hàng không được phép nhập khẩu tiến hành xử lý theo quy định hiện hành

Trường hợp người khai hải quan nộp kết quả kiểm tra của các cơ quan chuyên ngành không đúng thời hạn quy định thì công chức hải quan tiến hành lập Biên bản

vi phạm, sau khi người khai hải quan chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan, tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan

Trường hợp quá thời hạn quy định mà người khai hải quan không thực hiện nộp kết quả kết quả, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai chủ trì việc kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan hải quan nơi có địa điểm bảo quản để kiểm tra Trình tự kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC Trường hợp khi kiểm tra xác định doanh nghiệp bỏ trốn, doanh nghiệp bỏ địa chỉ, doanh nghiệp giải thể, phá sản ) thì chuyển thông tin cho cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan thuế nội địa, cơ quan công an để xử

lý theo quy định của pháp luật, đồng thời ghi nhận thông tin về kết quả kiểm tra và văn bản thông báo cho các đơn vị liên quan trên Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và thực hiện chuyển xử lý thủ công trên Hệ thống bằng nghiệp vụ PAI/PEA (Mã lý do hủy: MID)

Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cơ quan hải quan thực hiện như sau:

- Đối với trường hợp hàng hóa phải tái chế: cơ quan hải quan theo dõi thời hạn doanh nghiệp đăng ký tái chế với cơ quan kiểm tra chuyên ngành Trường hợp

Trang 19

- Trường hợp trong một tờ khai bao gồm hàng hóa đạt và không đạt yêu cầu

về kiểm tra chuyên ngành, buộc phải tái xuất/tiêu hủy phần không đạt yêu cầu thì thông báo cho người khai hải quan về lượng hàng hóa đạt và không đạt yêu cầu thông qua nghiệp vụ IDA01 (mã B) và ghi nhận vào ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” Trường hợp người khai hải quan có yêu cầu thông quan cho lượng hàng đạt yêu cầu thì hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung tờ khai chỉ bao gồm lượng hàng hóa đã đạt yêu cầu kiểm tra chuyên ngành Căn cứ vào thông tin

bổ sung tờ khai, công chức hải quan kiểm tra, đề xuất Chi cục trưởng phê duyệt trên Hệ thống Sau khi Chi cục trưởng phê duyệt, công chức hải quan thực hiện CEA để hoàn thành kiểm tra, tiếp tục theo dõi lượng hàng phải tiêu hủy/tái xuất ngoài Hệ thống

Trường hợp phải tái xuất thì hướng dẫn người khai hải quan mở tờ khai hải quan xuất khẩu đối với lượng hàng không đạt yêu cầu kiểm tra chuyên ngành (theo loại hình “xuất khẩu hàng đã nhập khẩu”) Sau khi người khai hải quan thực hiện việc tái xuất/tiêu hủy, công chức hải quan ghi nhận thông tin về việc đã tái xuất/tiêu hủy hàng hóa tại tờ khai nhập khẩu ban đầu trên Hệ thống thông qua nghiệp vụ CNO/CNO11 (ghi rõ số văn bản tiêu hủy/buộc tái xuất của cơ quan quản

lý chuyên ngành và số tờ khai hải quan xuất khẩu đối với trường hợp tái xuất) b.3.4) Đối với những lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức sau khi hoàn tất việc kiểm tra hồ sơ hải quan, chỉ ghi nhận kết quả kiểm tra hồ sơ tại ô

“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”, không thực hiện CEA/CEE và chuyển hồ

Trang 20

13

sơ sang Bước 3

Đối với những hồ sơ do Bước 3 chuyển về do kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai báo của người khai hải quan và hàng hóa thuộc đối tượng phải tính lại thuế thì công chức kiểm tra hồ sơ thông báo cho người khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) Nếu quá thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung mà người khai hải quan không thực hiện việc

bổ sung hoặc trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày gửi thông báo và còn trong thời hạn hiệu lực của tờ khai mà người khai hải quan có văn bản khẳng định những nội dung khai là đúng và không thực hiện khai bổ sung tờ khai thì công chức hải quan thực hiện việc bổ sung và ấn định thuế như đã hướng dẫn tại điểm b.1.1 khoản 2 Điều này và thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

1 Trách nhiệm của Chi cục trưởng

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét đề xuất của công chức kiểm tra

hồ sơ để quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa và phân công công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua Màn hình NA02A

b) Căn cứ chỉ dẫn rủi ro, quá trình chấp hành pháp luật hải quan của người khai hải quan, kết quả soi chiếu trước trong quá trình xếp dỡ tại cảng và các thông tin có liên quan (nếu có) để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra

b.1) Hình thức, mức độ kiểm tra bao gồm:

b.1.1) Hình thức kiểm tra: kiểm tra qua máy soi/cân/thiết bị khác hoặc kiểm tra thủ công;

b.1.2) Mức độ kiểm tra: kiểm tra tỷ lệ hàng hóa (P1) hoặc kiểm tra toàn bộ hàng hóa (P2)

b.2) Cách thức quyết định hình thức kiểm tra

b.2.1) Đối với các Chi cục Hải quan được trang bị máy soi container, việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện qua máy soi container trừ trường hợp máy soi container gặp sự cố hoặc hàng hóa không phù hợp với việc soi chiếu hoặc

Trang 21

14

hàng hóa bắt buộc phải kiểm tra trực tiếp bởi công chức hải quan theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan hoặc lượng hàng hóa phải kiểm tra thực tế vượt quá công suất của máy soi container hoặc năng lực xếp dỡ của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi nơi lắp đặt máy soi Trong trường hợp Tổng cục Hải quan chưa ban hành Danh mục hàng hóa không phù hợp với việc soi chiếu thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ vào kết quả phân luồng, chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống và các nguồn thông tin khác để quyết định hình thức kiểm tra phù hợp (kiểm tra thủ công hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa qua máy soi);

b.2.2) Trường hợp lô hàng đã được soi chiếu trước mà không phát hiện dấu hiệu vi phạm thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan lựa chọn sử dụng kết quả soi chiếu trước để thông quan hoặc chuyển công chức hải quan kiểm tra trực tiếp (không thực hiện soi chiếu lần 2 nếu Chi cục Hải quan đã được trang bị máy soi); b.2.3) Trường hợp trong quá trình kiểm tra hàng hóa, công chức đề xuất thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hoặc hình thức, mức độ xử lý (thông qua Hệ thống

và trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra), Chi cục trưởng xem xét, quyết định, ký tên, đóng dấu tại ô số 5 mục IIA hoặc IIB (tương ứng với hình thức kiểm tra) trên Phiếu ghi kết quả kiểm tra đồng thời cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo” trên Hệ thống

c) Chỉ đạo các nội dung công chức cần kiểm tra, phê duyệt đề xuất của công chức kiểm tra thực tế hàng hóa, quyết định việc tạm dừng hoàn thành việc kiểm tra

và hủy tạm dừng hoàn thành kiểm tra thông qua chức năng Tạm dừng và Hủy tạm dừng CEA/CEE (nếu có) tại Màn hình kiểm tra thông tin tờ khai - Kiểm tra thực tế hàng hóa; việc chỉ đạo và phê duyệt phải được cập nhật vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của Lãnh đạo”

d) Quyết định thay đổi phân luồng của Hệ thống (chỉ từ luồng đỏ sang luồng vàng);

đ) Đối với các lô hàng có thông tin dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, căn

cứ đề xuất của công chức xử lý ghi nhận tại chức năng “E Nhập thông tin xử lý dừng đưa hàng qua khu vực giám sát”, Chi cục trưởng quyết định việc tiếp tục

Trang 22

b) Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và các chỉ dẫn của Chi cục trưởng Kết quả kiểm tra hàng hóa phải xác định rõ những nội dung phù hợp/chưa phù hợp của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu so với khai báo của người khai hải quan, đồng thời phải xác định đầy đủ các thông tin về hàng hóa làm căn cứ tính thuế và phải được cập nhật tại ô

“Cập nhật ý kiến của công chức xử lý” và ghi nhận tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra; c) Thực hiện việc lấy mẫu (nếu có) theo quy định tại Điều 31 Thông tư 38/2015/TT-BTC;

d) Xử lý kết quả kiểm tra:

d.1) Trường hợp kết quả kiểm tra phù hợp và thuộc trường hợp thông quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện:

d.1.1) Ghi nhận kết quả kiểm tra đã ghi nhận tại Phiếu ghi kết quả kiểm tra vào Hệ thống tại ô “Cập nhật ý kiến của công chức xử lý”;

d.1.2) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thông qua chức năng CEA/CEE;

d.2) Trường hợp tờ khai có đề nghị giải phóng hàng, công chức kiểm tra thực

tế hàng hóa thực hiện các công việc như quy định về giải phóng hàng tại Bước 2; d.3) Trường hợp tờ khai có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản, công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện các công việc như quy định về mang hàng bảo quản tại Bước 2;

Trang 23

16

d.4) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng so với khai báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và chuyển hồ sơ đến các bước nghiệp vụ tiếp theo để xem xét, quyết định (trường hợp hàng thuộc đối tượng phải tính lại thuế thì công chức kiểm tra thực tế hàng hóa ghi nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa chuyển toàn bộ hồ sơ về công chức kiểm tra hồ sơ để xử

lý về thuế theo quy định)

Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí

2 Thu lệ phí hải quan

Các Chi cục Hải quan tổ chức theo dõi và thu lệ phí hải quan theo đúng các đối tượng phải thu lệ phí hải quan, số lần thu và mức thu quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính và Điều 45 Thông tư số 38/2015/TT-BTC

3 Thu phí thu hộ

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phân công công chức thực hiện việc rà soát

và xuất thông báo lệ phí thu hộ các Hiệp hội thủ công trên Hệ thống Kế toán tập trung thông qua chức năng “2 Nhập liệu\N Quản lý lệ phí nộp sau\1 Nhập thông báo lệ phí” cho các tờ khai có phát sinh lệ phí thu hộ hàng tháng

Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

Công chức được giao nhiệm vụ quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ theo dõi, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ đã được “Thông quan”, “Giải phóng hàng”, “Đưa hàng về bảo quản” mà còn nợ các chứng từ bản gốc được phép chậm nộp (bao gồm cả kết quả kiểm tra chuyên ngành) thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục hải quan

Trang 24

17

1.4.2.2 Thủ tục đối với hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 25/3/2015 của Tổng cục Hải quan Ngoài ra do đặc thù nên phải thực hiện thêm một số công việc như sau:

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra các điều kiện cho doanh nghiệp đưa hàng về bảo quản

- Kiểm tra các nội dung trong giấy Đăng ký kiểm tra chuyên ngành phù hợp với nội dung trên tờ khai hải quan và các chứng từ khác thuộc bộ hồ sơ hải quan

- Kiểm tra nội dung công văn đề nghị đưa hàng về địa điểm kiểm tra, bảo quản của cơ quan chuyên ngành

- Kiểm tra các điều kiện cho phép doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản

Bước 2: Đưa hàng về bảo quản

a Hàng hóa phải kiểm dịch:

Việc kiểm dịch được thực hiện tại cửa khẩu Trường hợp cơ quan kiểm dịch cho phép đưa về các địa điểm kiểm dịch trong nội địa theo quy định của pháp luật

để kiểm dịch thì thực hiện việc quản lý, giám sát hải quan như sau:

a.1 Cơ quan hải quan căn cứ xác nhận của cơ quan kiểm dịch tại Giấy đăng

ký kiểm dịch hoặc Giấy tạm cấp kết quả kiểm dịch thực vật (đối với hàng có nguồn gốc thực vật) hoặc Giấy vận chuyển hàng hóa (đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản) hoặc chứng từ khác của cơ quan kiểm dịch để giải quyết cho chủ hàng đưa hàng về địa điểm kiểm dịch;

a.2 Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa tại địa điểm kiểm dịch đến khi có kết luận hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu mới được đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng;

a.3 Cơ quan kiểm dịch có trách nhiệm theo dõi, giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển, kiểm dịch và bảo quản chờ kết quả kiểm dịch theo quy định của

Trang 25

18

Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

b Hàng hóa phải kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm:

Việc kiểm tra được thực hiện tại cửa khẩu; trường hợp đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra theo đề nghị của cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có yêu cầu đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan có văn bản đề nghị theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng

ký tờ khai xem xét quyết định cho đưa hàng về bảo quản tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm kiểm tra tập trung hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát của cơ quan hải quan; địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc kho, bãi của người khai hải quan

Người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan

c Đối với hàng hóa nhập khẩu vừa phải kiểm dịch, vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm; vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra chất lượng thì thực hiện thủ tục đưa hàng về bảo quản như đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm dịch quy định tại điểm a nêu trên

Bước 3: Xử lý chậm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành:

a Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan có trách nhiệm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản trừ trường hợp việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;

b Quá thời hạn nêu tại điểm a nêu trên cơ quan hải quan chưa nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan có thông tin về việc lô hàng nhập khẩu không được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật thì Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan chủ trì việc kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan

Trang 26

c.1 Trong thời gian 01 năm kể từ ngày bị xử phạt về hành vi tự ý phá dỡ niêm phong; tráo đổi hàng hóa, tự ý đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng; bảo quản hàng hóa không đúng địa điểm đăng ký với cơ quan hải quan;

c.2 Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bị xử phạt về hành vi vi phạm bị lập biên bản nếu vi phạm quy định về thời hạn nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành nêu tại điểm a khoản này

Quy định tại điểm c.1, c.2 khoản này được áp dụng đối với các hành vi vi phạm bị xử phạt kể từ ngày 01/4/2015 (Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực)

d) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm lập danh sách doanh nghiệp vi phạm không được mang hàng về bảo quản gửi về Cục Hải quan để thông báo áp dụng chung trên toàn quốc

1.5 Kinh nghiệm Trung Quốc về tổ chức kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu

1.5.1 Cơ chế kiểm tra chuyên ngành

Tại cửa khẩu chính làm thủ tục xuất nhập cảnh: Cơ quan kiểm dịch y tế kiểm soát dịch bệnh đầu tiên đối với hành khách xuất nhập cảnh, tiếp theo là cơ quan công an xuất nhập cảnh kiểm soát hộ chiếu hành khách, sau đó là cơ quan hải quan làm thủ tục cuối cùng cho hành lý của hành khách xuất nhập cảnh

Tại khu vực làm thủ tục cho hàng hóa xuất nhập khẩu (sau cửa khẩu): Cơ quan AQSIQ (Cơ quan Giám sát, thanh tra, quản lý chất lượng và Kiểm dịch tại cửa khẩu) kiểm tra hàng hóa XNK trước, cơ quan hải quan làm thủ tục sau, hàng hóa đáp ứng yêu cầu kiểm tra thì mới được chuyển sang cơ quan hải quan để làm thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa, không được đưa về kho của doanh

Trang 27

20

nghiệp để bảo quản Không có trường hợp Cơ quan AQSIQ chưa kết luận kiểm tra

mà hàng hóa được đưa sang làm thủ tục hải quan và thông quan

Đại đa số hàng hóa được Cơ quan AQSIQ và cơ quan hải quan kiểm tra và thông quan trong ngày xuất nhập khẩu, trường hợp cần phải gửi mẫu hàng đi phân tích, giám định chuyên sâu thì lô hàng phải để lại cửa khẩu bảo quản chờ kết quả phân tích, giám định đạt yêu cầu mới được thông quan

Đối với hàng hóa xuất khẩu, có thể được kiểm tra tại cửa khẩu hoặc kiểm tra trước tại nơi sản xuất, khi xuất khẩu doanh nghiệp xuất trình giấy chứng nhận kiểm tra để được thông quan

1.5.2 Đánh giá ƣu nhƣợc điểm của cơ chế kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu của Trung Quốc

1.5.2.1 Ƣu điểm

Hàng hóa được tập kết tại cửa khẩu để kiểm tra và làm thủ tục hải quan Do

đó, cơ quan hải quan dễ quản lý hàng hóa trong khu vực cửa khẩu; không phát sinh trường hợp hàng hóa đưa vào nội địa bảo quản chờ kết quả kiểm tra mà cơ quan hải quan phải giám sát

Hàng hóa qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn mới được chuyển sang làm thủ tục hải quan để thông quan, do đó không có tình trạng hàng hóa không đạt tiêu chuẩn lọt vào thị trường nội địa tiêu thụ, không truy xuất được nguồn gốc hàng hóa và xử lý

Bộ máy Cơ quan kiểm tra AQSIQ tại cửa khẩu của Trung Quốc thực sự là hàng rào kỹ thuật để bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ nền sản xuất trong nước của Trung Quốc

1.5.2.2 Nhƣợc điểm

Hàng hóa phải tập kết tại cửa khẩu mà không được đưa vào nội địa để bảo quản dẫn đến tăng chi phí lưu kho, lưu bãi, cùng với các yếu tố khách quan khác như khí hậu, thời tiết ngoài trời sẽ dễ dẫn đến hư hỏng hàng hóa, chưa kể còn vấn

đề liên quan đến ùn tắc hàng hóa tại cửa khẩu, kéo dài thời gian làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu

Trang 28

21

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

TẠI CỬA KHẨU CẢNG HẢI PHÕNG GIAI ĐOẠN 2010-2014

2.1 Giới thiệu về cảng Hải Phòng

2.1.1 Lịch sử hình thành

Cảng Hải Phòng được người Pháp xây dựng năm 1874, là nơi được sử dụng

để đổ bộ và tiếp tế cho quân đội viễn chinh Sau đó, thương cảng này được nối liền với Vân Nam, Trung Quốc bằng đường xe lửa Đến năm 1939, cảng này thực hiện 23% khối lượng vận chuyển xuất nhập khẩu của xứ Đông Dương

Ngày 21/03/1956, Cảng Hải Phòng là một xí nghiệp do Ngành vận tải thủy phụ trách và quản lý Ngày 10/7/1965, Cảng Hải Phòng là xí nghiệp trực thuộc Cục vận tải đường biển Ngày 28/11/1978, Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng cục đường biển Ngày 29/4/1995, Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Ngày 12/10/2007, Cảng Hải Phòng chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên Cảng Hải Phòng trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Ngày 01/07/2014, Cảng Hải Phòng chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần

2.1.2 Thông số kỹ thuật

Cảng Hải Phòng hiện nay bao gồm các khu bến cảng chính sau:

- Cảng Vật Cách: Xây dựng năm 1965, ban đầu là những dạng mố cầu, có diện tích mặt bến 8 X 8 mét, cảng có 5 mố cầu bố trí cần trục ôtô để bốc than và một số loại hàng khác từ sà lan có trọng tải từ 100 đến 200 tấn

- Cảng Hải Phòng (khu cảng chính, hay còn gọi là Bến Hoàng Diệu, trước gọi

là Bến Sáu kho) trên sông Cấm: cảng container nội địa, cảng bốc xếp và vận chuyển hàng hóa rời, chủ yếu phục vụ nội địa Khu cảng này có 11 cầu tàu, độ sâu trước bến là -8,4 mét; hệ thống kho rộng 31.320 mét vuông; hệ thống bãi rộng 163.000 mét vuông

- Cảng Hải Phòng (khu bến Chùa Vẽ) trên sông Cấm: cảng container chuyên

Trang 29

22

dụng, có 5 cầu tàu, hệ thống bãi rộng 179 nghìn mét vuông

- Khu bến Đình Vũ và Nam Đình Vũ: có thể tiếp nhận tàu trọng tải 10 nghìn -

20 nghìn DWT Cảng gồm 8 cầu tàu bê tông cốt thép, 2 cầu đang xây dựng trong

đó có 1 bến nghiêng; kho có diện tích 70.232 mét vuông, bãi chứa hàng có diện tích 39.000 mét vuông; thiết bị bốc dỡ: có cẩu cố định và di động 10 - 50 - 70 tấn,

có xe nâng, hạ hàng, băng chuyển tải và cẩu xếp dỡ container; độ sâu trung bình của mực nước là -7 m; có đường sắt vào các cầu tàu số 8 - 9 - 10 - 11

Khả năng xếp dỡ: từ 3,5 đến 4,5 triệu tấn/năm Đang tăng cường khả năng xếp dỡ hàng hóa và công ten nơ lên 7 triệu tấn/năm

và 2 cầu tàu dành cho làm hàng rời

- Cảng Hải An: hiện có 1 cầu tàu dành cho làm hàng container

- Cảng Lạch Huyện (đang xây dựng)

2.1.3 Quy hoạch cảng biển

Hiện chính phủ Việt Nam đang có kế hoạch nâng cấp cảng Hải Phòng Khu bến Lạch Huyện sẽ được xây dựng làm cảng tổng hợp và cảng container Đây sẽ là khu bến chính của cảng Hải Phòng có năng lực tiếp nhận tàu 50 nghìn đến 80 nghìn DWT vào năm 2020 Khu bên Đình Vũ sẽ được nạo vét, cải tạo để có thể tiếp nhận được tàu 20 nghìn đến 30 nghìn DWT Khu bến Yên Hưng (Yên Trạch, đầm nhà Mạc) sẽ được xây dựng làm bến chuyên dùng có thể tiếp nhận tàu 30 nghìn tới 40 nghìn DWT Ngoài ra, còn có bến Nam Đồ Sơn chuyên dùng cho an

ninh quốc phòng

2.1.4 Tình hình quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Cục Hải quan TP Hải Phòng tại cảng Hải Phòng giai đoạn 2010-2014

Trang 30

23

2.1.4.1 Số liệu hàng hóa xuất nhập khẩu

Giai đoạn 2010 - 2014, tình hình kinh tế thế giới diễn biến rất phức tạp, phục hồi chậm hơn dự báo Tình hình kinh tế vĩ mô trong nước cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát, tăng trưởng kinh tế có bước phục hồi nhưng môi trường kinh doanh và năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp trong khi yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng cao Nhận thức rất rõ những khó khăn, thách thức, Cục Hải quan TP Hải Phòng đã xác định bằng bất kỳ khó khăn nào cũng phải hoàn thành nhiệm vụ chính trị ở mức cao nhất, đặc biệt là nhiệm vụ thu nộp ngân sách Nhà nước Với chỉ tiêu thu nộp ngân sách ngày càng cao, Cục Hải quan TP Hải Phòng đã tập trung chỉ đạo các đơn vị khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ đề

ra, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao thông qua chương trình công tác tháng, quý và các chuyên đề cụ thể

Là Cục Hải quan lớn thứ 2 toàn ngành và là một trong những đơn vị đi đầu trong công tác cải cách hiện đại hóa, Cục Hải quan TP Hải Phòng luôn là đơn vị đầu tiên được Tổng cục Hải quan tin tưởng giao triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử Sau thời gian thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử từ năm 2005 - 2012, ngày 01/01/2013, Cục Hải quan TP Hải phòng là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành triển khai chính thức thủ tục hải quan điện tử theo Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ Tiếp đó, ngày 01/4/2014, Cục Hải quan TP Hải Phòng tiếp tục được chọn triển khai thực hiện Hệ thống thông quan tự động (VNACCS/VCIS) do Chính phủ Nhật Bản tài trợ tại Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KVI và ngày 18/4/2014 triển khai tới tất cả các Chi cục Hải quan trực thuộc Công tác triển khai hệ thống đã có sự chủ động chuẩn bị chu đáo, linh hoạt về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồng thời lường trước được những khó khăn, chủ động, sáng tạo trong xử lý tình huống Hệ thống VNACCS/VCIS đã được triển khai theo đúng tiến độ, không gây xáo trộn lớn cho hoạt động XNK, các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận với hệ thống, việc thực hiện thông quan dần ổn định; việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước được bảo đảm chặt chẽ và hiệu quả, góp phần

đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thông quan

Trang 31

26

Bảng 2.1: Số liệu về doanh nghiệp, tờ khai hải quan và kim ngạch hàng hóa XNK giai đoạn 2010 – 2014

Năm Chỉ tiêu

Trang 32

28

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy số lượng doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Cục tăng dần qua các năm chứng tỏ hiệu quả của công tác cải cách thủ tục hành chính và nỗ lực trong công tác giải quyết thủ tục của cán bộ công chức Cục Hải quan TP Hải Phòng cũng như được sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Số lượng tờ khai của năm sau luôn cao hơn năm trước Điều này thể hiện hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày một phát triển, thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường Mặc dù biên chế cán bộ công chức của Cục Hải quan Hải Phòng tăng chưa tương xứng với công việc nhưng với nỗ lực của tập thể cán bộ công chức đã giải quyết thủ tục khối lượng công việc khổng lồ cho hàng hoá XNK thông qua cảng Hải Phòng Điều này thể hiện Cục Hải quan Hải Phòng đã tích cực đổi mới, áp dụng quản lý hải quan hiện đại phù hợp với thông lệ quốc tế, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao sức cạnh tranh trong nước và quốc tế của các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Để đánh giá hiệu quả thông quan điện tử, một trong những cơ sở để xem xét

đó là số lượng tờ khai được thông quan điện tử, đây là tiêu chí phản ánh khối lượng công việc được giải quyết qua thông quan điện tử; ngoài ra để đánh giá thực trạng quy mô hoạt động xuất nhập khẩu một trong tiêu chí quan trọng đó là kim ngạch xuất nhập khẩu từng năm

Kể từ khi bắt đầu thí điểm năm 2010, số tờ khai được thực hiện thông quan điện tử là 192,525 tờ khai chiếm 42,03% tờ khai cả Cục; đến năm 2012 kết thúc giai đoạn thí điểm tại 05 Chi cục Hải quan là 601,104 tờ khai chiếm 91.46% tổng

số tờ khai cả Cục

Bắt đầu mở rộng từ năm 2012 đến 2014, khối lượng công việc thông qua thông quan điện tử đã có sự nhảy vọt và chuyển biến mạnh mẽ Đây là kết quả của hàng loạt các giải pháp từ thay đổi nhận thức, đào tạo, cách thức tổ chức, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin (phần mềm, phần cứng) được Cục Hải quan TP Hải Phòng triển khai đã phát huy tác dụng

Với bước chuyển mạnh mẽ này, quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua

Trang 33

29

thông quan điện tử ngày càng được nâng lên theo tỷ lệ; năm 2010 kim ngạch xuất nhập khẩu thông qua thông quan điện tử là trên 32 tỷ USD chỉ chiếm 62.97% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả Cục thì đến năm 2014 là trên 53 tỷ USD (chiếm 96.20% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả Cục)

Như vậy, thông quan điện tử đã đạt được những thành quả to lớn về lượng,

sẽ tạo tiền đề vững chắc cho bước chuyển mình nâng cao về chất trong giai đoạn tiếp theo

2.1.4.2 Số liệu hàng hoá xuất nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành

Bảng 2.2: Số liệu hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành

Năm Chỉ tiêu

Trang 34

30

Bảng 2.3: Số liệu hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra chuyên ngành

Năm Chỉ tiêu

(Nguồn: Số liệu được thống kê theo báo cáo của các Chi cục Hải quan trực

Cục Hải quan TP Hải Phòng)

Qua 02 Bảng số liệu trên có thể thấy, số lượng tờ khai hải quan thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành tăng dần qua từng năm Số lượng tờ khai năm 2014 phải kiểm tra chuyên ngành tăng hơn 2 lần so với năm 2010 do các chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng thắt chặt, doanh nghiệp dần dần nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong nước

Xét về tỷ lệ tờ khai phải kiểm tra chuyên ngành so với tổng số tờ khai làm thủ tục hải quan thì không lớn, điều này do nhiều nguyên nhân, có thể do các doanh

Trang 35

31

nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu phần lớn đối với các mặt hàng không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, hơn nữa tại Hải Phòng có rất nhiều doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công hàng hóa với đối tác nước ngoài, mà hình thức gia công lại được nhiều ưu đãi cởi mở trong việc quản lý kiểm tra chuyên ngành

Số lượng hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn thực phẩm ít hơn so với hàng phải kiểm dịch và kiểm tra chất lượng do theo quy định thì hàng hóa vừa phải kiểm dịch, vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thì thực hiện quản lý hải quan như hàng hóa kiểm dịch

Đối với hàng hóa xuất khẩu thì những năm qua không có trường hợp phải kiểm tra an toàn thực phẩm và kiểm tra chất lượng, hoặc có kiểm tra an toàn thực phẩm kết hợp kiểm dịch như mặt hàng thủy sản thì doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tục với cơ quan kiểm dịch theo quy định

2.1.4.3 Các mặt hàng nhập khẩu thường xuyên phải thực hiện kiểm tra chuyên ngành

- Kiểm dịch động vật: Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm từ thịt, phủ tạng

ở dạng tươi sống, hun khói, phơi khô, sấy, ướp muối, đông lạnh, đóng hộp; Lạp xường, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến; Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bánh và các sản phẩm

từ sữa; Trứng tươi, trứng muối, bột trứng và các sản phẩm từ trứng; Bột thịt, bột xương, bột huyết, bột lông vũ và các sản phẩm động vật khác…

- Kiểm dịch thực vật: Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ cây; Các loại tấm, cám, khô dầu, bột, tinh bột, sợi, mùn cưa, dược liệu; Gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ gỗ và các sản phẩm của gỗ có Giấy thông báo miễn kiểm dịch theo quy định); Hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc thực vật; Thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu chế biến có nguồn gốc từ thực vật…

- Kiểm dịch thuỷ sản: các loài cá, giáp xác và các sản phẩm của chúng…

- Kiểm tra an toàn thực phẩm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo…

- Kiểm tra chất lượng:

Trang 36

32

+ Thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông: Xe ô tô và các loại xe có động cơ chở người, vận tải hàng hóa (trừ các phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh); Máy kéo, ô tô đầu kéo, xe ô tô rơ-moóc, bán rơ-moóc, xe ô tô chuyên dùng các loại; Ô tô sát xi dùng để đóng mới xe tải, xe khách và các loại xe chuyên dùng khác; Mô tô, xe máy hai, ba bánh các loại, xe đạp điện; Cần cẩu, cần trục, cổng trục, thiết bị xếp dỡ, vận tải chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải; ác loại xe máy chuyên dùng trong thi công xây dựng công trình giao thông (máy ủi, máy san, máy cạp, máy xúc, máy đào, máy xúc ủi, máy lu)…

+ Thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương: sắt thép, sản phẩm dệt may, nồi hơi …

+ Thuộc trách nhiệm của Bộ Công an: các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo Thông tư số 14/TT-BCA ngày 20/03/2012

+ Thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học công nghệ và mội trường theo Thông

tư số 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/03/2009: Xăng; nhiên liệu diesel; Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời; Lò vi sóng…

+ Thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế theo Thông tư số 44/2011/TT-B YT ngày 06/12/2011: Thiết bị chẩn đoán, điều trị dùng tia X; Hệ thống nội soi; Dao mổ (điện cao tần, laser, siêu âm)…

+ Thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Thông

tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/08/2009: Thức ăn và chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi; Chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; Phân bón hữu cơ; hữu cơ khoáng; hữu cơ vi sinh; hữu

cơ sinh học sản xuất từ nguồn nguyên liệu là rác thải đô thị; …

2.1.4.4 Thời gian hoàn thành kiểm tra đối với từng loại kiểm tra chuyên ngành:

- Thời gian trung bình để hoàn thành kiểm tra chuyên ngành: 03 đến 07 ngày chủ yếu là kết quả kiểm tra một số mặt hàng an toàn thực phẩm như rượu, bia, hoa quả, thực phẩm chức năng…

- Thời gian ngắn nhất có kết quả kiểm tra chuyên ngành: 01 ngày chủ yếu đối với những mặt hàng phải có kết quả kiểm dịch trước khi thông quan như gỗ, sản

Trang 37

33

phẩm của gỗ; thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm từ thịt, phủ tạng ở dạng tươi sống, hun khói, phơi khô, sấy, ướp muối, đông lạnh, đóng hộp; lạp xường, patê, xúc xích, giăm bông, mỡ và các sản phẩm động vật khác ở dạng sơ chế, chế biến; Sữa tươi, sữa chua, bơ, pho mát, sữa hộp, sữa bánh và các sản phẩm từ sữa…

- Thời gian dài nhất có kết quả kiểm tra chuyên ngành: trên 30 ngày chủ yếu

là sắt thép, vải; máy kéo, ô tô đầu kéo, xe ô tô rơ-moóc, bán rơ-moóc, xe ô tô chuyên dùng các loại; Cần cẩu, cần trục, cổng trục, thiết bị xếp dỡ, vận tải chuyên dùng sử dụng trong giao thông vận tải; ác loại xe máy chuyên dùng trong thi công xây dựng công trình giao thông (máy ủi, máy san, máy cạp, máy xúc, máy đào, máy xúc ủi, máy lu…)…

Có thể lập thành Bảng số liệu chung như sau:

Bảng 2.4: Thời gian ra kết quả kiểm tra chuyên ngành

1 đến 3 ngày

- sắt thép, vải, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

30 đến 40 ngày

(Nguồn: được cung cấp bởi một số cơ quan kiểm tra chuyên ngành

và các Chi cục Hải quan)

2.2 Hệ thống chính sách pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

2.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm tra chuyên ngành

Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Anh (2015), Danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành quá rộng, http: // baochinhphu.vn/ Thi-truong/ Danh-muc-hang-hoa-kiem-tra- chuyen-nganh- qua-rong / Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành quá rộng
Tác giả: Lê Anh
Năm: 2015
[2] Kim Long Biên (2014), Cải cách, hiện đại hóa hải quan: Đòi hỏi của phát triển và hội nhập, Tạp chí Tài chính, số 8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách, hiện đại hóa hải quan: Đòi hỏi của phát triển và hội nhập
Tác giả: Kim Long Biên
Năm: 2014
[3] Bộ Tài chính (2010), Quyết định 1027/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1027/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2010
[4] Bộ Tài chính (2014), Ngành Hải quan: Giải pháp gỡ vướng kiểm tra hàng hóa chuyên ngành, http://tapchitaichinh.vn/cai-cach-va-hien-dai-hoa-hai-quan/nganh-hai-quan-giai-phap-go-vuong-kiem-tra-hang-hoa-chuyen-nganh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Hải quan: Giải pháp gỡ vướng kiểm tra hàng hóa chuyên ngành
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
[5] Bộ Tài chính (2015), Đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành hàng hóa XNK, http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1539781 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành hàng hóa XNK
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2015
[6] Chính Phủ (2015), Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2015
[7] Cục Hải quan Hải Phòng (2010), Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2011, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2011
Tác giả: Cục Hải quan Hải Phòng
Năm: 2010
[8] Cục Hải quan Hải Phòng (2011), Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2012, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2012
Tác giả: Cục Hải quan Hải Phòng
Năm: 2011
[9] Cục Hải quan Hải Phòng (2012), Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2013, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2013
Tác giả: Cục Hải quan Hải Phòng
Năm: 2012
[10] Cục Hải quan Hải Phòng (2013), Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2014, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2014
Tác giả: Cục Hải quan Hải Phòng
Năm: 2013
[11] Cục Hải quan Hải Phòng (2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2015, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ công tác của Cục Hải quan Hải Phòng năm 2015
Tác giả: Cục Hải quan Hải Phòng
Năm: 2014
[12] Mai Thanh Huyền (2014), Hiện đại hóa thủ tục hải quan Việt Nam thông qua hệ thống VNACCS/VCIS, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 15/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện đại hóa thủ tục hải quan Việt Nam thông qua hệ thống VNACCS/VCIS
Tác giả: Mai Thanh Huyền
Năm: 2014
[13] Mạnh Linh (2015), “Hòn đá tảng” của công tác kiểm tra chuyên ngành, http://logistics4vn.com/hon-da-tang-cua-cong-tac-kiem-tra-chuyen-nganh/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hòn đá tảng” của công tác kiểm tra chuyên ngành
Tác giả: Mạnh Linh
Năm: 2015
[14] Minh Nguyên (2014), Kiểm tra chuyên ngành hàng hóa XNK: Vẫn còn gian nan, http://citinews.net/kinh-doanh/kiem-tra-chuyen-nganh-hang-hoa-xnk--van-con-gian-nan/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra chuyên ngành hàng hóa XNK: Vẫn còn gian nan
Tác giả: Minh Nguyên
Năm: 2014
[15] Quốc Hội khóa XIII (2014), Luật Hải quan, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hải quan
Tác giả: Quốc Hội khóa XIII
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2014
[16] TS. Hồ Trung Thanh, Quan điểm và định hướng phát triển XNK nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020, http: \\luatminhkhue.vn\kien- thuc-phap-luat-thue\quan-diem-va-dinh-huong-phat-trien-ben-vung-o-Viet-Nam-thoi-ky-2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm và định hướng phát triển XNK nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020
[17] NCS. Nguyễn Bằng Thắng (2014), Hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại đến năm 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại đến năm 2020
Tác giả: NCS. Nguyễn Bằng Thắng
Năm: 2014
[18] Lê Thu (2015), Gỡ nút thắt đối với hàng hóa kiểm tra chuyên ngành, http://www.baohaiquan.vn/Pages/Go-nut-that-doi-voi-hang-hoa-kiem-tra-chuyen-nganh.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gỡ nút thắt đối với hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
Tác giả: Lê Thu
Năm: 2015
[21] Tổng cục Hải quan (2014), Những kết quả chính của ngành Hải quan trong công cuộc cải cách, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập, Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại Buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng với Tổng cục Hải quan, ngày 09/7/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả chính của ngành Hải quan trong công cuộc cải cách, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập, Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại Buổi làm việc của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng với Tổng cục Hải quan
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2014
[22] Tổng cục Hải quan (2015), Quyết định 1966/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1966/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XK, NK
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w