Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.. Kỹ năng : Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao,
Trang 1TUẦN 1 - TIẾT 1 - BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
Ngày soạn: 24/08/2008
Ngày dạy : 34/67/09
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn
luyện thân thể và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng : Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng sức
khoẻ của bản thân và của người khác
3 Thái đ ộ : Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức
khoẻ cho bản thân
II
Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,
2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học
III HOẠ T Đ ỘNG DẠY HỌC :
1 Ổ n đ ịnh:
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào?
* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá nhân
lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn
* HĐ2 : Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV Gọi Hs đọc truyện SGK Và quan sát tranh
GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa
hè vừa qua?
GV Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?
* GV : Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi
chúng ta , “ Sức khoẻ là vàng” , sức khoẻ là thứ
chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là
kết quả của quá trình tự rèn luyện , chăm sóc bản
I Tìm hiểu truyện “ Mùa hè kì diệu”
Trang 2thân Chúng ta sang phần nội dung bài học sẽ
tìm hiểu kĩ vấn đề này
* HĐ 3: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND:
Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập?
Lao động? Vui chơi giải trí?
GV Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ
chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ
không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung )
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm yếu
luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động
hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
GV Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn
luyện tố SK? ( có thể cho HS sắm vai )
* HĐ5: Luyện tập.
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu
bia?
II Nội sung bài học :
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luy ện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc
lá và dùng các chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
3 Cách rèn luyện SK.
IV Hư ớng dẫn tự học :
1 Bài vừa học : - Làm thế nào để tự chăm sóc , tự rèn luyện thân thể ?
- Ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ ?
- Lên kế hoạch cho mình về chăm sóc , rèn luyện thân thể ?
2 Bài sắp học : Bài 2 – Siêng năng , kiên trì
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
- Những biểu hiện của siêng năng , kiên trì
- Sưu tầm một số câu ca dao , tục ngữ về siêng năng , kiên trì
V KIỂM TRA :
TUẦN 2 TIẾT 2 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
Ngày soạn: 31/08/2008
Ngày dạy : 1/9/09
Trang 3I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng : Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động
3 Thái đ ộ : Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra
II Đ ồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6 , tranh liên quan chủ đề bài học
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học, chuẩn bị trang phục sắm vai
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh :
2 Khảo sát chấ t lư ợ ng đ ầ u năm : Đề và đáp án đính kèm
3 Bài mới: Để chúng ta học tập và lao động có hiệu quả thì ngoài việc có một sức khoẻ tốt chúng ta cần phải biết rèn cho mình đức tính siêng năng và kiên trì
* HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành khái
niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu thứ
tiếng nước ngoài?
GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như vậy?
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình tự
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN trong học
tập và trong lao động?
Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?
1 Thế nào là siêng năng, kiên tr
ì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
* Trái với SN là: lười biếng,
Trang 4Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
N1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính SNKT đã
thành công xuất sắc trong sự nghiệp
N2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT.
N3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập.
N4 Khi nào thì cần phải SNKT?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung sau đó GV chốt lại
HĐ3: Luyện tập.
GV HD học sinh làm bt a, SGK/7
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Ktra văn ngày mai, Tuấn đang ngồi
ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đanhd điện tử Nếu
em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Tổ chức hs chơi sắm vai )
sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
* Trái với KT là: nãn lòng, chống chán
IV Hư ớng dẫn tự học :
1 Bài vừa học : -Thế nào là siêng năng ?
- Thế nào là kiên trì ?
- Mối quan hệ giữa siêng năng , kiên trì ?
- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về SNKT ?
2 Bài sắp học : Tiết 3 Siêng năng , kiên trì ( tt)
N1 : Nêu những biểu hiện trái với SNKT ?
N2 : Ý nghĩa của SNKT
N3,4 : Lập ra phương hướng , kế hoạch để rèn luyện SNKT
3 Bài tập :Câu nói “ Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện.
2 Kỹ năng : Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê
Trang 5phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động.
3 Thái đ ộ : Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập.
II Đ ồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh :
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?
3 Bài mới Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu những biểu hiện của SNKT là như thế nào
và ý nghĩa của nó
* HĐ1: Tìm biểu hiện của SNKT.
GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nd
sau:
1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt
động xã hội khác
HS: Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại
Gv: Tìm những câu tục ngữ , ca dao , danh ngôn
nói về SNKT
HS : “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”
“ Nước không chảy không trong”
“ Mưa dầm thấm lâu”
“ Luyện mới thành tài , miệt mài tất giỏi”
Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN của Bác
Hồ
Gv: Vì sao phải SNKT?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản thân
và kết quả của công việc đó?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười biếng,chống chán
của bản thân và hậu quả của công việc đó?
Trang 6++
- GV : Hãy giải thích câu tục ngữ “ Có công mài sắt
, có ngày nên kim”
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người SNKT?
3 cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc
+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )
IV Hư ớng dẫn tự học :
1 Bài vừa học :
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?
- Những biểu hiện cụ thể của SNKT là gì ?
- SNKT giúp chúng ta những gì ?
- Cách rèn luyện SNKT ?
2 Bài sắp học : Tiết 4 Bài 3 TIẾT KIỆM
N1 Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”
N2 Tiết kiệm là gì ? Sưu tầm câu tục ngữ , ca dao về tiết kiệm
N3 Trái với tiết kiệm lf ntn?
N4 Ý nghĩa của việc thực hiện tiết kiệm ?
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó
2 Kỹ nă ng : Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí
3 Thái đ ộ : Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
II: Đ ồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh liên quan ,những gương tiết kiệm
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
Trang 7III: Hoạ t đ ộng dạy và học :
1 Ổ n đ ịnh :
2 Kiểm tra bài cũ :
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5 câu ca dao ,tục ngữ,danh ngôn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó
3: Bài mới ; GV nêu vấn đề : Theo em hiểu như thế nào là tiết kiệm ? HS trả lời theo suy
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ thưởng
tiền không? Vì sao?
GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?
GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau khi đến
nhà Thảo?
GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy mình
giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv: Thế nào là tiết kiệm?
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì? Cho ví
dụ?
Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà tiện?
Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?
* HĐ3: Cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4 nd sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
I Tim hiểu truyện “ Thảo và Hà”
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
2 Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức
Trang 8- N2: Tiết kiệm ở lớp.
- N3: Tiết kiệm ở trường
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv nhận
xét, chốt lại
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: Luyện tập - Củng cố
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
lao động của mình và của người khác
- Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước
3 Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
2 Bài sắp học : Tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ
N1 : Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
N2 : Thế nào là lễ độ , trái với lễ độ là gì ?
N3,4 : Biểu hiện , ý nghĩa của lễ độ
TUẦN 5 TIẾT 5 BÀI 4 : LỄ ĐỘ
Soạn : ……….
Dạy : ………
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng : Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi
của mình
3 Thái đ ộ : Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những
người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
II Đ ồ dùng dạy học :
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh :
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
Trang 93 Bài mới Đặt vấn đề: Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô
giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó không?
I Tìm hiểu truyệ n đ ọc :” Em Thuỷ”
II Nội dung bài học :
1 Lễ đ ộ là gì?
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
* Biểu hiện;
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm
nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
Trang 10Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành người
cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
IV Hư ớng dẫn tự học :
1 Bài vừa học : - Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài.
- Học bài , làm bài tập SGK
2 Bài sắp học : Tiết 6 Bài 5 TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
N1,2 : Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Gĩư luật lệ chung”
N3,4 : Tìm hiểu khái niệm và những biểu hiện của TTKL ?
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
3 Bài mới GV Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
Trang 11- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông
* HĐ1 : Khai thác nội dung truyện đọc SGK.
GV: Gọi HS đọc truyện” Gĩư luật lệ chung”
GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn trọng kỉ
luật của Bác?
* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình có
những quy định chung nào?
Gv: Theo em kỉ luật là gì?
Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất tự do
không? Vì sao?
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ luật và
hậu quả của nó?
* HĐ3: Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo đức,
kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần thiết của
Đạo đức, kỉ luật và pháp luật ( Tôn trọng kỉ luật :
Qui định , nội qui-> gđ, xh , tt … đề ra -> tự giác ->
nhắc nhở , phê bình ; Tôn trọng pháp luật : Qui tắc
xử sự chung -> nhà nước đặt ra ->bắt buộc -> xử phạt
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội
ở mọi nơi, mọi lúc.
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.
3 Cách rèn luyện:
Trang 125 Dột từ nóc dột xuống.
6 Nhập gia tuỳ tục
7 Phép vua thua lệ làng
8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
IV Hư ớng dẫn tự học ;
1 Bài vừa học :
- Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- Học bài, làm bài tập b, c SGK
2 Bài sắp học : Tiết 7 Bài 6 BIẾT ƠN
N1,2 : Thế nào là lòng biết ơn ? Những biểu hiện của nó ?
N3 : Lòng biết ơn mang lại ý nghĩa gì cho bản thân và xã hội ?
N4 : Sưu tầm những câu tục ngữ , ca dao … về lòng biết ơn ?
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết
ơn và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng : HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ không
đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa
II Đ ồ dùng dạy học :
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh :
2 Kiểm tra 15 phút :
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?( 5 điểm)
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật? ( 5 điểm )
a Đi xe vượt đèn đỏ
b Đi học đúng giờ
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
3 Bài mới.
Trang 13Các em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị máy chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7; ngày 20-10; ngày 20-11
Gv Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước; Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao của bà, của mẹ
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những việc
gì?
Hs: - Rèn viết tay phải.
- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì đối
với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm
hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy
- HS quan sát tranh
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức
tính gì?
* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các nhóm
nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các em
* Nội dung: Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv
chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v
những người vô ơn, bội nghĩa?
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự biết
I Tìm hiểu truyện “ Thư của một
HS cũ”
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là biế t ơn?
Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.
Trang 14ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã
giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )
Hs: Tự trả lời.
Gv: Treo ảnh cho HS quan sát
Gv: Vì sao phải biết ơn?.
* HĐ3: Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện lòng biết
ơn
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và bt 1
sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
* BT củng cố : Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như thế"
( sbt/19) cho cả lớp nghe)
2 Ý nghĩa của sự biế t ơn:
- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.
- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.
3 Cách rèn luyện:
- Trân trọng, luôn ghi nhớ công
ơn của người khác đối với mình.
- Làm những việc thể hiện sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ
- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.
IV Hư ớng dẫn tự học :
1 Bài vừa học :
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.( gv chiếu lên máy)
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19
Trang 152 Bài sắp học :- Xem trước bài 7 sư tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên
V KIỂM TRA :
TIẾT 8:BÀI 7: YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ
HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
Soạn :15/10/2010
Ngay gi¶ng: 16/10/2010
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối
với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng : HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi
trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
3 Thái đ ộ : HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi,
hoà hợp với thiên nhiên
II Đ ồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?
2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của thiên nhiên?
Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh đẹp của
* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên làm để
bảo vệ thiên nhiên.?
8’
201,Truyện
1 Thiên nhiên là gì?
Thiên nhiên là: những
gì tồn tại xung quanh con người mà không phải do con người tạo ra
Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản
Trang 16Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại
- Tổ chức HS quan sát một số cảnh đẹp thiên nhiên
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu thiên
nhiên, bảo vệ thiên nhiên?
2 Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng
để phát triển kinh tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm
mĩ của nhân dân
-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
- Xem lại nội dung các bài đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
IV Rút kinh nghiệm.
………
Trang 171 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học.
2 Kĩ năng : HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài
3 Thái đ ộ : HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài
II Đ ồ dùng dạy học :
Ma trậ n đ ề :
Trang 18Hiểu Biết v dụng Hiểu Biết V.dụng
1 Tự chăm sóc rèn luyện thân
1 Giáo viên: Đề kiểm tra
2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Biết giữ gìn vệ sinh cá
nhân, ăn uống điều độ,
Trang 19Câu 2: (2,5 điểm) Cho tình huống sau:
Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp Một hôm đi học về Thanh rẽ vào cơ quan của mẹ để lấy chìa khoá Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi: Cháu muốn gặp ai? Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Cháu vào chỗ mẹ cháu, thế chú không biết à?
a Theo em, tại sao chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi như vậy?
b Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?
c Nếu em là Thanh thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?
Câu 3: ( 2 điểm)
a.Thế nào là tiết kiệm?
b.Hãy nêu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em
Câu 4: ( 3 điểm).
a.Vì sao phải biết ơn?
b Chúng ta cần biết ơn những ai?
c Sắp đến ngày 20 tháng 11 , em dự định sẽ làm gì để thể hiện sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình?
§¸p ¸n
Những hành vi biểu
hiện
Bổn phận đạo đức
1 Biết giữ gìn vệ sinh cá
nhân, ăn uống điều độ,
Trang 20- Thanh vào cơ quan mà không xin phép bảo vệ.
- Cử chỉ thiếu tôn trọng kỉ luật , trả lời thiếu lễ độ
- Tuỳ cách ứng xử của hs, gv có thể chấm điểm
- Biết ơn tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời với ngời
- Cần biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ, những ngời đã giúp đỡ mình
- Hs tự bộc lộ, gv căn cứ vào khả năng diễn đạt, suy nghĩ , hành động của hs đẻ chấm
điểm
IV Hư ớng dẫn tự học :
Bài sắp học : Tiết 11 Bài 8 SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
- Tỡm hiểu truyện đọc “ Bỏc Hồ với mọi người”
- Khỏi niệm sống chan hũa là ntn?
- Biểu hiện , ý nghĩa của sống chan hoà
* Rút kinh nghiệm
-2, Kĩ năng : Biết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh
- Có kĩ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi ngời, trớc hết là với cha mẹ, anh em, thầy cô giáo, bạn bè
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hoà
3,Thái độ : Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể, với mọi ngời trong cộng đồng và có mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết.Yêu thích lối sống vui vẻ cởi mở, chan hoà với mọi ngời
Trang 21-Cỏc giỏ trị sống cần tớch hợp: đoàn kết,hoà bình , yờu thương, hợp tỏc.
- Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài: kĩ năng suy nghĩ tớch cực, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng núi, kĩ năng kiểm soỏt tỡnh cảm, kĩ năng làm việc đồng đội
IV/ Cỏc phương phỏp/ kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh.
Gv: Truyện kể rằng có hai anh em sinh đôi: ngời em thì dễ gần, luôn gần gũi quan tâm
đến mọi ngời, ngời anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình, không quan tâm đến ai, giao thiệp với
ai Trong một lần, xóm của hai anh em ở xảy ra hoả hoạn Cả làng ai cũng tham gia giúp
đỡ ngời em, còn ngời anh chẳng ai để ý đến Trong lúc đó chỉ mỗi ngời em giúp đỡ anh của mình, ngời anh thấy vậy buồn lắm, hỏi ngời em: “ Vì sao mọi ngời không ai giúp anh nhỉ?” Nếu là em, em sẽ trả lời ra sao?-> từ đó dẫn vào bài
Hđ 2: Tìm hiểu truyện đọc
Mục tiêu: Tìm hiểu truyện đọc bớc đầu hiểu nhữnh biểu hiện sống chan hoà với mọi
ng-ời.ý nghĩa của sống chan hoà với mọi ngời
- Kĩ năng sống cần hình thành: Suy nghĩ tích cực, tự nhận thc kiẻm soát tình cảm
- Yêu cầu HS đọc phân vai
? Những cử chỉ, lời nói nào của Bác thể hiện
sự ân cần, quan tâm của Bác đối với mọi
ng-ời?
- Bác Hồ thăm gia đình, đời sống bà con;
mời cụ ăn cơm, nghỉ ngơi; cho xe đa cụ về
? Việc làm của Bác Hồ thể hiện đức tình gì?
- Bác sống chan hoà, ân cần, quan tâm đến
Suy nghĩ trả lời
Tìm trong truyện đọc
1, Truyện đọc
Trang 22mọi ngời một cách chu đáo.
? Suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Mục tiêu: Hiểu đợc biểu hiện sống chan hoà, ý nghĩa của pc sống chan hoà với mọi ngời
Biết sống chan hoà với mọi ngời
-Kĩ năng sống: làm việc đồng đội, suy nghĩ tích cực kĩ năng kiếm soát tình cảm
? Qua câu chuyện kể về Bác, hãy thảo luận
và ghi kết quả vào giấy
- Nhóm 1,: Thế nào là sống chan hoà với
mọi ngời?
- Nhóm 2: Biểu hiện trái với sống chan hoà
với mọi ngời
- Nhóm 3: Vì sao cần sống chan hoà với mọi
ngời? Điều đó đem lại lợi ích gì cho bản
thân và xã hội?
- Nhóm 4, 5: Nêu nhữn việc làm cụ thể về
sống chan hoà với mọi ngời?
GV yêu cầu các nhóm cử ngời trình bày kết
quả, sau đó nhận xét, bổ sung Và rút ra nội
dung bài học
- Yêu cầu HS làm bài tập củng cố
? Hãy đánh dấu x vào ô tơng ứng với hành
vi thể hiện việc sống chan hoà với mọi ngời
- Chia sẻ niềm vui với mọi ngời x
- Tâm sự với bạn khi có chuyện buồn x
- Không tham gia ý kiến vì sợ bạn cời
- Không góp ý sợ mất lòng bạn
- Quan tâm đến hàng xóm nơi mình ở x
GV: Sống chan hoà với mọi ngời là đạo lí tốt
đẹp của ngời Việt Nam Sự quan tâm đó
giúp cho chúng ta hiểu nhau hơn, có trách
nhiệm với nhau hơn, làm xã hội tốt đẹp hơn
Làm việc nhómRút ra nội dung bài học
Làm việc cá nhân
Nghe
2 Nội dung bài học.
1 Sống chan
2 ý nghĩa sống chan hoà
Trang 23Phê phán lối sống ích kỉ, vụ lợi chỉ biết lo
? Tìm những hành vi thể hiện việc sống chan
hoà với mọi ngời?
a Những hành vi thể hiện sống chan hoà:
- Cởi mở, vui vẻ
- Chia sẻ với bạn bè khi gặp khó khăn Tham
gia tích cực mọi hoạt động do lớp, Đội tổ
- Cô giáo Lan ở khu tập thể luôn chia sẻ suy
nghĩ với mọi ngời
góp cho hoạt động từ thiện
- Chú Văn lái xe ôm biết giúp đỡ ngời
b Những biện pháp:
Trang 24- Su tầm ca dao và những câu châm ngôn nói về sự nhờng nhịn, sống hoà thuận, chan hoà.
Ngày soạn: 5/11/2010
Ngày giảng: 6/11
Tiết 11 Bài 10
Lịch sự, tế nhị I/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi cha lịch sự tế nhị
- Biết giao tiếp lịch sự tế nhị với mọi ngời xung quanh
3 Thái độ
- Yêu mến, quý trọng những ngời lịch sự tế nhị trong giao tiếp
- Có ý thức rèn luyện, cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự tế nhị, mong muốn xây dựng tập thể đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
II/ Chuẩn bị:
Trang 25- SGK, SGV, tài liệu; su tầm tranh ảnh, truyện đọc có nội dung thể hiện hành vi, lời nói, trang phục lịch sự, tế nhị hoặc không lịch sự tế nhị; giấy Ao và bút dạ.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh.
Gv: Chuyến xe buýt khá đông ngời Một số ngời không đủ ghế phải đứng Có hai bác
có vẻ nh công nhân đi làm về, trông hai bác vẫn còn nguyên sự mệt mỏi, căng thẳng
sau giờ làm việc ở hàng ghế giữa có hai bạn học sinh vừa nói chuyện, vừa ăn quà, câu chuyện của họ ngày càng nhiều hơn, nói to hơn, cời nhiều hơn Nhiều ánh mắt khó
chịu nhìn về phía các bạn ấy Những câu hỏi đặt ra? Giá nh hai bạn đó! Cái điều giá
nh đó là gì?
Hđ 2: Tìm hiểu truyện đọc
Mục tiêu: Tìm hiểu tình huống bớc đầu hiểu nhữnh biểu hiện của lịch sự tế nhị.
- Kĩ năng sống cần hình thành: Suy nghĩ tích cực, tự nhận thc kiẻm soát tình cảm kĩ
- Đại diện một số nhúm trỡnh bày
- Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung ý kiến
- Hs đa ra các ý kiến khác nhau
1 Truyện đọc.
Trang 26
Gv : Đa ra tình huống sau:
?Em đến họp Đội muộn mà ngời điều
khiển buổi họp hôm đó là một bạn ít tuổi
Suy nghĩ giải thích
lí do
Hoạt động: Rút ra nội dung bài học
Mục tiờu:
- HS hiểu đợc thế nào là lịch sự tế nhị, ý nghĩa của lịch sự tế nhị
- Rốn cỏc kĩ năng sống: tự nhận thức, Kĩ năng suy nghĩ tích cực tư duy sỏng tạo ? Hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị
- Thái độ lời nói nhã nhặn, từ tốn
-Sự hiểu biết phép tắc, những quy định
chung của xã hội,
- Thể hiện sự tôn trọng ngời giao tiếp và
ngời xung quanh
? Lịch sự, tế nhị biểu hiện nh thế nào?
Gv: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức
thi tìm ví dụ về cử chỉ hành vi lịch sự tế nhị
trong giao tiếp
Gv: Phổ biến luật chơi
Đội 1: Tìm biểu hiện hành vi lịch sự tế nhị
trong giao tiếp
Đội 2: Tìm biểu hiện hành vi thiếu lịch sự
tế nhị trong giao tiếp
Trang 27Mục tiờu:
- Học sinh biết cỏch ứng xử lich sự tế nhị
- Rốn luyện cỏc KNS: Tư duy sỏng tạo, kiểm soỏt tỡnh cảm, kĩ năng núi kĩ năng đánh
- Cỏc nhúm HS xõy dựng kịch bản, phõn
vai và thảo luận
b Biểu hiện không lịch sự, tế nhị:
- Tuấn: ý thức kém, thiếu lịch
sự và tế nhị
- HS giải quyết
Trang 28- Khi đến công viên cỏch thể hiện vai
diễn
- Cỏc nhúm lần lượt lờn sắm vai
- Cả lớp nhận xột cỏch ứng xử của cỏc nhúm
Hoạt động 4 Củng cố
Mục tiờu: Học sinh khắc sõu kiến thức vừa học
Hoạt động 5 Hướng dẫn cỏc nội dung tự học
I Mục tiờu bài học:
Giúp học sinh:
1/ Vờ̀ kiờ́n thức: Hiờ̉u những biờ̉u hiợ̀n tích cực và tự giác trong hoạt đụ̣ng tọ̃p thờ̉
(HĐTT) và trong hoạt đụ̣ng xã hụ̣i (HĐXH); hiờ̉u tác dụng của viợ̀c tích cực, tự giác tham gia HĐTT và HĐXH
2/ Vờ̀ kĩ năng: Biờ́t lọ̃p kờ́ hoạch cõn đụ́i giữa nhiợ̀m vụ học tọ̃p, tham gia HĐTT của lớp, của Đụ̣i và những HĐXH khác với cụng viợ̀c giúp đỡ gia đình
3/ Vờ̀ thái đụ̣: Biờ́t tự giác, chủ đụ̣ng, tích cực trong học tọ̃p, trong HĐTT và HĐXH; có băn khoăn, lo lắng đờ́n cụng viợ̀c của tọ̃p thờ̉ lớp, của trường và cụng viợ̀c chung của xã hụ̣i
II Chuẩn bị
1/ Tài liợ̀u: Sách giáo khoa và sách giáo viờn Giáo dục cụng dõn 6 Tranh ảnh vờ̀ HĐTT và HĐXH
2/ Thiờ́t bị: Máy chiờ́u
3/ Phương tiợ̀n: Phṍn, bảng
Trang 29III/ Cỏc giỏ trị sống cần tớch hợp và những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
-Cỏc giỏ trị sống cần tớch hợp: hợp tác, khiêm tốn, trách nhiệm,….
- Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài: kĩ năng suy nghĩ tớch cực, kĩ năng tự nhận thức, tự đánh giáá kĩ năng núi, kĩ năng kiểm soỏt tỡnh cảm, kĩ năng làm việc đồng
đội
IV Tiờ́n trình dạy học:
TIấ́T 12:
1/ Kiờ̉m tra bài cũ: (10’)
Biờ̉u hiợ̀n nào sau đõy thờ̉ hiợ̀n sự lịch sự, tờ́ nhị?
A. Nói nhẹ nhàng
B. Nói trụ́ng khụng
C. Biờ́t lắng nghe
D. Cả A và C đờ̀u đúng
Bản thõn em có cư xử lịch sự, tờ́ nhị chưa? Em hãy nờu mụ̣t vài biờ̉u hiợ̀n cụ thờ̉
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh
- Em hãy kờ̉ mụ̣t sụ́ hoạt đụ̣ng ở trường mà em từng tham gia? (trực quét lớp, lao
đụ̣ng, làm báo tường, vui trung thu, làm lụ̀ng đèn, trực sao đỏ, trực thư viợ̀n, chơi trò
chơi dõn gian,…Những hoạt đụ̣ng đó gọi chung là hoạt đụ̣ng tọ̃p thờ̉ (HĐTT).( Chiờ́u
ảnh mụ̣t sụ́ hoạt đụ̣ng tọ̃p thờ̉)
- Em hãy kờ̉ mụ̣t sụ́ hoạt đụ̣ng ở ngoài xã hụ̣i mà em đã biờ́t hoặc đã tham gia? (viờ́ng nghĩa trang liợ̀t sĩ, ủng hụ̣ đụ̀ng bào bị thiờn tai, tham gia đụ̣i tuyờn truyờ̀n
phòng chụ́ng tợ̀ nạn xã hụ̣i, nhọ̃n chăm sóc cõy hoa nơi cụng cụ̣ng, tham gia dọn vợ̀
sinh nơi cụng cụ̣ng,…Những hoạt đụ̣ng đó gọi chung là hoạt đụ̣ng xã hụ̣i (HĐXH)
( Chiờ́u ảnh mụ̣t sụ́ hoạt đụ̣ng xã hụ̣i)
Những hoạt đụ̣ng trờn đòi hỏi chúng ta phải tham gia với mụ̣t thái đụ̣ như thờ́ nào?
Qua bài học hụm nay, cụ sẽ giúp các em hiờ̉u rõ.=> Ghi tựa bài
Hoạt đụ̣ng 2 : Phõn tích truyợ̀n đọc nhằm rút ra nụ̣i dung bài học- biờ̉u hiợ̀n của tích
cực, tự giác:20’
- Kĩ năng sống cần hình thành: Suy nghĩ tích cực, tự nhận thc kiẻm soát tình cảm kĩ
năng đánh giá bản thân và ngời khác kĩ năng giao tiếp tốt
- Gọi học sinh (HS) đọc diờ̃n cảm
truyợ̀n đọc
- HS đọc truyợ̀n đọc I Truyợ̀n đọc:
- Nhọ̃n xét HS đọc - HS tự rút kinh
Trang 30a) Qua truyện trên, em thấy Trương
Quế Chi (TQC)suy nghĩ và mơ ước
những gì?
b) Bạn Trương Quế Chi đã làm như
thế nào để thực hiện ước mơ đó?
- Cho HS trao đổi với bạn ngồi
chung bàn để tìm ra câu trả lời thích
hợp (3’)
- Trao đổi tìm ra câu trả lời
- Gọi bất kì HS nào để trả lời
- Câu a) Trình chiếu nội dung trả lời
Diễn giảng:
+(1) mơ ước trước mắt của TQC,
khi bạn còn ngồi trên ghế nhà
trường
+(2) bạn đã sớm xác định lí tưởng
nghề nghiệp của cuộc đời
Như vậy giữa mục tiêu trước mắt và
lí tưởng sống lâu dài đã được TQC
định hướng thống nhất và có quan hệ
với nhau, chi phối việc tích cực, tự
giác lựa chọn nội dung học tập và
hoạt động cho phù hợp
- Câu b) GV có thể gợi ý thêm:
?Để thực hiện ước mơ trở thành nhà
báo thì TQC đã làm những việc gì?
+ Rủ các bạn cùng tập viết văn,
làm thơ…
+ Say sưa học và tập dịch thơ, dịch
truyện, tập làm thơ bằng tiếng Pháp
+ Lúc rảnh còn
?Để thực hiện ước mơ trở thành con
ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ
thì TQC đã làm những việc gì?
+ Cố gắng học tập thật tốt
+ Sáng lập ra nhóm: “Những
người…trường”
+ Tham gia “Câu lạc bộ thơ”, “Câu
lạc bộ hài hước”
+ Tích cực tham gia các hoạt động
của Đội, các sinh hoạt tập thể và các
hoạt động ở cộng đồng dân cư
+ Giúp đỡ mọi người khi cần thiết
+ Đưa đón em, giúp mẹ làm nội
trợ
o Trong học tập?
giúp mẹ làm nội trợ
dựa vào truyện đọc trả lời
II Nội dung bài học:
Trang 31o Trong việc tham gia các
HĐTT và HĐXH?
o Trong gia đình?
- Trình chiếu những việc mà TQC đã
làm
?- Dựa vào lời tâm sự của TQC ở
cuối truyện, em hãy cho biết: để làm
được những công việc đó thì đòi hỏi
TQC phải như thế nào?
- Trình chiếu nội dung trả lời
- Chi tiết: “tranh thủ…ngoại khóa”
thể hiện điều gì? (Hoặc: Những việc
làm đó có ai bảo TQC làm không?)
-> Phải cố gắng, vượt khó, kiên trì;
- Phải chủ động sắp xếp công việc
( Không, tự bạn chủ động sắp xếp
công việc để làm )
Trao đổi trả lời
- GV chốt lại:
Trong học tập, làm việc và rèn luyện,
TQC luôn luôn cố gắng, vượt khó,
kiên trì; chủ động làm việc, học tập
Vậy thể hiện bạn là người có đức
tính gì? => 1/
- Tích cực, tự giác
1/ Thế nào là tích cực, tự giác?
- Em hiểu thế nào là tích cực? =>
- Gọi HS cho ví dụ biểu hiện tích
cực
- HS nêu theo sự
hiểu biết và ghi vào tập
- Cho ví dụ
a) Tích cực: là luôn luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập, làm việc và rèn luyện
- Em hiểu thế nào là tự giác?=>
- Gọi HS cho ví dụ biểu hiện tự giác
- HS nêu theo sự
hiểu biết và ghi vào tập
- Cho ví dụ
b) Tự giác: là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát
? Qua tấm gương của TQC, em học
tập được gì ở bạn?(Có thể liên hệ
giáo dục)
- GV nhấn mạnh thêm biểu hiện của
tích cực, tự giác
- Trong học tập và
tham gia các hoạt động, em cần phải tích cực và tự giác,
…
- HS lắng nghe
- Chuyển ý sang bài tập a): Vậy, các
biểu hiện sau đây, biểu hiện nào là
tích cực tham gia HĐTT và HĐXH?
- Trình chiếu bài tập a) SGK
- Chú ý
Trang 32- Quan sát và nờu yờu cõ̀u.
- Gọi HS làm (có thờ̉ 2 em, mụ̃i em 6
biờ̉u hiợ̀n)
- Gọi HS khác nhọ̃n xét
- Đứng tại chụ̃ làm
- HS khác nhọ̃n xét
- Chụ́t lại và chuyờ̉n ý: Qua bài tọ̃p
này ta thṍy trong thực tờ́ có nhiờ̀u
hoạt đụ̣ng mà chúng ta cõ̀n phải tham
gia tích cực và tự giác Vọ̃y, làm thờ́
nào đờ̉ có tính tích cực và tự giác?
=> 2/
- Lắng nghe
Hoạt đụ̣ng 3 : Liờn hợ̀ truyợ̀n đọc, thực tờ́ đờ̉ rút ra nụ̣i dung bài học- Làm thờ́ nào đờ̉
có tính tích cực, tự giác?10’
- Kĩ năng sống cần hình thành: Suy nghĩ tích cực, tự nhận thc kĩ năng đánh giá bản thân và ngời khác kĩ năng giao, chia sẻ
- Đụ̣ng cơ nào giúp TQC
làm viợ̀c tích cực, tự giác?
Có thờ̉ gợi:
+ TQC tích cực, tự giác đờ̉
thực hiợ̀n điờ̀u gì?
+ Từ đó, ở mụ̃i người
chúng ta, muụ́n có tính tích
cực, tự giác thì phải như thờ́
nào? =>
- Đờ̉ biờ́n ước mơ thành
hiợ̀n thực thì chúng ta phải
làm gì?=>
+ Ước mơ+ Phải có mơ ước
+ Có kờ́ hoạch và quyờ́t tõm thực hiợ̀n kờ́ hoạch
2/ Làm thờ́ nào đờ̉ có tính tích cực, tự giác?
HĐXH
Liờn hợ̀ thực tờ́ giáo dục:
- Hỏi ước mơ HS( có thờ̉ 2
HS)
+ Giáo dục phải có ước mơ
+ Có kờ́ hoạch sắp xờ́p cụng
viợ̀c hợp lí và quyờ́t tõm
thực hiợ̀n đờ̉ học giỏi và
tham gia các HĐTT và
HĐXH
Vṍn đờ̀: Em có mơ ước
nhưng gia đình em nghèo
thì em phải làm gì?
- Nờu ước mơ của riờng mình
- Lắng nghe và rút kinh nghiợ̀m cho riờng mình
- Em phải cụ́ gắng, vượt khó, kiờn trì học tọ̃p,…khụng bỏ
học giữa chừng
HĐ4: Củng cụ́: 5’
- Gọi HS nhắc lại nụ̣i dung bài đã học
- Thực hiợ̀n trò chơi: Nhìn ảnh đoán tờn hoạt đụ̣ng
+ GV lõ̀n lượt chiờ́u ảnh tham gia hoạt đụ̣ng
Trang 33+ HS lần lượt đoán tên hoạt động.
=> Để tham gia tốt các hoạt động đó thì mỗi người chúng ta phải có đức tính gì?
HĐ5: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tiết sau: 1’
- Xem lại nội dung bài đã học
- Suy nghĩ : Vì sao phải tích cực, tự giác tham gia các HĐTT và HĐXH?
- Xem và chuẩn bị trước bài tập b), c), d)
Soạn: 15/11/2010
Giảng: 18 /11/ 2010 6a, /11/2010, 6b
TIẾT 13
1/ Kiểm tra bài cũ: 2’
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Để học giỏi và tham gia các HĐTT , HĐXH, mỗi người cần phải có… (1)… , phải có… (2)… thực hiện kế hoạch đã định
Câu 2: Nhằm giúp đội bóng của lớp đạt kết quả cao trong kì thi Hội khỏe Phù Đổng
sắp tới, em sẽ làm gì?
A. Xin phép thầy cô cho nghỉ học để đi tập đá bóng
B. Đi tập đá bóng ngoài giờ học
C. Không tham gia tập luyện vì còn bận học
D. Nghỉ học để đi tập đá bóng
Đáp án: Câu 1: (1) mơ ước
(2) quyết tâm
Câu 2: B
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu: ( Chuyển ý từ tiết 1 sang tiết 2 để đưa HS vào nội dung bài học) 1’
Vì sao phải tích cực, tự giác trong HĐTT và HĐXH?
b) Các hoạt động
Hoạt động 3: Liªn hÖ thùc tÕ, Rút ra ý nghĩa bài học
Môc tiªu: hiểu tác dụng của tích cực, tự giác tham gia các HĐTT và HĐXH
Kĩ năng sống: kĩ năng giao tiếp, ứng xử.kĩ năng nói, suy nghĩ tích cực
-
- Nhấn mạnh, chuyển ý => 3
- Chiếu lại việc làm của TQC
- ?Theo em, những việc làm đó giúp ích gì
cho TQC?(Có thể gợi:
+ Tham gia nhiều hoạt động như thế thì sẽ
giúp ích gì cho sự hiểu biết của TQC?
- Hiểu biết nhiều hoạt động;
?Hoặc gợi: Khả năng làm thơ, viết văn,…
suy nghĩ trả lời
Trang 34
của TQC sẽ như thế nào?
- Rèn được kĩ năng viết văn, làm thơ, dịch
thơ, dịch truyện…;
+ Mối quan hệ giữa TQC với mọi người ra
sao?
- Thân ái với mọi người, được mọi
người yêu quý
? GV: Chiếu tranh học nhóm, tranh chăm
sóc mẹ liệt sĩ, tranh tập văn nghệ, tranh
tham gia quyên góp ủng hộ Cho học sinh
nhnf tranh và đoán các bạn trong các bức
tranh đó đang làm gì?
? Ngoài học tập ra em còn tham gia những
hoạt động nào?
? Khi tham gia những hoạt động ấy em
thấy có lợi ích gì cho bản thân không? Cái
được ấy là gì?
Gv: Chiếu bài tập tình huống ( tBài tập
tình huống- Thiết kế)
? Nhận xét hành vi của Phương và Khanh
Việc làm của phương có giúp ích gì cho
Phương không?
=> ? Vậy: Tích cực, tự giác tham gia các
HĐTT và HĐXH sẽ giúp ích gì cho chúng
ta?
? Có nhiều tấm gương tích cực tham
gia em hãy tìm một vài tấm gương như
thế ở trường, lớp em Kể việc làm của các
? Nhận xét việc làm của Lan
? Trường em có bạn nào như thế không?
Kể những hoạt động tập thể
xã hội đã được tham gia
Nêu hiểu biết của bản thân
3/ Vì sao phải tích cực, tự giác tham gia các HĐTT và HĐXH?
- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt
- Rèn luyện được những kĩ năng cần thiết của bản thân
- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể, tình cảm thân ái với mọi người xung quanh
- Được mọi người yêu quý
Trang 35Hoạt động 4: Giải các bài tập trong sách giáo khoa để mở rộng kiến thức
Kĩ năng sống: làm việc đônhg đội, giao nhiệm vụ
- Gọi HS đọc nội dung bài tập b) - HS đọc bài
tập b)
III Bài tập:
- Gọi nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu a) Về nhà hoàn chỉnh
- Cho HS thảo luận chuẩn bị trong 3’ để
chuyển tình huống đó thành đoạn đối thoại
tương ứng
- Cho HS khác nhận xét: cách đóng vai,
việc làm của Tuấn và Phương
* Trò chơi:
- Cho HS tự suy nghĩ
- (Chọn bất kì 2 đội, mỗi đội 3 HS)
a) Tìm những biểu hiện tham gia tích
cực HĐTT và HĐXH?
b) Tìm những biểu hiện của tính tự
giác trong HĐTT và HĐXH?
- Cho từng đội HS nêu tiếp sức trong 2’
- Đội nào ghi đúng, nhiều hơn sẽ thắng.
- Cho HS khác nhận xét
- Suy nghĩ
- HS trong đội thay phiên nhau ghi biểu hiện lên bảng
- Nhận xét, ghi vào tập
c) Biểu hiện tham gia tích cực HĐTT và HĐXH:
- Tham gia văn nghệ, thể dục, thể thao của trường
- Nhận chăm sóc cây hoa trong sân trường
- Tham gia Hội chữ thập đỏ
- Tham gia tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội
d) Biểu hiện tính tự giác trong HĐTT và HĐXH:
- Tự giác quét lớp khi tổ bị phạt
- Rủ các bạn tập múa cổ động
- Rủ các bạn đóng góp ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt
3/ Củng cố: 5’
- GV nhấn mạnh những nội dung cần nắm của bài
- Trò chơi: “Ngôi sao may mắn”
Tình huống: “ Gia đình em khó khăn nhưng nhà trường gợi ý đóng góp ủng hộ đồng bào miền Trung bị lũ lụt” Theo em, em sẽ làm gì trong tình huống trên? (Tùy theo HS trả lời mà đánh giá, có thể em sẽ đóng góp theo khả năng.)
5/ Hướng dẫn về nhà: 1’
- Học thuộc nội dung bài học
- Hoàn chỉnh lại bài tập a), làm bài tập đ)
Trang 36- Xem trước bài Mục đích học tập của học sinh theo câu hỏi gợi ý.
Ngày soạn: 14/11
Ngày dạy :16/11:6C; 2/12:6B; 3/12:6A
TIẾT 14: BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(T1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- X ác đ ịnh đ úng m ục đ ích h ọc t ập
-Giúp HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xác định đúng mục đích học tập
2 Kĩ năng : HS biết xác định mục đích học tập đúng đắn, biết xây dựng, điều chỉnh kế
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những việc làm của biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể ?
3 Bài mới.
Tại sao chúng ta phải học tập , học để làm gì và học như thế nào ? chúng ta sẽ tìm hiểu bài
Trang 37học hôm nay
* HĐ 1: Tìm hiểu truyện “ Tấm gương của
một HS nghèo vượt khó”
- Mời 2-3 HS đọc truyện
GV tổ chức hoạ t đ ộng nhóm :
+ Nhóm 1 : Nêu những biểu hiện về tự học , kiên
trì , vượt khó trong học tập của bạn Tú ?
-> - Sau giờ học trên lớp , bạn Tú thường tự giác
học thêm ở nhà
- Mỗi bài toán Tú đều tìm nhiều cách giải
- Say mê học tiếng anh
-Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
+ Nhóm 4: Tú đã có ước mơ gì ? Để đạt được
ước mơ đó Tú đã suy nghĩ và hành động như thế
nào ?
-> Tú ước mơ trở thành nhà toán học Tú đã tự
học , rèn luyện, kiên trì , vượt khó để học tập tốt ,
không phụ lòng cha mẹ , thầy cô
- Sau khi các nhóm thảo luận xong , trình bày ,
gì ?- Qua tấm gương bạn Tú , các em phải xác
định được mục đích học tập , phải có kế hoạch để
mục đích trở thành hiện thực
HS : Để đạt được mục đích học tập đã đề ra
GV : Qua tấm gương bạn Tú , các em phải xác
định được mục đích học tập , phải có kế hoạch đẻ
mục đích trở thành hiện thực
* Củng cố : Làm bài tập trắc nghiệm ở bảng phụ
I Tìm hiểu truyện :” Tấm gương của
một HS nghèo vượt khó”
Trang 38- Sưu tầm những tấm gương vượt khú để học tập tốt ?
3 Bài tập về nhà : Làm điều tra ngắn về mục đớch và ước mơ của cỏc bạn trong lớp Cỏc
bạn phải núi rừ vỡ sao lại cú ước mơ như thế và muốn đạt được ước mơ đú thỡ phải làm gỡ cho hiện tại và tương lai ?
3 Thỏi đ ộ : HS biết tự giỏc, chủ động trong học tập và cú ý chớ, nghị lực vươn lờn trong
học tập và trong cuộc sống, quyết tâm thực hiện mục đích học tập đã xác định
II Đ ồ dựng dạy học :
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Gương hs vượt khú trong học tập
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III/ Cỏc giỏ trị sống cần tớch hợp và những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài
-Cỏc giỏ trị sống cần tớch hợp: hợp tác, khiêm tốn, trách nhiệm,….
- Những kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài: kĩ năng suy nghĩ tớch cực, kĩ năng tự nhận thức, tự đánh giáá kĩ năng núi, kĩ năng kiểm soỏt tỡnh cảm, kĩ năng làm việc đồng
đội
Trang 39IV Hoạ t đ ộng dạy học :
1 Ổ n đ ịnh:
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Hóy nờu những mục đớch học tập đỳng đắn của học sinh?
2 Yờu cầu Hs làm bài tập a sgk/33
3 Bài mới.
Tại sao chỳng ta phải học tập , học để làm gỡ và học như thế nào ? chỳng ta sẽ tỡm hiểu bài học hụm nay
Hđ1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho học sinh
(Tại sao chỳng ta phải học tập , học để làm gỡ và học như thế nào ? chỳng ta sẽ tỡm
hiểu bài học hụm nay )
Hoạt đụ̣ng 3: Liên hệ thực tế, Rỳt ra ý nghĩa bài học
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn, Xác định đợc mục đích học
tập đúng đắn cho bản thân và những việc cần làm để thực hiện đợc mục đích học tập
? Vỡ sao phải kết hợp giữa mục đớch cỏ
nhõn , gia đỡnh và xó hội ?
GV: cho làm bài tập a sgk
? vậy mục đích học tập đúng đắn khác với
mục đích sai nh thế nào
-Mục đích học tập đúng đắn: Học vì tơng
lai bản thân và vì tơng lai dân tộc, vì sự
phồn vinh của đất nớc Hai mục đích này
phải gắn liền với nhau, vì cá nhân không
thể tách rời xã hội.-> Mục đíc học tập
đúng
- học vì lợi íc bản thân( để có nhiều tiền để
sung sớng), hay chỉ nghĩ đến mục đích
GV: Mục đích học tập sâu sắc nhất là góp
phần xây dựng quê hơng, thực hiện dân
giàu nớc mạnh, Vì tơng lai bản thân, vì
danh dự gia đình, nhà trờng, đất nớc,
? Kể những tấm gương học tập cú mục
Nhắc lại kiến thức
suy nghĩ trả lờisuy nghĩ
Nghe
Kể những tấm gơng
nhận xột
Trang 40
đớch biết vượt khú , vượt lờn số phận để
tương lai của bản thõn gắn liền với tương
lai của dõn tộc" thỡ sẽ học tập tốt
- Ứng dụng được kiến thức đó học vào
b, ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
c rèn luyện để thực hiện mục đích học tập
d Nhiệm vụ của học sinh
Hoạt đụ̣ng 4: Giải các bài tọ̃p trong sách giáo khoa đờ̉ mở rụ̣ng kiờ́n thức
Kĩ năng sống: làm việc đụnhg đội, giao nhiệm vụ
- Gọi HS đọc nụ̣i dung bài tọ̃p b) c)
Gv: Học vì điểm số, vì giàu có là mục đích
học tập không đúng đắn
- HS đọc bài tọ̃p b)
III Bài tọ̃p:
b.
c.
- Cho HS thảo luọ̃n chuõ̉n bị trong 3’ đờ̉
chuyờ̉n tình huụ́ng đó thành đoạn đụ́i thoại
tương ứng
- Cho HS khác nhọ̃n xét: cách đóng vai,
viợ̀c làm của 2 nv
- Việc đọc tài liệu là rất quan trọng bổ
sung kiến thức cho môn học.sách ngời tốt
việc tốt có tác dụng bổ ích cho môn gdcd,
sách nêu những tấm gơng ngời tốt, việc tốt
giúp ta học tập rèn luyện theo