Trên hộp thoại này sẽ có những thông số và ý nghĩa như sau :Machine group Properties :Các thông số của nhóm máy.Stock setup :thiết lập phôi.Tool setting: Thiết lập dụng cụ cắt.. Xuất hiệ
Trang 1Tiếng Anh dùng trong MasterCam
Tiếng Anh dùng trong MasterCam
Đang chuẩn bị tiến hành các bạn đợi tí.Mình sẽ up lên nhanh chóng,mạng chậm quá
Để bắt đầu mình kết hợp hình minh họa ví dụ -Hình ảnh-thuật ngữ trong masterCam
Trước tiên mình xin giới thiệu Về gia công phay pocket :Thuật ngữ thiếu xót có thể được cập nhật sau,đồng thời mong các bạn cho ý kiến bổ sung
Gia công phay Pocket milling hay hốc.(cavity)-Các chi tiết có bề mặt lõm áp dụng được
1:chi tiết :
Mở MasterCam và đưa chi tiết vào môi trường gia công :
Trang 22:Chọn máy gia công :Trong Machine type (Loại máy gia công)-Chọn Generic(máy gia công thông
thường-Hệ mét sẽ là FANUC)
Định nghĩa phôi :
Mở Properties trong Operation Manager chọn Stock :Hiện ra hộp thoại :
Trang 3Trên hộp thoại này sẽ có những thông số và ý nghĩa như sau :Machine group Properties :Các thông số của (nhóm) máy.Stock setup :thiết lập phôi.
Tool setting: Thiết lập dụng cụ cắt
Safety Zone :Vùng an toàn
Ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến thẻ Stock setup:
Stock view :Khung nhìn quan sát phôi
Trong phần shape (hình dạng phôi) Sẽ có những tùy chọn sau :Rectangular :dạng chữ nhật
Trang 4Cylindrical : Dạng khối trụ.
Solid hôi có dạng khối (không có dạng đặc biệt)
File :Lấy phôi từ một file sẵn có
3 giá trị X,Y,Z trong mô hình :nhập kích thước phôi bằng tay
Tùy chọn Bounding box hôi sẽ tự động nhận bằng giới hạn biên của chi tiết
Select corners :Tạo phôi bằng cách chọn các góc của chi tiết
Stock origin :Gốc của phôi
in view coordinates :Trong các hệ tọa độ trong khung nhìn (các bạn nhìn thấy mũi tên chỉ tâm khối hộp trong hộp thoại đấy)
Ok kết thúc quá trình tạo phôi
+3 EXP
Để tiếp tục chúng ta vào toolpath chọn surface rough (gia công thô bề mặt cong) chọn Pocket để tiến hành bước gia công thô
Trang 5Xuất hiện dòng nhắc :Select drive surfaces (chọn các bề mặt cần gia công).Trên chi tiết gia công của chúng ta có những bề mặt không cần gia công nên ta không cần phải chọn.Nhớ là chọn đầy đủ các bề mặt của hốc chi tiết,nếu thiếu MX sẽ loại trừ bề mặt đó và không tính toán gia công cho bề mặt đó.
Trang 6Trên hình trên có chỗ bị nhầm đó là vùng chữ nhật khoanh vùng,bước này không đúng,nhưng không thể chờ tiếp nên phải up đại thôi.Nên nhớ là chỉ chọn các bề mặt cần gia công thôi (hốc-Cavity).
Enter tiếp tục.Sẽ hiện ra hộp thoại
Trang 7Surface selection :Các lựa chọn bề mặt gia công
Drive :Bề mặt cần gia công.Trỏ chuột ở nút chọn là chỉ vào chọn bề mặt cần gia công,Nút có dấu chéo đỏ
là hủy bỏ lựa chọn và chọn lại
Nút show :Cho xem các mặt vừa chọn,khi chọn nút này các bề mặt không được chọn sẽ ẩn đi các bạn sẽ thấy các thiếu xót nếu có,hoặc các bề mặt chọn thừa,chỉ cần pick chuột chỉ vào bề mặt cần loại bỏ thôi
Check :Các bề mặt không gia công,trường hợp các bạn đã thực hiện chọn các mặt drive là toàn bộ các bề mặt của chi tiết thì ở phần check này các bạn có thể chọn nút con trỏ chuột để chọn các bề mặt không cần gia công,tất nhiên các bề mặt cần gia công-drive sẽ giảm đi
Các nút chọn trong phần check tương tự như phần drive
containment :Giới hạn vùng biên giới gia công.Ở đây bạn chọn phay hốc nên bước này bỏ,không cần đưavào,trường hợp hốc hở thì hãy chọn phần này.Ở bước này nếu bạn chọn vùng biên là các cạnh ngoài cùng của mặt bên chi tiết (nhìn từ mặt top) thì MX sẽ gia công luôn phần ngoài của chi tiết.Chỗ này có thể giải thích sau nha
Trang 8Entry point :Chọn điểm vào dao.Bạn nên chọn điểm này nằm ngoài biên của chi tiết (trên công cụ view chọn top để thấy) Các lựa chọn khác của phần này tương tự như drive,check
Chọn Ok.Tiếp tục hiện hộp thoại sau :
Mình nghỉ chút đã bổ sung sau
Chọn Ok.Tiếp tục hiện hộp thoại sau :
Trang 9Trên hộp thoại sẽ có những thông số sau :
Toolpath parameters: Các thông số đường chạy dao
Trang bên trái xin giải thích như sau :
Cái biểu tượng # chính là tool number :Số thứ tự daoTool name:tên dụng cụ cắt
Dia :Đường kính dao (viết tắt của diameter)
Trang 10Cor.rad :-Corner radius :Bán kính góc cắt fao.Cái này muốn hiểu qua phần tạo dụng cụ mới sẽ thấy.Lenght :Chiều dài dụng cụ cắt.
Phía bên phải sẽ có những thông số sau :
Tool name :tên dụng cụ cắt
Tool # :Số thứ tự dao
Len.Offset :Chiều dài offset dao (thông số này chưa hiểu lắm)
Head # :Số thứ tự đầu dao
Dia Offset :giá trị đường kính offset dao
Tool dia :đường kính dao
Corner radius :bán kính góc đáy dao
Coolant :Mở nguội
Spindle direction :hướng quay của trục chính hay dụng cụ cắt
CW -Clock wise :Cùng chiều kim đồng hồ
CCW-Counter clock wise :Ngược chiều kim đồng hồ
Feed rate:Bước tiến dao ngang
Flunge rate :Bước tiến xuống dao
retract rate :Bước tiến lùi dao
Force tool change :Thay dao bắt buộc (không chắt lắm có thể là ép thay dao)
rapid retract :Lùi dao nhanh
Comment :tạo chú thích
Select library tool :Chọn dụng cụ cắt trong thư viện dao
Các thông số khác mình ít dùng,nên chịu,bạn nào bổ sung được thì post thêm vậy
Bước tiếp theo tạo dụng cụ cắt mới:
Right click vào phần bên trái chọn create new tool
Các lựa chọn khác khi right click :
Edit tool :Chỉnh sửa lại dụng cụ cắt đã có
Xuất hiện hộp thoại sau :
Trang 11Hộp thoai define tool /type có những thông số dao sau :
End mill :dao phay ngón
spher mill ao phay cầu
Bull mill ao phay có bo R ở đáy dao
Face mill ao phay khỏa mặt
Rad Mill ao phay R :loại dao phay định hình bán kính bề mặt sau gia công
Slot mill ao phay rãnh định hình
Bore bar ao doa
Taper mill :dao phay rãnh côn
Drill :Mũi khoan
Các loại khác ít dùng nên cũng không rõ lắm
Calc.Speed/Feed :Tính toán chế độ cắt bao gồm tốc độ và bước tiến,nhưng thực sự chưa cần thiết lắm,đợi chọn dao xong,thiết lập chiều sâu cắt mới tính đến
Save to library tool :Lưu vào thư viện dao.Các dao do các bạn định nghĩa có thể lưu lại để dùng riêng
Trang 12Chọn spher mill :dao phay cầu và OK.
Xuất hiện hộp thoại sau :
Trên đây sẽ hiện ra hộp thoại hình học của dụng cụ cắt :Có các thông số cần quan tâm sau :Flute :Chiều dài phần cắt
Shoulder :chiều dài đến vai dao
Overall :Chiều dài của dao
Corner radius :bán kính của đáy cầu-bằng nửa đường kính dao
Diameter :ĐƯờng kính dao
Trang 13Arbor diameter :Đường kính phần kẹp dao.
capable of :Có khả năng dùng cho
Rough :Chỉ gia công thô
Finish:Chỉ gia công tinh
Both ùng cho cả 2 trường hợp.Phay thô và tinh.Qua trang Parameter
Trang Parameter
Trang 14Rough XY Step :Bề rộng của phần dụng cụ cắt ăn phôi trong mặt phẳng XY,tính theo % của đường kính dụng cụ cắt.Ví dụ dao đường kính 20mm với giá trị trong ô này là 60 thì bề rộng cắt sẽ là 12mm.
Finish XY step :Tương tự như trên.Độ rộng của phần dụng cụ cắt ăn vào phôi khi gia công tính theo % củadụng cụ cắt
Rough Z step :Độ sâu cắt mỗi pass tính theo % của đường kính dụng cụ cắt
Finish Z step :Độ sâu lát cắt tinh tính theo % dụng cụ cắt
Required pilot dia: Đường kính lỗ dẫn hướng dùng khi khoan,ta rô ren,khoét lỗ
Material :Vật liệu của dụng cụ cắt :
HSS :High speed steel :Thép gió hay theo cao tốc
Tool file name :Tên tập tin của dụng cụ cắt
Tool name :tên dụng cụ cắt
Chuck :dụng cụ kẹp,mâm cặp
Manufacturer's tool code :mã dụng cụ của nhà sản xuất
Feed rate :Bước tiến dao ngang
Plunge rate :Bước tiến xuống dao
Retract rate :bước tiến lùi dao
Spindle speed :Tốc độ trục chính
Coolant :Nguội
off :tắt nguội
Trang 15Mist ạng sương mù.
flood :dạng dòng chảy
Phím chọn Calc speed/feed :Mastercam sẽ tính toán cho ta bước tiến và tốc độ
Phím save to library :Lưu dụng cụ cắt vừa định nghĩa vào thư viện riêng.Chỗ này các bạn có thể tạo cho riêng mình nhiều loại dụng cụ cắt khác nhau,khỏi mắc công định nghĩa lại
Trên đây các bạn có thể nhập các thông số sau đây các thông số khác không cần thiết lắm
Tiếng Anh dùng trong MasterCam P2
Trở lại trang surface rough Pocket
Một dụng cụ cắt đã được tạo ra.Các bạn có thể tạo ra nhiều dao phục vụ cho các bước gia công tiếp theo,vì không hẳn là chi tiết này có thể gia công được bằng một loại dao,mà bằng nhiều dao
Trang 16Qua trang Surface parameter :các thông số bề mặt gia công.
Trang 17Trên trang này sẽ có những thông số sau :
Clearance :Mặt phẳng an toàn.Là mặt phẳng mà sau khi kết thúc gia công của con dao đó,dao sẽ rút về vịtrí này
Absolute :Lấy theo tọa độ tuyệt đối
Incremental :Lấy theo tọa độ tương đối
Tip comp (tip compensation) :các kiểu bù dao
Retract :Lùi dao.Chỉ định mặt phẳng lùi dao sau mỗi lần chuyển dao để gia công lát cắt tiếp theo
Feed plane :mặt phẳng ăn phôi.Hay là mặt phẳng gia công,từ đây dao sẽ bắt đầu thực hiện gia công
Trang 18Regen (regenerate )Xuất lại thông số bề mặt.
Qua thẻ Rough parameter :Các thông số gia công thô
Total tolerance :dung sai tổng của bề mặt sau gia công.Maximum stepdown :Chiều sâu cắt lớn nhất cho mỗi lát cắtClimb :phay thuận
Trang 19Conventional :phay nghịch.
Hai thông số climb và conventional cần phải hiểu rõ,khi cần sẽ up hình lên giải thích,vấn đề này có nhiều tài liệu giải thích nhưng chưa ràng
Entry options : Các tùy chọn việc vào dao thực hiện cắt gọt kL
Use entry :Sử dụng chức năng vào dao
Align plunge entries for start holes : Chỉnh hướng xuống dao theo các lỗ khoan bắt đầu
Qua thẻ Pocket parameters :Các thông số gia công túi hốc
Trang 20Phần rough:
Cutting methods :Các phương pháp cắt gọt,hay các kiểu chiến lược chạy dao.Như hình hiển thị,không giải thích thêm ở phần này
Stepover percentage hần trăm bề rộng cắt ngang so với đường kính dao
spiral inside to outside :Chạy xoắn ốc từ trong ra ngoài
Use quick zigzag :Sử dụng kiểu chạy zigzag nhanh
Roughing angle :Góc cắt thô so với phương X
Finish :gia công tinh.Nếu chọn vào đây,sau gia công thô sẽ thực hiện luôn gia công tinh bằng dao này.Pass :số lát cắt tinh
Cutter compensation :Bù dao
Lead in/out :thiết lập vào và ra dao
Trang 21xong thẻ pocket parameter :
Chọn OK để kết thúc hộp thoại surface rough pocket.MasterCam sẽ thực hiện tính toán đường chạy dao trong khoảng thời gian 30s
Và kết qua cuối cùng
Trang 22+4 EXP