1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trình bày Langage - Hue 2011

28 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sciences et langage Khoa học và ngôn ngữDans une phase personnelle pour réfléchir, se questionner Trong quá trình cá nhân để suy... Écrire pour soi en vue de Viết cho mình để: • Agir, m

Trang 1

Sciences et langage Khoa học và ngôn ngữ

Trang 2

Sciences et langage Khoa học và ngôn ngữ

Dans une phase personnelle

pour réfléchir, se questionner

Trong quá trình cá nhân để suy

Trang 3

Dans une phase personnelle

pour réfléchir, se questionner

Trong quá trình cá nhân để suy

Trang 4

Dans une phase collective pour échanger, discuter avec les autres

Trong một quá trình tập thể để trao đổi, thảo luận với người khác

Se questionner/ Tự đặt câu hỏi

Formuler des hypothèses

Trang 5

Discuter avec les autres pour confronter

des idées, se mettre d’accord sur une

expérience, pour valider des hypothèses,

des idées.

Thảo luận với người khác để đối chiếu

các ý kiến, thống nhất với nhau về 1 thí

nghiệm, để thông qua các giả thiết, các ý

tưởng.

Hypothèse à tester

Giả thiết cần kiểm chứng

Pour germer la graine a besoin d’eau

Trang 9

Rendre compte des

Trang 12

Écrire pour soi en vue de

Viết cho mình để:

• Agir, mémoriser, comprendre

• Hành động, ghi nhớ, hiểu

Écrire pour les autres vue de

• Transmettre, questionner, expliquer, synthétiser

• Truyền thông điệp, đặt câu hỏi, giải thích, tổng hợp

Écrit comme moyen de

communication avec soi même et avec avec les autres

Viết như là một phương tiện giao tiếp với bản thân mình

và với người khác

Sciences et langage: L’écrit

Trang 13

Écrit comme mémoire

Viết như là một ký ức

Écrit comme trace

Viết như là một dấu lưu lại

Écrit comme moteur de la pensée

Viết như là động cơ của ý nghĩ

Écrit comme outil de traitement de l’information

Viết như là một công cụ xử lý thông tin

Sciences et langage: L’écrit

Khoa học và ngôn ngữ: Viết

Trang 14

Des alternances

Các biến

Phases de travail individuel, de travail en petit groupe, de travail collectif

Giai đoạn làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm, làm việc tập thể

Écrit personnel : AVANT ou APRES l’action

Viết cá nhân: TRƯỚC hoặc SAU hành động

Écrit collectif : AVANT ou APRES l’action

Viết tập thể: TRƯỚC hoặc SAU hành động

Sciences et langage: L’écrit

Khoa học và ngôn ngữ: Viết

Trang 15

L’écrit individuel permet de

cerner sa propre pensée, de

se préparer à expliciter ses

idées et à les discuter.

Viết cá nhân giúp chuẩn bị kỹ suy nghĩ riêng

của mình, chuẩn bị cho việc nói ra các ý

tưởng và thảo luận chúng.

Il sert à prendre des notes

pendant l’action pour garder

Viết tập thể giúp hành động về mặt ngôn ngữ và có được thông qua thương thuyết

retour ultérieur

Những phòng bị về mặt ngôn ngữ để về sau sẽ không có sự mơ hồ

Sciences et langage: L’écrit Khoa học và ngôn ngữ: Viết

Trang 16

Faire et raconter ce qu’on a fait à l’adulte

Làm và kể lại cho người lớn nghe những gì HS đã làm Expliquer aux autres élèves

Giải thích cho các bạn khác

Sciences et langage: L’oral

Khoa học và ngôn ngữ: Nói

Trang 17

Sciences et langage

Khoa học và ngôn ngữ

Langue orale / langue écrite

Ngôn ngữ nói/ ngôn ngữ viết

Débat/ cahier d’expériences

Thảo luận/ Vở thí nghiệm

L’élève construit progressivement des compétences langagières - orales et écrites - en même temps que s’élabore sa pensée et se construisent des

connaissances scientifiques.

Học sinh dần dần xây dựng các kỹ năng ngôn ngữ - nói và viết – cùng lúc với việc hình thành tư tưởng và tự xây dựng cho mình các kiến thức khoa học.

Trang 18

Le cahier d’expérience

Vở thí nghiệm

 Cahier personnel de l’élève

Vở cá nhân của mỗi học sinh

 L’élève écrit avec ses mots à lui

Học sinh tự viết bằng chính vốn từ của mình

 L’élève a droit à l’erreur; l’enseignant ne corrige pas mais a le droit de regard pour situer l’élève dans son apprentissage

Học sinh có quyền mắc lỗi; giáo viên không sửa nhưng có quyền xem để định

vị học sinh trong quá trình học của em.

 Le cahier suit l’élève tout au long de sa scolarité

Cuốn vở này sẽ theo các em trong suốt năm học

Il est un lien entre l’école et la famille.

Nó là mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình.

Trang 19

- Des écrits personnels: écrits instrumentaux.

Viết cá nhân: các dạng viết công cụ

- Des écrits de groupe: écrits pour communiquer

à la classe

Viết theo nhóm: viết để trình bày trước lớp

-Des écrits collectifs: formulations validées par la classe avec l’aide de l’enseignant.

Viết tập thể: việc trình bày được lớp thông qua với sự giúp đỡ của giáo viên

Différents types d’écrits à distinguer par un code de couleurs

Các cách viết khác nhau để có thể phân biệt được nhờ quy ước về màu mực

Le cahier d’expérience

Vở thí nghiệm

Trang 24

Des écrits de travail ayant des fonctions diverses Việc viết cho các hoạt động với chức năng khác nhau

Passer du dessin au schéma pour conceptualiser

Đi từ hình vẽ đến sơ đồ để hình thành khái niệm

Trang 25

Des écrits de travail

Việc viết khi học

Trang 26

Des écrits de travail Việc viết khi học

Trang 27

Des mots, des phrases pour argumenter.

Các từ ngữ, câu để lập luận

Des écrits de travail

Cet enfant prévoit

Trang 28

Des écrits de travail

Un écrit bilan

de savoir

Viết tổng kết các kiến

thức

Ngày đăng: 20/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các giả thiết - Trình bày Langage - Hue 2011
Hình th ành các giả thiết (Trang 2)
Sơ đồ hình thành thí nghiệm - Trình bày Langage - Hue 2011
Sơ đồ h ình thành thí nghiệm (Trang 21)
Bảng dự báo và - Trình bày Langage - Hue 2011
Bảng d ự báo và (Trang 23)
w