1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử 7-HKI (2010-2011)

145 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNCỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU THỜI SƠ – TRUNG KÌ TRUNG ĐẠI Thời gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 15 phút Hoạt động 1 : 1.. *Tướng lĩnh quân

Trang 1

Tuần: 1 PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI

-Hiểu khái niệm Lãnh địa phong kiến và đặc trưng của nền kinh tế lãnh địa

-Hiểu được Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào; kinh tế trong thành thị trung đạikhác với kinh tế lãnh địa ra sao

2.Tư tưởng:

Thông qua những sự kiện cụ thể, bồi dưỡng nhận thức cho học sinh về sự phát triển hợpqui luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

3.Kĩ năng:

-Biết sử dụng bản đồ châu Âu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến

-Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xã hộichiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, giáo án lịch sử 7

-Bản đồ châu Âu thời phong kiến

-Một số tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đại

-Những tư liệu đề cập tới chế độ chính trị, kinh tế, xã hội trong các lãnh địa phong kiến

2 Học sinh:

Sách giáo khoa Lịch sử 7, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Lịch sử xã hội loài người đã phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn Học lịch sử lớp 6,chúng ta đã biết được nguồn gốc và sự phát triển của loài người nói chung và dân tộc Việt namnói riêng trong thời kì cổ đại, chúng ta sẽ học nối tiếp một thời kì mới: Thời trung đại Trongbài học đầu tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu “Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ởchâu Âu”

4 Bài mới: §1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂNCỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU (THỜI SƠ – TRUNG KÌ TRUNG ĐẠI)

Thời

gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

15

phút

Hoạt động 1 : 1 Sự hình thành xã hội phong

kiến ở châu Âu:

-GV gọi HS đọc nội dung mục 1

-GV trình bày : Các quốc gia cổ đại phương Tây

tồn tại đến cuối thế kỉ V thì bị các bộ tộc người

1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu:

Trang 2

Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm

tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương Tây ( chỉ trên

lược đồ )  xã hội Tây Âu có những biến đổi to

*Vương quốc Ăng-glô xắc-xông: Anh

*Vương quốc Phơ-răng : Pháp

*Vương quốc Tây Gốt : Tây Ban Nha

*Vương quốc Đông Gốt : Ý ( I-ta-li-a )

-GV hỏi : Ngoài việc lập nên nhiều vương quốc

mới, người Giéc-man còn làm gì nữa?

-HS trả lời : Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma

cũ rồi chia cho nhau

*Trong quá trình chia ruộng đất, sẽ dẫn đến tình

trạng không đồng đều, người nhiều, kẻ ít

-GV hỏi : Những ai được phần nhiều ruộng đất?

-HS trả lời : Tướng lĩnh quân sự và quí tộc

- Hỏi: Những việc làm ấy có tác động như thế nào

đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu?

- Trả lời: Từ việc làm trên xã hội hình thành hai

tầng lớp:

+ Lãnh chúa phong kiến (thống trị)

+ Nông nô (bị trị)

*Tướng lĩnh quân sự và quí tộc được phần nhiều

ruộng đất trở thành Lãnh chúa ( có thế lực trong

xã hội ), còn nông dân và nô lệ trở thành Nông nô

( phụ thuộc vào lãnh chúa )

-GV: Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình

thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại?

-HS: +Lãnh chúa:Tướng lĩnh quân sự, quí tộc và

các quan lại người Giec-man được ban cấp nhiều

ruộng đất, có thế lực trong xã hội

+Nông nô: Nông dân bị mất đất và nô lệ

được giải phóng

- Hướng dẫn HS tìm hiểu thuật ngữ: “lãnh chúa”

và “nông nô” ở Bảng tra cứu thuật ngữ - SGK

-Khi tràn vào lãnh thổ Rô-ma, họ

đã lập nên nhiều vương quốc mớinhư : Ăng-glô xắc-xông (Anh),Phơ-răng (Pháp) ,Tây Gốt (TâyBan Nha), Đông Gốt (Ý hay I-ta-li-a )

- Xã hội hình thành hai tầng lớp:+ Lãnh chúa phong kiến (thốngtrị)

Hoạt động 2: 2 Lãnh địa phong kiến:

-GV gọi HS đọc nội dung mục 2

- Hỏi: Thế nào là lãnh địa phong kiến?

- Trả lời: Lãnh địa là đất đai của lãnh chúa Lãnh

địa là một khu đất rộng lớn mà quí tộc tước đoạt

được, bao gồm đất canh tác, rừng, ao hồ, nhà thờ,

2 Lãnh địa phong kiến:

-Những vùng đất đai rộng lớn màcác quý tộc chiếm đoạt đã nhanhchóng bị họ biến thành khu đấtriêng của mình gọi là Lãnh địa

Trang 3

lâu đài của lãnh chúa, nhà ở của nông nô…và bị

họ biến thành khu đất riêng của mình

-GV hỏi : Dựa vào hình 1 SGK và đoạn chữ in

nhỏ, em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến?

-HS trả lời : Lãnh địa rất kiên cố, có hào sâu,

tường cao Bên trong có dinh thự, nhà thờ…

giống như một đất nước thu nhỏ

*GV trình bày : Phần đất đai ở xung quanh lâu đài

bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy…,

lãnh chúa giao cho nông nô sử dụng và thu tô,

thuế Mức tô thường rất nặng, có khi tới ½ sản

phẩm thu được Ngoài ra, nông nô còn phải nộp

nhiều thứ thuế như thuế thân, thuế cưới xin, thuế

thừa kế tài sản…

-GV hỏi : Cuộc sống của lãnh chúa trong các lãnh

địa?

-HS trả lời : Lãnh chúa không bao giờ phải lao

động, suốt ngày chỉ luyện tập cung, kiếm, cưỡi

ngựa hoặc tổ chức những buổi tiệc tùng, hội hè

trong những lâu đài nguy nga, tráng lệ, rực rỡ ánh

* GV trình bày : Lãnh chúa đối xử rất tàn nhẫn

với nông nô nên nông nô đã nhiều lần nổi dậy

chống lại các lãnh chúa phong kiến

-GV hỏi : Đặc điểm của nền kinh tế lãnh địa?

10

phút

Hoạt động 3: Sự xuất hiện các thành thị trung

đại.

-GV gọi HS đọc nội dung mục 3

-GV trình bày : Lãnh địa là đơn vị chính trị và

kinh tế cơ bản trong thời kì phát triển phân quyền

ở châu Âu

-GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ nhỏ (SGK-T4,5),

sau đó GV phân tích đoạn chữ nhỏ

-GV hỏi : Thành thị trung đại đã xuất hiện như thế

nào ?

-HS trả lời : Từ cuối thế kỉ XI , do hàng thủ công

sản xuất ra ngày càng nhiều, một số thợ thủ công

đã đưa hàng hoá của mình đến những nơi có đông

3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại.

-Từ cuối thế kỉ XI , thành thịtrung đại ra đời

Trang 4

người qua lại để buôn bán và lập xưởng sản xuất.

Từ đó họ lập ra các thị trấn, sau trở thành các

thành phố lớn, gọi là các thành thị trung đại

-GV hỏi : Những ai sống trong các thành thị? Họ

làm những nghề gì?

-HS trả lời :Thợ thủ công và thương nhân Họ

cùng nhau sản xuất, buôn bán và trao đổi hàng

hoá

*Cư dân trong thành thị gọi là thị dân

*Giải thích hình 2 SGK: Đây là bức tranh vẽ lại

cảnh buôn bán, trao đổi hàng hoá hết sức nhộn

nhịp trong một hội chợ ở Đức, bức tranh nói lên

sự phát triển phồn thịnh của các thành thị trung

đại ngay trong lòng xã hội phong kiến

-GV: Thành thị ra đời có ý nghĩa như thế nào?

-HS: Thúc đẩy sự phát triển của xã hội phong kiến

ở châu Âu

-GV: Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì

khác so với nền kinh tế lãnh địa?

-HS: Nền kinh tế lãnh địa là tự cấp, tự túc , còn

kinh tế thành thị : trao đổi và buôn bán

-Cư dân chủ yếu trong thành thị

là thợ thủ công và thương nhân

5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:

a Củng cố: (4 phút)

-Những vương quốc mới mà người Giéc-man đã thành lập khi tràn vào lãnh thổ Rô-ma

là những vương quốc nào?

-Thế nào là lãnh địa phong kiến? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tếlãnh địa

-Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác sovới nền kinh tế lãnh địa?

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)

-Về nhà học bài

-Xem trước SGK bài 2

-Chú ý lược đồ những cuộc phát kiến địa lí

-Trả lời câu hỏi SGK

-Sưu tầm các câu chuyện về những cuộc phát kiến địa lí

Trang 5

Tuần: 1

§2 SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN

VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU.

- Biết sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

- SGV, SGK, giáo án lịch sử 7

- Bản đồ thế giới ( hoặc quả địa cầu )

- Những tư liệu hoặc những câu chuyện về các cuộc phát kiến địa lí

- Tranh ảnh về những con tàu và những đoàn thuỷ thủ tham gia các cuộc phát kiến địa lí

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Xã hội phong kiến ở châu Âu được hình thành như thế nào?

-Thế nào là lãnh địa phong kiến? Em hãy nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, vì vậy yêu cầu về thịtrường tiêu thụ được đặt ra Nền kinh tế hàng hoá phát triển đã dẫn đến sự suy vong của chế độphong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu Đây cũng là nguyên nhân thúc đẩyngười phương Tây tiến hành các cuộc phát kiến địa lí

4 Bài mới: §2 SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN VÀ SỰ HÌNH THÀNH CHỦ NGHĨA TƯ BẢN Ở CHÂU ÂU.

-Nguyên nhân:

Trang 6

phát kiến địa lí?

- HS trả lời : Do yêu cầu phát triển sản xuất nên

các thương nhân châu Âu cần rất nhiều vàng

bạc, nguyên liệu và thị trường mới

- GV hỏi : Điều kiện nào để thực hiện các cuộc

phát kiến địa lí?

- HS trả lời : Khoa học-kĩ thuật tiến bộ

( đóng được tàu lớn, có la bàn chỉ phương

hướng… )

* GV Mô tả : Con tàu Ca-ra-ven (hình 3 SGK):

có bánh lái, 3 cột buồm và nhiều bẻ chèo…

* Gọi HS đọc SGK kết hợp sử dụng bản đồ thế

giới ( hoặc quả địa cầu ) xác định đường đi của

các nhà phát kiến địa lí:

+ 1487 B Đi-a-xơ vòng qua cực Nam châu Phi

+ 1498: Va-xcô đơ Ga-ma cập bến Ca-li-cút

(Ấn Độ)

+ 1492: C Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ ( giới

thiệu hình 4 SGK: chân dung C Cô-lôm-bô )

+ 1519-1522: Ph Ma-gien-lan: vòng quanh trái

-HS trả lời: Góp phân thúc đẩy thương nghiệp

châu Âu phát triển…

-Do sản xuất phát triển nên cácthương nhân châu Âu cần nhiềuvàng bạc, nguyên liệu và thị trường

-Tiêu biểu: B Đi-a-xơ, Va-xcô đơGa-ma, C Cô-lôm-bô, Ph Ma-gien-lan

-Kết quả: Tìm ra con đường mới,vùng đất mới và những tộc ngườimới  đem về cho giai cấp tư sảnchâu Âu những nguồn lợi khổng lồ

18

phút

Hoạt động 2: Sự hình thành chủ nghĩa tư

bản ở châu Âu.

-GV gọi HS đọc nội dung mục 2

-GV hỏi : Vì sao , sau những cuộc phát kiến địa

lí, quí tộc và thương ngân châu Âu giàu lên

nhanh chóng?

-HS: Vì cướp bóc của cải, tài nguyên của các

nước thuộc địa mang về châu Âu

*Gọi HS đọc SGK đoạn chữ in nhỏ về quá trình

tạo ra số vốn đầu tiên và những người lao động

làm thuê Đó là quá trình tích luỹ tư bản nguyên

thuỷ

-GV hỏi : Quí tộc và tư sản châu Âu đã làm

cách nào để có được tiền vốn và đội ngũ công

Trang 7

làm nhân công  có vốn Cướp đoạt ruộng đất,

đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa  có người làm

thuê trong các xí nghiệp

-GV hỏi : Nhờ có tiền vốn và công nhân làm

thuê, các nhà tư sản đã làm gì?

-HS trả lời : Mở rộng kinh doanh, lập các

xưởng sản xuất với qui mô lớn, các công ti

thương mại và những đồn điền rộng lớn

-GV hỏi : Những ai trở thành giai cấp tư sản?

( GV giải thích “tư sản” là tài sản riêng )

-HS trả lời : Chủ xưởng, chủ đồn điền và những

thương nhân giàu có

*GV trình bày : Giai cấp tư sản dùng mọi cách

để bóc lột đến kiệt quệ sức lao động của những

người làm thuê

-GV hỏi : Giai cấp vô sản là lực lượng nào?

(Giải thích“vô sản” là không có tài sản )

-HS trả lời : Những người làm thuê

*Kết luận: Từ những việc làm trên nền sản xuất

mới tư bản chủ nghĩa ra đời ngay trong lòng xã

hội phong kiến

-Giai cấp tư sản: Là các chủ xưởng,chủ đồn điền và những thương nhângiàu có

-Giai cấp vô sản: Là những ngườilao động làm thuê

5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:

a Củng cố: (4 phút)

-Nguyên nhân và kết quả của những cuộc phát kiến địa lí?

-Chỉ trên bản đồ ( hoặc quả địa cầu ) đường đi của các nhà phát kiến địa lí

-Giai cấp tư sản và vô sản đã được hình thành từ những tầng lớp nào trong xã hội phongkiến ở châu Âu

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)

Trang 8

-Nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng.

-Nguyên nhân dẫn tới phong trào Cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp củaphong trào này đến xã hội phong kiến châu Âu lúc bấy giờ

2.Tư tưởng:

Tiếp tục bồi dưỡng cho học sinh nhận thức về sự phát triển hợp qui luật của xã hội loàingười, về vai trò của giai cấp tư sản, đồng thời qua bài này, giúp học sinh thấy được loài ngườiđang đứng trước một bước ngoặt lớn : Sự sụp đổ của của chế độ phong kiến – một chế độ xãhội độc đoán, lạc hậu và lỗi thời

+Bản đồ thế giới (hoặc bản đồ châu Âu)

+Tranh ảnh về thời kì Văn hoá Phục hưng

2 Học sinh:

- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép,…

- Nghiên cứu trước bài

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Nguyên nhân nào dẫn đến những cuộc phát kiến địa lí ? Kết quả?

-Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Ngay trong lòng xã hội phong kiến, chủ nghĩa tư bản đã được hình thành Giai cấp tưsản ngày càng lớn mạnh, tuy nhiên, họ lại không có địa vị xã hội thích hợp Dó đó, giai cấp tưsản đã chống lại phong kiến trên nhiều lĩnh vực Phong trào Văn hoá Phục hưng là minh chứngcho cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến

4 Bài mới: §3 CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG PHONG KIẾN THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU.

*Giải thích “Phục hưng”: có nghĩa là khôi phục;

“Văn hoá Phục hưng”: Khôi phục lại giá trị của

1 Phong trào Văn hoá Phục hưng ( Thế kỉ XIV – XVII ).

Trang 9

nền văn hoá Hi-lạp và Rô-ma cổ đại; Sáng tạo nền

văn hoá mới của giai cấp tư sản, đồng thời phát

triển nó ở tầm cao mới

-GV hỏi : Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra

đầu tiên ở nước nào?

-HS trả lời : Nước Ý ( là quê hương của phong trào

Văn hoá Phục hưng )

*GV trình bày : Từ nước Ý, phong trào lan nhanh

sang các nước Tây Âu khác và trở thành một trào

lưu rộng lớn

-GV hỏi : Nguyên nhân dẫn đến phong trào Văn

hoá Phục hưng ( Vì sao giai cấp tư sản đứng lên

đấu tranh chống giai cấp quí tộc phong kiến )?

-HS trả lời : Vì Giai cấp tư sản có thế lực về kinh

tế nhưng không có địa vị xã hội nên đã đấu tranh

chống phong kiến giành lại địa vị xã hội, mở đầu

bằng phong trào Văn hoá Phục hưng

-GV hỏi : Hãy kể tên một số nhà văn hoá, khoa

học tiêu biểu?

-HS trả lời :

+ Ph Ra-bơ-le: nhà văn, nhà y học

+ R Đê-các-tơ: nhà toán học, nhà triết học

+ Lê-ô-na đơ vanh-xi: hoạ sĩ, kĩ sư

+ N Cô-péc-ních: nhà thiên văn học

+ U Sếch-xpia: nhà soạn kịch

*Giải thích hình 6 SGK: Bức tranh khắc hoạ hình

ảnh người mẹ đang ngắm nhìn đứa con yêu dấu

của mình trong một không gian nhỏ hẹp cạnh cửa

sổ, trông ra xa là khung cảnh thiên nhiên tươi

đẹp… Đó là tài năng của họa sĩ Lê-ô-na đơ

Vanh-xi

-GV hỏi : Qua các tác phẩm của mình, các tác giả

thời Phục hưng muốn nói lên điều gì ( nội dung

của phong trào Văn hoá Phục hưng )?

-HS trả lời : Lên án nghiêm khắc Giáo hội Ki-tô,

đả phá trật tự xã hội phong kiến và đề cao giá trị

chân chính của con người

*GV trình bày : Thần thánh không còn là nhân vật

trung tâm trong các tác phẩm văn học, Kinh thánh

của nhà thờ không còn là chân lí Các nhà văn hoá

đề cao giá trị chân chính của con người :Con người

phải được tự do phát triển…

-GV hỏi : Vai trò của phong trào Văn hoá phục

hưng?

-Nguyên nhân: Giai cấp tư sản cóthế lực về kinh tế nhưng không cóđịa vị xã hội nên đã đấu tranhchống phong kiến, mở đầu bằngphong trào Văn hoá Phục hưng

Trang 10

-HS trả lời : Phát động quần chúng đấu tranh

chống xã hội phong kiến, mở đường cho sự phát

triển của văn hoá châu Âu và văn hoá nhân loại

17

phút

Hoạt động 2: Phong trào Cải cách tôn giáo.

- HS đọc thông tin mục 2

*Giải thích “Cải cách”có nghĩa là “đổi mới”; “Cải

cách tôn giáo”: Đổi mới tôn giáo ( Đổi mới giáo

hội Ki-tô, là chỗ dựa của phong kiến )

-GV hỏi : Vì sao xuất hiện phong trào Cải cách tôn

giáo?

-HS trả lời: Giai cấp tư sản coi Giáo hội là một thế

lực cản trở bước tiến của mình

-GV trình bày : Trong suốt hơn 1000 năm, giai cấp

phong kiến châu Âu lấy kinh thánh của đạo Ki-tô

làm cơ sở tư tưởng chính thống của mình và dựa

vào Giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinh

thần Vì thế, giai cấp tư sản đang lên coi giáo hội

là một thế lực cản trở bước tiến của họ nên họ đòi

thay đổi và “Cải cách Giáo hội”

-GV hỏi : Người khởi xướng phong trào cải cách

tôn giáo là ai?

-HS: M Lu-thơ

*Giải thích hình 7 SGK: M Lu-thơ (1483-1546) là

một tu sĩ ở Đức, với khuôn mặt đầy đặn, sóng mũi

to-thẳng, đôi mắt đen sáng Ông mặc trang phục

của một tu sĩ với chiếc áo choàng và chiếc mũ đen

-GV yêu cầu HS chia nhóm thảo luận : Nội dung

cải cách của M Lu-thơ là gì?

-GV gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét , sau

đó GV nhận xét , bổ sung và kết luận :

+Lên án hành vi tham lam, tồi bại của giáo hoàng

+Phủ nhận vai trò thống trị của Giáo hội

+Đòi bãi bỏ những thủ tục, lễ nghi phiền toái

+Đòi quay về với giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ

-GV trình bày :

* M Lu-thơ lên án những hành vi tham lam và đồi

bại của Giáo hoàng, chỉ trích mạnh mẽ những giáo

lí giả dối của Giáo hội, đòi bãi bỏ những thủ tục ,lễ

nghi phiền toái , đòi quay về giáo lí Ki-tô nguyên

thuỷ

* Những tư tưởng cải cách của M Lu-thơ nhanh

chóng lan rộng sang Thuỵ Sĩ, Pháp, Anh… Tại

Thụy Sĩ, một giáo phái cải cách khác ra đời, gọi là

đạo Tin lành ( do Can-vanh sáng lập )

2 Phong trào Cải cách tôn giáo.

-Nguyên nhân:

+Giai cấp phong kiến dựa vàoGiáo hội để thống trị nhân dân vềmặt tinh thần

+Giai cấp tư sản xem Giáo hội

là thế lực cản trở sự phát triển củagiai cấp mình

-Nội dung cải cách của M thơ:

Lu-+Phủ nhận vai trò thống trị củaGiáo hội

+Đòi bãi bỏ những thủ tục, lễ nghiphiền toái

+Đòi quay về với giáo lí Ki-tônguyên thuỷ

Trang 11

*Giải thích: “Tin lành”: Tin vào những điều lành.

-GV hỏi : Nội dung cải cách của Can-vanh là gì?

-HS trả lời : Giống cải cách của M Lu-thơ

-GV hỏi : Tác động của phong trào Cải cách tôn

giáo đối với xã hội châu Âu?

-HS trả lời :

+ Đạo Ki-tô phân chia thành 2 giáo phái: Cựu giáo

là đạo Ki-tô cũ và Tân giáo là tôn giáo cải cách

(đạo Tin Lành )

+ Làm thúc đẩy, châm ngòi cho các cuộc đấu tranh

của nông dân…

-GV phân tích : Hạn chế của phong trào Cải cách

tôn giáo: Không thể xoá bỏ tôn giáo mà chỉ thay

đổi cho phù hợp…

* Vai trò của Ki-tô giáo trong xã hội châu Âu là

công cụ thống trị nhân dân về mặt tinh thần; Giáo

hội có cuộc sống vật chất như một thế lực phong

kiến thực sự nên nó là lực lượng cản trở sự phát

triển của giai cấp tư sản đang lên

-Kể tên một số nhà văn hoá, khoa học tiêu biểu

-Nguyên nhân dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo? Nội dung cải cách của M Lu-thơ

và Can-vanh là gì?

-Tác động của phong trào cải cách tôn giáo đối với xã hội châu Âu

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)-Về nhà học bài.-Xem trước SGK bài 4: Trung Quốc thời phong kiến, phần 1, 2, 3

-Trả lời các câu hỏi ở giữa mục và cuối bài

-Chuẩn bị: Bảng niên biểu lịch sử Trung Quốc thời cổ – trung đại

-Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài

Trang 12

-Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.

-Tổ chức bộ máy chính quyền thời Tần – Hán – Đường

-Nhà Tần là triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc

-Sự thịnh vượng của xã hội phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường

2.Tư tưởng:

-Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phương Đông

-Là nước láng giềng gần gũi với Việt Nam , có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình pháttriển của lịch sử Việt nam

3.Kĩ năng:

-Lập bảng niên biểu các triều đại Tần – Hán – Đường

-Phân tích các chính sách xã hội của mỗi triều đại, từ đó rút ra bài học lịch sử

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

-SGK, SGV, giáo án lịch sử 7

-Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

-Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc Trung quốc thời phong kiến: Vạn lí trườngthành, cung điện, lăng tẩm…

-Tư liệu sưu tầm: Tượng gốm trong lăng mộ của Tần Thuỷ Hoàng

2 Học sinh:

Sách giáo khoa Lịch sử 7, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào Văn hoá Phục hưng? Nội dung tư tưởng củaphong trào Văn hoá Phục hưng là gì?

-Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào Cải cách tôn giáo? Nội dung cải cách của M thơ

Lu-3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Là một trong những quốc gia ra đời sớm và phát triển rất nhanh, Trung Quốc đã đạtđược nhiều thành tựu rực rỡ trên mọi lĩnh vực Khác với các nước châu Âu, thời phong kiến ởTrung Quốc bắt đầu sớm và kết thúc muộn hơn

4 Bài mới: §4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN.

Trang 13

được hình thành từ những dòng sông lớn trên thế

giới…

-GV yêu cầu HS nhắc lại : Các quốc gia cổ đại

như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ được hình thành

từ những dòng sông nào?

-HS trả lời :

+Ai Cập: sông Nin

+Lưỡng Hà ( miền đất giữa hai con sông ): Sông

Tigrơ và sông Ơphơrát

*Sử dụng bản đồ, giới thiệu sơ lược về sự thành

lập nhà nước Trung Quốc thời cổ đại, trải qua

các triều đại Hạ,Thương, Chu (SGK )

-GV hỏi: Người Trung Quốc đã xây dựng nhà

nước của mình đầu tiên ở đâu? Vào thời gian

nào ?

-HS hỏi : Người Trung Quốc đã xây dựng nhà

nước đầu tiên của mình ở đồng bằng Hoa Bắc từ

2000 năm trước Công nguyên (TCN)

-GV hỏi: Bước sang thời Xuân Thu-Chiến Quốc,

sản xuất có gì tiến bộ?

-HS trả lời : Xuất hiện công cụ bằng sắt -> diện

tích gieo trồng được mở rộng, năng xuất lao

động tăng

-GV trình bày : Những tiến bộ trong sản xuất đã

tác động đến xã hội, làm cho xã hội có nhiều

thay đổi sâu sắc

-GV hỏi: Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền đã

được hình thành như thế nào ở Trung Quốc ?

-HS trả lời :

+Địa chủ: Quan lại và nông dân giàu chiếm

nhiều ruộng đất, lại có quyền lực.(Họ là giai cấp

thống trị, vốn là những quý tộc cũ và nông dân

giàu có Họ nắm trong tay nhiều ruộng đất tư và

có quyền thu tô ruộng)

+Nông dân lĩnh canh (tá điền): Nông dân bị mất

ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của

địa chủ để cày cấy và nộp tô

*Kết luân: Xã hội phong kiến Trung Quốc được

-Những tiến bộ trong sản xuất:

+Công cụ bằng sắt xuất hiện +Diện tích gieo trồng được mởrộng

+Năng suất lao động tăng

-Xã hội thay đổi:

+Quan lại, nông dân giàu…trở

thành giai cấp địa chủ.

+Nông dân mất ruộng, phải nhậnruộng của địa chủ để cày cấy gọi là

Nông dân lĩnh canh (hay tá điền).

 Xã hội phong kiến Trung Quốc

Trang 14

hình thành dần dần từ thế kỉ III TCN ( thời Tần )

và được xác lập vào thời Hán

*Mở rộng: Sự phân hoá của nông dân: gốc là

những nông dân công xã, do sự phát triển của

sản xuất và phân hóa xã hội nên nông dân được

chia làm 3 bộ phận: Người giàu có thể mua

nhiều ruộng trở thành địa chủ ; Người giữ được

ruộng là nông dân tự canh ; Người mất ruộng

phải nhận ruộng của địa chủ là nông dân lĩnh

canh hay tá điền

được hình thành dần từ thế kỉ IIITCN

-GV trình bày và giới thiệu về : Nhà Tần là triều

đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc

Tần Thuỷ Hoàng tên thật là Tần Doanh Chính

lên ngôi vua nước Tần năm 246 TCN Sau khi

chinh phúc các nước Hàn, Triệu, Nguỵ, Sở, Yên,

Tề và thống nhất Trung Quốc lên ngôi Hoàng đế

năm 221 TCN, lấy hiệu là Thuỷ Hoàng đế

(Hoàng đế đầu tiên – còn gọi là Tần Thuỷ

Hoàng)

-GV hỏi : Những nét chính trong chính sách đối

nội của nhà Tần?

-HS trả lời: Chia đất nước thành các quận, huyện

và trực tiếp cử quan lại đến cai trị với chế độ cai

trị hà khắc; ban hành một chế độ đo lường và

tiền tệ thống nhất cho cả nước

-GV hỏi : Nhà Tần thi hành chính sách đối ngoại

như thế nào?

-HS hỏi : Gây chiến tranh, mở rộng lãnh thổ về

phía Bắc và phía Nam…

-GV trình bày : Mặc dù có công thống nhất

Trung Quốc, nhưng Tần Thuỷ Hoàng cũng là

một ông vua rất tàn bạo

-GV hỏi : Kể tên một số việc làm thể hiện sự tàn

bạo của Tần Thủy hoàng?

-HS trả lời : Bắt hàng triệu người đi lính, đi phu,

xây đắp Vạn lí trường thành, cung A Phòng, lăng

Li Sơn…

*Mở rộng: Vạn lí trường thành: dài hơn 4000 km

( kéo dài từ Cam Túc đến Hoàng Hải ), cao 5 

10m, rộng 7m… ( ảnh bìa SGK Lịch sử 7 )

*Giải thích hình 8 SGK: Tượng gốm trong lăng

2 Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán.

-Đối ngoại: Gây chiến tranh, mởrộng lãnh thổ về phía Bắc và phíaNam…

Trang 15

mộ của Tần Thuỷ Hoàng: Lăng mộ Tần Thuỷ

Hoàng nằm ở phía bắc núi Lệ Sơn ( tỉnh Thiểm

Tây – TQ ) Năm 1976 các nhà khảo cổ đã tìm

thấy trong lăng mộ có 6500 pho tượng bằng đất

nung, có kích thước bằng người thật Để hoàn

thành những pho tượng này nhà Tần phải huy

động hàng vạn thợ điêu khắc Khi công việc

hoàn thành, Tần Thuỷ Hoàng cho chôn sống

những người làm việc vì sợ họ tiết lộ bí mật…

- Hỏi: Với chính sách cai trị hà khắc của Tần

Thủy Hoàng nông dân đã làm gì?

- Trả lời: Nông dân khắp nơi nổi dậy chống lại

hợp, chế độ pháp luật hà khắc được bãi bỏ

-GV hỏi : Chính sách đối nội của nhà Hán?

-HS trả lời :

+Xoá bỏ luật pháp hà khắc, giảm nhẹ tô thuế và

sưu dịch

+Khuyến khích nhân dân cày cấy, khẩn hoang

và phát triển sản xuất nông nghiệp , dẫn đến kinh

-HS trả lời : Tiến hành nhiều cuộc chiến tranh,

xâm lấn bán đảo Triều Tiên, thôn tính các nước

xã hội ổn định

-Đối ngoại: Xâm lấn bán đảo TriềuTiên, thôn tính các nước phươngNam

10

phút

Hoạt động 3: Sự thịnh vượng của Trung Quốc

dưới thời Đường (618-907).

-GV gọi HS đọc nội dung mục 3

-GV trình bày : Thời Đường ( 618 – 970 ), bộ

máy nhà nước được củng cố và hoàn thiện từ

Trung Ương đến tận địa phương

-GV hỏi : Cho biết những chính sách đối nội của

Trang 16

+Cử người thân tín đi cai quản các địa phương,

mở nhiều khoa thi để tuyển chọn nhân tài

+Giảm tô thuế, lấy ruộng công và ruộng hoang

chia cho nông dân (gọi là chế độ quân điền) nhờ

thế mà nông dân có ruộng cày cấy, sản xuất nông

nghiệp được phát triển

- Hỏi: Chính sách đối nội của nhà Đường mang

lại kết quả như thế nào?

- Trả lời: Nhờ thế mà nông dân có ruộng cày

cấy, sản xuất nông nghiệp được phát triển, xã hội

nhà Đường được phồn thịnh

- GV giải thích cho HS “chế độ quân điền”

-GV hỏi : Chính sách đối ngoại của nhà Đường?

-HS trả lời : Lấn chiếm vùng Nội Mông, chinh

phục Tây Vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế

độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần

phục… Từ đó lãnh thổ Trung Quốc được mở

rộng

- Hỏi: Dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành

một quốc gia như thế nào?

- Trả lời: Dưới thời Đường, Trung Quốc trở

thành một quốc gia phong kiến cường thịnh nhất

châu Á

các địa phương ,mở nhiều khoa thituyển chọn nhân tài , giảm tô thuế;Chia ruộng cho nông dân ( gọi làchế độ quân điền )

-Đối ngoại: Lấn chiếm vùng NộiMông, chinh phục Tây Vực, xâmlược Triều Tiên, củng cố chế độ đô

hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phảithần phục…

5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:

a Củng cố: (4 phút)

-Giai cấp địa chủ và nông dân tá điền được hình thành như thế nào?

-Nêu chính sách đối nội của các vua thời Tần – Hán và tác dụng của những chính sách

đó

-Trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Đường và tác dụng

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)

-Về nhà học bài

-Xem tiếp SGK bài 4: Trung Quốc thời phong kiến, phần 4, 5, 6

-Trả lời câu hỏi ở cuối mục và cuối bài

-Xem trước hình 9 và hình 10 SGK trang 14, 15

-Sưu tầm thêm tư liệu về văn hóa, khoa học-kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến

Trang 17

-Tổ chức bộ máy chính quyền thời Tống – Nguyên – Minh – Thanh.

-Nhà Tống có công thống nhất Trung Quốc sau hơn nửa thế kỉ loạn lạc

-Sự thành lập triều Nguyên và chính sách thống trị của Mông Cổ đối với Trung Quốc.-Những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học-kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến

2.Tư tưởng:

-Triều đại nhà Nguyên do người Mông Cổ lập nên ở Trung Quốc

-Khắc sâu những thành tựu mà Trung Quốc đạt được thời phong kiến

3.Kĩ năng:

-Lập bảng niên biểu các triều đại Tống – Nguyên – Minh – Thanh

-Phân tích các chính sách xã hội của mỗi triều đại, từ đó rút ra bài học lịch sử

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

-SGK, SGV, giáo án lịch sử 7

-Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

2 Học sinh:

-SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép, …

-Nghiên cứu trước bài và sưu tầm tư liệu về các chính sách của nhà nước phong kiếnqua các triều đại

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Xã hội phong kiến ở Trung Quốc được hình thành như thế nào?

-Tình hình xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán

-Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường được biểu hiện ở những mặt nào?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời nhà Đường, Trung Quốc lại lâm vào tìnhtrạng chia cắt suốt hơn nửa thế kỉ ( từ năm 907 đến năm 960 ) Nhà Tống thành lập năm 960,Trung quốc thống nhất và tiếp tục phát triển, tuy không mạnh mẽ như trước

4 Bài mới: §4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( tt ).

-GV trình bày : Sau thời Đường, Trung Quốc rơi

vào tình trạng chia cắt hơn nửa thế kỉ, đến thời

Tống mới được thống nhất, nhưng không còn

4 Trung Quốc thời Tống – Nguyên

a.Nhà Tống ( 960 – 1279 ): thốngnhất Trung Quốc:

Trang 18

phát triển mạnh như trước nữa Giữa lúc đó , vua

Mông Cổ là Khu –bi-lai (Hốt Tất Liệt) đem quân

tiêu diệt nhà Tống , lập nên nhà Nguyên ở Trung

Quốc

-GV hỏi : Nhà Tống thi hành những chính sách

nào để ổn định đời sống nhân dân?

-HS trả lời : Xoá bỏ ( hoặc miển giảm ) các thứ

thuế và sưu dịch mở mang các công trình thuỷ

lợi ở Giang Nam, khuyến khích phát triển một số

ngành thủ công nghiệp

-GV hỏi : Kể một số ngành thủ công nghiệp

được khuyến khích phát triển?

-HS trả lời : Khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, rèn

đúc vũ khí…

-GV hỏi : Đến thời Tống, người Trung Quốc đã

có nhiều phát minh quan trọng nào ?

-HS trả lời :La bàn, thuốc súng, nghề in……

b.Nhà Nguyên ( 1271 – 1368 ):

-GV trình bày : Thế kỉ XIII, quân Mông Cổ rất

hùng mạnh, vó ngựa của người Mông Cổ tràn

ngập lãnh thổ các nước châu Âu cũng như châu

Á Khi tiến vào lãnh thổ Trung Quốc, vua Mông

Cổ là Khu-bi-lai ( Hốt Tất Liệt ) đã tiêu diệt nhà

Tống lập ra nhà Nguyên

-GV yêu cầu HS chia nhóm thảo luận nhóm

(3’) : Vì sao nhân dân Trung Quốc đã nhiều lần

nổi dậy khởi nghĩa chống lại ách thống trị của

nhà Nguyên?

-GV gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn

nhau , sau đó GV nhận xét , bổ sung và kết luận :

Vì chính sách cai trị của các vua chúa Mông Cổ

phân biệt đối xử giữa các dân tộc : Người Mông

Cổ có địa vị cao, hưởng mọi đặc quyền; người

Hán có địa vị thấp kém, bị cấm đoán đủ

điều……Cấm mang vũ khí, cấm luyện tập võ

nghệ, không được ra đường và họp chợ ban

đêm… Vì vậy nhân dân Trung Quốc đã nhiều

lần nổi dậy chống lại ách thống trị của nhà

Nguyên

-GV hỏi : Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà

Nguyên có những điểm gì khác nhau? Vì sao có

sự khác nhau đó?

-HS trả lời : Nhà Tống ổn định đời sống nhân

dân ; Nhà Nguyên phân biệt đối xử , vì nhà

Nguyên là ngoại bang đến xâm lược…

-Xoá bỏ ( hoặc giảm ) thuế và sưudịch

-Mở mang công trình thuỷ lợi

-Phát triển thủ công nghiệp…

b.Nhà Nguyên ( 1271 – 1368 ):-Vua Mông Cổ tiêu diệt nhà Tống,lập ra nhà Nguyên:

+Phân biêt đối xử giữa các dân tộc

+Cấm người Hán mang vũ khí,cấm luyện tập võ nghệ, không được

ra đường và họp chợ ban đêm…

Trang 19

-HS trả lời: Chu Nguyên Chương, thủ lĩnh phong

trào nông dân, lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà

Minh Nhà Minh tồn tại không bao lâu thì lại bị

lật đổ

-GV hỏi : Nhà Minh lại bị ai lật đổ?

-HS trả lời : Lý Tự Thành

-GV nhấn mạnh : Nhưng không phải Lý Tự

Thành lập ra nhà Thanh mà sau khi lật đổ nhà

Minh, Lý Tự Thành vào Bắc Kinh chưa kịp ăn

mừng thì đã rút khỏi thành Nhân cơ hội đó quân

Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống chiếm

toàn bộ Trung Quốc và lập ra nhà Thanh Cuối

thời Minh – Thanh, xã hội phong kiến Trung

Quốc đã suy yếu

-GV gọi HS đọc SGK đoạn chữ in nhỏ

-GV hỏi : Cho biết những biểu hiện của mầm

mống kinh tế tư bản chủ nghĩa

-HS trả lời : Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn,

chuyên môn hoá cao, thuê nhiều nhân công…

-GV trình bày : Từ thương cảng Quảng Châu,

thương nhân Trung Quốc có thể ra nước ngoài

buôn bán với các nước Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba

1911 )

b.Xã hội:

-Suy yếu:

+Vua quan sa đoạ

+Nông dân, thợ thủ công: khổ sở.c.Kinh tế:

Mầm mống kinh tế tư bản chủnghĩa xuất hiện

10

phút

Hoạt động 3: Văn hoá, khoa học- kĩ thuật

Trung Quốc thời phong kiến.

-HS đọc nội dung mục 6

-GV trình bày : Trong suốt hàng nghìn năm lịch

sử, văn hoá Trung Quốc đã đạt được những

thành tựu rực rỡ và có ảnh hưởng sâu rộng tới

các nước láng giềng

* Văn hoá:

-HS đọc SGK đoạn chữ in nhỏ đầu trang 14

-GV hỏi : Nho giáo là gì?

-HS trả lời : Là hệ tư tưởng và đạo đức thống trị

xã hội Trung Quốc thời phong kiến

-GV mở rộng: : Nho giáo do Khổng Tử sáng lập

nên còn được gọi là Khổng giáo Với “Tam

6 Văn hoá, khoa học- kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến.

* Văn hoá:

-Tư tưởng: Nho giáo thống trịTrung Quốc thời phong kiến

Trang 20

cương” ( Vua - tôi, Chồng - vợ; Cha - con ) và

“Ngũ thường” ( Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín )

Khổng Tử muốn lập lại trật tự kĩ cương xã hội…

-GV hỏi : Kể tên những nhà thơ nổi tiếng dưới

La Quán Trung Tan quốc diễn nghĩa

Ngô Thừa Ân Tây du kí

Tào Tuyết Cần Hồng lâu mộng

-GV nhấn mạnh : Bộ sử kí của Tư Mã Thiên là

tác phẩm sử học nổi tiếng có từ thời Hán

-GV giải thích hình 9 SGK: Cố cung (Trung

Quốc): Xây dựng năm 1406 dưới triều Minh và

hoàn thành năm 1420, nằm trên 1 khu đất rộng

hình chữ nhật có diện tích 72000 m2… Trước

mặt là 1 quảng trường rộng, có sông Khim Thuỷ

chảy qua Chính giữa có 5 chiếc cầu bằng đá

trắng…

* Khoa học-kĩ thuật:

-GV hỏi : Về khoa học -kĩ thuật, người Trung

Quốc có những phát minh nào?

-HS trả lời : Khoa học – kĩ thuật trung Quốc có

nhiều phát minh quan trọng như: Giấy viết, nghề

in, la bàn, thuốc súng ( có từ thời Tống ); Những

vật dụng có trong đời sống thường ngày như: Đồ

gốm, sứ, vải, lụa…; Kĩ thuật đóng thuyền, luyện

sắt, khai thác dầu mỏ và khí đốt…

*Giải thích hình 10 SGK: Liễn men trắng xanh

thời Minh: Ở vành ngoài miệng là những vòng

tròn nhỏ xếp đều nhau như những đồng tiền xu

màu xanh Mặt ngoài trang trí hình rồng ẩn trong

mây…Ta thấy được nghề thủ công Trung Quốc

thời phong kiến phát triển rõ rệt

-Thơ ca, văn học, sử học: rất pháttriển

-Nghệ thuật: Hội hoạ, điêu khắc,kiến trúc…

*Khoa học-kĩ thuật: Giấy viết, nghề

in, la bàn, thuốc súng, gốm, sứ…

5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:

a Củng cố: (4 phút)

Trang 21

-Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có những điểm gì khác nhau? Vì sao có

sự khác nhau đó?

-Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh?

-Những thành tựu về văn hoá, khoa học-kĩ thuật Trung quốc thời phong kiến

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)-Về nhà học bài

-Xem trước bài 5: Ấn Độ thời phong kiến

-Trả lời các câu hỏi ở cuối mục và cuối bài

-Phân biệt sự khác nhau giữa kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo

Trang 22

-Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX.

-Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnhđạt của Ấn Độ thời phong kiến

-Một số thành tựu văn hoá của Ấn Độ thời cổ, trung đại

2.Tư tưởng:

Đất nước Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và có ảnh hưởngsâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiều dân tộc Đông Nam Á

3.Kĩ năng:

Tổng hợp những kiến thức để đạt được mục tiêu bài học

II Thiết bị dạy – học:

-SGK Lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép, …

-Sưu tầm tư liệu về các triều đại ở Ấn Độ

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có những điểm gì khác nhau? Vì sao có

sự khác nhau đó?

-Hãy nêu những thành tựu về văn hoá, khoa học-kĩ thuật của nhân dân Trung Quốc thờiphong kiến

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Ấn Độ – một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng được hìnhthành từ rất sớm Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại, Ấn Độ đã cónhững đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại

4 Bài mới: §4 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN.

-GV sử dụng bản đồ : Tên gọi đất nước Ấn Độ

bắt nguồn từ tên một dòng sông, dòng sông này

phát nguyên từ Tây Tạng, vượt qua dãy

Hi-ma-lay-a rồi đổ biển A Ráp – đó là dòng sông Ấn

-GV hỏi : Những thành thị của người Ấn xuất

1 Những trang sử đầu tiên.

Trang 23

hiện ở đâu? vào khoảng thời gian nào?

-HS trả lời : Dọc theo 2 bờ của sông Ấn, khoảng

2500 TCN

-GV trình bày : Sau đó, khoảng 1500 TCN, một

số thành thị khác được hình thành trên lưu vực

sông Hằng ở miền Đông Bắc Ấn.Những thành

thị-tiểu vương quốc này dần dần liên kết với

nhau thành một nhà nước rộng lớn,

-GV hỏi : Đó là nước nào?

-HS trả lời : Nước Ma-ga-đa (ở vùng hạ lưu sông

Hằng)

-GV trình bày: Vị trí địa lí của Ấn Độ với hai

dòng sông: sông Ấn và sông Hằng có vai trò to

lớn trong sự hình thành và phát triển của nền văn

-GV: Cuối TK III TCN, A-sô-ca một ông vua

kiệt xuất sùng đạo Phật, đã mở mang bờ cõi

xuống Nam Ấn và đưa đất nước Ma-ga-đa trở

nên hùng mạnh

-GV hỏi: Từ sau thế kỉ III TCN trở đi, tình hình

Ấn Độ như thế nào?

- Trả lời: Ấn Độ bị chia thành nhiều quốc gia

nhỏ Tình trạng loạn lạc kéo dài đến đầu thế kỉ

IV, Ấn Độ mới được thống nhất dưới vương

-GV hỏi : Tình hình kinh tế - xã hội và văn hoá

dưới vương triều Gúp-ta như thế nào ?

-HS trả lời : Thống nhất, phục hưng và phát triển

của miền Bắc Ấn Độ về kinh tế - xã hội và văn

- GV hỏi: Điều nào chứng tỏ Ấn Độ phát triển

2 Ấn Độ thời phong kiến.

-Vương triều Gúp-ta:

-Thống nhất, phục hưng và pháttriển về kinh tế-xã hội và văn hoá

-Người Ấn Độ biết sử dụng rộng rãicông cụ bằng sắt

Trang 24

cao nghề luyện kim?

- HS trả lời: Những cột sắt không rỉ, có khắc chữ

ở gần Đê-li hay những bức tượng Phật bằng

đồng cao 2m, …

-GV hỏi : Vương triều Gúp-ta bị diệt vong vào

thời gian nào?

-HS trả lời : Đầu thế kỉ VI

-GV trình bày: Vương triều Gúp-ta chỉ kéo dài

đến giữa thế kỉ V và đầu thế kỉ VI thì bị diệt

vong Từ đó, Ấn Độ luôn bị người nước ngoài

xâm lược và thống trị

-GV hỏi : Vương triều Hồi giáo Đê-li do ai thành

lập? vào thời gian nào?

-HS trả lời : Do người Thổ Nhĩ Kì thành lập vào

thế kỉ XII

-GV cho HS thảo luận nhóm (3’) : Chính sách

cai trị của người Hồi giáo như thế nào?

-GV gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn

nhau, sau đó GV nhận xét , bổ sung và kết luận:

Chiếm đoạt ruộng đất người Ấn, cấm đoán

nghiệt ngã đạo Hin-đu  Mâu thuẫn dân tộc trở

nên căng thẳng

-GV hỏi : Vương triều Ấn Độ Mô-gôn do ai

thành lập? vào thời gian nào?

-HS trả lời : Do người Mông Cổ thành lập vào

thế kỉ XVI

-GV hỏi : Vua A-cơ-ba đã thi hành những biện

pháp gì để cai trị Ấn Độ?

-HS trả lời : Vua A-cơ-ba thực thi nhiều biện

pháp nhằm xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc

quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển

văn hoá

-GV hỏi : Vương triều Mô-gôn tồn tại đến thời

gian nào? Từ đó ra sao?

-HS trả lời: Vương triều Mô-gôn tồn tại đến thế

kỉ XIX thì bị thực dân Anh xâm lược, lật đổ

vương triều Ấn Độ Mô-gôn  Ấn Độ trở thành

thuộc địa của Anh

-Vương triều Hồi giáo Đê-li:

Chiếm đoạt ruộng đất, cấm đạo mâu thuẫn dân tộc căng thẳng

-Vương triều Ấn Độ Mô-gôn:

Xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, khôi phụckinh tế, phát triển văn hoá

10

phút

Hoạt động 3: Văn hoá Ấn Độ.

-HS đọc nội dung mục 3

-GV trình bày : Ấn Độ có nền văn hoá lâu đời, là

một trong những trung tâm văn minh của loài

Trang 25

-HS trả lời : Chữ Phạn, có từ khoảng 1500 năm

TCN Dùng để sáng tác các tác phẩm văn học,

thơ ca, các bộ kinh “khổng lồ”…

-GV giải thích : Kinh Vê-đa: của đạo Bà La Môn

và đạo Hin-đu, gồm 4 tập “Vê-đa” có nghĩa là

“Hiểu biết”; Kinh Phật: kinh Tam Tạng của đạo

Phật

-GV hỏi : Kể tên các thể loại văn học

-HS trả lời : Giáo lí, chính luận, luật pháp, sử thi,

kịch thơ…

-GV mở rộng: Giáo lí ( trong các bộ kinh );

Chính luận ( luận về chính trị ); Luật pháp ( luật

Ma-nu, luật Na-ra-đa ); Sử thi ( Ma-ha-bha-ra-ta,

Ra-ma-ya-na ); Kịch thơ ( Sơ-kun-tơ-la,

Ka-li-đa-sa )

-GV hỏi : Phân biệt sự khác nhau giữa kiến trúc

Hin-đu và kiến trúc Phật giáo?

-HS trả lời : Kiến trúc Hin-đu với những đền thờ

hình tháp nhọn nhiều tầng, được trang trí tỉ mỉ

bằng các phù điêu; Kiến trúc Phật giáo với

những ngôi chùa xây bằng đá hoặc khoét sâu vào

vách núi, những tháp có mái tròn như chiếc bát

úp Những công trình đó đến nay vẫn được lưu

giữ không chỉ ở Ấn Độ mà còn ở nhiều nước

Đông Nam Á

-GV Giải thích hình 11 SGK: Cổng vào động 1

đền hang A-jan-ta ( đầu thế kỉ VI ): được kiến

tạo từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VI SCN, đền

được khoét sâu vào vách đá núi, có nhiều cột

chống với 29 gian… Trên vách đá và trên trần

-Những chính sách cai trị của người Hồi giáo và người Mông Cổ ở Ấn Độ

-So sánh sự khác nhau giữa kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)-Về nhà học bài

-Xem trước SGK bài 6: Các quốc gia PK Đông Nam Á, phần 1, 2

-Trả lời các câu hỏi ở cuối mục và cuối bài

-Xem hình 13, 14 SGK trang 20, 21

-Chú ý tìm hiểu lược đồ hình 16 SGK trang 22

Trang 26

Bài này nhằm giới thiệu một cách khái quát nhất để HS biết:

- Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi và vị trí địa lí của cácnước này có những điểm gì tương đồng với nhau để tạo thành một khu vực riêng biệt

- Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực

- Nhận rõ vị trí địa lí của Cam-pu-chia và Lào và giai đoạn phát triển của hai nước.-Các quốc gia phong kiến độc lập ở Đông Nam Á (thời điểm xuất hiện, địa bàn).Những nét nổi bật về kinh tế, văn hóa, chính trị

-Trình bày những nét chung nhất của xã hội phong kiến phương Đông: Sự hình thành

và phát triển, cơ sở kinh tế-xã hội, nhà nước phong kiến

-Biết sử dụng bản đồ hành chính Đông Nam Á để xác định vị trí của các vương quốc

- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép, …

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày tình hình Ấn Độ thời phong kiến

- Nền văn hóa Ấn Độ có những bước phát triển như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Đông Nám Á từ lâu được coi là một khu vực có bề dày văn hoá, lịch sử Ngay từ nhữngthế kỉ đầu công nguyên, các quốc gia đầu tiên ở Đông nam Á đã bắt đầu xuất hiện Trãi quahàng nghìn năm lịch sử, các quốc gia đó đã có nhiều biến chuyển Trong bài 6 này chúng ta sẽnghiên cứu sự hình thành và phát triển của khu vực Đông Nam Á thời phong kiến

4 Bài mới: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á.

Trang 27

-GV gọi HS đọc nội dung mục 1

GV Sử dụng bản đồ hành chính khu

vực Đông Nam Á và đặt câu hỏi:

-GV hỏi: Đông Nam Á là khu vực như

thế nào? Gồm bao nhiêu nước?

-HS trả lời: Đông Nam Á là khu vực

khá rộng, hiện nay gồm 11 nước

-GV hỏi : Kể tên các nước Đông Nam

Á hiện nay

-HS trả lời : Việt Nam, Lào,

Cam-pu-chia, Thái Lan, Mi-an-ma,

Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-Ma-lai-xi-a,

Phi-lip-pin, Bru-nây và Đông Ti-mo

-GV chỉ trên lược đồ vị trí của các

nước Chú ý: Đông Ti-mo được tách

ra từ In-đô-nê-xi-a ( Tháng 5

năm 2002 )

-GV hỏi : Hãy cho biết những nét

chung về điều kiện tự nhiên của các

nước ĐNÁ

-HS trả lời : Chịu ảnh hưởng của gió

mùa, tạo nên 2 mùa tương đối rõ rệt:

mùa khô và mùa mưa

-GV hỏi : Đặc điểm của mùa khô và

-GV hỏi : Điều kiện tự nhiên có thuận

lợi và khó khăn gì cho sự phát triển

nông nghiệp?

-HS trả lời :

+Thuận lợi: phát triển nông nghiệp,

trồng lúa nước và các loại cây ăn quả

khác…

+Khó khăn: lũ lụt, hạn hán…

-GV: Ngay từ thời đồ đá, người ta đã

tìm thấy dấu vết cư trú của con người

ở hầu khắp các nước Đông nam Á

-GV hỏi: Đến những thế kỉ đầu công

nguyên, cư dân Đông Nam Á đã có

những phát triển gì?

-HS trả lời: Cư dân Đông Nam Á đã

-Đông Nam Á hiện nay gồm 11 nước :Việt Nam , Lào, Cam-pu-chia, TháiLan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po,In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Bru-nây vàĐông Ti-mo

Trang 28

biết sử dụng rộng rãi đồ dùng bằng

sắt

-GV gọi HS đọc SGK đoạn chữ in

nhỏ, kết hợp hình 16: Lược đồ Đông

Nam Á thế kỉ XIII-XV để nhận biết

những vương quốc đầu tiên được hình

thành ở khu vực Đông Nam Á

-GV Giải thích hình12 SGK : Khu đền

tháp Bô-rô-bu-đua ( In-đô-nê-xi-a ):

Xây dựng vào thế kỉ VIII-IX, có chiều

cao 42 mét, chiều dài mỗi cạnh ở chân

-GV trình bày: Từ khoảng nửa sau thế

kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII là thời kì

phát triển thịnh vượng của các quốc

gia phong kiến Đông Nam Á

-GV hỏi : Vì sao người Thái di cư?

-HS trả lời : Người Mông Cổ tấn

công

-GV hỏi : Họ di cư như thế nào?

-HS trả lời :

+Một bộ phận người Thái sống ở

thượng nguồn sông Mê Công di cư ồ

ạt xuống phía Nam, định cư ở lưu vực

sông Mê Nam, lập nên vương quốc

Su-khô-thay (Thái Lan)

+Một bộ phận khác định cư ở vùng

trung lưu sông Mê Công, lập nên

vương quốc Lạn Xạng (Lào) vào giữa

thế kỉ XIV

Hoạt động 2: Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

-Các quốc gia phong kiến Đông Nam Átiếp tục hình thành và phát triển: ChânLạp (TK VI) , Pa-gan ( TK XI ), In-đô-nê-xi-a

( TK XIII ), Su-khô-thay ( TK XIII ) , Lạn Xạng ( TK XIV )

-Nửa sau thế kỉ XVIII, Đông Nam Ásuy yếu, trở thành thuộc địa của chủ

Trang 29

-GV hỏi : Các quốc gia phong kiến

Đông Nam Á bước vào thời kì suy yếu

khi nào? Dẫn đến điều gì?

-HS trả lời : Nửa sau thế kỉ XVIII,

Đông Nam Á bước vào thời kì suy

yếu, giữa thế kỉ XIX trở thành thuộc

địa của chủ nghĩa tư bản phương Tây

-GV nhấn mạnh: Thời gian xâm nhập

của CNTB phương Tây, từ giữa thế kỉ

XIX hầu hết các quốc gia Đông Nam

Á (trừ Thái Lan) đều trở thành thuộc

địa của CNTB phương Tây (Chủ

nghĩa thực dân)

-GV Giải thích hình 13 SGK: Chùa

tháp Pa-gan: Chùa có hình vuông, mỗi

cạnh 80 mét, chiều cao trung bình 50

mét…, trong chùa có các bức tượng

-Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào?

-Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triểnnông nghiệp ở Đông Nam Á?

-Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực Đông Nam Á đến giữathế kỉ XIX

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)

-Về nhà học bài

- Nghiên cứu và soạn trước bài 6 Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á (tt)

+ Cam-pu-chia là một vương quốc như thế nào?

+ Lào là một vương quốc như thế nào?

-Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan đến Vương quốc Lào, Cam-pu-chia

Trang 30

- Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực.

- Nhận rõ vị trí địa lí của Cam-pu-chia và Lào và giai đoạn phát triển của hai nước.-Các quốc gia phong kiến độc lập ở Đông Nam Á (thời điểm xuất hiện, địa bàn).Những nét nổi bật về kinh tế, văn hóa, chính trị

-Trình bày những nét chung nhất của xã hội phong kiến phương Đông: Sự hình thành

và phát triển, cơ sở kinh tế-xã hội, nhà nước phong kiến

-Biết sử dụng bản đồ hành chính Đông Nam Á để xác định vị trí của các vương quốc

cổ và phong kiến

II Thiết bị dạy – học:

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, giáo án lịch sử 7

- Bản đồ hành chính khu vực Đông Nam Á

- Sưu tầm một số tranh ảnh về Cam-pu-chia (nếu có)

2 Học sinh:

- SGK lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép, …

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Đông Nam Á bao gồm những nước nào? Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi vàkhó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp Đông Nam Á?

- Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á hình thành và phát triển như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Sau khi học khái quát về khu vực Đông Nam Á, chúng ta cần đi sâu tìm hiểu một sốnước tiêu biểu trong khu vực Theo em những nước nào của khu vực Đông Nam Á tiếp giápViệt Nam? HS trả lời xong, GV đi vào bài mới

4 Bài mới: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (TT)

-GV trình bày : Thời cổ – trung đại, Cam-pu-chia

3 Vương quốc Cam-pu-chia.

Trang 31

là một trong những nước có lịch sử lâu đời và phát

triển nhất ở Đông Nam Á

-GV hỏi: Thời tiền sử (thời đồ đá), trên đất

Cam-pu-chia như thế nào?

-HS trả lời: Thời tiền sử trên đất Cam-pu-chia có

bộ phận cư dân cổ Đông Nam Á sinh sống, tiếp đó

tộc người Khmer được hình thành Họ giỏi săn

bắn, đào ao, …Họ tiếp xúc văn hóa Ấn Độ (chữ

Phạn) Đến thế kỉ VI, vương quốc người Khmer

được hình thành

-GV hỏi : Người Khơ-me là ai?

-HS trả lời : Là một bộ phận cư dân cổ ở Đông

Nam Á

-GV trả lời : Họ sống ở đâu?

-HS trả lời : Trên đất Cam-pu-chia

-GV hỏi : Họ thạo việc gì?

-HS trả lời : Săn bắn, đào ao, đắp hồ trữ nước

-GV hỏi : Họ tiếp xúc với văn hoá Ấn Độ như thế

nào?

-HS trả lời : Biết khắc bia bằng chữ Phạn

-GV hỏi : Vương quốc của người Khơ-me hình

thành ở thế kỉ mấy? Tên nước lúc bấy giờ là gì?

-HS trả lời : Thế kỉ IV, tên nước là Chân Lạp

-GV hỏi : Giai đoạn phát triển của Chân Lạp là

thời gian nào?

-HS trả lời : Từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV

-GV hỏi : Vì sao gọi thời kì phát triển của

Cam-pu-chia là “thời kì Ăng-co”?

-HS trả lời : Ăng-co là kinh đô, có nhiều đền tháp:

Ăng-co Vát, Ăng-co Thom… được xây dựng

trong thời kì này

-GV trình bày : Các vua Cam-pu-chia thời Ăng-co

đã thi hành nhiều biện pháp nhằm phát triển sản

xuất nông nghiệp, mở rông lãnh thổ…

-GV hỏi : Mở rộng lãnh thổ bằng cách nào?

-HS trả lời : Dùng vũ lực…

-GV nhấn mạnh: Văn hóa người Khmer rất độc

đáo, tiêu biểu là kiến trúc đền tháp Ăng-co Vát,

Ăng-co Thom

-GV giải thích hình 14 SGK : Khu đền tháp

Ăng-co Vát: Xây dựng vào thế kỉ XII, nằm trên

một khu đất hình chữ nhật rộng hơn 200 ha, bao

quanh là một hồ nước và một bức tường thành

bằng đá ong và sa thạch, chiều ngang 850 mét,

chiều dài 1000 mét Đền có dạng Kim Tự Tháp ba

-Thế kỉ VI, vương quốc của ngườiKhơ-me hình thành, gọi là ChânLạp

-Từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV là thời

kì phát triển, còn gọi là “thời kìĂng-co”

-Thời Ăng-co:

+Phát triển sản xuất nông nghiệp.+Mở rộng lãnh thổ

+Xây dựng nhiều đền tháp độcđáo: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom…

Trang 32

tầng, cao 27 mét…, trên đỉnh đền có 5 ngôi tháp

nhọn… Nhìn xa xa, 5 ngọn tháp như những nụ hoa

phản chiếu dưới hồ nước trông thật cổ kính, trầm

lặng…

-GV hỏi : Giai đoạn suy yếu của Cam-pu-chia là

thời gian nào?

-HS trả lời : Sau thời kì Ăng-co ( thế kỉ XV ) kéo

dài đến năm 1863 (Pháp xâm lược Cam-pu-chia)

-GV giới thiệu trên bản đồ hành chính Đông Nam

Á về quốc gia Cam-pu-chia

-GV hướng dẫn học sinh lập niên biểu các giai

đoạn lịch sử lớn của Cam-pu- chia đến giữa thế kỉ

XIX

-Sau thế kỉ XV, Cam-pu-chia suyyếu Năm 1863, Pháp xâm lượcCam-pu-chia

15

phút

Hoạt động 2: Vương quốc Lào:

-HS đọc nội dung mục 4

-GV hỏi: Chủ nhân đầu tiên của nước Lào là ai?

-HS trả lời : Người Lào Thơng

-GV hỏi: Vì sao lại khẳng định như vậy?

-HS trả lời: Người Lào Thơng đã sáng tạo ra

những chiếc chum đá khổng lồ còn nằm rải rác

hiện nay trên cánh đồng Chum (Xiêng Khoảng)

-GV mở rộng: Hàng trăm chiếc chum đá to nhỏ

khác nhau nằm trên cánh đồng Chum ( Xiêng

Khoảng ) dùng để đựng tro xương người chết sau

khi hoả thiêu

-GV hỏi: Nguồn gốc của người Lào Lùm?

-HS trả lời: Đến thế kỉ XVIII, do nhóm người Thái

di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm

-GV hỏi: Cuộc sống của các bộ tộc người Lào như

thế nào?

-HS trả lời: Sống trong các mường cổ, trồng lúa

nương, săn bắn và làm một số nghề thủ công

-GV hỏi: Cho biết thời gian và quá trình thành lập

nước Lào?

-HS trả lời: Năm 1353 tộc trưởng người Lào Pha

Ngừm thống nhất các bộ lạc, thành lập nước Lạn

Xạng (Triêu Voi)

-GV hỏi: Giai đoạn phát triển thịnh vượng của

vương quốc Lạn Xạng vào thời gian nào?

-HS trả lời : Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII

-GV giải thích hình 15 SGK: Thạt Luổng (Lào) có

nghĩa là Tháp lớn, xây dựng năm 1566, cách thủ

đô Viên Chăn 2 km Đây là một công trình đồ sộ

gồm 1 tháp lớn hình quả bầu (nậm rượu) đặt trên 1

cái đế hình hoa sen (12 cánh), dưới là một bệ

4 Vương quốc Lào:

-Quá trình hình thành:

+Người Lào Thơng: là chủ nhânđầu tiên của nước Lào

+Người Lào Lùm: là người Thái di

cư đến

+Năm 1353, nước Lạn Xạngđược thành lập

-Từ thế kỉ XV đến thế kì XVIIvương quốc Lạn Xạng phát triểnthịnh vượng

Trang 33

khổng lồ hình bán cầu tạo thành 4 múi có đáy

vuông, mỗi cạnh dài 68 m, được ốp bằng 323

phiến đá và có 4 cổng dưới dạng miếu thờ Tháp

chính cao 45 m, xung quanh tháp chính là 30 ngọn

tháp nhỏ, ở mỗi tháp đều khắc một lời dạy của

+Đối ngoại: Hoà hiếu với Cam-pu-chia, Đại

Việt…; Cương quyết chống xâm lược Miến Điện,

bảo vệ lãnh thổ và nền độc lập của mình

-GV hỏi : Giai đoạn suy yếu của vương quốc Lạn

Xạng vào thời gian nào? Vì sao?

-HS trả lời : Thế kỉ XVIII, Lạn Xạng suy yếu dần

vì những cuộc tranh chấp ngôi vua trong hoàng

tộc

-GV hỏi: Từ sự suy yếu đó vương quốc Lạn Xạng

lâm vào tình trạng như thế nào?

-HS trả lời: Vương quốc Xiêm nhân cơ hội này đã

xâm chiếm và cai trị nước Lào đến khi thực dân

Pháp xâm lược và biến Lào thành thuộc địa (cuối

thế kỉ XIX)

-GV hướng dẫn học sinh lập niên biểu các giai

đoạn phát triển chính của lịch sử Lào đến giữa thế

Cam-pu Thế kỉ XVIII – XIX vương quốcLạn Xạng suy yếu

5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:

a Củng cố: (5 phút)

-Sự phát triển của vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co được biểu hiện như thế nào?-Chính sách đối nội và đối ngoại của các vua Lạn Xạng

- Khi đã suy yếu, Lạn Xạng lại lâm vào tình cảnh như thế nào?

-Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào và Cam-pu-chia đến giữathế kỉ XIX

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút)

-Về nhà học bài này

- Nghiên cứu và soạn trước bài 7 Những nét chung về xã hội phong kiến

+ Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến như thế nào?

+ Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây nhưthế nào?

+ Nhà nước phong kiến được thiết lập ra sao?

Trang 34

-Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.

-Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến

-Thể chế chính trị của nhà nước phong kiến

-Trình bày được những nét chung nhất của xã hội phong kiến phương Đông: Sự hìnhthành và phát triển, cơ sở kinh tế - xã hội, nhà nước phong kiến

-Bản đồ hành chính châu Âu và Đông Nam Á

-Tranh ảnh một số công trình kiên trúc, văn hoá…

2 Học sinh:

-Sách giáo khoa Lịch sử 7, vở ghi chép, vở bài soạn

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co:

-Thế kỉ VI, vương quốc của người Khơ-me hình thành (0,5 điểm), gọi là Chân Lạp (0,5điểm)

-Từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV là thời kì phát triển (0,5 điểm), còn gọi là “thời kì Ăng-co”(0,5 điểm)

-Thời Ăng-co (0,25 điểm):

+Phát triển sản xuất nông nghiệp (0,5 điểm)

+Mở rộng lãnh thổ (0,5 điểm)

+Xây dựng nhiều đền tháp độc đáo (0,25 điểm): Ăng-co Vát, Ăng-co Thom…(0,5điểm)

Trang 35

-Sau thế kỉ XV, chia suy yếu (0,5 điểm) Năm 1863, Pháp xâm lược chia (0,5 điểm).

Cam-pu-Câu 2: Quá trình hình thành, phát triển, suy yếu của Vương quốc Lào:

-Quá trình hình thành (0,25 điểm):

+Người Lào Thơng: là chủ nhân đầu tiên của nước Lào (0,5 điểm)

+Người Lào Lùm: là người Thái di cư đến (0,5 điểm)

+Năm 1353, nước Lạn Xạng được thành lập (0,5 điểm)

-Từ thế kỉ XV đến thế kì XVII (0,5 điểm) vương quốc Lạn Xạng phát triển thịnh vượng(0,5 điểm)

-Đối nội: Chia đất nước thành các Mường; Xây dựng quân đội (0,5 điểm)

-Đối ngoại: Hoà hiếu với Cam-pu-chia, Đại Việt… (0,5 điểm); Cương quyết chống xâmlược, bảo vệ lãnh thổ (0,5 điểm)

-Thế kỉ XVIII – XIX (0,25 điểm) Vương quốc Lạn Xạng suy yếu (0,5 điểm)

-V Khắc phục

-

-3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Qua các tiết học trước, chúng ta đã biết được sự hình thành và phát triển của chế độphong kiến ở cả phương Đông và phương Tây, Chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọngtrong quá trình phát triển của lịch sử loài người Để tìm hiểu xem các khu vực này có nhữngnét chung gì? Ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay

4 Bài mới: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN.

-GV trình bày: Xã hội phong kiến hình thành trên cơ

sở tan rã của xã hội cổ đại, nhưng quá trình suy vong

của xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây không

1 Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến.

Trang 36

giống nhau nên sự hình thành xã hội phong kiến ở 2

khu vực này cũng khác nhau

-GV hỏi: Xã hội phong kiến phương Đông hình thành

vào thời gian nào?

-HS trả lời: Trước Công nguyên (Trung Quốc) hoặc

đầu Công nguyên (các nước Đông Nam Á)

-GV hỏi: Giai đoạn phát triển của xã hội phong kiến

phương Đông diễn ra như thế nào? Kéo dài trong bao

lâu?

-HS trả lời: Phát triển chậm chạp, Trung Quốc (thế kỉ

VII – VIII), Đông Nam Á (thế kỉ X – XVI)

-GV hỏi: Thời kì khủng hoảng và suy vong của xã hội

phong kiến phương Đông diễn ra như thế nào?

-HS trả lời: Khủng hoảng và suy vong kéo dài (thế kỉ

XVI – đầu TK XIX)

-GV: Xã hội phong kiến phương Đông được hình

thành sớm (TCN) nhưng lại phát triển chậm và quá

trình khủng hoảng suy vong cũng kéo dài và sau này

rơi vào tình trạng lệ thuộc hoặc thuộc địa của chủ

nghĩa tư bản phương Tây

-GV hỏi: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành vào

thời gian nào?

-HS trả lời: Thế kỉ V

-GV hỏi: Giai đoạn phát triển toàn thịnh của xã hội

phong kiến châu Âu kéo dài trong bao lâu?

-HS trả lời: Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIV

-GV hỏi: Thời kì khủng hoảng và suy vong của xã hội

phong kiến châu Âu diễn ra như thế nào?

-HS trả lời: Rất nhanh (thế kỉ XV – XVI)

-Hỏi: Khi xã hội phong kiến suy tàn thì điều gì nảy

sinh?

-HS trả lời: Chủ nghĩa tư bản dần dầnđược hình thành

ngay trong lòng xã hội phong kiến đang suy tàn

-GV: Lúc đầu quyền lực của nhà vua bị hạn chế trong

lãnh địa, mãi đến thế kỉ XV khi các quốc gia phong

kiến được thống nhất, quyền lực mới tập trung trong

tay nhà vua

-Cho học sinh thảo luận với câu hỏi sau: Hãy lập

bảng so sánh sự khác nhau giữa xã hội phong kiến

phương Đông và xã hội phong kiến phương Tây

TK XV-XVI), nhường

-Xã hội phong kiến phươngĐông:

+Hình thành sớm từ trước hoặcđầu công nguyên

+Phát triển chậm chạp, ở ĐôngNam Á từ sau thế kỉ X mớibước vào giai đoạn phát triển

+Khủng hoảng và suy vong kéodài (XVI-XIX)

-Xã hội phong kiến châu Âu:+Hình thành muộn khoảng thế

kỉ V

+Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIV làthời kì phát triển toàn thịnh

+Kết thúc sớm (XV-XVI),nhường chỗ cho chủ nghĩa tưbản

Trang 37

suy vong kéo dài (từ TK

XVI->giữa TK XIX)

Khi các nước là thuộc

địa của CNTB phương

-GV hỏi: Cở sở kinh tế của xã hội phong kiến phương

Đông và phương Tây có gì giống và khác nhau?

-HS trả lời:

+ Giống: Phương Đông cũng như phương Tây sống

chủ yếu nhờ nông nghiệp, kết hợp với chăn nuôi và

các nghề thủ công

+Khác: Phương Đông sản xuất nông nghiệp đóng kín

trong các công xã nông thôn Phương Tây nông

nghiệp đóng kín trong các lãnh địa

-GV: Ruộng đất lúc bấy giờ nằm trong tay lãnh chúa

hay địa chủ, giao cho nông dân hay nông nô sản xuất

rồi thu tô

-GV hỏi: Ở phương Đông và phương Tây lúc bấy giờ

hình thành những tầng lớp nào?

-HS trả lời:

+Phương Đông: Địa chủ và nông dân lĩnh canh;

+Phương Tây: Lãnh chúa phong kiến và nông nô

-GV hỏi: Hình thức bóc lột chủ yếu trong xã hội

phong kiến ở phương Đông và phương Tây là gì?

-HS trả lời: Cả phương Đông và phương Tây đều bóc

lột bằng địa tô

-GV hỏi: Sau khi thành thị châu Âu xuất hiện nền

kinh tế công thương nghiệp như thế nào?

-HS trả lời: Sau khi thành thị trung đại châu Âu xuất

hiện (TK XI), công thương nghiệp ngày càng phát

triển

-GV: Khi thành thị xuất hiện thì kinh tế công, thương

nghiệp ngày càng phát triển Từ đó xuất hiện một

tầng lớp mới ra đời, đó là thị dân

2 Cơ sở kinh tế – xã hội của

xã hội phong kiến.

5

phút

Hoạt động 3: Nhà nước phong kiến.

-HS đọc nội dung mục 3

-GV trình bày: Sau thế kỉ XI, ở châu Âu, thành thị

trung đại xuất hiện, nền kinh tế công, thương nghiệp

3 Nhà nước phong kiến.

XHPK phương Đông

XHPK phương Tây

Cơ sở kinh tế

Nông nghiệp đóng kín trong các công xã nông thôn

Nông nghiệp đóng kín trong các lãnh địa

Xã hội

Địa chủ và nông dân lĩnh canh

Lãnh chúa phong kiến

và nông nô Phương

thức bóc lột

Trang 38

ngày càng phát triển  hình thành chủ nghĩa tư bản.

-GV hỏi: Trong xã hội phong kiến, giai cấp địa chủ,

-GV hỏi: Thế nào là chế độ quân chủ?

-HS trả lời: Thể chế nhà nước do vua đứng đầu

-GV: Hầu hết các quốc gia phong kiến đều theo chế

độ quân chủ

-GV hỏi: Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu

Âu có gì khác biệt?

-HS trả lời: Phương Đông: sự chuyên chế nhà vua có

từ thời cổ đại Sang XHPK vua tăng thêm nhiều

quyền lực, trở thành Hoàng đế hay Đại vương; Châu

Âu: Lúc đầu, quyền lực của vua bị hạn chế trong các

lãnh địa nhưng đến thế kỉ XV thì quyền hành tập

trung vào tay vua

-GV: Ở châu Âu, khi quyền hành tập trung vào tay

vua, nhà nước quân chủ thống nhất được hình thành ở

Anh, Pháp, Tây Ban Nha, …

-Giai cấp địa chủ và lãnh chúa

là giai cấp thống trị

-Ở phương Đông và châu Âuđều hình thành chế độ quânchủ: Vua đứng đầu nhà nước

5 Củng cố và hướng dẫn bài mới:

a Củng cố: (4 phút)

-Xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây được hình thành từ bao giờ?

-Lập bảng so sánh chế độ phong kiến phương Đông và châu Âu theo mẫu sau:

-Thời gian hình thành:

-Thời gian hình thành:

b Hướng dẫn bài mới: (1 phút) -Về nhà học bài

-Nghiên cứu và soạn trước bài 8 Nước ta buổi đầu độc lập

+Ngô Quyền xây dựng nền độc lập như thế nào?

+Tình hình chính trị thời Ngô như thế nào?

+Đinh Bộ Lĩnh dẹp “Loạn 12 sứ quân” và thống nhất đất nước

+Nghiên cứu hình 17 Lược đồ “12 sứ quân”

Trang 39

Tuần: 5 PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN GIỮA

THẾ KỈ XIX Chương I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ- ĐINH- TIỀN LÊ

-Quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

-Công lao của Ngô Quyền trong công cuộc củng cố nền độc lập và bước đầu xây dựngđất nước

2 Tư tưởng:

-Giáo dục ý thức độc lập tự chủ của dân tộc, thống nhất đất nước của mọi người

-Ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh

3 Kĩ năng:

Bồi dưỡng kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ

II Thiết bị dạy – học:

-SGK Lịch sử 7, vở bài soạn, vở ghi chép,…

-Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước (thời Ngô Quyền)

III Thiết kế bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm tra sĩ số học sinh – giữ trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

-Xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây có sự khác nhau như thế nào?

-Trong xã hội phong kiến có những giai cấp nào? Quan hệ giữa các giai cấp ra sao?

3 Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Sau hơn 1000 năm kiên cường và bền bỉ chống lại ách đô hộ của phong kiến phươngBắc, cuối cùng nhân dân ta đã giành lại được nền độc lập với trận Bạch Đằng lịch sử (năm938), nước ta bước vào thời kì độc lập, tự chủ Thoát khỏi ách đô hộ của phong kiến phươngBắc, mở ra thời kì mới

4 Bài mới: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

Thời Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 40

-GV hỏi: Năm 939 Ngô Quyền đã làm gì?

-HS trả lời: Lên ngôi vua, chọn Cổ Loa làm kinh

đô

-GV trình bày: Hơn 1000 năm Bắc thuộc đã

chấm dứt, nền độc lập, chủ quyền của đất nước

được giữ vững Bỏ chức Tiết đô sứ của Trung

Quốc, Ngô Quyền xưng Vương, thiết lập một

triều đình mới ở trung ương, đóng đô ở Cổ Loa

-GV hỏi: Triều đình mới ở trung ương do ai

đứng đầu? Có quyền hành như thế nào?

-HS trả lời: Vua đứng đầu, có quyền quyết định

mọi công việc chính trị, ngoại giao, quân sự

-GV trình bày: Đặt ra các chức quan văn, võ; qui

định các lễ nghi trong triều và màu sắc trang

phục của quan lại các cấp

-GV hỏi: Ở địa phương, Ngô Quyền đã làm gì?

-HS trả lời: Cử các tướng có công coi giữ các

châu quan trọng (thứ sử các châu):

+Đinh Công Trứ làm Thứ sử châu Hoan

+Kiều Công Hãn làm Thứ sử châu Phong

-GV kết luận: Đất nước được yên bình

-GV hỏi: Em có nhận xét gì về tố chức nhà nước

thời Ngô Quyền?

-HS trả lời: Còn đơn giản, sơ sài nhưng bước đầu

-Bộ máy nhà nước:

Vua

Quanvăn

Quanvõ

Thư sử các châu ( châu Hoan - châu Phong… )

-GV trình bày: Năm 944, Ngô Quyền mất Hai

người con là Ngô Xương Ngập và Ngô Xương

Văn còn trẻ, không đủ uy tín và sức mạnh để giữ

vững chính quyền trung ương

-GV hỏi: Lúc bấy giờ điều gì đã xảy ra?

-HS trả lời: Dương Tam Kha đã tiếm quyền, tự

xưng là Bình Vương Ngô Xương Ngập sợ liên

2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô

-Năm 944, Ngô Quyền mất DươngTam Kha đã tiếm quyền, tự xưng làBình Vương

Ngày đăng: 20/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành những tầng lớp nào? - Lịch sử 7-HKI (2010-2011)
Hình th ành những tầng lớp nào? (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w